Tải bản đầy đủ

THUYẾT MINH CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CỬA HÀNG XĂNG DẦU

MỞ ĐẦU
+ Công ty được thành lập theo quyết định:
- Công ty vật tư tổng hợp Tuyên Quang trực thuộc Tổng công ty xăng dầu
Việt Nam được thành lập theo Quyết định 362 ngày 15/4/1994 và Quyết định
258 ngày 27/3/1995 v/v đổi tên và chuyển Công ty vật tư tổng hợp Tuyên Quang
về trực thuộc Công ty xăng dầu Việt Nam quản lý.
- Quyết định số 1029/2000/QĐ/BTM ngày 20 tháng 7 năm 2000, Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Thương Mại v/v đổi tên các doanh nghiệp của Tổng
Công ty Xăng dầu Việt Nam. Công ty Vật tư Tổng hợp Tuyên Quang đổi tên
thành Công ty Xăng dầu Tuyên Quang.
- Quyết định số 179/XD-TC ngày 01 tháng 10 năm 1997 của Giám đốc
Công ty vật tư Tổng hợp Tuyên Quang (nay là Công ty Xăng dầu Tuyên Quang)
v/v Thành lập Cửa hàng Xăng dầu Bình Thuận

1


CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ
1.1. Tên cơ sở
- Cửa hàng xăng dầu Bình Thuận

- Địa chỉ: xã An Tường, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
1.2. Chủ cở sở
- Tên doanh nghiệp: Công ty xăng dầu Tuyên Quang – TNHH MTV
- Đại diện: Ông Đào Hồng Thắng
Chức vụ: Chủ tịch kiêm giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Số 14, phố Phan Đình Phùng, thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang.
- Điện thoại: 0273 822 443
Fax: 0273 821 083
1.3. Vị trí địa lý của cơ sở
Cửa hàng xăng dầu Bình Thuận thuộc Công ty xăng dầu Tuyên Quang
nằm trên trục đường quốc lộ 2, có mật độ dân cư tương đối đông đúc.
+ Phía Đông giáp đường dân sinh
+ Phía Tây giáp ngân hàng Nông nghiệp và phát triển huyện Yên Sơn
+ Phía Nam giáp nhà dân
+ Phía Bắc giáp nhà dân
Phần cửa hàng có diện tích là 810 m2
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Địa hình, địa mạo
1.3.1.2. Khí hậu
a. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 - 24 0C. Nhiệt độ trung bình các
tháng mùa Đông là 160C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa Hè là 28 0C. Tổng
tích ôn hàng năm khoảng 8.200 - 8.4000C.
- Nhiệt độ tối cao trung bình hàng năm khoảng 260C
- Nhiệt độ tối thấp trung bình hàng năm khoảng 19,50C.
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 60C.
b. Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800mm. Số ngày mưa
trung bình 150 ngày/năm. Mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng mùa Hè
(tháng 7; 8), có tháng lượng mưa đạt trên 300 mm/tháng. Lượng mưa các tháng
mùa Đông (tháng 1; 2) thấp, chỉ đạt 10 - 25 mm/tháng.

2


- Lượng mưa phân bố không đều trong năm và được chia thành 2 mùa rõ
rệt: Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, lượng mưa chiếm
khoảng 85% lượng mưa của cả năm. Mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 15% lượng
mưa của cả năm.

c. Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.500 giờ. Các
tháng mùa Đông có số giờ nắng thấp, khoảng 40 - 60 giờ/tháng. Các tháng mùa
Hè có số giờ nắng cao, khoảng từ 140 - 160 giờ.
d. Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 - 82%.
Biến động về độ ẩm không khí không lớn giữa các tháng trong năm (từ 76 - 82%).
đ. Gió: Có 2 hướng gió chính:
- Mùa Đông là hướng gió Đông Bắc hoặc Bắc.
- Mùa Hè là hướng Đông Nam hoặc Nam.
Tốc độ của các hướng gió thấp, chỉ đạt 1 m/s.
e. Các hiện tượng khí hậu, thời tiết khác:
- Giông: Trung bình hàng năm trên địa bàn có từ 55 - 60 ngày có giông.
Thời gian thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 8. Tốc độ gió trong cơn giông có
thể đạt 25 - 28 m/s.
- Mưa phùn: Hàng năm có khoảng từ 15 - 20 ngày có mưa phùn. Thời
gian xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Sương mù: Hàng năm trung bình có khoảng 25 - 55 ngày, thường xảy ra
vào các tháng đầu mùa Đông.
- Sương muối: Rất hiếm khi xảy ra. Nếu có thường xảy ra vào tháng 1
hoặc tháng 11.
1.3.1.3. Thủy văn
1.3.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội
Những nét chính về tình hình kinh tế xã hội của xã An Tường
- Dân số là 3.271 hộ, với 12.031 nhân khẩu
1.3.2.1. Điều kiện về Kinh tế
* Sản xuất nông, lâm nghiệp
Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản
xuất nông, lâm nghiệp, tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; vận
động nhân dân mạnh dạn đầu tư mua và sử dụng máy: hái chè, cày bừa, tuốt lúa,
gieo sạ... góp phần tăng năng xuất lao động.
* Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Tạo điều kiện cho nhân dân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, thủ
công nghiệp. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây
3


dựng các cơ sở sản xuất các mặt hàng có tiềm năng có sức cạnh tranh trên thị
trường như chế biến lâm sản, gia công cơ khí, vật liệu xây dựng.
1.3.2.2. Điều kiện về xã hội
* Cảnh quan thiên nhiên, di tích văn hoá - lịch sử:
Của hàng xăng dầu Bình Thuận không nằm trong khu danh lam thắng
cảnh, khu di tích văn hoá - lịch sử của nhà nước quản lý vì vậy không ảnh hưởng
đến an ninh quốc phòng và bảo đảm môi trường sinh thái phù hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
* Tôn giáo, tín ngưỡng
Tình hình tôn giáo trên địa bàn vẫn ổn định, đình chùa và các di tích lịch sử
trên địa bàn luôn được quản lý tốt, quyền tự do tín ngưỡng được tôn trọng.
1.3.3. Nguồn tiếp nhận chất thải
- Nước thải
+ Nguồn nước thải ra môi trường trong hoạt động chủ yếu là nước thải
sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong cửa hàng, nước chữa cháy (nếu có),
nước vệ sinh thiết bị, nước mưa, có một số ít nước nhiễm dầu do sơ suất tràn vãi
khi bơm rót hoặc khi súc rửa bể (5 năm/lần súc rửa), được thu hồi vào 2 hố ga
có nắp van xử lý nước thải phía trong giấy thấm dầu; sau khi sử lý bằng giấy
thấm dầu váng dầu phía trên được hút hết, phần dưới là nước sạch (không nhiễm
dầu) tiếp tục thu hồi vào hố ga thu nước cuối cùng của cửa hàng trước khi chảy
vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2009/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
QCVN 29:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của
kho và cửa hàng xăng dầu.
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
+ Khí thải: Khi xây dựng Công ty đã lắp đặt hệ thống nhập kín, ống nhập
được kéo xuống đáy bể cách đáy bể khoảng 20cm, hơi xăng dầu bay ra trong
quá trình nhập hàng được thu hồi vào xe xitec thông qua hệ thống thu hồi xăng
dầu nhập quay trở lại bể.
Khí thải ra môi trường do hơi xăng dầu bay ra khi bơm rót, do xe vào mua
xăng dầu khi tắt nổ máy.
+ Chất lượng môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt theo các tiêu
chuẩn môi trường sau:
QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
4


QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.
+ Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện giao thông đi vào cửa hàng.
- Tiếng ồn đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Chất thải rắn
+ Chất thải rắn chủ yếu phát sinh trong sinh hoạt hàng ngày sẽ được thu
gom vào thùng chứa rác và được các xe thu rác của Công ty TNHH MTV Dịch
vụ môi trường và Quản lý đô thị Tuyên Quang vận chuyển đến bãi rác tập trung.
1.4. Quy mô, công suất, thời gian hoạt động của cơ sở
1.5. Công nghệ sản xuất
* Sơ đồ quy trình công nghệ nhập khẩu xăng, dầu
Xe téc chuyên dùng bán
xăng, dầu

Họng kín nhập xăng, dầu

Máy bán xăng, dầu

Téc chứa xắng dầu, dầu dự trữ

Thuyết minh sơ đồ:
- Xăng, dầu nhập được vận chuyển bằng các xe chuyên dụng từ Công ty
xăng dầu Tuyên Quang đến cửa hàng và được chuyển xuống téc chứa đặt chìm
trong lòng đất. Khi xuất bán được bơm dẫn tới thiết bị máy đo đếm điện tử, bán
cho người tiêu dùng. Téc chứa xăng dầu có van an toàn tự thoát khí (van thở).
- Nhập xăng, dầu: xăng, dầu được chuyển bằng phương pháp tự chảy từ ô
tô chuyên dụng vào bể chứa qua hộp kín.
- Xuất xăng, dầu: Xuất cho xe ô tô và xe máy bằng đồng hồ điện từ điều khiển.
1.6. Máy móc, thiết bị
Trang thiết bị cửa hàng được đầu tư theo đúng các quy định về Tiêu chuẩn
cửa hàng, trạm kinh doanh xăng dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
- Bể chứa nhiên liệu xăng, dầu: gồm 05 bể thép hình trụ nằm ngang được
chôn dưới lòng đất, trong đó 03 bể chứa xăng A92 với dung tích 25 m 3/bể và 02
bể chứa dầu Diezen với dung tích 10m3/bể. Bể được bọc 3 lớp chống rỉ bằng
nhựa đường và thủy tinh dày 6mm được liên kết với hệ thống dầm bằng bêtông
để neo bể và chống nổi bể trước các ngoại lực khi bể không chứa hàng.

5


- Thiết bị cột bơm: Cột bơm điện tử nhập khẩu trong đó có 02 máy bơm
và 01 máy bơm dầu.
1.6.1. Tổ chức quản lý
Tổng số cán bộ trong Công ty
110
- Số phòng ban
4
- Số kỹ sư
10
- Trung cấp kỹ thuật + Nghiệp vụ
30
- Còn lại là công nhân kỹ thuật
- Trong đó số cán bộ của Cửa hàng xăng dầu Bình Thuận là 9
Sơ đồ tổ chức:
BAN GIÁM ĐỐC

Phòng
kinh
doanh

Phòng
quản lý
kỹ
thuật

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
tổ chức
hành
chính

CÁC CỬA HÀNH BÁN LẺ

1.6.2. Chế độ làm việc
- Làm việc 3 ca/ngày
- Làm 24h/24h
1.7. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
1.7.1. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Cửa hàng kinh doanh các mặt hàng: xăng A92, A95 và dầu Diezen. Sản
lượng xăng tiêu thụ khoảng 287m3/tháng.
1.7.2. Nhu cầu về sử dụng điện, nước
Hoạt động kinh doanh xăng dầu của cửa hàng bằng các thiết bị sử dụng
điện. Trường hợp mất điện, cửa hàng sẽ chạy máy phát điện để cung cấp nguồn
điện phục vụ bán hàng, lượng dầu Diezen tiêu thụ cho máy phát điện khoảng 10
đến 12 lít cho ngày mất điện.
+ Nhu cầu sử dụng điện của toàn cửa hàng khoảng từ 800 kw/tháng
6


* Nước
- Cửa hàng không sử dụng nước trong quá trình hoạt động kinh doanh mà
chỉ dùng nước phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nước dùng chữa
cháy (nếu có); nước được lấy từ nguồn nước chung của Công ty cấp thoát nước
bơm lên téc của cửa hàng. Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt ước tính
khoảng 50 m3/ngày.
1.8. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời
gian đã qua
Bổ sung sau

7


Chương 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

2.1. Các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án
2.1.1. Tác động đến môi trường không khí
Trong quá trình hoạt động của cửa hàng xăng dầu, có các nguồn gây ô
nhiễm không khí và các chất ô nhiễm chỉ thị bao gồm:
- Xăng dầu bay hơi (benzen, hydrocacbua…) phát sinh trong quá trình
nhập, xuất xăng dầu;
- Khí thải từ các phương tiện giao thông ( bụi,CO, SO2, NOx,THC…)
- Các yếu tố vi khí hậu và vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
 Hơi xăng dầu và khí thải từ phương tiện giao thông
Trong quá trình nhập, bán lẻ xăng dầu sẽ phát sinh một số chất, hợp chất
dễ bay hơi vào môi trường không khí như: benzen, hydrocacbua, CO, NO x, SOx,
bụi…Hiện nay, việc định lượng chính xác thành phần các hợp chất trong hơi
xăng dầu là rất khó khăn.
Hơi xăng dầu gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cư dân sống xung
quanh; nhiễm độc cấp tính có thể gây nhức đầu, chóng mặt, khó chịu vì mùi;
nhiễm độc lâu dài có thể dẫn tới những bệnh mãn tính, rối loạn hoạt động của
một số cơ quan trong cơ thể…Vì vậy, trong thiết kế xây dựng và hoạt động cửa
hàng xăng dầu Bình Thuận của Công ty xăng dầu Tuyên Quang sẽ áp dụng các
biện pháp kỹ thuật hạn chế thấp nhất lượng khí thải nói trên.
 Khí thải từ máy nổ Diesel
Quá trình đốt cháy dầu diesel vận hành máy nổ sẽ tạo ra khí thải có chứa
các chất ô nhiễm như: bụi, SO2, NOx, CO2 và THC, để đánh giá tác động của khí
thải phát sinh từ máy nổ đến môi trường tiến hành tính tải lượng và nồng độ các
chất ô nhiễm không khí theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế Thế
giới, hệ số và tải lượng ô nhiễm phát sinh từ máy nổ.
TT
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm
1 Bụi than
0,1
122,40
2 SO2
0,57
697,68
3 NO2
11,72
14,345,28
4 CO
1,93
2,362,32
5 Aldehyde
0,4
489,60

8


Kết quả cho thấy tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ máy phát
điện là không lớn.
 Khi thải đốt nhiên liệu chạy máy phát điện
- Hoạt động của trặm xăng dầu đòi hỏi phải sử dụng một lượng dầu DO để
chạy máy phát điện dự phòng. Khi đốt cháy, phát sinh các sản phẩm cháy chủ
yếu là hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ các khí NO x, SOx…,trong đó các
tác nhân cần kiểm soát là SO2 và NO2.
 Tiếng ồn
- Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển của khách hàng ra vào
cây xăng. Tiếng ồn này chỉ tương đương với tiếng ồn giao thông và mức độ gián
đoạn, phụ thuộc vào từng thời điểm. Mức ồn của trạm xăng khi không có xe ra
vào khoảng 58-60 dBA ( có chịu ảnh hưởng của xe cộ lưu thông trên đường ) và
khi có xe ra vào mức ồn khoảng 70-78 dBA.
- Ngoài ra, tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng cũng rất đáng kể,
tuỳ máy có công suất lớn nhỏ mà mức ồn có thể lên đến 90 dBA do đó cần phải
có biện pháp khắc phục.
2.1.2. Tác động đến môi trường nước
 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ nhà vệ sinh... Loại nước thải này
chứa chủ yếu các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và hàm lượng vi sinh cao.
Số cán bộ công nhân viên của dự án khi đi vào hoạt động là 9 người. Tính
trung bình một người sử dụng khoảng 80 lít nước/ngày, như vậy, lưu lượng
nước thải được tính là: 9 người x 80 lít/người/ngày = 720 lít/người/ngày
Thông thường, nước thải sinh hoạt có đặc tính như sau:
+ BOD
: 20 - 250mg/l
+ COD
: 360 - 400 mg/l
+ SS
: 500 mg/l
+ Tổng N : 40 mg/l
+ Tổng P : 10 -15 mg/l
+ Coliforms : 10.000 MNP/100ml
Với tính chất như trên, nguồn nước này đã vượt tiêu chuẩn thải theo
QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Như vậy, nguồn nước thải phát sinh do sinh hoạt hàng ngày của công nhân cần
phải xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

9


 Nước thải phát sinh trong quá trình xuất nhập hàng hóa
- Phần nước trong khu vực xuất nhập hàng hóa (gồm nước vệ sinh thiết bị,
súc rửa bể, chữa cháy...) được thu gom vào 2 hố ga có lắp van xử lý nước thải
phía trong; sau khi xử lý bằng giấy thấm dầu phía trên để thành nước sạch
(không nhiễm dầu) tiếp tục thu hồi vào hố thu nước cuối cùng của cửa hàng
trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực thành phố.
 Nước mưa chảy tràn
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt cửa hàng. Vào mùa mưa lượng nước mưa
chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực.
- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân của cửa hàng: Nước mưa sẽ kéo theo
bụi từ mái nhà, đất cát trên sân, đường đi và kéo theo cả lượng xăng, dầu rơi vãi
trong quá trình bán, vận chuyển và nhập kho….
- Khi có mưa nước mưa cuốn theo váng dầu mỡ phủ lên bề mặt nước cản trở
sự trao đổi oxy giữa không khí và nước.
Lượng nước mưa chảy tràn này còn kéo theo các chất lơ lửng vào nguồn
nước mặt trong khu vực. Nước mưa chảy tràn khi xả vào hệ thống ao hồ, ruộng
nương, sông ngòi thì sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt như gây ngập
úng ảnh hưởng đến thủy sinh trong khu vực.
Cần phải có biện pháp để thu gom, tách nước mưa ra riêng, đồng thời xử lý
đảm bảo quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
2.1.3. Chất thải rắn
Chủ yếu là rác thải sinh hoạt thải ra từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày
của cán bộ công nhân viên.
Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng số cán bộ công nhân viên là 9 người, tính
trung bình hệ số phát thải rác của mỗi người trong một ngày làm việc là 0,3
kg/người/ngày. Như vậy, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2,7
kg/ngày. Chất thải rắn sinh hoạt thường chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sẽ
được thu gom xử lý đúng quy định đảm bảo cảnh quan, không gây mùi hôi thối,
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
2.1.4. Sự cố do hoạt động của cửa Cửa hàng Xăng dầu
- Rủi ro do cháy xăng dầu: Các đám cháy do xăng dầu tạo nên tỏa ra nhiệt
lượng lơn, khói bốc cao, sức phá hoại lan tỏa nhanh, đặc biệt khi có gió lớn sẽ
trùm phủ trên một diện rộng, hỏa hoạn do xăng dầu là vô cùng nguy hiểm.
- Rủi ro do vỡ bể chứa, téc chứa, rò rỉ của các téc chứa: xăng dầu có tỷ
trọng nhẹ hơn nước khi bị tràn ra ngoài lan nhanh trên một diện rộng làm ô

10


nhiễm môi trường đất, môi trường nước (ao, hồ, suối, sông) và ảnh hưởng tới cả
nguồn nước ngầm.
- Rủi ro do sét đánh: Một yếu tố không kém phần quan trọng dẫn đén rủi
ro là sét đánh nếu khu vực này không có mạng chống sét tốt hoặc các hệ thống
chống sét có độ tiếp đất kém. Sét đánh trúng các két xăng dễ gây ra nổ lớn, xăng
bốc cháy tức thì dẫn đến hỏa hoạn lớn, thiệt hại về cơ sở vật chất của Công ty và
cả cộng đồng dân cư.
2.2. Biện pháp giảm thiểu
2.2.1. Biện pháp giảm thiểu đến môi trường không khí
* Khí thải, tiếng ồn
- Để giảm thiểu lượng hơi xăng dầu thải vào môi trường gây tác động xấu
đến sức khỏe của công nhân bán hàng, các hộ dân xung quanh cửa hàng và
khách vào mua hàng.
+ Lắp đặt hệ thống nhập kín, ống nhập được kéo xuống đáy bể cách đáy
bể khoảng 200 mm; hơi xăng dầu bay ra trong quá trình nhập hàng được thu hồi
vào xe xi téc thông qua hệ thống thu hồi xăng dầu nhập quay trở lại bể.
+ Các van đều lắp đặt gioăng kín khít hạn chế hiện tượng rò chảy, rơi vãi
xăng dầu ra khu vực nhập, bán hàng.
+ Bể chứa xăng dầu được chôn ngầm dưới đất (bể đã được bọc 2 lớp vải
thủy tinh, 03 lớp nhựa đường) nhằm ổn định nhiệt độ không bị tác động bởi
nhiệt độ bên ngoài, hạn chế tối đa sự bốc hơi do thay đổi nhiệt độ xăng dầu.
+ Bể chứa xăng, dầu cùng loại đều được lấp đặt 1 van thở 2 chiều có bình
ngăn cháy phía trên giúp cân bằng áp suất giữa khoảng không trong bể chứa môi
trường trong quá trình nhập, xuất xăng dầu; đồng thời ngăn chặn sự cố gây cháy
do các tác nhân gây cháy gần hệ thống van thở.
Dự kiến tỷ lệ các tác nhân hóa học tác động đến môi trường sau khi apos
dụng biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
-Khí NOx khoảng 20 - 25 mg/m3 không khí
- Khí SO2 khoảng 20 - 30 mg/m3 không khí
- Bụi lơ lửng (TSP): 30 - 50
- pb: 0,2 - 0,3
- Hiện đại hóa dây chuyền xuất và đo tính xăng dầu, sử dụng họng bơm
xăng đúng tiêu chuẩn;
- Hệ thống nhập có cổ gài kín với ống xả của xe bồn, hệ thống xuất từ bể
đến mỗi cột bơm đều có van chân nhằm hạn chế quá trình bay hơi, giảm thiểu ô
nhiễm không khí;
11


- Lắp đặt Crepin trên lắp bồn, bể chôn ngầm;
- Ống thông hơi của bể chứa được thiết kế đúng quy định của nghành
xăng dầu, các ống này hướng về vách tường ra sau văn phòng và được đưa lên
cao, sử dụng họng bơm xăng đúng tiêu chuẩn;
- Duy trì áp suất làm việc tối đa của bể chứa nhằm hạn chế xăng dầu bay
hơi trong quá trình nhập, xuất xăng dầu;
- Toàn bộ khuôn viên cửa hàng thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ, trồng
cỏ, cây xanh, cây cảnh;
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng vệ sinh an toàn lao động, trang phục
bảo hộ lao động;
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phòng ngừa sự cố
cho nhân viên, bảo đảm thành thạo quy trình xuất nhập dầu, phòng chống sự cố.
2.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
* Đối với nước thải sinh hoạt
Việc xử lý nước thải sinh hoạt được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: làm sạch cơ học, loại bỏ cặn lắng làm trong nước thải.
- Giai đoạn thứ hai: loại bỏ các vi sinh gây bệnh.
- Giai đoạn thứ ba: loại bỏ các chất dinh dưỡng gồm nitơ và phốt pho.
Thực tế xử lý cho thấy, đối với các công trình làm sạch nước thải quy mô
nhỏ giai đoạn thứ hai thường kết hợp chung với giai đoạn thứ nhất. Để làm sạch
nước thải sinh hoạt dùng bể tự hoại hoặc bể phân hủy 3 ngăn với tác dụng lắng,
phân hủy và lên men cặn lắng, loại bỏ các vi sinh gây bệnh. Để giảm lưu lượng
của nước thải bể phân hủy chỉ dùng cho nhà vệ sinh, nước thải sau khi qua bể
phân hủy có thể thải thẳng ra hệ thống cống thoát chung. Đối với loại nước vệ
sinh thông thường từ các hoạt động như tắm, gội, rửa tay chân thải trực tiếp ra
cống thoát chung.
Với số lượng công nhân viên là 9 người, thể tích cần thiết của bể tự hoại
hoặc bể phân hủy 3 ngăn khoảng 10 m 3. Kết quả khảo sát tại một số nơi cho
thấy, nồng độ các chất ô nhiễm sau bể phân hủy 3 ngăn đều đạt tiêu chuẩn cho
phép, cụ thể:
Chất ô nhiễm
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
- pH
6,5-8,5
- BOD
18-20
- COD
40-45
- N-NH4
0,05-0,1

12


Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc được xây dựng như sau:
Nước vào

Nước ra

Mặt cắt dọc bể tự hoại
* Nước thải phát sinh trong quá trình khu vực xuất nhập hàng hóa
- Phần nước trong khu vực xuất nhập hàng hóa (gồm nước vệ sinh thiết bị,
súc rửa bể, chữa cháy...) được thu gom vào 2 hố ga có lắp van xử lý nước thải
phía trong; sau khi xử lý bằng giấy thấm dầu phía trên để thành nước sạch
(không nhiễm dầu) tiếp tục thu hồi vào hố thu nước cuối cùng của cửa hàng
trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực thành phố.
Sau khi xử lý phải đảm bảo QCVN 29:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu.
* Đối với nước mưa chảy tràn
Bố trí các cửa chắn rác trước khi thoát nước vào hệ thống thoát nước
chung để ngăn chặn rác bị nước mưa cuốn trôi vào hệ thống thoát nước chung.
Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng kéo theo đất cát, các chất thải khác,
cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường. Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến
môi trường, Chi nhánh thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng có các hố ga lắng
cặn, có song chắn rác để giữ lại các chất thải có kích thước lớn.
Nước mưa

SCR

Hố ga

Cống thoát

2.2.3. Xử lý chất thải rắn
 Chất thải rắn sinh hoạt
Ước tính lượng rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên khoảng 2,7
kg/ngày. Lượng rác này sẽ được thu gom và chứa trong thùng chứa có nắp đậy,
Chủ dự án sẽ hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường và Quản
lý đô thị Tuyên Quang đến thu gom rác mỗi ngày.
2.2.4. Phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố môi trường
+ Phòng chống sự cố cháy nổ và đảm bảo an toàn lao động
Để phòng chống sự cố cháy nổ và đảm bảo an toàn lao động, Chủ dự án
sẽ thực hiện các biện pháp sau:
13


- Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan chức năng tại địa
phương cũng như của nhà nước về công tác đảm bảo an toàn lao động và phòng
chống cháy nổ.
Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa cần thiết như: Bình CO 2, bồn
chứa nước dự trữ…
- Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn
lao động để được hướng dẫn, huấn luyện về công tác này cũng như các biện
pháp áp dụng để cán bộ công nhân viên có kiến thức, kịp thời xử lý khi có tình
huống xảy ra.
- Đối với các bồn chứa, téc xăng chứa xăng dầu:
+ Thường xuyên kiểm tra lại sự bền chắc, độ kín hơi của téc, bồn. Các
goăng, đệm, van, khóa nếu bị hở do lão hóa cao su, phải kịp thời thay thế ngay.
+ Các téc, bồn quá cũ có thể thuê phương tiện kiểm tra bằng LAZE để
phát hiện kịp thời. Khi có phát hiện thất thoát xăng dầu do rò rỉ, phải kịp thời
khắc phục, hoặc bơm chuyển sang bồn và téc mới.
- Rủi ro do sét đánh: Chịu ảnh hưởng của sét khi thời tiết xấu cũng là một
trong các sự cố môi trường, Công ty cũng đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống
chống sét theo đúng quy định hiện hành

14


CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM
3.1. Kế hoạch quản lý chất thải
Loại chất
Kinh phí dự
Giai đoạn Nguồn phát sinh thải và
kiến hằng
Biện pháp quản lý/xử lý
của cở sở
chất thải
tổng/ lưu
năm (triệu
lượng
đồng)
1
2
3
4
5
- Chất thải rắn 2,7
- Được thu gom và chứa trong thùng
sinh hoạt
kg/ngày
chứa có nắp đậy.
- Chủ dự án sẽ hợp đồng với Công ty
Vận hành
3.000.000đ
TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và
Quản lý đô thị Tuyên Quang đến thu
gom rác mỗi ngày

Thời gian
thực hiện
6
- thực hiện
thu gom
rác hàng
ngày

Trách
nhiệm
thực hiện
7

Chủ dự án

3.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải
Giai đoạn
Vấn đề môi
Kinh phí dự kiến hằng Trách nhiệm
Biện pháp quản lý/xử lý
của cơ sở
trường
năm (triệu đồng)
thực hiện
1
2
3
4
5
Vận hành - Môi trường + Lắp đặt hệ thống nhập kín, ống nhập được kéo
không khí
xuống đáy bể cách đáy bể khoảng 200 mm; hơi
+ Khí thải
xăng dầu bay ra trong quá trình nhập hàng được
3.000.000 đ
Chủ dự án
thu hồi vào xe xi téc thông qua hệ thống thu hồi
xăng dầu nhập quay trở lại bể.
15


- Môi trường
nước
+ Nước thải
sinh hoạt
+ Nước mưa
chảy tràn
+ Nước từ khu
vực xuất nhập
xăng

- Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được xử
lý bằng bể tự hoại. Xây dựng bể tự hoại 3 ngăn.
- Xây dựng hệ thống mương tiêu thoát nước mưa
và được bố trí các hố ga để lắng các chất bẩn,
không tắc dòng chảy.
- Được thu gom vào 2 hố ga có lắp van xử lý
nước thải phía trong; sau khi xử lý bằng giấy
thấm dầu phía trên để thành nước sạch (không
nhiễm dầu) tiếp tục thu hồi vào hố thu nước cuối
cùng của cửa hàng trước khi chảy vào hệ thống
thoát nước chung của khu vực thành phố.

5.000.000 đ

3.3. Kế hoạch ứng phó sự cố
Giai đoạn Loại sự cố có
Biện pháp ứng phó
của cơ sở
thể xảy ra
1
2
3
Vận hành - Rủi ro do - Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan chức năng tại địa
cháy xăng dầu phương cũng như của nhà nước về công tác đảm bảo an toàn lao động và
phòng chống cháy nổ.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa cần thiết như: Bình CO 2, bồn
chứa nước dự trữ…
- Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an
toàn lao động để được hướng dẫn, huấn luyện về công tác này cũng như
các biện pháp áp dụng để cán bộ công nhân viên có kiến thức, kịp thời
xử lý khi có tình huống xảy ra.
- Rủi ro do vỡ + Thường xuyên kiểm tra lại sự bền chắc, độ kín hơi của téc, bồn. Các
bể chứa, téc goăng, đệm, van, khóa nếu bị hở do lão hóa cao su, phải kịp thời thay

Trách nhiệm
thực hiện
4
Chủ đầu tư

16


chứa, rò rỉ của thế ngay.
các téc chứa
+ Các téc, bồn quá cũ có thể thuê phương tiện kiểm tra bằng LAZE để
phát hiện kịp thời. Khi có phát hiện thất thoát xăng dầu do rò rỉ, phải kịp
thời khắc phục, hoặc bơm chuyển sang bồn và téc mới.
- Rủi ro sét Chịu ảnh hưởng của sét khi thời tiết xấu cũng là một trong các sự cố
đánh
môi trường, Công ty cũng đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống chống sét
theo đúng quy định hiện hành
3.4. Kế hoạch quan trắc môi trường
Giai đoạn
của cơ sở
1

Vận hành

Nội dung quan
trắc

Điểm quan trắc (mã số,
địa danh, tọa độ)

2
3
- Hiện trạng môi - KK1: tại đường ra vào
trường không khí cây xăng
- KK2: khu dân cư gần
cây xăng
- KK3: khu bể chứa xăng,
dầu
- Hiện trạng môi - NT1: tại nguồn tiếp
trường nước thải
nhận nước thải

Thông số quan
trắc

Tần suất
quan trắc

Kinh phí
dự kiến

4
- Nhiệt độ, độ ẩm,
CO, NO2, SO2,

5

6

6 tháng/lần

5.000.000 đ

Trách
nhiệm thực
hiện
7

Chủ đầu tư
- pH, TSS, COD, 6 tháng/lần
dầu mỡ khoáng

5.000.000 đ

17


KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận
Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của Công ty xăng dầu Tuyên Quang
(Cửa hàng xăng dầu Bình Thuận) nhìn chung đã nhận dạng khá đầy đủ và chi
tiết những tác động chính của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố
môi trường mang tính khả thi cao. Trên cơ sở các nội dung đã phân tích, bản đề
án đưa ra kết luận sau:
Trong giai đoạn hoạt động của dự án
- Trong giai đoạn này, những tác động của dự án đến môi trường không
khí là không thể tránh khỏi, đặc biệt là ô nhiễm bụi, tiếng ồn và nhiệt, nhưng tác
động này không nặng nề, có thể giảm thiểu đến mức chấp nhận được.
- Để khống chế và giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường, Chủ dự
án sẽ áp dụng các phương pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có
hại như đã trình bày trong bản đề án. Khi áp dụng các biện pháp này, Chủ dự án
đảm bảo giảm được tải lượng các chất ô nhiễm môi trường, phù hợp với các tiêu
chuẩn, quy chuẩn môi trường mà Nhà nước ban hành.
2. Kiến nghị
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang và các Cơ quan
chức năng thẩm định và cấp Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường đơn
giản của Công ty.
3. Cam kết
Nhằm giảm thiểu những tác động tới môi trường do các hoạt động của Dự
án gây ra, chúng tôi cam kết:
Chấp hành các điều khoản quy định trong Luật Bảo vệ môi trường số
52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm
theo quy định của Việt Nam và quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
Thực hiện đúng và đẩy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và
biện pháp ứng phó với sự cố môi trường như đã trình bày ở trên.
Chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong
suốt quá trình hoạt động của cơ sở.

18


Thực hiện đầy đủ công tác phòng cháy chữa cháy, công tác vệ sinh an toàn
lao động tại cơ sở. Đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, khí thải,
quản lý chất thải đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về môi trường.
Chúng tôi cam kết thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, khí thải đạt các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; giảm thiểu tác động gây ô
nhiễm môi trường trong và xung quanh khu vực kinh doanh; cam kết thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật
Việt Nam./.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×