Tải bản đầy đủ

phân tích tiền đề hình thành cộng đồng ASEAN

Phân tích các tiền đề hình thành các cộng đồng thuộc Cộng đồng kinh tế
ASEAN:
Cộng đồng kinh tế Asean là liên kết kinh tế của Asean, hình thành trên cơ sở
hệ thống thể chế và thiết chế pháp lý, nhằm xây dựng Asean trở thành 1 thị trường
và cơ sở sản xuất thống nhất, có tính cạnh tranh cao, phát triển đồng đều giữa các
nền kinh tế thành viên và hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu.
1.

Tiền đề kinh tế(AEC)

Dù cộng đồng liên kết A lần đầu tiên được xác lập chính thức tại 1 văn bản pháp
lý của A vào năm 2003( tuyên bố bali II) nhưng có thể nói rằng sự ra đời của cđ lk A
chính là sự phát triển khách quan và là kết quả tất yếu cúa quá trình hợp tác liên kết
lâu dài gồm 4… của A ,qt hợp tác này có thể chia thành 4 giai đoạn sau:
a.

Gd 1976-1976:

Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của A,mặc dù tuyên bố bangkok 1967 đã đạt
việc “ thúc đẩy tăng trưởng liên kết” là ưu tiên hang đầu trong số các mục tiêu của
A, song trong bối cảnh đó mục tiêu chính trị lại là cơ sỏ nên trong giai đoạn này A

chưa có hoạt động hợp tác liên kết nào đáng kể trừ 1 số hoạt động liên kết đơn lẻ.
b.

Gd 1976-1992:

Hội nghị cấp cao lần 2 1976 đánh dấu bước chuyển biến lớn trong quan hệ
hợp tác thực chất của A.các quan hệ hợp tác kinh tế bắt đầu được tiến hành, điển
hình là 3 kế hoạch liên kết lớn được triển khai:
+ dự án công nghiệp ASEAH-AIPS -1976
+ kế hoạch bổ sung công nghiệp AIC-1981
+ các liên doanh công nghiệp ASEAN AISV-1983
Cũng trong giao đoạn này các quốc gia thành viên dã kí liên kết thỏa thuận ưu
đãi thương mại thuế quan 1977 cho cả khối ,tuy nhiên hiệu quả rất hạn chế.
c. Gd 1992-1003
Đây là giai đoạn A hình thành phát triển A 10 Và hợp tác toàn diện mà trọng
tâm là hợp tác kinh tế


Khu vực thương mại tụ do A(APTA) được thành lập theo hiệp định
AFTA(1992) đã đưa hợp tác kinh tế A lên tầm cao mới. mục tiêu cơ bản của AFTA
là tiên hành tự do hóa thương mại hàng hóa trong nội lhoois A bằng cách loại bỏ
các hang tào thuế quan và phi thuế quan, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và thị
trường khu vực bằng cách tạo ra thị trường thống nhất, thúc đẩy phân công lao
động trong nội khối A và phát huy lợi thế so sánh của từng nước.
Năm 1996, việt nam và các nước thành viên mới của Asean lần lượt gia nhập
AFTA, thành khu vực tự do và thương mại toàn Đông nam á.
Song song với tiến trình thực hiện AFTA, Asean cũng tiến hành các chương
trình hợp tác kinh tế sâu rộng khác.
Năm 1995, Asean ký hiệp định chung về dịch vụ, loại bỏ đáng kể các hạn chế
đối với thương mại dịch vụ giữa các nước
Cho đến 2003, Asean đã đạt nhiều thành tựu hợp tác kinh tế, đặc biệt là xây
dựng được nền tảng thể chế pháp lý tương đối vững mạnh cho việc thành lập cộng
đồng kinh tế Asean.
2. Bối cảnh quốc tế và khu vực
- tiền đề kinh tế chỉ là điều kiện cần cho sự ra đời của AEC, quyết định thành
lập AEC của các nhà lãnh đạo Asean tại hội nghị Bali 2 ( 2003) còn phải dựa trên
các điều kiện đủ là bối cảnh quốc tế và khu vực.
a. Xu hướng toàn cầu hóa và sự chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức của nền
kinh tế thế giới:
toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức tạo điều kiện cho quá trình sản xuất phân

chia ra thành nhiều giai đoạn và được tiến hành ở nhiều nơi để tạo ra sản phẩm
cuối cùng, đồng thời cũng tập trung vào sản xuất những khu vực nhất định, kết quả
là có những nền kinh tế bị loại khỏi dây chuyền sản xuất toàn cầu và những nền
kinh tế Asean trở thành công xưởng. Khả năng đó buộc các nền kinh tế A vốn phụ
thuộc nhiều vào xuất khẩu và luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI phải liên
kết chặt chẽ hơn nữa, phát huy lợi thế về quy mô để trở thành địa chỉ đầu tư hấp
dẫn và đóng góp vào “ chuổi giá trị “ toàn cầu.


b. Tiến trình hợp tác ở ĐNA và châu Á TBD.
- Trước xu thế tự do hoá thương mại và sự góp mặt của các cường quốc kinh
tế thế giới như Mỹ, TQ, Nga, NB, cùng với ý tưởng thành lập cộng đồng kinh tế
Đông Á rộng lớn – khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thế giới hiện nay đã
đặt ASEAN đứng trước 2 lựa chọn:
- Hoặc là tự hoà tan trong APEC hay là liên kết kinh tế Đông Á không tương
lai hoặc là nổi lên đóng vai trò hạt nhân trong tiến trình hợp tác kinh tế Đông Á và
để không bị nhấn chìn trong APEC.
- Thành lập cộng đồng kinh tế ASEAN chính là con đường lựa chọn thứ hai ở
trên.
c. Xu thế bùng nổ của các hiệp định thương mại tự do:
Các vòng đàm phán thương mại đa phương gần đây về tự do hóa thương mại
thất bại đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thỏa thuận tự do hóa thương mại song
phương và khu vực trong thập kỉ qua. Các nước ASEAN cũng bị cuốn vào trào lưu
này. Tuy nhiên nó không mang lại lợi ích lâu dài cho các nước ASEAN. Do vậy
con đường để đảm bảo lợi ích lâu dài là ASEAN thảo thuận tự do hóa thương mịa
với bên ngoài ở cấp độ hiệp hội trong khuôn khổ AEC
d. Sức ép cạnh tranh từ nền kinh tế trung quốc
- Là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới hiện nay với lợi thế thị trường rộng lớn
tương đối thống nhất và thông thoáng vì vậy trung quốc đang là một nền kinh tế
cạnh tranh “mang tính sống còn” với ASEAN.
- Thành lập AEC sẽ giúp ASEAN trở thành thực thể kinh tế thống nhất có khả
năng bổ sung lẫn nhau khắc phục những điểm yếu của từng nước riêng lẽ trong
việc cạnh tranh với kinh tế trung quốc.
e. Tác động từ chiến lược kinh tế của các nước lớn
- Các nước lớn như mỹ, trung quốc , nhật bản… đều coi ASEAN là đối tác
chiến lược và tích cực lôi kéo về phía mình hay ít nhât cũng không muốn ASEAN
liên minh với các nước khác làm giảm ảnh hưởng của mình trong khu vực. thiết lập


ASEAN trong bối cảnh đó là con đường tốt nhất để thực thi chính sách trung lập
giữa các nước lớn.
 Do vậy có thể nói rằng AEC không chỉ là sản phẩm của quá trình hợp tác
kinh tế lâu dài mà còn là sản phẩm của bối cảnh tức thời, là sự phản ánh chính sách
của các nhà lãnh đạo ASEAN trước sức ép cạnh tranh kinh tế từ bên ngoài và thực
tế hợp tác kinh tế chưa hiệu quả trong khối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×