Tải bản đầy đủ

bài 2 định lượng muối, ứng dụng phân tích NaHCO3 trong phụ gia thực phẩm

BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền
Ngày báo cáo: 7/12/2016


BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 2: Định Lượng Muối.
Ứng Dụng Phân Tích
NaHCO3 Trong Phụ Gia
Thực Phẩm


Thực nghiệm
Dung dịch chuẩn
gốc Natri Borax
Dung dịch
chuẩn NaOH

Phân tích
muối amoni


Dung dịch
chuẩn HCl

Định lượng
hỗn hợp muối
Na2CO3 và NaHCO3

Phân tích NaHCO
trong chất phụ
gia thực phẩm


2. Pha 250 ml dd chuẩn NaOH
Cân 1,042g
NaOH
Hòa tan

mNaOH =
=

Định mức

CNNaOH


2. Pha 250 ml dd chuẩn HCl
Hút 2,15ml dd
HCl đậm đặc

Cho vào bình định mức
(chứa sẵn khoảng 30ml
nước cất)

Định mức đến 250ml,
lắc đều

250ml dd
HCl 0,1N


Thể tích HCl cần lấy

Vdd =
= = 2,15ml


3. Xác định chính xác nồng độ dung
dịch chuẩn HCl theo chất gốc
 Nguyên tắc
 Chuẩn độ dung dịch vừa pha bằng chất chuẩn gốc Na2B4O7
0,1000N
PTHH: B4O72- + 5H2O + 2H+= 4H3BO3
 Khoảng bước nhảy tính gần đúng là 6,24 – 4,0. Chỉ thị thích hợp
có thể dùng là MO, MR hay Tashiro
Dung dịch HCl

Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 11,8ml
= 11,5ml
V2= 11,3ml
V3= 11,4ml
= == 0,087N

10 ml dd B4O72- 0,1000N
10ml nước cất
3 giọt MR


4. Xác định chính xác nồng độ dung
dịch chuẩn NaOH theo dd chuẩn HCl
Dung dịch HCl

10 ml dd NaOH
10ml nước cất
3 giọt PP

 Pư chuẩn độ: OH- + H+ =H2O
 Chỉ thị thích hợp có thể dùng là
PP, MO, MR hay Tashiro vì
khoảng bước nhảy từ 9,7 – 4,3
Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 10,9ml
= 11,03ml
V2= 11,1ml
V3= 11,1ml
= == 0,096N

Điểm dừng dung
dịch: không màu
 hồng nhạt


5. Phân tích muối amoni
Dung dịch HCl 0,1N

Nguyên tắc (chuẩn độ ngược): Muối
amoni sẽ phản ứng với một
lượng kiềm dư chính xác
NH4Cl + NaOHdư = NH3 + NaCl
NaOHdư + HCl  NaCl + H2O

10,00ml dd mẫu NH4Cl
25,00ml NaOH chuẩn 0,1N
2 giọt MR

Điểm dừng
chuẩn độ: vàng
chanh sang
hồng tím

Ban đầu cho mẫu vào erlen đun
nóng 5-10 phút, đến khi còn
1/3 thể tích ban đầu, thử xem
hết NH3 chưa bằng pH, sau đó
để nguội


5. Phân tích muối amoni
Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 11,8ml
= 11,7ml
V2= 11,7ml
V3= 11,6ml
%NH4Cl =
=
=73,9%


6. Định lượng hỗn hợp muối
Na2CO3 và NaHCO3
10ml nước cất
10,00 ml mẫu
(Na2CO3 + NaHCO3)
1 giọt PP 0,1%

Nạp dd HCl 0,1N vào buret

Nhỏ từng giọt dd HCl
(đến khi dd chuyển từ
hồng sang không màu)

3 giọt MO

Chuẩn độ bằng HCl
(đến khi dd chuyển
sang màu da cam)

Lưu ý: gần cuối
chuẩn độ, để kết
quả chính xác, có
thể tiến hành đun
nhẹ để đuổi CO2

VHCl tiêu tốn (Vpp)

VHCl tiêu tốn (VMO)


6. Định lượng hỗn hợp muối
Na2CO3 và NaHCO3
Với chỉ thị PP: Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl
Với chỉ thị MO: NaHCO3 + HCl  H2CO3 + NaCl
V1 = Vpp
V1
Vpp
Na2CO3  NaHCO3  CO2 + H2O
V2
NaHCO3  CO2 + H2O VMO
VMO = 2V1 + V2
.Vmẫu = CNHCl.Vpp
.Vdd = CNHCl.(VMO – 2Vpp)


6. Định lượng hỗn hợp muối
Na2CO3 và NaHCO3
Thực hiện 3 lần thu được thể tích là
V = 6,5ml
V = 6,4ml
V = 6,1ml

= 6,33ml

=

V= 23,5 ml
V= 23,8 ml
V= 23,6 ml

= 23,63ml

= = 0,15N


7. Phân tích NaHCO3 trong chất phụ
gia thực phẩm
Hòa tan
Cân 0,353 g mẫu
Mẫu
Định mức 50ml
Thực hiện 3 lần thu được VHCl :
V1= 10,8ml
= 10,46ml
V2= 10,3ml
Dung dịch HCl
V3= 10,3ml
%NaHCO3 =
= 108%
10 ml dd mẫu
3 giọt MO 0,1%

 Điểm dừng chuẩn độ: dd chuyển từ
vàng sang da cam với chỉ thị MO
 Phản ứng chuẩn độ:
NaHCO3 + HCl  H2CO3 + NaCl




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×