Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng anh cấp THCS ở huyện đoan hùng tỉnh phú thọ theo đề án dạy và học ngoại ngữ 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC VĨNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP THCS
Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN NGỌC VĨNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP THCS
Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Vĩnh

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Tâm lý - Giáo dục, trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên em đã hoàn thành chương trình khoá
học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ sự biết ơn tới:
Ban chủ nhiệm Khoa, Hội đồng Đào tạo, Hội đồng khoa học, các thầy
giáo, cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ và chỉ
bảo tận tình, quý báu của thầy giáo - Phó Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Đức Sơn đã
giúp đỡ em ngay từ ngày đầu hình thành ý tưởng đến khi hoàn thiện luận văn.
Với tình cảm chân thành, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới
lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo Đoan Hùng - các đồng

nghiệp của em,; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Anh tại các
trường THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ, cùng các bạn đồng nghiệp
và gia đình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành việc học tập,
thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của mình.
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn không tránh khỏi
thiếu sót, em rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của
các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Ngọc Vĩnh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 7
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN TIÊNG ANH CẤP THCS THEO ĐỀ
ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020 .............................................. 9
1.1. Vài nét tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề ......................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài ..................................... 12
1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 12
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 13
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 14
1.2.4. Bồi dưỡng .............................................................................................. 17
1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ................................................... 18
1.3.1. Bồi dưỡng giáo viên .............................................................................. 18
1.3.2. Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 ..... 21

iii


1.3.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ................................................ 23
1.4. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS ................................... 24
1.4.1. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên nói chung .......................... 24
1.4.2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên THCS ................................ 25
1.4.3. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THCS ... 25
1.5. Quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh cấp THCS ..................................... 26
1.5.1. Sự cần thiết của việc BDGV tiếng Anh ở trường THCS hiện nay
theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 ................................................. 26
1.5.2. Yêu cầu của công tác quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh ở
trường THCS ........................................................................................ 29
1.5.3. Nội dung quản lý hoạt động BD giáo viên Tiếng Anh theo Đề án
dạy và học ngoại ngữ 2020 ................................................................... 33
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động BDGV
tiếng Anh cấp THCS ............................................................................. 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH
PHÚ THỌ THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020.................... 36

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục THCS của
huyện Đoan Hùng ................................................................................. 36
2.1.1. Về địa lí và phát triển kinh tế xã hội ..................................................... 36
2.1.2. Thực trạng giáo dục THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ ........... 37
2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở
huyện Đoan Hùng ................................................................................. 42
2.2.1. Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên và trình độ đào tạo ................... 42
2.2.2. Trình độ đội ngũ giáo viên Tiếng Anh.................................................. 43
2.2.3. Nhận thức của giáo viên về dạy học tiếng Anh .................................... 46
2.2.4. Thực hiện chương trình, nội dung sách giáo khoa ................................ 46
2.2.5. Phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh của giáo viên ......................... 47

iv


2.2.6. Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học môn tiếng Anh ............................... 48
2.2.7. Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh ......... 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp
THCS ở huyện Đoan Hùng ................................................................... 49
2.3.1. Thực trạng định hướng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng giáo viên
tiếng Anh ở trường THCS huyện Đoan Hùng ...................................... 49
2.3.2. Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lý công tác bồi
dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng theo
Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 ......................................................... 50
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 60
2.4.1. Những thuận lợi, khó khăn .................................................................... 61
2.4.2. Những điểm mạnh, điểm yếu ................................................................ 63
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP THCS Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG
THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ 2020 ............................... 65

3.1. Căn cứ pháp lý, thực tiễn và những nguyên tắc đề xuất các biện pháp ... 65
3.1.1. Căn cứ vào văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT
về chính sách phát triển giáo dục .......................................................... 65
3.1.2. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục phổ
thông của huyện Đoan Hùng................................................................. 66
3.1.3. Căn cứ vào đặc thù giảng dạy bộ môn tiếng Anh ................................ 66
3.1.4. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng theo
Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 ......................................................... 67
3.2. Các biện pháp quản lý công tác BDGV tiếng Anh cấp THCS huyện
Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ ...................................................................... 70
3.2.1. Khảo sát, xác định nhu cầu bồi dưỡng thực tế và xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng hợp lý đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS huyện
Đoan Hùng ............................................................................................ 70

v


3.2.2. Xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng
Anh THCS............................................................................................. 72
3.2.3. Phân cấp bồi dưỡng và lựa chọn ban tổ chức, chuyên gia, giảng
viên cộng tác viên ................................................................................ 84
3.2.4. Xác định điều kiện phục vụ công tác BDGV ........................................ 91
3.2.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng .................................................................. 92
3.2.6. Sử dụng kết quả đánh giá công tác bồi dưỡng vào hồ sơ giáo viên...... 94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, hợp lý và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
1. Kết luận ....................................................................................................... 98
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 104
PHỤ LỤC

vi


CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD

: Bồi dưỡng.

BDGV

: Bồi dưỡng giáo viên.

CSVC

: Cơ sở vật chất.

ĐANN 2020

: Đề án ngoại ngữ 2020

ĐANN

: Đề án ngoại ngữ

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

SGK

: Sách giáo khoa

STK

: Sách tham khảo

TBDH

: Thiết bị dạy học

TH

: Tiểu học

THCS

: Trung học cơ sở

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.

Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THCS huyện Đoan Hùng năm
học 2014-2015 ............................................................................ 45

Bảng 2.2.

Tầm quan trọng của công tác BDGV dạy tiếng Anh.................. 51

Bảng 2.3.

Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh giáo
viên phổ thông tỉnh Phú Thọ ...................................................... 54

Bảng 2.4.

Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá năng lực tiếng Anh giáo
viên Tiểu học, THCS huyện Đoan Hùng .................................... 54

Bảng 3.1.

Ma trận bài kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh ................................. 80

Bảng 3.2.

Mức độ hợp lý và tính khả thi của các biện pháp ....................... 96

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Số lượng học sinh THCS huyện Đoan Hùng từ năm học
2012-2013 đến năm học 2014-2015 ......................................... 40
Biểu đồ 2.2. Số lượng học sinh THCS huyện Đoan Hùng từ năm học
2012-2013 đến năm học 2014-2015 chia theo khối lớp ........... 41
Biểu đồ 2.3. Số lượng CBQL, GV, NV cấp THCS huyện Đoan Hùng
từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 ...................... 41
Biểu đồ 2.4. Phòng học phục vụ cho dạy và học cấp THCS huyện Đoan
Hùng từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 .................... 42
Biểu đồ 2.5. Số lượng CBQL, GV, NV cấp THCS huyện Đoan Hùng
từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 ...................... 43

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản
trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết
định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất
lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Để hội nhập với thế giới và
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, dạy và học ngoại
ngữ trở thành nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết. Dạy học ngoại ngữ đặc biệt là
tiếng Anh là nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên góp phần giúp học sinh, những công
dân tương lai tiếp thu được những thành tựu khoa học, tinh hoa văn hóa thế giới
trong thời kỳ hội nhập.
Tiếng Anh, với tư cách là môn tiếng nước ngoài, là môn văn hóa cơ bản,
bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể
thiếu của học vấn phổ thông.
Môn Tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ
giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các
nền văn hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng
đồng quốc tế.
Với đặc trưng riêng, môn tiếng Anh góp phần cải tiến phương pháp dạy
học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ
thông. Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp
phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh, giúp cho việc thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông.
1.2. Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả dạy và học môn tiếng
Anh là đội ngũ giáo viên. Trong những năm qua, việc dạy học tiếng Anh ở các
trường THCS đã đạt được những kết quả nhất định, chất lượng giảng dạy môn
tiếng Anh ở các trường THCS được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn còn một số
1


bất cập, tồn tại như học sinh chủ yếu nắm vững kiến thức ngữ pháp nhưng các
kỹ năng nghe, nói, khả năng giao tiếp còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chính
của tình trạng trên là do chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh chưa đáp ứng
được các yêu cầu đổi mới theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020. Đội ngũ giáo
viên đạt chuẩn về đào tạo song chuẩn nghề nghiệp và năng lực ngoại ngữ còn
khiêm tốn. Trình độ ngôn ngữ, tin học và năng lực nghề nghiệp của giáo viên
không đồng đều, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới nội dung và phương
pháp dạy học ngoại ngữ hiện nay theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT; một số giáo
viên lớn tuổi còn chậm và bảo thủ trong việc đổi mới phương pháp. Giáo viên
dạy ngoại ngữ được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là đào tạo
không chính quy cho nên năng lực ngoại ngữ còn hạn chế. Nội dung và phương
pháp dạy học còn nặng tính truyền thống, lạc hậu, thiên về dạy ngữ pháp, từ
vựng, có xu hướng tập trung quá nhiều vào việc làm các bài tập viết không chú
trọng rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, các kỹ năng thực hành như nghe, nói,
đọc, viết; thiếu rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh. Một số giáo viên
ngoại ngữ còn dạy theo hướng đối phó với điểm số, thi cử chưa có năng lực đổi
mới phương pháp dạy học, chưa kết hợp dạy học trên lớp với hướng dẫn tự học;
sử dụng trang thiết bị còn hạn chế. Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên là câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản lý giáo dục?
Luật Giáo dục năm 2005 - Điều 72, mục 4 đã nêu rõ nhiệm vụ của nhà
giáo là: “Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu
gương tốt cho người học” [26].
Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa cao, trước đây do thiếu giáo viên nên
đã tuyển dụng một số giáo viên học hệ mở, hệ không chính quy, trình đội đầu
vào, đầu ra thấp, kiến thức nghiệp vụ thiếu hệ thống, kỹ năng, phương pháp sư
phạm còn hạn chế vì một số giáo viên không được đào tạo chuyên sâu về
nghiệp vụ sư phạm nên khó đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương
pháp dạy học mới.
2


Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên
đạt chuẩn, trên chuẩn còn nặng về lấy số lượng chưa thực sự quan tâm đến chất
lượng, nhận thức của một bộ phận giáo viên về mục tiêu dạy và học ngoại ngữ
chưa sát, đúng với tinh thần đổi mới.
1.3. Tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế, là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp đẩy
nhanh quá trình hội nhập, hợp tác để phát triển đất nước. Chính vì vậy, chất lượng
dạy và học tiếng Anh từ lâu đã nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước,
ngành Giáo dục và đào tạo và toàn xã hội. Tuy nhiên, chất lượng dạy, học tiếng
Anh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung, trong đó có các trường Trung học
cơ sở nói riêng còn thấp. Một trong những nguyên nhân của thực trạng vừa nêu là
do chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở còn
nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ theo khung
tham chiếu năng lực ngoại ngữ (KTCNLNN) chung châu Âu. Ngày 30 tháng 9
năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân
giai đoạn 2008 - 2020” với mục tiêu chung là: Đổi mới toàn diện việc dạy và học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học
ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một
bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất
là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt
nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập,
tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ,
đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [10].
Theo Đề án, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng
dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc. Tuy nhiên, trên thực tế thông
qua các đợt khảo sát, số giáo viên THCS đạt chuẩn theo yêu cầu của
KTCNLNN chung châu Âu đạt tỷ lệ rất thấp. Điều này đặt ra yêu cầu đối với
các trường THCS cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
tiếng Anh của đơn vị.
3


Bản thân từng là giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh nhiều năm và
hiện nay đang phụ trách bộ môn Tiếng Anh tại phòng GD&ĐT huyện Đoan
Hùng nên tôi có một số kinh nghiệm và điều kiện nghiên cứu đề tài này.
Với lý do trên, tôi chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp mong muốn
góp phần để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường
THCS huyện Đoan Hùng, việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên là việc làm hết sức cần thiết. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh cấp THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ
theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một số
biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án
dạy và học ngoại ngữ 2020 góp phần phát triển đội ngũ giáo viên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên
Tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng
Anh ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Đoan
Hùng nói riêng trong những năm qua đã được quan tâm chỉ đạo và đạt được
những kết quả nhất định song vẫn còn những hạn chế, bất cập so với yêu cầu
của giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
Nếu đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho
giáo viên tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020. Đồng thời xây
dựng kế hoạch, chương trình và phương thức bồi dưỡng, bổ sung, hoàn thiện
4


được các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn tiếng Anh theo khung
chuẩn trình độ 6 bậc châu Âu một cách phù hợp, sát với tình hình thực tế thì sẽ
góp phần cải thiện, nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh tại
trường THCS huyện Đoan Hùng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
tiếng Anh ở trường trung học cơ sở.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ và nêu nguyên
nhân của thực trạng.
4.3. Đề xuất một số biện pháp, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh ở các trường THCS huyện Đoan
Hùng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng, chất lượng giảng dạy
môn tiếng Anh tại các trường THCS huyện Đoan Hùng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên dạy tiếng Anh theo Đề án ngoại ngữ 2020 ở các trường THCS.
6.2. Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại các trường THCS
huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ.
6.3. Khách thể điều tra: Các trường THCS huyện Đoan Hùng (25 trường).
Giới hạn về khách thể điều tra: 52 cán bộ quản lý (Phòng GD&ĐT, CBQL các
trường THCS); 54 giáo viên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp khái quát, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Đọc và nghiên cứu các văn bản về chủ trương chính sách của Nhà nước
và các văn bản của ngành giáo dục liên quan đến công tác bồi dưỡng giáo viên
THCS đặc biệt là giáo viên tiếng Anh.
5


7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Việc sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu về thực trạng quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của các trường THCS huyện Đoan Hùng Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020.
7.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu
Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi, các phiếu trưng cầu ý kiến với lãnh đạo,
chuyên viên phụ trách bộ môn tiếng Anh phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý, các
tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh các trường trung học cơ sở huyện Đoan Hùng
nhằm thu thập số liệu về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của
cán bộ quản lý các trường THCS huyện Đoan Hùng nhằm minh chứng được
thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường
THCS huyện Đoan Hùng.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổ chức các hội thảo
chuyên đề, gặp gỡ, trao đổi ý kiến một cách chính thức hoặc không chính thức
với các chuyên gia (các cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy
tiếng Anh có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Anh tại các trường
THCS huyện Đoan Hùng) cụ thể như: trực tiếp thảo luận, trao đổi qua điện
thoại, thư điện tử email về những vấn đề có liên quan đến nội dung quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS.
Phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu mức độ tán thành
của các chuyên gia về các biện pháp dự kiến đề xuất, mức độ vận dụng của các
biện pháp đó vào thực tế công tác bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh. Mặt
khác, sử dụng phương pháp này để xem xét tính hợp lý, tính khả thi của các
biện pháp quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các biện pháp dự kiến.
6


7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Phương pháp này được sử dụng nhằm kiểm tra tính cần thiết, tính khả thi
của các biện pháp quản lý đã đề xuất.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm được sử dụng với mục đích đánh giá,
tổng kết quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh của hiệu trưởng các
trường THCS và cán bộ quản lý giáo dục huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
7.2.6. Phương pháp phỏng vấn sâu:
Phương pháp này nhằm lấy ý kiến của các nhà quản lí giáo dục, tổ trưởng
chuyên môn, đội ngũ giáo viên tiếng Anh nhằm làm rõ thực trạng bồi dưỡng của
giáo viên tiếng Anh cấp THCS.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả
xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của
phương pháp điều tra, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm các nội dung trong
phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng
quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS huyện Đoan Hùng.
8. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn cung cấp một số thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên Tiếng Anh theo đề án dạy và học ngoại ngữ 2020 tại các
trường THCS huyện Đoan Hùng, rút ra những mặt mạnh để phát huy và phân
tích những hạn chế của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng
Anh THCS trong tình hình hiện nay. Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm
ứng dụng vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh
THCS, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng dạy và học dạy bộ
môn này ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đoan Hùng.
7


9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được trình bày
trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng
Anh cấp THCS theo Đề án ngoại ngữ 2020.
Chương 2: Thực trạng dạy học tiếng Anh và quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên THCS ở huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ theo Đề án dạy và
học ngoại ngữ 2020.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng
Anh cấp THCS ở huyện Đoan Hùng.

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIÊNG ANH CẤP THCS THEO ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC
NGOẠI NGỮ 2020
1.1. Vài nét tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
Từ xưa, người dân Việt Nam đã ý thức được rằng “ Không thầy đố mày
làm nên”. Trong lịch sử phát triển của xã hội, vai trò của người thầy giáo được
ghi nhận như một công đức lớn.
Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được
BD thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn
cho giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức thì
phải thường xuyên rèn luyện, BD và học tập suốt đời.
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề BD
cán bộ luôn luôn được chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng
thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Ngay
sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền
giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số
lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách
mạng của Đảng.
Các Nghị quyết Đại hội Đảng IV, V, đặc biệt là đường lối đổi mới do
Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã tạo đà cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục. Trong những
năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo
dục, BDGV. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện
ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên. Tuy vậy, những vấn đề lý luận về BDGV vẫn chưa được thể
hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu, đây là một vấn đề cần phải được
làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn.
9


Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta,
quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục. Đối với
các trường THCS, “Điều lệ trường Trung học phổ thông” là cẩm nang trong
việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội
ngũ giáo viên THPT theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; BDGV
trên cơ sở đề cao việc tự BD và tự học của giáo viên.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số
40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục được ban hành đã định hướng và tạo
hành lang pháp lý cho việc xây dựng, BDGV trong đó có giáo viên dạy tiếng
Anh ở các trường THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại
hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất
lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Mục tiêu của
Đề án là:
"Xây dựng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa,
nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề
nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao
của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất
lượng ĐNNG, cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng
cao nhận thức của toàn xã hội, vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ
xây dựng ĐNNG, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện
các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [9, tr.1,2].
10


Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số
30/2009/TT/BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
THCS, giáo viên THPT. Văn bản này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình đánh giá xếp loại giáo viên trung học.
Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình giáo viên trung học tại các cơ sở
giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy giáo viên là người tham gia
quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì thế, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ giáo viên được nhiều tác giả quan tâm. BDGV dạy tiếng Anh ở trường
THCS sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của giáo dục, phục vụ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Huyện Đoan Hùng đã xây dựng “Kế hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo
giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Huyện ủy đã phê duyệt
Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 -2015”. Vấn đề BDGV
dạy tiếng Anh ở trường THCS chưa được bàn sâu, chưa có chiến lược dài hơi
đối với công tác này.
Trong thời gian qua để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục nhưng các đề
tài này chủ yếu nghiên cứu về tổ chức quản lý quá trình GD&ĐT, về thực trạng
và các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học ngoại ngữ tại các trường đại học,
dạy học tiếng Anh tại các trường Tiểu học, THPT, trung tâm ngoại ngữ, các
trung tâm giáo dục thường xuyên, nghiên cứu về tổ chức quản lý hoạt động
BDGV tiểu học... chưa có đề tài nào nghiên cứu về Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THCS theo Đề án dạy và học ngoại ngữ 2020
là cấp học mà tiếng Anh là môn học chính khóa và là cơ sở cho các chương
trình dạy học tiếng Anh cho học sinh ở cấp học cao hơn.
11


1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và phát
triển cùng với lịch sử phát triển của loài người. Từ khi có sự phân công lao
động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điều
khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động
mang tính đặc thù đó còn được gọi là hoạt động quản lý.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý theo những cách tiếp cận khác
nhau, như:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản
lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm
tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [24, tr. 7].
- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [24, tr. 8].
- Quản lý là bảo đảm sự hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới trạng thái
mới thích ứng với hoàn cảnh mới [24, tr. 8].
Theo Taylor W., Fredenck, tác giả của học thuật quản lý theo khoa học
thì: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó
hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [32].
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như đã nêu ở trên,
nhưng chúng ta có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đã
đề cập là:
- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu. Hoạt động quản lý được thực hiện
với một tổ chức hay một nhóm xã hội. Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động
cùng nhau của nhiều người.

12


- Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối
tượng. Yếu tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý, giữ vai
trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và
thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan. Lao động quản lý là điều kiện
quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
Từ những dấu hiệu đặc trưng nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác
động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp
những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các
tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu
đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận
thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan của hệ thống. Quản lý
giáo dục vận dụng bốn chức năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức triển khai kế
hoạch; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ
công tác của mình.
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống
các tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm
làm cho cả hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội hiện nay [24, tr.30].
Vậy quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của người
dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong
13


việc thực hiện các kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được các mục
tiêu giáo dục đề ra.
Quản lý giáo dục là nhân tố cơ bản thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống luôn ổn định, phát triển
và đạt mục tiêu đã định [30].
Như chúng ta đã đề cập ở trên, khái niệm "quản lý giáo dục” là một khái
niệm có nội hàm rộng hẹp khác nhau, tùy theo cách ta tiếp cận khái niệm “giáo
dục" từ góc độ nào. Được hiểu theo nghĩa rộng nhất thì quản lý giáo dục là
quản lý mọi hoạt động trong xã hội, tác động một cách có mục đích và có kế
hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt
động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện,
thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của sự
nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục [1, tr. 38].
Nếu chỉ đề cập tới hoạt động quản lý trong ngành GD&ĐT thì quản lý
giáo dục được hiểu là quản lý hệ thống giáo dục từ Trung ương đến địa phương,
bao gồm tất cả các ngành học, cấp học, trường học theo mục đích đặt ra cho các
thời kỳ.
Nếu thu hẹp khái niệm giáo dục trong phạm vi các hoạt động diễn ra
trong các trường học và các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục được hiểu là
quản lý nhà trường. "Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học
đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất,
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái chất lượng mới" [1, tr. 40].
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Nhà trường
(cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục tổng thể, có
nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa
một quy luật tiến bộ xã hội là: "Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả kinh
14


nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền thụ lại, đồng thời
phải làm phong phú những kinh nghiệm đó" [1, tr. 45].
Trường học là tổ chức giáo dục trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ
đang lớn dần lên. Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt vừa là quản lý nhà nước, lại vừa
là một hệ thống độc lập, tự quản của xã hội. Do đó, quản lý trường học vừa có
tính nhà nước, vừa có tính xã hội.
Trong thời đại hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để GD&ĐT thế hệ trẻ thành những người có tri
thức, sức khỏe, phẩm chất chung của hệ thống giáo dục. Từ đó ta thấy: Giáo
dục nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc
biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao.
Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng một
quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với học sinh và giáo
viên. Do con đường giáo dục lâu dài, do các tình huống trong đời sống nội tại,
tâm hồn, đời sống tập thể trong trường có sự biến đổi liên tục nên nó đặt ra yêu
cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình
GD&ĐT, việc xây dựng CSVC kỹ thuật tổ chức sư phạm và các điều kiện khác
của giáo viên và học sinh.
Theo quan điểm của ông Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"
[17, tr. 34].
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm các nội dung: quản lý quá trình
dạy học, giáo dục, tài chính, CSVC, nhân lực, hành chính và quản lý môi
trường giáo dục. Trong đó quản lý dạy học, giáo dục là trọng tâm.
Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo
vận dụng khác nhau khi thực hiện nguyên lý giáo dục. Tuy vậy, nhà quản lý
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×