Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT

TS. TRỊNH QUANG HUY
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG



Phát triển kinh tế
= Gia tăng áp lực lên bề mặt
do giảm diện tích của các
khu vực thấm nước


Mức độ sử dụng tài nguyên theo các mục
đích ảnh hưởng tới điều kiện thủy văn
40% bốc hơi

38% bốc hơi

10%
chảy
tràn


20%
chảy
tràn

25% rửa trôi
tầng nông

21% rửa trôi
tầng nông
25% rửa
trôi theo
chiều sâu

Bề mặt phủ tự nhiên

21% rửa
trôi theo
chiều sâu

10 – 20% Bề mặt không thấm nước


35% bốc hơi

30% bốc hơi

55%
chảy
tràn

30%
chảy
tràn

20% rửa
trôi tầng
nông

10% rửa trôi
tầng nông

15% rửa
trôi theo
chiều sâu

35–50% Bề mặt không thấm nước

5% rửa trôi
theo chiều
sâu

75—100% Bề mặt không thấm nước


Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giữa thay sự thay đổi điều
kiện thủy văn giữa phát triển và không phát triển

Phát triển

Lưu lượng
chảy tràn

Lưu lượng tăng nhanh trong thời gian
WHAT DOES
THIS
ngắn
MEAN???Không phát triển
Lưu lượng nhỏ trong thời gian dài

(Q)

More runoff in a shorter
amount of time
Thời gian


Minh họa hình ảnh
ngập lụt


Xói mòn bờ, kè


Tạo dòng chảy


Ngăn cản dòng chảy


Trầm tích


Gia tăng
chất ô nhiễm


ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
(WQA)
• Đánh giá chất lượng nước (WQA) là một quy

trình đánh giá điều kiện tự nhiên của nước
bao gồm các yếu tố lý – hóa học và sinh học
diễn ra một cách đồng thời nhằm mục tiêu
phát triển bền vững


 Mục đích dài hạn

 Định lượng và diễn biến xu thế chất lượng theo thời gian và không

gian
 Thông báo định kỳ số liệu chất lượng môi trường.
 Cung cấp số liệu chất lượng để trao đổi thông tin các lĩnh vực; đầu
vào cho mô hình hóa; kiểm soát pháp luật
 Phối hợp cùng với các hệ thống giám sát khác
 Xác định hiệu quả kiểm soát đối với chất lượng.
 Xác định mối quan hệ giữa phát thải và hệ tiếp nhận
 Mục đích ngắn hạn:
 Cung cấp thông tin về chất lượng môi trường hiện tại và xu thế của
chúng.
 Xác định các vùng cần ưu tiên bảo vệ.
 Giám sát các biến đổi có hại đến môi trường nước.
 Xác định sự tương đồng giữa các qui định và quy chuẩn.


WQA bao gồm các hoạt động chính:


CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Hoạt động đánh giá

Mục đích đánh giá

Đánh giá thông thường
1

Quan trắc đa mục đích

Phân bố không gian và thời gian của
chất lượng nước

2

Quan trắc xu hướng

Theo thời gian ảnh hưởng bởi các tác
nhân ô nhiễm (nồng độ và tải lượng)

3

Khảo sát cơ bản

Đối tượng và địa điểm xác định, phân
bố không gian của chúng

4

Giám sát

Theo mục đích cụ thể và theo các thông
số xác định

Đánh giá nâng cao
5

Quan trắc nền

Hàm lượng nền trong các nghiên cứu
quá trình tự nhiên; sử dụng cho mục
đích tham khảo trong đánh giá ảnh
hưởng và điểm ô nhiễm

6

Kháo sát nâng cao

Phát hiện chất ô nhiễm, khả năng biến
động không gian và thời gian trước khi
thiết kế trương trình quan trắc


Hoạt động đánh giá

Mục đich đánh giá

Đánh giá nâng cao (tiếp)
7

Khảo sát khẩn cấp

Phát hiện chất ô nhiễm, khả năng phân
bố không gian và thời gian phục vụ cho
trước khi thiết kết trương trình quan
trắc

8

Khảo sát ảnh hưởng

Lấy mẫu giới hạn về thời gian và
không gian, thông thường tập trung vào
một vài thông số gần nguồn ô nhiễm

9

Khảo sát mô hình

Đánh giá chất lượng nước chuyên sâu
giới hạn về thời gian và không gian và
số lượng biến. Ví dụ: mô hình phú
dưỡng or mô hình cân bằng ôxy

10

Giám sát cảnh báo sớm

Giựa trên giới hạn cho phép của chất
lượng nước theo mục đích sử dụng.




Hệ thống trạm giám sát chất lượng Hệ thống trạm xu thế chất lượng
nước cơ bản: Xác định chất lượng nước: Xác định xu thế dài hạn của các
nước thiên nhiên khi không có nguồn chỉ thị cơ bản về ô nhiễm môi trường
thải gia nhập đáng kể
nhất là đối với nguồn nước ngọt
 Vị trí: Trạm được đặt tại khu vực không
bị ảnh hưởng trực tiếp sự khuếch tán hay
nguồn điểm xả thải. (Thông thường đặt ở
hồ chính hoặc đầu nguồn sông khi sông
chưa bị phân nhánh)
 Mục tiêu:
 Thiết lập hiện trạng chất lượng nước tự
nhiên.
 Cung cấp cơ cở để so sánh chất lượng
nước của những nơi không có nguồn thải
gia nhập trực tiếp và trạm có tác động
của nguồn thải.
 Xác định mức độ ảnh hưởng của vận
chuyển xa của các chất gây ô nhiễm hoặc
do biến đổi khí hậu.

 Vị trí: đặt ở hồ hoặc sông, hoặc tầng

chứa nước lớn
 Theo dõi dài hạn chất lượng nước có
liên quan đến các nguồn ô nhiễm và sử
dụng đất.
 Cung cấp cơ sở để xác định nguyên
nhân ảnh hưởng đến hiện trạng chất
lượng nước đã đo lường hoặc xu thế
đã tính toán được.


Hệ thống trạm giám sát thông
lượng nước: Xác định thông lượng
độc chất của các chất hóa học, dinh
dưỡng, và chất lơ lửng từ thủy vực
cửa sông
 Gồm các trạm đặt ở cửa sông
 Nhiệm vụ: Xác định tổng thể thông

lượng các chất ô nhiễm cơ bản từ thủy
vực sông đến biển.
 Các chỉ tiêu có thể theo dỏi: hữu cơ,
vô cơ, cacbon, nitơ, phospho…được
bổ sung vào nước do các yếu tố địa
hóa

Hệ thống giám sát tuân thủ

Áp dụng cho các đối tượng cụ thể
Ví dụ như: Nhà hàng, khách sạn, nhà
máy… thủy sản… đòi hỏi thiết lập các
thông số quan trắc dựa trên đặc tính
nguồn thải của đối tượng giám sát

 Giám sát đa mục đích
 Áp dụng cho nhiều đối tượng
 Các thông số lựa chọn có thể rất đa

dạng


CÁC THÔNG TIN THU ĐƯỢC TỪ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ PHẢI ĐẢM BẢO CÁC THUỘC TÍNH SAU:

 Độ chính xác của số liệu: thể hiện thông qua khả năng tương






đồng giữa các số liệu và điều kiện thực tế
Tính đặc trưng của số liệu: số liệu thu được tại các vị trí quan
trắc phải đại diện cho một không gian đánh giá
Tính đồng nhất của số liệu: các số liệu thu thập trong các thời
điểm khác nhau phải cùng một vị trí đã được thiết lập trên
chương trình quan trắc.
Khả năng theo dõi liên tục theo thời gian
Đảm bảo QA/QC


LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN VỊ TRÍ
QUAN TRẮC



Xem xét vị trí trạm, tổ hợp thông tin


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×