Tải bản đầy đủ

Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan bảo hiểm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LƯU ĐỨC TRUNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành

:

Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ NHUẬN


HÀ NỘI – NĂM 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN..................................................... 7
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ................................................................. 7
1.1. Khái quát về công nghệ thông tin ................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin. ....................................................... 7
1.1.2. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước..................................... 8
1.1.3. Đặc điểm của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.. 9
1.2. Khái quát chung về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin .............. 13
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin...................... 13
1.2.2. Đặc điểm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ....................... 14
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ....................... 15
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ........................................ 17
1.3.1. Nội dung quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin .......... 17
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin ........................................................................................................ 24
1.3.3. Các hình thức quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ... 27
1.3.4. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin

.............................................................................................................. 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG


CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
.............................................................................................................................. 34
2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT
NAM VÀ NHU CẦU VỀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ............................... 34

2.1.1. Quá trình hình thành cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.................. 34
2.1.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam . 35
2.1.3. Mục tiêu đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bảo hiểm
xã hội Việt Nam ............................................................................................ 38
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ..... 40
2.2.1. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan BHXH Việt
Nam giai đoạn 2012 - 2015 ........................................................................... 40
2.2.2. Đánh giá công tác quản lý đầu tư dự án công nghệ thông tin tại một số
dự án giai đoạn 2012-2015............................................................................ 49
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam
trong quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ........................... 54
2.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2012-2015.................................... 56
2.3.1. Về tiến độ dự án .................................................................................. 56
2.3.2. Những thành tựu đạt được: ................................................................. 57
2.3.3. Hạn chế................................................................................................ 59
2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ............................................ 60
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ....................................................................... 65
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA TRONG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG


NGHỆ THÔNG TIN ........................................................................................ 65
3.1.1. Mục tiêu, chiến lược phát triển của cơ quan ....................................... 65
3.1.2. Định hướng chủ yếu về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của cơ
quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ................................................................... 66
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ
HỘI VIỆT NAM ............................................................................................... 70
3.2.1. Nhóm giải pháp tài chính....................................................................... 70
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý
đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ........................................................... 70
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án ứng dụng
công nghệ thông tin ....................................................................................... 71
3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin....................................................................... 72
3.2.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin ........................................................................................................ 80
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ............................................................ 84


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHYT

Bảo hiểm y tế

3

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

DAĐT

Dự án đầu tư

6

ƯDCNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin

6

ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

7

QLDA

Quản lý dự án

8

KT – XH

Kinh tế - xã hội

9

TDT

Tổng dự toán

10

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

11

Ban QLDA PMNV Ban Quản lý dự án phần mềm nghiệp vụ

12

TW

Trung ương

13

UBND

Uỷ ban nhân dân

14

CĐT

Chủ đầu tư

15

TKSB

Thiết kế sơ bộ

16

HNTH

Hội nghị truyền hình

17

Phần mềm 3S

Phần mềm quản lý nghiệp vụ hoạt động
ngành BHXH (phần mềm 3S)

18

HSMT/HSYC

Hồ sơ mời thầu/ Hồ sơ yêu cầu

19

TKTC

Thiết kế thi công


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 1.1

Bảng phân loại quy mô dự án đầu tư
ƯDCNTT (NĐ-102/2009)

15

2

Bảng 2.1

Dự toán phân bổ kinh phí dự án CNTT
giai đoạn 2012- 2015

39

3

Bảng 2.2

Bản tiêu chí đánh giá chất lượng báo cáo
thuyết minh đầu tư

40

4

Bảng 2.3

Bảng đánh giá chất lượng báo cáo kháo
sát

42

5

Bảng 2.4

Bảng số liệu đánh giá về chất lượng hồ sơ
trình phê duyệt dự án

43

6

Bảng 2.5

Bảng số liệu đánh giá hồ sơ thiết kế thi
công và tổng dự toán

46

7

Bảng 2.6

Bảng đánh giá tỷ lệ chỉnh sửa giai đoạn
lựa chọn nhà thầu

47

8

Bảng 2.7

Bảng Tổng mức đầu tư, tổng dự toán xây
dựng phần mềm 3S

51

9

Bảng 2.8

Bảng thời gian thực hiện hợp đồng EPC
xây dựng Phần mềm 3S

52

10

Bảng 2.9

Bảng tổng mức đầu tư, tổng dự toán
HNTH ngành BHXH

54

11

Bảng 2.10

Bảng danh mục dự án tạm dừng

57


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Trình tự thực hiện dự án đầu tư

19

2

Hình 1.2

Các chủ thể tham gia quản lý dự án

30

3

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam

36

Mô hình kiến trúc hệ thống CNTT ngành BHXH

4

Hình 2.2

(2012-2015)

5

Hình 2.3

Các giai đoạn đầu tư

Trang

38
56


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính của hệ thống an
sinh xã hội quốc gia có liên quan trực tiếp đến sự ổn định an toàn xã hội. Chính vì
vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Đảng, của Chính phủ ngay từ
những ngày đầu mới thành lập (năm 1995). Cho đến nay sau 18 năm được thành lập
hệ thống ngành BHXH đã được xây dựng, phát triển trải dài trên phạm vi cả nước,
lĩnh vực hoạt động của BHXH Việt Nam ngày càng được mở rộng, đem lại lợi ích
không nhỏ cho an sinh xã hội của đất nước nói chung và cho người lao động nói
riêng.
Bên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho
người lao động, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH
Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật,
trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong
ngành BHXH, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị CNTT, phát triển phần mềm, xây
dựng CSDL ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện vật chất, làm việc
tốt nhất cho cán bộ ngành BHXH cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp
tham gia BHXH.
Cùng với việc thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT), công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Ngành cũng
được quan tâm, hoàn thiện song trên thực tế vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập
trong công tác này như quản lý cấp phát vốn, quản lý thanh quyết toán vốn dự án
còn chậm, thủ tục rườm rà; chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đầu tư, hiệu quả đầu tư
các dự án ứng dụng CNTT của ngành chưa cao.
Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên
quan đến đầu tư ứng dụng CNTT như Luật Công nghệ thông tin, Luật Đầu tư…và
các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu tư ưng dụng CNTT cũng chưa
hoàn thiện vừa thiếu còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng
dẫn rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư ứng

1


dung CNTT nói chung, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội
Việt Nam nói riêng.
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần
hoàn thiện công tác quản lý ứng dụng CNTT ngành BHXH, đề tài: “Quản lý dự án
đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam”
được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản trị kinh
doanh.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nếu tìm hiểu về quản lý dự án về lĩnh vực xây dựng cơ bản thì chủ đề này
luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên nhiều phương diện ví như: văn bản quy
phạm pháp luật, nghiên cứu khoa học vi đây là hoạt động thường xuyên và phổ biến
ở hầu hết các ngành, các cơ quan. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng là
một chủ đề được đề cập khá phong phú, đa dạng với nhiều thể loại như sách, đề tài
nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí ....
- Ở thể loại sách
Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề quản
lý dự án đầu tư mà tác giả được biết đến như:
+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “ Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Nhà xuất bản
Xây dựng. Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án
đầu tư XDCB: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật,
do đó người quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, công
nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý. Đó là sự đổi mới tư duy cần
thiết để có thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết
quản lý hiện đại. Công trình cũng cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án
cũng như những công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng.
+ S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản lý dự án
xây dựng – Cẩm nang hướng dẫn thực hành quản lý thi công tại công trường”,
Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách được xem là cẩm nang hướng
dẫn toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo phương pháp đường

2


găng (CPM). Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản của phương
pháp CPM với trọng tâm hướng đến quy trình lập kế hoạch dự án được thể hiện
thông qua một dự án mẫu. Nội dung chính nêu các nguyên tắc lập kế hoạch và các
bước hoạch định quy trình được áp dụng cho quản lý từng loại dự án xây dựng.
- Ở thể loại luận văn, luận án
Đối với ngành BHXH thì công tác quản lý dự án đầu tư XDCB cũng nhận
được sự quan tâm nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kể đến
một số công trình tiêu biểu như:
+ Phạm Trường Giang (2003), “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam” , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế
quốc dân.
+ Đỗ Văn Sinh ( 2005), “Hoàn thiện quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
+ Vũ Đức Thuật (2006 ), “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư trụ sở
làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Đề tài khoa học, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam.
Qua sự phân tích ở trên có thể dễ dàng nhận thấy, “Quản lý dự án đầu tư
ứng dụng Công nghệ thông tin tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam” là một
đề tài mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Đề tài luận
văn được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu
khoa học ở lĩnh vực đầu tư ƯDCNTT trong cơ quan nhà nước và có ý nghĩa thực
tiễn sâu sắc trong hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư Công nghệ thông tin tại
cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
tại cơ quan BHXH Việt Nam giai đoạn 2012-2015. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại cơ
quan BHXH Việt Nam.

3


Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn được xác
định như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý dự
án ứng dụng CNTT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại
cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động quản lý dự án
đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng, ngành
BHXH nói chung trong thời gian tới.
4. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT của BHXH Việt Nam như một quy trình quản lý dự án bao gồm các khâu:
lập dự án, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án ( thi công, giám sát về chất lượng, tiến
độ, an toàn, chi phí, môi trường...) và kết thúc dự án.
5. Phạm vi nghiên cứu:
5.1. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT tại cơ quan
BHXH Việt Nam từ năm 2012 đến 2015.
5.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT tại cơ quan
BHXH Việt Nam.
5.3. Phạm vi về nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư
ƯDCNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam để chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong
việc quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự
án đầu tư CNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam trong thời gian tới.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan
BHXH Việt Nam ?

4


- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ
quan BHXH Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa hiệu quả trong thời gian vừa qua ?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý
dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại cơ quan BHXH Việt Nam?
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
- Phương pháp luận duy vật biện chứng
Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên cứu có
cái nhìn toàn diện, tổng thể từng khía cạnh của công tác quản lý dự án đầu tư
CNTT, trên cơ sở đó có sự đánh giá khách quan, chính xác, đồng thời nhận thức
được các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư
CNTT nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư
ƯDCNTT.
- Phương pháp định tính, định lượng
Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê để mô tả, so sánh,
phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT tại cơ quan BHXH
Việt Nam trong giai đoạn 2012-2015.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp thu thập thông tin : Phân tích tài liệu, phỏng vấn ,
trao đổi
+ Phương pháp phân tích tài liệu là việc xem xét các thông tin có sẵn, nguồn
số liệu thu thập được về dự án đầu tư CNTT (ví như nguồn vốn, tiến độ dự án, công
tác giải ngân cấp phát vốn qua từng năm,...) để rút ra những thông tin cần thiết
nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
+

Phỏng vấn, trao đổi là phương pháp cụ thể để thu thập thông tin giữa

người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin về dự án, công tác quản lý
dự án như những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư CNTT hay kinh
nghiệm của các nhà quản lý đối với từng dự án. Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi là

5


quan sát và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan
hơn.
- Phương pháp xử lý thông tin : thống kê, xác suất, sử dụng trợ giúp từ máy
tính.
Kết quả thu thập thông tin từ việc nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, trao đổi tồn
tại dưới hai dạng thông tin định tính và thông tin định lượng cần được xử lý để xây
dựng các luận cứ khoa học về quản lý dự án đầu tư ƯDCNTT. Các phương pháp
thường được sử dụng là thống kê, xác suất, toán kinh tế và sử dụng máy tính vào
công tác nghiên cứu.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
chính của đề tài được kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết.

6


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Khái quát về công nghệ thông tin
1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái
niệm về CNTT có tính phổ biến.
Bách khoa toàn thư (Wikipedia) đưa ra khái niệm: “CNTT là công nghệ ứng
dụng cho việc xử lý thông tin”
Luật CNTT xác định: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông tin số" (Quốc hội, 2006, trang 2).
Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của
chính phủ Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy
tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội."
Như vậy CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ
liên quan đến thông tin và quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin. Theo cách
nhìn đó, CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và
giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ
thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động như KT-XH, văn hoá, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại...
Từ đó có thể rút ra khái niệm về CNTT: CNTT là tập hợp các phương pháp

7


khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy
tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội. Đây có thể được coi là một khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì nó
đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh
vực đời sống KT-XH.
1.1.2. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
a) Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin:
Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH.
Ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH,
là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các
nước đi trước. Chúng ta nghiên cứu một số khái niệm về ứng dụng CNTT.
Chỉ thị 58 của Bộ chính trị đưa ra quan điểm: ứng dụng CNTT là quá trình
đưa CNTT vào các lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất,
trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh
và HĐH các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt
đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH (Bộ chính trị, 2000 trang 1).
Luật CNTT cho rằng: Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt
động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này (Quốc hội,
2006, trang 2).
Như vậy ứng dụng CNTT là việc đưa các sản phẩm của CNTT như phần
mềm, thiết bị CNTT, mạng máy tính vào hoạt động ở tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội nhằm HĐH các hoạt động, giải phóng sức lao động, giảm chi phí, nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
Qua đó có thể thấy khái niệm về ứng dụng CNTT trong Luật CNTT là phù

8


hợp nhất: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh
vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” (Quốc hội, 2006, trang 2).
b) Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của CQNN:
Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN mới được đưa ra
trong những năm gần đây, nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ
cho công tác quản lý, điều hành và giao dịch của cơ quan hành chính Nhà nước.
Nghị định 64 của Chính phủ đưa ra khái niệm: “ứng dụng CNTT trong hoạt
động của CQNN là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của CQNN nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của CQNN và giữa CQNN, trong
giao dịch của CQNN với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính
nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong hoạt động của CQNN” (Chính phủ,
2007, Trang 1).
CQNN ở đây là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND
các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước.
CQNN cấp tỉnh bao gồm các cơ quan chuyên môn, giúp việc thuộc UBND
cấp tỉnh và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các phòng, ban chuyên
môn của UBND các quận, huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân
sách Nhà nước cấp tỉnh.
Với quan điểm ứng dụng CNTT trong cơ hoạt động của CQNN như trên,
Nghị định 64/2007/NĐ-CP đã đặt ra nhiệm vụ cho CQNN đó là hiện đại hóa nền
hành chính và hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử.
1.1.3. Đặc điểm của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.
a) Đặc điểm của công nghệ thông tin.
Thứ nhất, CNTT là công nghệ mũi nhọn. Công nghệ mũi nhọn là công nghệ
được xây dựng dựa trên những thành quả mới nhất của nhiều ngành công nghệ khác
và của những lý thuyết khoa học hiện đại. Do vậy, để xây dựng được một ngành
công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những
lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng
9


dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành đó vào cuộc sống. Như vậy CNTT được xây
dựng trên những thành quả mới nhất của các ngành công nghệ khác nhau dựa trên
những lý thuyết khoa học hiện đại nhất hiện nay.
Thứ hai, CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực. Ngày nay, CNTT
đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực của đời sống xã hội. Ứng dụng CNTT trở
nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ
quan trọng trong đời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm,…
Thứ ba, CNTT là một công nghệ có nhiều tầng lớp. CNTT có nhiều tầng lớp
và tầng lớp trên lại được xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới. Cụ thể CNTT gồm có
các tầng lớp sau:
+ Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị.
+ Các chương trình ứng dụng và hệ phần mềm cơ bản.
+ Hệ điều hành và hệ điều hành mạng là môi trường thiết yếu cho các ứng
dụng hoạt động.
+ Tầng tiếp theo bao gồm tất cả các hệ máy tính và mạng máy tính đang hoạt
động trên thế giới.
+Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử.
Thứ tư, CNTT là lĩnh vực phát triển và đào thải nhanh. Những nghiên cứu
trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT và thiết bị ngoại vi thường có sự
chuyển biến nhanh dưới sự tác động của các tiến bộ khoa học, công nghệ. Những
chuyển biến này chạy theo kịp đà tiến của công nghiệp điện tử, với giá cố định thì
khả năng các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi về công năng (dung lượng bộ
nhớ, tốc độ xử lý thông tin…).
Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý…) có tốc độ thay đổi
và đào thải nhanh nhất. Trong khi đó, việc thiết kế hệ thống có tốc độ biến chuyển
chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứng dụng tổng quát biến chuyển chậm hơn nữa.

10


b) Đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin.
Thứ nhất, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực. CNTT đang được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh
quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước. Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn. Một mặt,
CNTT làm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia, mặt khác, khi điều kiện sống,
cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháp
học tập của con người. CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề mới, làm thay đổi
sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành
công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương
mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện…Mức độ ứng dụng rộng và tốc độ
phát triển ứng dụng CNTT nhanh đã làm đảo lộn tổ chức nhiều ngành nghề.
Thứ hai, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức giao tiếp. Nhờ có ứng dụng
CNTT, hàng tỷ người trên thế giới có thể truy cập Internet cùng một lúc và tham gia
vào những cuộc gặp gỡ điện tử theo thời gian thực, có thể tiếp nhận tin tức hàng
ngày, hàng giờ, tiến hành các giao dịch thương mại hoặc trò truyện với bạn bè,
người thân trên khắp thế giới. Việc giao tiếp cá nhân và giao tiếp công vụ ngày nay
có thể được thực hiện trong môi trường mạng, không cần gặp mặt. Các phương tiện
giao tiếp mới của CNTT còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu,
kém hiệu quả, văn hóa giao tiếp cũng bị thay đổi rất nhiều. Tuy nhiên, việc phát
triển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệ quốc tế khi dòng
thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quốc gia sử dụng mạng
toàn cầu vào mục đích riêng. Vấn đề lớn nhất cho mọi thành viên trong xã hội là
hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại
trong giao tiếp như thế nào. Các vấn đề về bí mật đời riêng, bảo mật gặp những
thách thức lớn về kỹ thuật và xã hội.
Thứ ba, ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin. Nhờ có ứng
dụng CNTT mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận, yêu cầu hoặc sao chép mọi
cuốn sách, tạp chí, băng video, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngôn
11


ngữ nào. Nhờ có công cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trình
bày theo ý mình: số liệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…làm tăng thêm giá trị và
hiểu biết của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, chính do điểm này của ứng dụng CNTT mà
vấn đề tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, Luật bản quyền bị đe doạ nhiều khi không có
khả năng kiểm soát.
Thứ tư, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức học tập. Ngày nay, bất kỳ cá
nhân nào cũng có thể tham gia những chương trình học tập trên mạng, không phụ
thuộc vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân. Mọi
người đều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bài học đã
qua, cập nhật các kỹ năng và lựa chọn cho mình một phương pháp hiệu quả nhất
trong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau.
Thứ năm, ứng dụng CNTT làm biến đổi bản chất thương mại. Khách hàng có
thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng dù đang ở đâu. Công ty sẽ nhận được
phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, do đó có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến
lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hoá trên cơ sở những phản hồi đó. Người tiêu
dùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi
nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng. Việc mua sắm này được thực hiện an
toàn vì nó cho phép người bán lẻ và nhà cung cấp nhận được tiền ngay lập tức. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra là độ an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và các phần
mềm ứng dụng.
Thứ sáu, ứng dụng CNTT làm thay đổi cách thức quản lý và làm việc của các
CQNN. Khi CNTT được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động của CQNN, sẽ làm thay
đổi cách thức làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong các CQNN. Từ
phương thức làm việc cũ, thủ công giấy tờ chuyển sang phương thức làm việc điện
tử, trên môi trường mạng. Cách thức quản lý cũng thay đổi từ quản lý trực tiếp sang
quản lý gián tiếp, sự giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên sẽ chuyển sang một hình
thức giao tiếp mới thay cho giao tiếp trực tiếp, đó là giao tiếp trên môi trường mạng
thông qua các ứng dụng CNTT của các CQNN. Việc giao tiếp giữa người dân,
doanh nghiệp với các CQNN sẽ thuận lợi hơn khi các ứng dụng phục vụ cho người

12


dân và doanh nghiệp được các CQNN triển khai và đưa vào hoạt động.
c) Tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động của
các cơ quan nhà nước:
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN là công cụ không thể thiếu để
hướng tới Chính phủ điện tử nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của công dân bằng việc
nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền từ Trung ương tới cơ sở
như quản lý nhân sự, quy trình tác nghiệp, v.v... Chính phủ Điện tử đem lại sự thuận
tiện, cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân, doanh
nghiệp. Đối với người dân và doanh nghiệp, Chính phủ điện tử là sự đơn giản hóa
các thủ tục và tăng tính hiệu quả của quá trình xử lý công việc. Đối với Chính phủ,
Chính phủ điện tử hỗ trợ quan hệ giữa các cơ quan của chính quyền nhằm đảm bảo
đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời.
Đối với hoạt động của CQNN, trên cơ sở ứng dụng CNTT để điện tử hoá các
hoạt động của CQNN đang hình thành và ngày càng trở nên phổ biến. Các hệ thống
ứng dụng CNTT lớn và mạnh có thể kết nối CQNN với các đối tượng quản lý, giúp
cho quá trình ra quyết định được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, tiết
kiệm thời gian thông qua các hoạt động họp, giao ban trực tuyến từ Trung ương đến
cơ sở theo định kỳ hoặc khi có sự vụ đột biến xảy ra.
1.2. Khái quát chung về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực
hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó
trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.
Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt được
những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn
lực đã được xác định.
Mục 1, Điều 2 Nghị định 102/2009/NĐ-CP định nghĩa: "Dự án ứng dụng công
nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập
mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ

13


liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng
dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin.
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư ƯDCNTT đều bao
gồm các vấn đề chính sau đây:
- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài.
+ Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện
dự án.
+ Mục tiêu lâu dài: Là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích
xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lại.
- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, được tạo ra từ các
hoạt động đầu tư, phát triển của dự án như hệ thống mạng, hệ thống CSDL hoặc
phần mềm nội bộ. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự
án.
- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực
hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động
này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ
tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính và
con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án. Các nguồn lực này được biểu
hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư CNTT của dự án.
Trong các thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến bộ
của dự án đầu tư ứng dụng CNTT. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải
thường xuyên theo dõi đánh giá kết quả đã đạt được. Những hoạt động nào có liên
quan trực tiếp với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được
đặc biệt quan tâm.
1.2.2. Đặc điểm dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Dự án có tính thay đổi: Dự án ứng dụng CNTT không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều
nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài).

14


Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và
môi trường luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và
kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan.
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong
mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự
án.
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất
định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực
khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một
trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Với khái niệm về dự án đầu tư ƯDCNTT như trên, thì việc phân loại dự án
đầu tư ƯDCNTT có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án. Hiện nay có hai
cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư ƯDCNTT đó là theo tính chất, quy mô đầu tư
và theo nguồn vốn đầu tư. Tại Điều 4, Nghị định 102/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể
như sau:
a) Theo tính chất và quy mô đầu tư:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân loại thành các nhóm:
dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để quản lý. Đặc trưng của
mỗi nhóm được quy định như sau:
Bảng 1.1. Bảng phân loại quy mô dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
STT
1

Phân loại

Tổng mức vốn đầu tư

Dự án ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng Theo Nghị quyết của
quốc gia

Quốc hội

Nhóm A

15


2

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm Không kể mức vốn
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu có ý nghĩa
chính trị - xã hội quan trọng.

3

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm Trên 100 tỷ đồng
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phát
triển ngành, vùng, lãnh thổ.
Nhóm B

4

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm Trên 20 tỷ đồng đến
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ 100 tỷ đồng
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phát
triển ngành, vùng, lãnh thổ.
Nhóm C

5

Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhằm Từ 20 tỷ đồng trở
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ xuống
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ phát
triển ngành, vùng, lãnh thổ.
(Nguồn: NĐ-102/2009/NĐ-CP)
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát

triển của Nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư ƯDCNTT như vậy, ở luận văn
này học viên chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân
16


sách nhà nước.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1. Nội dung quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
a) Quản lý vĩ mô đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện
pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý
nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của
dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã
hội. Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm
các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi
suất, chính, sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế
độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương...
- Nội dung quản lý nhà nước về ƯDCNTT:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
ứng dụng và phát triển CNTT .
+ Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực
CNTT
+ Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ƯDCNTT.
+ Tổ chức quản lý sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về CNTT.
+ Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực CNTT.
+ Xây dựng cơ chế chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm,
dịch vụ công ích trong lĩnh vực CNTT.
+ Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy động nguồn
lực CNTT phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

17


+ Quản lý thống kê và CNTT, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm trong lĩnh vực CNTT.
b) Quản lý vi mô đối với dự án ứng dụng công nghệ thông tin
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao
gồm nhiểu khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát... các hoạt động
của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí,
nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán... Quá trình quản lý được thực
hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành, khai thác
các kết quả của dự án. Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác
nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là:
thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành. Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, song
trong luận văn này, quản lý dự án được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×