Tải bản đầy đủ

Bài giảng phat mặt phẳng

Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR-VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
MÔN: PHAY CƠ BẢN

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang1


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

MỤC LỤC
Nội dung


Trang

Lời nói đầu
Bài 1: Vận hành và bảo dưỡng máy phay

4

Bài 2: Dao và dụng cụ gá

9

Bài 3: Phay mặt phẳng ngang

14

Bài 4: Phay mặt phẳng song song – vuông góc

17

Bài 5: Phay bậc thẳng góc

19

Bài 6: Phay rảnh suốt – rảnh kín

22

Bài 7: Phay mặt phẳng nghiêng

39

Bài 8: Phay rảnh chử T

42

Bài 9: Phay chốt đuôi én

47


Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang2


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí
LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ thuật Phay là một trong những môn học chính ở các trường đào tạo kỹ thuật. Gia công
Phay là một trong những loại hình gia công kim loại phổ biến trong các phân xưỡng cơ khí, công
việc Phay chiếm tỷ lệ cao.
Giáo trình Gia Công Phay Cơ Bản được biên soạn theo chương trình sửa chửa nhằm
phục vụ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hổ trợ và đáp ứng nhu cầu giảng dạy và
học tập tại trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Giáo trình Bào Mặt Phẳng này sẽ giới thiệu các kiến thức và phương pháp thực hành để
gia công các bề mặt cơ bản. Trong giáo trình này tôi biên soạn theo hướng tích hợp giữa phương
pháp gắn liền với sản phẩm cụ thể.Trình bày lý thuyết, có hướng dẫn trình tự thực hiện các bước
nhằm gia công chi tiết đạt đúng kích thước, độ nhẵn bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật khác được
yêu cầu trên bản vẽ kỹ thuật.
Tuy nhiên đây chỉ là kiến thức cơ bản trong quá trình thực học tập cần thiết cho học sinh
trong thực hành Phay, còn khi ra trường đòi hỏi mỗi học sinh phải tiếp tục nghiên cứu, học tập
thêm để hoàn thiện và nâng cao tay nghề của mình.
Ngoài ra đây cũng là tài liệu dùng cho giáo viên và học sinh thực tập môn Phay tại
trường, cũng như các đối tượng quan tâm đến kỹ thuật gia công cơ khí.
Vì biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi có nhiều hạn chế và thiếu sót, Chúng tôi
rất mong và trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp của bạn đọc để góp phần vào việc biên
soạn và chỉnh lý cuốn sách được hoàn thiện hơn.

TÁC GIẢ

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang3


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Thế San – Hoàng Trí – Nguyễn Thế Hùng, Thực Hành Cơ Khí, Nhà Xuất
Bản Đà Nẳng, 2000.
2. Hồ Viết Bình – Lê Đăng Hoành – Nguyễn Ngọc Đào, Đồ Gá Trong Gia Công Cơ
Khí, Nhà Xuất Bản Đà Nẳng, 2000.
3. Trung Tâm Công Nghệ Cơ Khí – Thực Hành kỹ thuật Phay Bào, Trường Đại Học
Công Nghiệp TP.HCM, 2005.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang4


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 1: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY
VẠN NĂNG
1. Khái niệm cơ bản về gia công phay:
Phay là phương pháp gia công phổ biến, có khả năng công nghệ rộng rãi. Ngoài phay
mặt phẳng, phay còn gia công được nhiều bề mặt định hình khác nhau như phay rãnh,
bậc, ren, bánh răng .... Trong sản suất loạt lớn, khối phay thay thế hoàn toàn cho bào, xọc
(ít). Dao phay có nhiều lưỡi cắt cùng làm việc nên đạt năng suất và chất lượng bề mặt chi
tiết cao hơn rất nhiều so với bào, xọc.
Phay là phương pháp gia công cắt gọt kim loại có phoi, dưới tác dụng của nhiều lưỡi
cắt nhằm tạo ra chi tiết có hình dáng và kích thước theo yêu cầu.
Gia công phay được thực hiện trên máy phay đứng, máy phay ngang vạn năng, máy
phay giường, máy phay nhiều trục và máy phay
chuyên dùng.
2. Cấu tạo, công dụng và phân loại máy phay.
2.1. Cấu tạo máy phay vạn năng.
Theo cách bố trí trục chính người ta phân máy
phay vạn năng thành 2 loại đó là máy phay đứng và
máy phay ngang.
Máy phay đứng là máy có trục chính thẳng đứng,
vuông góc với bề mặt làm việc của bàn máy. Đầu
máy phay đứng có thể xoay qua lại 1 góc 450.

Máy phay ngang là máy có trục chính nằm ngang
song song với bề mặt làm việc của bàn máy. Trong
sản suất loạt lớn hoặc khối trên máy phay ngang có
ưu điểm là sử dụng tổ hợp dao tự động đạt kích
thước.

Dù là máy phay ngang hay đứng thì chúng đều
được tạo thành bỡi các bộ phận chính sau:
Đế máy: Dùng nâng đỡ các bộ phận khác của máy bao gồm cả thân máy đồng thời là
nơi chứa các dung dịch trơn nguội.
Thân máy: Được lắp trên đế máy đồng thời là nơi gá lắp và nâng đỡ toàn bộ các bộ
phận khác của máy.
Bàn máy: Thực hiện chuyển động chạy dao thẳng đứng (S đ) đồng thời là nơi gá lắp
và dẫn hướng cho bàn dao ngang (s n). Bàn dao dọc(Sd) nằm trên bàn dao ngang, trên bàn
dao dọc là băng máy có rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chặt phôi gia công.
Hộp tốc độ: Tạo ra các cấp tốc độ cho chuyển động chính (n)
Hộp bước tiến: Tạo ra các bước chuyển động khác nhau của bàn máy khi chạy tự
động.
Đầu máy (Máy phay đứng), có thể xoay qua lại một góc 450.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang5


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Cần ngang (máy phay ngang) Dùng để lắp giá đỡ đỡ trục chính. Tùy thuộc vào số
lượng dao và yêu cầu thực tế của chi tiết gia công mà ta lắp 1 hoặc nhiều giá đỡ phù hợp.
Trục chính: Mang dụng cụ cắt và truyền chuyển động quay cho nó .Trục chính có thể
nằm ngang hoặc thẳng đứng tuỳ máy .
Ngoài các bộ phận chính trên máy phay còn có nhiều bộ phận phụ khác như các cơ
cấu điều khiển bằng cơ khí, điện, thủy lực…
2.2. Công dụng:
Dùng để gia công các chi tiết dạng phẳng, rãnh, bậc, ren, răng, định hình …. Với
độ chính xác cao.
2.3.Phân loại:
-Máy phay vạn năng có trục chính thẳng đứng
hay nằm ngang có thể gia công được nhiều dạng bề
mặt khác nhau .
-Máy phay chuyên dùng để gia công một số
loại bề mặt nhất định như : Máy phay bánh răng ,máy
phay ren ...
-Máy phay giường thường dùng để gia công
Máy phay giường
các chi tiết lớn như thân, hộp… dùng trong sản xuất
đơn chiếc và hàng loạt.
-Ngoài ra còn có các loại máy phay khác
như :Máy phay thùng, máy phay nhiều trục, máy phay
chép hình dùng để gia công các chi tiết có hình dạng
phức tạp .
3.Nguyên lý làm việc:
Máy phay nhiều trục
Chuyển động cắt gọt trên máy phay được thực
hiện dựa trên nguyên lý cắt gọt sau: dụng cụ cắt quay theo trục chính, phôi chuyển động
thẳng theo bàn máy.
Dựa trên nguyên lý đó chuyển động tạo hình trong quá trình phay được thực hiện
bởi sự phối hợp đồng thời của 2 chuyển động: Chuyển động chính và chuyển động chạy
dao.
- Chuyển động chính: Là chuyển động quay của dao do trục chính của máy thực
hiện. Đây là chuyển động chủ yếu thực hiện quá trình cắt tạo ra phoi .
- Chuyển động chạy dao: Là chuyển động tịnh tiến dọc, ngang, hoặc thẳng đứng
do bàn máy mang phôi thực hiện, chúng thường vuông góc với trục dao. Đây là chuyển
động để thực hiện quá trình cắt liên tục và cắt hết chiều dài chi tiết.
4. Đặc tính kỹ thuật của máy phay thông dụng:
Tùy thuộc vào từng máy cụ thể, từng hãng sản xuất mà từng máy có các số liệu
đặc tính kỹ thuật khác nhau: kích thước máy, khối lượng máy, kích thước vật gia công, số
cấp tốc độ, bước tiến, công suất động cơ….
5. Các cơ cấu điều khiển và phương pháp điều chỉnh.
Máy được điều khiển thông qua các công tắc điện, nút điều khiển tự động, các tay
quay để thực hiện chuyển động chạy dao, các cần gạt để tạo các cấp tốc độ, các cấp bước
tiến ...
Hệ thống điều khiển chung, hệ thống tưới nguội, bôi trơn, chiếu sáng.
6. Đặc điểm của máy phay CY-GH230
Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang6


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Bàn máy

Thông số CY-GH230

-Kích thước bàn ngang

230 x 1050 mm

-

Khoảng chuyển động

650 mm

-

Khoảng dịch chuyển rộng

300mm

-

Khoảng dịch chuyển đứng

425mm

-

Hộ số điều chỉnh lượng cắt

31 – 435 mm

-

Khoảng Tốc độ không tải ngang

2160 mm

-

Khoảng cách không tải bàn dao
đứng

800 mm

Tốc độ bàn dao ngang
-

Tốc độ quay trục chính

55 – 1255 ( 6 cấp)

-

Khoảng cách đến bàn

0 -425 mm

-

Khoảng cách so với ụ dao

135 mm

-

Trục đứng

2hp – 4hp

-

Trục ngang

2hp – 4hp

-

Tốc độ ăn dao ngang

1hp – 4hp

-

Tốc độ không tải trục đứng

3/2 hp – 6hp

-

Bơm làm mát

½ hp – 2hp

-

Trọng lượng tịnh

1500kg

-

Trọng lượng tổng

1800kg

-

Kích thước thùng chứa

1560/1300/1920 mm.

Mô tơ

7. Chế độ cắt
a/tốc độ cắt
Tốc độ cắt khi phay là khoảng đường mà một điểm trên lưỡi cắt ở xa tâm dao nhất di
chuyển được trong thời gian 1 phút. Như vậy:
Từ công thức trên, có thể tìm số vòng quay khi biết trị số tốc độ cắt

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang7


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Thí dụ 1 : Dùng dao phay đường kính 63 mm, quay 100 vòng/ph. Tốc độ cắt khi phay là :
Thí dụ 2 : Biết tốc độ cắt đã chọn là 25 m/ph và đường kính dao là 100 mm. Cần cho trục
máy quay với số vòng là:
b/lượng chạy dao
Trên máy khi phay, lượng chạy dao S là khoảng đường mà bàn máy di chuyển được
trong thời gian 1 phút. Đơn vị tính là mm/ph.
Nhưng chủ yếu là lượng chạy dao răng Sr là khoảng đường mà bàn máy di chuyển được
trong khi dao quay được 1 răng.
Quan hệ giữa 2 dạng chạy dao nói trên như sau:
S = Sr . Z . n(mm/ph)
Thí dụ : Dao phay có 8 răng quay 75 vg/ph với lượng chạy dao Sr = 0,1
S = 0,1 mm . 8 . 75 = 60 mm/ph
Tốc độ cắt cũng như lượng chạy dao đã được thực nghiệm và lập thành bảng với các trị
số được xác định với các điều kiện cắt gọt tương đối thuận lợi, Sau đây là 1 bảng chế độ
cắt dùng cho công việc phay

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang8


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

8. Nhiệt cắt và dung dịch làm nguội
 Trong khi phay nhiệt cắt phát sinh do dao ma sát với chi tiết, có thể làm dao mau
mòn, giảm độ cứng hoặc “cháy”. Do đó phải tưới dung dịch làm nguội vào khu
vực cắt gọt.
 Dung dịch làm nguội có tác dụng :
 -Làm giảm nhiệt cắt, làm mát dao giúp dao lâu mòn.
 -Làm giảm ma sát, nâng cao độ nhẵn bề mắt gia công
 -Ngoài ra còn có tác dụng cuốn phoi trôi sạch đi không cản trở cắt gọt.
 Dung dịch làm nguội có thể là dầu khoáng vật, dầu động vật, dầu thực vật hoặc là
hỗn hợp của chúng, song phải có các yêu cầu cơ bản sau:
 -Có khả năng tản nhiệt tốt
 -Có khả năng bôi trơn tốt
 -Không gây han gỉ và ăn mòn kim loại
 -Bền vững về hóa học (lâu biến chất)
 -Không gây nhiểm độc cho người thợ

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang9


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 2. DAO VÀ DỤNG CỤ GÁ
1. Các loại dụng cụ gá thông dụng:
1.1. Êtô: thường dùng gá kẹp những chi tiết đơn giản mang tính chất chuyên dùng,
thường gá những chi tiết dạng khối, hộp…
Ê tô hàm song song có đế xoay.

Ê tô xoay vạn năng.

1.2. Đòn kẹp: Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn hoặc các chi tiết có hình dáng phức
tạp.
Đòn kẹp
Con đội

Phôi

1.3. Gá kẹp chi tiết bằng hàm kẹp: dùng trong sản xuất hàng loạt.
Ưu điểm: Đơn giản, tháo lắp nhanh, đạt độ chính xác cao.

1.4. Gá kẹp chi tiết trên khối V: gá kẹp những chi tiết
dạng tròn.
1.5. Đầu phân độ:

* Ngoài các dụng cụ, thiết bị nói trên tùy thuộc vào kết cấu chi tiết gia công mà ta
chế tạo ra các dụng cụ gá kẹp cho phù hợp.
2. Nguyên tắc chọn và lắp dụng cụ gá với các loại
chi tiết có hình dáng khác nhau.
Khi chọn đồ gá gia công cần phải tuân thủ các
nguyên tắt sau:
Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang10


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Phù hợp với kích thước và hình dáng của chi tiết gia công.
Đơn giản, chính xác và an toàn.
Đối với các chi tiết có dạng hình hộp:
Chi tiết có kích thước nhỏ thường dùng êtô để gá kẹp.
Chi tiết có kích thước lớn có thể gá trực tiếp trên bàn máy, gá bằng đòn
kẹp, hàm kẹp…
Đòn kẹp
Con đội

Phôi

Gá bằng đòn kẹp
Đối với chi tiết dạng trụ tròn thường chọn đồ gá bằng
khối V
Để chia chi tiết thành nhiều phần bằng nhau như bánh
răng, bánh vít ta sử dụng đầu phân độ.

Gá kẹp trên khối V

3. Dao phay:
Dao phay là một tổ hợp nhiều lưỡi cắt cùng làm việc. Dao phay có nhiều loại: Dao
phay mặt đầu, dao phay trụ, dao phay đĩa, dao phay ngón, dao phay định hình…
3.1. Các loại dao phay trụ: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc…

Tổ hợp dao phay
trụ

Giáo trình gia công phay cơ bản

Dao phay trụ răng thẳng

Trang11


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Dao phay trụ răng xoắn

Dao phay trụ răng thưa và răng
nhặt

3.2.Dao phay mặt đầu: Dùng phay mặt phẳng, mặt bậc.

Dao phay mặt đầu liền khối

Dao phay chắp mảnh hợp kim

3.3. Dao phay ngón: dùng phay mặt phẳng nhỏ, hẹp, phay rãnh, bậc…

3.4. Dao phay đĩa: Phay rãnh, bậc…

3.5. Các loại dao phay khác.

Dao phay góc kép

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang12


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Dao phay modull

Dao phay cung tròn lồi

Dao cắt

Dao phay cung lõm

4. Gá lắp và điều chỉnh dao:
4.1. Gá lắp dao phay trụ:
- Lắp trục dao lên máy phay
ngang.
1. Đai ốc xiết trục dao
2. Đai ốc xiết giá đở
3. Trục dao
4. Dao phay trụ
5. Khâu định vị( Bạc)
6. Ốc cố định xà đở(cần ngang)
7. Trục xiết rút dao
8. Bạc lót
- Lắp dao lên trục dao:

Bạc định vị

Lắp trục gá vào trục chính máy phay
Lắp và định vị giá đỡ

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang13


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Lắp dao lên trục gá

* Chú ý: LỰC DỌC TRỤC KHI LẮP DAO PHAY TRỤ
Phụ thuộc vào chiều xoắn và
chiều quay dao, sao cho lực dọc trục
hướng vào trong trục chính.
Hoặc lắp dao tổ hợp có chiều
xoắn trái phải ngược nhau.
Tóm lại :
Nếu dao có chiều xoắn phải,
nên lắp dao sao cho có chiều quay
ngược chiều kim đồng hồ.
Nếu dao có chiều xoắn trái,
nên lắp dao có chiều quay cùng chiều
kim đồng hồ.
2.2. Lắp dao phay mặt đầu trên máy phay đứng:

Lắp dao mặt đầu lên trục dao

Lắp dao và trục dao lên trục chính máy phay

Khoá nụ dùng để xiết dao
3. Các biện pháp an toàn trong quá trình sử dụng dao và dụng cụ gá.
- Chọn đúng dụng cụ gá phù hợp với đặt thù và yêu cầu chi tiết gia công.
- Hiểu và sử dụng đúng quy trình.
- Vệ sinh sạch sẽ và thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng.
- Tránh va đập.
- Chọn dao phù hợp với vật liệu gia công
- Đảm bảo chế độ làm nguội trong quá trình gia công.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang14


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 3. PHAY MẶT PHẲNG NGANG
1. Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng ngang
- Độ phẳng:
Bề mặt thực nằm trong hai
phẳng lý tưởng có khoảng cách t =
-Độ nhám bề mặt: Gồm 2 đặt
và Ra

mặt
0.16
trưng: Rz

Ra – Sai lệch số học trung bình của prôfin. Ra được xác định theo công thức:

Rz - Chiều cao mấp mô prôfin theo 10 điểm. Rz được xác định theo công thức:

Chú ý: Đối với độ nhám thô và rất tinh, việc kiểm tra chỉ áp dụng cho Rz. Đối với
độ nhám trung bình, việc kiểm tra chỉ áp dụng cho Ra.
2. Phương pháp phay mặt phẳng ngang:
2.1. Phay mặt phẳng ngang
bằng dao phay trụ ( thực hiện
trên máy phay ngang).
2.1.1. Phương pháp phay nghịch:
Là quá trình phay khi
chiều quay của dao và chiều tiến
bàn máy ngược nhau.
2.1.2. Phương pháp phay thuận:
Là quá trình phay khi
chiều quay của dao và chiều tiến bàn máy cùng chiều nhau.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang15


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

2.1.3. Đặc điểm của phay thuận và phay nghịch:
Đặc điểm của phay thuận
Dao cắt vào chi tiết từ dày đến
mõng nên dễ cắt, nhưng lực va
đập lớn. không thích hợp khi cắt
phôi đúc, rèn , cán, chai bề mặt...
Khi máy cũ, kém chính xác, xuất
hiện khe hở của vít me và đai ốc
bàn máy, sẽ xuất hiện hiện tượng
giật cục, dễ dẫn đến hỏng dao

Đặc điểm của phay nghịch
Dao cắt vào chi tiết từ mõng đến
dày nên dễ bò hiện tượng trượt, nhưng
ít va đập và êm hơn.
Khe hở của vít me và đai ốc bàn
máy bò dồn về một phía nên bàn máy
di chuyển êm hơn

Một thành phần của lực cắt có
Dưới tác dụng của lực cắt, chi tiết
tác dụng đè chi tiết xuống bàn có xu hướng bò bật ra khỏi đồ gá, cần
máy nên không cần lực xiết lớn
phải kẹp chặt khi phay nghòch
Trong điều kiện gia công bình
Thích hợp trong trường hợp máy đã
thường, máy còn chính xác thì bò rơ, phay phá thô.
phay thuận có độ nhẳn bề mặt cao
hơn, dao có tuổi bền cao hơn.
2.2. Phay mặt phẳng ngang bằng dao phay mặt đầu
( thực hiện trên máy phay đứng)
2.2.1. Phương pháp phay khơng đối xứng:
Khái niệm: là phương pháp phay mà tâm dao và
trục đối xứng của chi tiết gia cơng bị lệch nhau.
Đặc điểm: chịu tác động của hình thức phay thuận
và phay nghịch ở mỗi nữa bên dao phay.
2.2.2. Phương pháp phay đối xứng:
Khái niệm : tâm dao và trục đối xứng của chi tiết gia cơng trùng nhau.
Để q trình phay là tốt nhất nên chọn dao có đường kính khoảng 1,4 lần bề rộng chi tiết
và cho phần phay nghịch lớn hơn phần phay thuận

3. Các dạng sai hỏng, ngun nhân và cách khắc phục

Giáo trình gia cơng phay cơ bản

Trang16


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Sai số về kích thước do sai số dịch chuyển của bàn máy theo phương cần thiết, sai
số hiệu chỉnh chiều sâu cắt làm cho kích thước đạt được không đúng. Do quá trình đo
kiểm.
Sai số về hình dáng hình học bề mặt (độ phẳng, độ thẳng không đạt) xuất hiện khi
gia công những chi tiết với chiều sâu cắt
lớn, đặt biệt là khi lượng dư gia công không
đều, hoặc là do hệ thống công nghệ kém
cứng vững.
Độ nhẵn bóng bề mặt thấp nguyên
nhân do mài dao không tốt; dao bị đảo; dao
bị mòn; chọn chế độ cắt không phù hợp;
dung dịch làm nguội không hợp lý.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang17


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 4. PHAY MẶT PHẲNG SONG SONG – VUÔNG GÓC
1.Yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng song song và vuông góc:
Sai số hình học
Độ không phẳng
Độ không thẳng
Sai số vị trí tương quan
Độ không song song
Độ không vuông góc
Độ nhẵn bề mặt
Độ chính xác kích thước gia công
2. Phương pháp phay mặt phẳng song song – vuông góc:
2.1. Phay mặt phẳng song song – vuông góc bằng dao phay mặt đầu:
Phay trên máy phay đứng
Phay trên máy phay ngang

2.2. Phay mặt phẳng song
Phay thuận:

song – vuông góc bằng dao phay trụ:
Phay nghịch

2.3. Trình tự phay các mặt phẳng song song – vuông góc:
Phay mặt phẳng ngang A đảm bảo phẳng, và độ đạt bóng yêu cầu.
Phay mặt phẳng B đối diện đảm bảo phẳng, đạt độ
bóng, đúng kích thước và song song với mặt phẳng B.
Phay mặt phẳng C đảm bảo phẳng, Đạt độ bóng,
và vuông góc với mặt phẳng A.
Phay mặt phẳng D đảm bảo phẳng, đạt độ bóng,
đúng kích thước, song song với mặt phẳng C và vuông
góc với mặt phẳng A.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang18


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

2.4. Kiểm tra.

Kiểm tra độ không vuông góc
đồng hồ so
chi tiết

.

đế phẳng

Kiểm tra độ không thẳng

Kiểm tra độ không song song

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang19


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 5. PHAY BẬC THẲNG GÓC
1. Yêu cầu kỹ thuật của mặt bậc:
Độ không song song giữa các bậc.
Dung sai kích thước gia công .
Sai số hình học.
Sai số vị trí.
2. Phương pháp phay mặt bậc trên máy phay vạn
năng:
2.1. Phay mặt bậc bằng dao phay trụ:
Lựa chọn dao phay:
Đường kính dao trụ D >2t +d +10mm
Chiều rộng dao B >B' + 3÷5 mm
d : đường kính ngoài của khâu định vị
t : chiều sâu của bậc
B' : chiều rộng bậc
Điều chỉnh máy để đạt kích thước:
Điều chỉnh vị trí dao đạt kích thước B bằng cách
theo vạch dấu; bằng phương pháp rà chạm dao; phay bằng phương
từng lớp mỏng 1÷2mm, lát cắt tinh khoảng 0,5mm.
Đo và điều chỉnh máy để đạt chiều sâu cắt (t) của bậc.
Trình tự phay mặt bậc

pháp cắt thử cắt dần

2.2. Phay mặt bậc bằng dao phay mặt đầu:
Nguyên tắt chọn dao:
Đường kính dao phay phải lớn hơn bề rộng của bậc.
Chiều dài dao phay phải lớn hơn chiều sâu của bậc.
Chọn dao răng thưa cho những vật liệu có độ dẻo
cao.

Phay trên máy phay ngang

Phay trên máy phay ngang

Điều chỉnh máy để đạt kích thước:
Điều chỉnh vị trí dao đạt kích thước B bằng cách
theo vạch dấu; bằng phương pháp rà chạm dao; hay bằng
phương pháp cắt thử.
Giáo trình gia công phay cơ bản

2

1

Trang20
3

4


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Đo và điều chỉnh để đạt chiều sâu cắt (t) của bậc.
Cắt dần từng lớp mỏng 1÷2mm, lát cắt tinh khoảng 0,5mm.
Trình tự phay mặt bậc:
Gá dao phay
Gá phôi lên máy
Chọn chế độ cắt
Điều chỉnh máy đạt chiều rộng B và Chiều sâu nhát cắt t
Tiến hành cắt từng nhát , nên cắt nhát cắt tinh từ 0,5 ÷ 1mm
2.3. Phay mặt bậc bằng dao phay ngón:
Dùng để phay các bậc có bề mặt hẹp.
Dao phải có đường kính lớn hơn bề mặt bậc.
Dao phay ngón chui trụ.
Dao phay ngón chui côn.

Một số loại dao phay ngón thường dùng:
Dao phay ngón 2 lưỡi cắt

Dao phay ngón 4 lưỡi cắt

Dao phay ngón 5 lưỡi cắt

Dao phay ngón 3 lưỡi cắt
Trình tự thực hiện:
Điều chỉnh máy để đạt kích thước gia công.
Khi phay bậc chọn chiều quay nghịch.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang21


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

2.4. Phay bậc bằng dao phay đĩa:

Dao phay đĩa có 2 loại cơ bản:
Dao phay đĩa 1 lưỡi cắt.
Dao phay đĩa 3 lưỡi cắt.
Điều chỉnh dao:
Cho dao chạm cử so dao.
Điều chỉnh theo kích thước h.
Rà dao chạm vào chi tiết
Điều chỉnh đạt kích thước a
a=c+b
Kỹ thuật rà dao:
Dùng băng giấy mõng để rà dao.
Chú ý : cho dao đứng yên, di chuyển bàn máy đến khi băng giấy chạm nhẹ giữa
dao và phôi.
Dùng vạch phấn để rà dao.
Chú ý : cho dao quay, di chuyển bàn máy đến khi dao hớt đi một lớp phấn mỏng.
3. Các dạng sai hỏng thường gặp:
Chiều dài lưỡi cắt lớn làm ảnh hưởng đến độ chính xác.
Sai kích thước do điều chỉnh sai.
Độ nhẳn kém do dao mòn, do chọn lượng chạy dao lớn, do cắt dày.

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang22


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

BÀI 6: PHAY RẢNH SUỐT VÀ RẢNH KÍN
GIỚI THIỆU
Rãnh là vết được tạo thành bởi nhiều mặt phẳng hoặc nhiều mặt định hình. Người ta
chia rãnh ra nhiều dạng: rãnh vuông góc, rãnh chữ T, rãnh định hình, rãnh suốt, rãnh kín.
Dựa vào tính chất đặc đIểm của từng loại rãnh để người ta chọn phương pháp gia công
thích hợp.
MỤC TIÊU THỰC HIỆN
• Xác định đầy đủ và chính xác các yêu cầu kỹ thuật của rãnh gia công.
• Lựa chọn dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp phù hợp.
• Tính toán, điều chỉnh bàn máy, dao tương ứng và thực hiện đúng trình tự các bước
gia công.
• Phay các loại rãnh bằng các phương pháp khác nhau trên máy phay đạt yêu cầu kỹ
thuật, thời gian và an toàn.
NỘI DUNG CHÍNH
• Các yêu cầu kỹ thuật của rãnh suốt, rãnh kín
• Phương pháp phay rãnh suốt, rãnh kín
• Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
• Các bước tiến hành
CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP
- Học trên lớp về các yêu cầu kỹ thuật của một số rãnh phân loại và tên gọi.
- Lựa chọn dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp, phay các loại rãnh bằng các
phương pháp khác nhau trên máy phay và các dạng sai hỏng, nguyên nhân và định
hướng khắc phục.
- Tự nghiên cứu tài liệu và làm bài bài tập ở nhà.
- Thực hành tại xưởng theo nhóm về nhận dạng, phân loại các loại rãnh, lựa chọn
dụng cụ cắt, gá, kiểm tra thích hợp, chuẩn bị máy và thực hiện các bàI tập về: Phay các
loại rãnh suốt, rãnh kín, rãnh kín một đầu, các loại rãnh then trên trục.
I. GIỚI THIỆU CHUNG

Hình 30.6: Các loại rãnh
Rãnh là cái vết được tạo bởi nhiều mặt phẳng hoặc mặt định hình. Dựa theo hình
dạng người ta chia rãnh ra các loại: hình (hình 30.6 a, b, c, d, đ, e). Bất kỳ loại rãnh nào
đều có thể là rãnh thông suốt (hình 30.6-2a), rãnh hở một đầu (hình-30.6-2 b) và rãnh
kính (30.6-2 c).

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang23


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

Hình 30.7. Các dạng rãnh
Các dạng rãnh: rãnh suốt, rãnh kín một đầu, rãnh kín hai đầu. (hình 30.7)
Gia công rãnh là một trong những nguyên công được thực hiện trên máy phay.
Đối với rãnh phay có nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau và các yêu cầu kỹ thuật này phụ
thuộc vào công dụng của chi tiết, dạng sản xuất, độ chính xác kích thước, độ chính xác về
vị trí tương quan và độ bóng bề mặt. Những yêu cầu kỹ thuật này ảnh hưởng đến cách
chọn phương pháp gia công.
Phay rãnh được thực hiện bằng dao phay đĩa hoặc tổ hợp dao phay đĩa. Ngoài ra,
cũng có thể dùng dao phay ngón.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI GIA CÔNG CÁC LOẠI RÃNH SUỐT, RÃNH KÍN
2.1. Đúng kích thước
Kích thước thực tế với kích thước được kích thước trên bản vẽ của các dạng rãnh
như: chiều rộng, chiều sâu, các loại rãnh và các dạng rãnh.
2.2. Sai lệch hình dạng hình học
Mặt phẳng không vượt quá phạm vi cho phép bởi độ không phẳng, độ không thẳng,
hoặc không nhẵn đối với các mặt định hình khi gia công các loại rãnh.
2.3. Sai lệch về vị trí tương quan
Giữa rãnh cần gia công so với các mặt mặt khác hoặc các kích thước khác. Rãnh
được đối xứng và song song với đường trục của chi tiết hình trụ.
2.4. Độ nhám đạt yêu cầu mà bản vẽ đưa lại.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CÁC LOẠI RÃNH
1. Phay rãnh bằng dao phay đĩa.
Dao phay đĩa dùng để gia công mặt phẳng, bậc và rãnh. Dao phay đĩa được phân ra
hai loại: Dao phay liền và dao phay răng chắp. Dao phay đĩa liền lai chia ra:
• Dao phay rãnh
• Dao phay rãnh bớt lưng
• Dao phay ba mặt cắt có dạng răng liền, dạng răng ghép
Dao phay rãnh dạng đĩa chỉ có răng trên phần trụ dùng để phay các rãnh nông. Loại
chính của dao phay đĩa là loại dao ba mặt; loại dao này có răng trên phần trụ và cả hai
mặt đầu. Nó được dùng để gia công các rãnh sâu hơn. Để cải thiện điều kiện cắt, người ta
làm dao phay đĩa ba mặt có răng nghiêng lần lượt ngược chiều nhau (nghĩa là một răng
của dao có rãnh phải, còn răng kề nó có rãnh trái). Vì thế loại dao này được gọi là dao ba
Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang24


Trường CĐN BR-VT

Khoa cơ khí

mặt có rãnh khác chiều nhau. Nhờ kết cấu của loại dao này nên thành phần lực cắt dọc
trục của các răng phải và răng trái triệt tiêu lẫn nhau. Loại dao này cũng có răng ở hai
mặt đầu lớn. Nhược điểm chính của loại dao ba mặt là ở chỗ kích thước chiều rộng của
rãnh gia công giảm ngay sau khi mài dao theo mặt đầu lần thứ nhất. Nếu dùng dao phay
điều chỉnh gồm hai nửa có chiều dày bằng nhau với các răng xen kẽ nhau thì sau khi mài
có thể phục hồi được kích thước ban đầu. Để đIều chỉnh, người ta dùng các miếng đệm
bằng đồng hoặc đồng thau chêm vào giữa các dao. Dao phay đĩa chắp bằng hợp kim cứng
có hai loại: dao ba mặt và dao hai mặt. Dao phay đĩa ba mặt dùng để phay rãnh. Đối với
cả hai loại dao này, từng răng được kẹp vào thân dao bằng những rãnh khía dọc và các
chêm có góc nghiêng 5o. Ưu điểm của phương pháp kẹp này là có thể bù lại độ mòn và
lớp kim loại bị hớt đi khi mài dao. Kích thước hướng kính bị hớt đi khi mài dao. Kích
thước hướng kính được điều chỉnh bằng các dịch các răng đi được một hoặc vài rãnh
khía, còn điều chỉnh kích thước chiều rộng thì bằng cách đẩy các răng ra hai bên. Dao
phay đĩa ba mặt có các răng bằng kề nhau nghiêng chéo nhau với góc nghiêng 10 o, còn
dao phay đĩa hai mặt cùng nghiêng về một hướng và góc nghiêng cũng là 10 o (dao phải là
dao trái).
Sử dụng dao phay đĩa ba mặt bằng đĩa kim cứng khi gia công rãnh sẽ đạt được
năng suốt cao. Dao phay đĩa đảm bảo kích thước gia công tốt hơn dao phay ngón.
a. Chọn loại và kích thước dao phay đĩa.
Người ta chọn loại và kích thước dao phay đĩa phù thuộc vào kích thước và vật liệu
gia công. Đối với từng điều kiện gia công nhất định người ta chọn loại dao, vật liệu

Hình 30.8: Phay rãnh bằng dao phay rãnh ba mặt cắt
Lưỡi dao và các thông số chính của dao: B, D, d và z. Đối với vật liệu đã gia công
và vật liệu gia công khó vừa, với chiều sâu cắt lớn người ta dùng dao phay có các răng
lớn trung bình. Còn đối với vật liệu khó gia công với chiều sâu cắt không lớn lắm nên sử
dụng dao phay có các răng trung bình và răng nhỏ.
Đường kính dao phay nên chọn càng nhỏ càng tốt, bởi vì khi đường kính dao càng
nhỏ thì càng tăng độ cứng vững và giảm độ rung. Ngoài ra, nếu đường kính dao càng lớn
thì giá thành càng cao.
Trên hình 30.9. ta thấy, khi chiều sâu cắt t và khe hở giữa vòng đệm với chi tiết
gia công trong khoảng 6 ÷ 8 mm thì đIều kiện phải được thỏa mãn là:

Giáo trình gia công phay cơ bản

Trang25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×