Tải bản đầy đủ

HÒA HD ôn tập hóa học 11 học kì 1

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN SIÊU

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC
KHỐI 11 - HỌC KÌ I

A. PHẦN LÝ THUYẾT
Chương 1 : Sự điện li

Bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
Sự điện li
I. Khái niệm sự điện ly chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, viết
phương trình điện li của các chất trong dung dịch.
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
2. Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion.
Ví dụ: AXIT, BAZƠ, MUỐI
Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được.
3. Phương trình điện li:
AXIT
CATION H+ + ANION GỐC AXIT
BAZƠ

CATION KIM LOẠI + ANION OHMUỐI
CATION KIM LOẠI + ANION GỐC AXIT.
Ví dụ:
HCl
H+ + ClNaOH
Na+ + OH- ;
K2SO4
2K+ + SO424. Các hệ quả:
- Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm.
- Dung dịch có tổng nồng độ các ion càng lớn thì càng dẫn điện tốt.
- Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó.
5. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:
a. Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân
li ra ion ( phương trình biểu diễn ).
Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI, …


Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2, …
Muối: Hầu hết các muối
Ví dụ:
HNO3 H+ + NO3-.
KOH
K+ + OH-.
FeCl3
Fe 3+ + 3Cl-.
b. Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà
tan phân li ra ion (phương trình biểu diễn ↔ ).
Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3, …
Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3,…..
II. Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối .
1. Axit và bazơ theo thuyết A-RÊ-NI-UT:
Axit:
;
Bazơ
*Axit nhiều nấc:
VD: H3PO4 ↔ H+ + H2PO4H2PO4- ↔H+ + HPO42HPO42- ↔ H+ + PO43* Bazơ nhiều nấc:
VD: Mg(OH)2 ↔ Mg(OH)+ + OH- ;
Mg(OH)+↔ Mg2+ + OH*Hiđroxit lưỡng tính:
A(OH)n: Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3.
Phân li theo kiểu bazơ:

VD: Zn(OH)2 ↔ Zn2+ + 2OH- ;
Al(OH)3 ↔ Al3+ + 3OHPhân li theo kiểu axit:
VD: Zn(OH)2 ↔ ZnO22- + 2H+ ;
Al(OH)3 ↔ AlO2- + H3O+
2. Muối
- Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH 4+) và anion
gốc axit.
+ Muối axit: Là muối mà gốc axit còn H có khả năng phân li ra H+.
+ Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không khả năng phân li ra H+.

Cơ chế điện li muối NaCl trong nước
- Sự điện li của muối trong nước:
VD: Na2SO4
2Na+ + SO42-


III. Khái niệm và cách tính pH. Xác định môi trường axit, môi trường
trung tính và môi trường kiềm.

Máy đo pH của dung dịch
CÔNG THỨC
pH = - lg[H+]
pOH = - lg[OH-]
[H+].[OH-] = 10-14
pH + pOH = 14
pH = a [H+] = 10-a
pOH = b [OH-] = 10-b

MÔI TRƯỜNG
pH < 7
Môi trường axít
pH > 7
Môi trường bazơ
pH = 7
Môi trường trung tính
+
[H ] càng lớn
Giá trị pH càng bé
[OH ] càng lớn
Giá trị pH càng lớn

Cây tú cầu (Hydrangea macrophylla) ra hoa
màu hồng hay xanh lam, phụ thuộc vào pH
của đất. Trong đất chua thì hoa có màu
xanh lam, còn trong đất kiềm thì hoa có
màu hồng


Màu của chất chỉ thị vạn năng ở các giá trị pH khác nhau
IV. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
Viết phương trình ion đầy đủ và thu gọn.
1. Điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
chất điện li

Kết tủa Fe(OH)3

Kết tủa Al(OH)3

Phản ứng tạo thành khí CO2

a, Phản ứng tạo thành chất kết tủa
b, phản ứng tạo thành chất điện li yếu
c, Phản ứng tạo thành chất khí bay lên.
2. Cách viết phản ứng hoá học dạng ion, ion rút gọn
- Phân li thành ion dương và ion âm đối với các chất vừa là chất điện li mạnh, vừa là
chất dễ tan.
- Các chất còn lại giữ nguyên ở dạng phân tử.
VD1: 2NaOH + MgCl2
2NaCl + Mg(OH)2 (phản ứng hoá học dạng phân tử)
2Na+ + 2OH- + Mg2+ + 2Cl2Na+ + 2Cl- + Mg(OH)2 (dạng ion)
2OH- + Mg2+ Mg(OH)2 (dạng ion rút gọn)
VD2: CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O (dạng phân tử)
+
CaCO3 + 2H + 2ClCa2+ + 2Cl- + CO2 + H2O (dạng ion)
CaCO3 + 2H+
Ca2+ + CO2 + H2O (dạng ion rút rọn)
VD3: BaCl2 + Na2SO4
2NaCl + BaSO4 (dạng phân tử)
Ba2+ + 2Cl- + 2Na+ + SO422Na+ + 2Cl- + BaSO4 (dạng ion)
Ba2+ + SO42BaSO4 (dạng ion rút gọn)



Chương 2 : NITƠ – PHOTPHO

Nhà máy phân đạm Phú Mỹ
I. NITƠ

Bón phân lân cho cây cà phê

Trạng thái tự nhiên của Nitơ
1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
Nhóm VA có cấu hình electron ngoài cùng là : ns2np3 .
- Nitơ thuộc ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2 của BTH.
- Cấu hình electron của N : 1s22s22p3
- CTCT :
N≡N
CTPT : N2
Quang phổ vạch Nitơ
2. Tính chất vật lý
- Là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí ( d = 28/29),
hóa lỏng ở -196oC.
- Nitơ ít tan trong nước, hoá lỏng và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp. Không duy trì sự cháy
và sự hô hấp (không độc).
3. Tính chất hóa học

Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa
học ở nhiệt độ thường.


a, Tính oxi hoá : Phân tử nitơ có liên kết ba rất bền, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học
ở nhiệt độ thường.
Tác dụng với hiđrô
Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có xúc tác. Nitơ phản ứng với hidrô tạo amoniac. Đây là
phản ứng thuận nghịch và toả nhiệt
0

to,p,xt



3
N2 + 3H2
2NH
∆H = -92KJ
3
Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ thường nitơ chỉ tác dụng với liti tạo liti nitrua


0

6Li + N2 → 2Li33N
- Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng với nhiều kim loại

3Mg + N2 → Mg3N2 (magie nitrua)
Nitơ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.
b, Tính khử
0
- Ở nhiệt
độ cao ( 3000
C) Nitơ phản ứng với oxi tạo nitơ monoxit
0
+2
to

N2 + O2

2NO ( không màu )

Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản
ứng giữa N2 và O2

- Ở điều kiện thường, nitơ monoxit tác dụng với oxi không khí tạo nitơ đioxit màu nâu
đỏ
+2

+4

2NO + O2 → 2NO2
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
- Các oxit khác của nitơ :N2O , N2O3, N2O5 không điều chế được trực tiếp từ niơ và oxi
II. AMONIAC VÀ MUỐI AMONI


Nhà máy phân đạm Cà Mau sản xuất

lượng

amoniac lớn

1. Amoniac
Trong phân tử NH3, N liên kết với ba nguyên tử hidro bằng ba
liên kết
cộng hóa trị có cực. NH3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử Nitơ ở đỉnh. Nitơ còn một cặp
electron hóa trị là nguyên nhân tính bazơ của NH3.
a. Tính chất vật lí
Là chất khí không màu, có mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí.
Tan rất nhiều trong nước ( 1 lít nước hòa tan được 800 lít khí NH3)
Amoniac hòa tan vào nước thu được dung dịch amoniac.
b. Tính chất hóa học:
Tính bazơ yếu:
Tác dụng với nước: NH3 + H2O
NH4+ + OHThành phần dung dịch amoniac gồm: NH3, NH4+, OH-.
=> dung dịch NH3 là một dung dịch bazơ yếu.
Tác dụng với dung dịch muối:→ kết tủa hiđroxit của các kim loại đó.
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl ;
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4+
Tác dụng với axit: → muối amoni:
NH3 + HCl → NH4Cl (amoni clorua)
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 ( amoni sunfat)
Tính khử:
Tác dụng với oxi: 4NH3 + 3O2
2N2 + 6H2O
Nếu có Pt là xúc tác, ta thu được khí NO
xt, to

4NH3 + 5O2 → 4 NO + 6H2O
Tác dụng với clo: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
NH3 kết hợp ngay với HCl vừa sinh ra tạo” khói trắng” NH4Cl
c. Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm:Bằng cách đun nóng muối amoni với Ca(OH)2
2NH4Cl + Ca(OH)2
CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
- Trong công nghiệp:Tổng hợp từ nitơ và hiđro:
N2(k) + 3H2(k)
2NH3(k)
∆H < O
0
o
Nhiệt độ: 450 – 500 C
o
Áp suất cao từ 200 – 300 atm


o

Chất xúc tác: sắt kim loại được trộn thêm Al2O3, K2O,...
Làm lạnh hỗn hợp khí bay ra, NH3 hóa lỏng được tách riêng.
2. Muối amoni: Là tinh thể ion gồm cation NH4+ và anion gốc axit.
a. Tính chất vật lí:
Tan nhiều trong nước, điện li hoàn toàn thành các ion, ion NH4+ không màu.
b. Tính chất hóa học:
1- Tác dụng với dung dịch kiềm: (để nhận biết ion amoni, điều chế amoniac trong phòng
nghiệm)
(NH4)2SO4 + 2NaOH
2NH3 + 2H2O + Na2SO4 ;
+
NH4 + OH → NH3↑ + H2O
2 Phản ứng nhiệt phân:
- Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa khi đun nóng bị phân hủy thành NH3
Thí dụ:
NH4Cl(r)
(NH4)2CO3(r)

NH3(k) + HCl(k)
NH3(k) + NH4HCO3(r)

NH4HCO3
NH3 + CO2 + H2O ;
NH4HCO3 được dùng làm xốp bánh.
- Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như axit nitrơ, axit nitric khi bị nhiệt phân cho
N2, N2O ( đinitơ oxit)
Thí dụ:
NH4NO2

N2 + 2H2O

NH4NO3
N2O + 2H2O
Nhiệt độ lên tới 500oC, ta có phản ứng:

2NH4NO3 → 2 N2 + O2 + 4H2O

Muối amoni dùng sản xuất phân đạm
III. AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT


Axit nitric có nhiều ứng dụng trong cuộc sống
1. AXIT NITRIC

1.1. Cấu tạo phân tử :
CTPT: HNO3
CTCT:

O
H-O–N
O

Nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5
1.2. Tính chất vật lý
- Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm ; D = 1.53g/cm3
- Axit nitric không bền, khi có ánh sáng , phân huỷ 1 phần:
4HNO3 → 4NO2
+ O2 + 2H2O
Do đó axit HNO3 cất giữ lâu ngày có màu vàng do NO2 phân huỷ tan vào axit.
→ Cần cất giữ trong bình sẫm màu, bọc bằng giấy đen…
- Axit nitric tan vô hạn trong nước (HNO3 đặc có nồng độ 68%, D = 1,40 g/cm3 ).
1.3. Tính chất hoá học
a. Tính axit: Là một trong số các axit mạnh nhất, trong dung dịch:
HNO3
→ H + + NO3–
- Dung dịch axit HNO3 có đầy đủ tính chất của môt dung dịch axit: làm đỏ quỳ tím ,
tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối của axit yếu hơn.
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O ;
Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
b. Tính oxi hoá: Tuỳ vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO 3 có thể
bị khử đến: NO, NO2, N2O, N2, NH4NO3.
Với kim loại: HNO3 oxi hoá hầu hết các kim loại ( trừ vàng và platin ) không giải
phóng khí H2, do ion NO3- có khả năng oxi hoá mạnh hơn H+. Khi đó kim loại bị oxi
hóa đến mức oxi hóa cao nhất.


- Với những kim loại có tính khử yếu như : Cu, Ag…
thì HNO3 đặc bị khử đến NO2 ; HNO3 loãng bị khử đến NO.
Vd:

Cu + 4HNO3đ

Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H 2O.
3Cu + 8HNO3loãng

3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H 2O.
- Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh
hơn như : Mg, Zn, Al….
+ HNO3 đặc bị khử đến NO2 ;
+ HNO3 loãng có thể bị khử đến N 2O , N2 hoặc

Khí NO2

NH4NO3.
+ Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc
nguội.
Với phi kim: Khi đun nóng HNO3 đặc có thể tác
dụng được với C, P, S…
Ví dụ:
S + 6HNO3(đ) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
→ Thấy thoát khí màu nâu có NO2, khi nhỏ dung dich BaCl2 thấy có kết tủa màu
trắng có ion SO42-.
Với hợp chất:
- H2S, Hl, SO2, FeO, muối sắt (II)… cĩ thể tc dụng với HNO3 nguyên tố bị oxi hoá
trong hợp chất chuyển lên mức oxi hoá cao hơn. Ví dụ như:
3FeO + 10HNO3(d) → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3H2S + 2HNO3(d) → 3S + 2NO + 4H2O
- Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vải, dầu thông… bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3
đặc.
1.3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm:
NaNO3 r + H2SO4đ
→ HNO3 + NaHSO4
b. Trong công nghiệp:
- Được sản xuất từ amoniac: NH3 → NO → NO2 → HNO3
- Ở t0 = 850-900oC, xt : Pt :
4NH3 +5O2→ 4NO +6H2O ; ∆H = – 907kJ


- Oxi hoá NO thành NO2 :
2NO + O2 → 2NO2
- Chuyển hóa NO2 thành HNO3: 4NO2 +2H2O +O2 → 4HNO3 .
Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ 60 – 62%. Chưng cất với H 2SO4 đậm đặc thu
được dung dịch HNO3 96 – 98% .
2. MUỐI NITRAT

Muối natri nitrat trong cuộc sống
2.1. Tính chất vật lý: Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh trong dung dịch, chúng
phân li hoàn toàn thành các ion
Ví dụ:
Ca(NO3)2 → Ca2+ + 2NO3- Ion NO3- không có mu, màu của một số muối nitrat là do màu của cation kim loại.
Một số muối nitrat dễ bị chảy rữa như NaNO3, NH4NO3….
2.2. Tính chất hoá học: Các muối nitrat dễ bị phân huỷ khi đun nóng
a) Muối nitrat của các kim loại hoạt động (trước Mg):
Nitrat → Nitrit + O2
VD: 2KNO3

→ 2KNO2 + O2

b) Muối nitrat của các kim loại từ Mg → Cu:
Nitrat → Oxit kim loại + NO2 + O2
VD: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
c) Muối của những kim loại kém hoạt động ( sau Cu ) :
Nitrat → kim loại + NO2 + O2
VD:

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

II. PHOTPHO, AXIRPHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
Chương 3 : Cacbon – silic
Ôn tập về khái niệm, hợp chất & tính chất hóa học, viết các phương trình hóa học
phản ứng liên quan


Chương 4 : Đại cương về hóa học hữu cơ
1. Khái niệm chất hữu cơ, công thức phân tử , chất đồng đẳng , chất đồng phân . Đặc
điểm chung của hợp chất hữu cơ.
2. Phân tích định tính & phân tích định lượng của hợp chất hữu cơ .
3. Nội dung thuyết cấu tạo hóa học . Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ.
Bài 1: Cho các dung dịch nước của các chất: FeCl 3, Al2(SO4)3, H2CO3, H2S, Cu(NO3)2,
H2O, Glixerol, H2SO4, H3PO4, NaHCO3, Na3PO4, glucozơ .
Chất nào điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình
điện li.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Bài 2: a, Tính nồng độ mol/lit của các ion có trong 2 lít dung dịch A chứa 17,4g
K2SO4 tan trong nước (Bỏ qua sự phân li của H2O).
b, Tính nồng độ mol/lit của các ion có trong dung dịch thu được khi trộn dung dịch A
với 3 lít dung dịch KOH 0,5 M (Bỏ qua sự phân li của H2O).
c, Tính nồng độ mol/lit của các ion có trong dung dịch thu được khi trộn dung dịch A
với 3 lít dung dịch Ba(OH)2 0,5 M (Bỏ qua sự phân li của H2O).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 3: Trộn lẫn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M ta
được dung dịch D.
a. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch D.
b. Tính pH của dung dịch D.
c. Lấy 150ml dung dịch D trung hòa bởi 50ml dung dịch KOH. Tính nồng độ dung
dịch KOH đem dùng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 4: Trộn lẫn các dung dịch những cặp chất sau, cặp chất nào có xảy ra phản ứng ?
Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng ion rút gọn.
a. CaCl2 và AgNO3
b. KNO3 và Ba(OH)2
c. Fe2(SO4)3 và KOH
d. Na2CO3 và HCl
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 5: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (viết phương trình ion thu gọn của
phản ứng):


a. CaCl2 + ……..→ CaCO3 + ………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b. FeS + ………→ FeCl2 + …………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c. CaCO3 + HCl →………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
d. NH4Cl + Ba(OH)2 →………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
e. Fe2(SO4)3 +……..→ K2SO4 + …….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
f. AlCl3 + ……..→ Al(OH)3 + ………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
g. Al(OH)3 + NaOH → ………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
h. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → …………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
i. NaOH + ………..→ Fe(OH)3 + ………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
k. BaCO3 + …………→ Ba(NO3)2 +…………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………


Bài 6: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:
a. Các dung dịch Na2CO3; MgCl2; NaCl; Na2SO4
b. Các dung dịch BaCl2, HCl, K2SO4 và Na3PO4.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 7: Dung dịch X có chứa Al3+ 0,1 mol ; Fe2+ 0,15 mol ; Na+ 0,2 mol ; SO4 2- a mol
và Cl- b mol. Cô cạn dung dịch thu được 51,6 gam chất rắn khan. Tính giá trị của a, b.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 8: Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng sau:(ghi rõ điều kiện nếu có)
a. N2 → NO → NO2→HNO3 →AgNO3
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
………………………………
b. N2O5→HNO3→NO→NO2→HNO3→Cu(NO3)2→CuO
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c. P→ P2O5→ H3PO4→ Na3PO4 → Ag3PO4
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 9: Lập phương trình phản ứng oxi hóa –khử theo sơ đồ cho sau:
a. Fe + HNO3 → ? + NO2 + ?
b. C + HNO3 → ? + NO2 + ?
c. FeO + HNO3→ ? + NO + ?
d. Zn + HNO3 → ? + NH4NO3 + ?
e. Fe(NO3)3→ ? + NO2 + ?.
f. AgNO3 → ? + NO2 + ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 10: a. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH 4)2SO4 1M đun nóng
nóng nhẹ. Tính số mol và số lít chất khí bay ra ở đktc
b. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch amoniac vào 200 ml dung dịch AlCl 3 1M. Phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính m?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 11: Cho 11 g hỗn hợp Al va Fe vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thì có 6,72 lít khí
không màu hóa nâu trong không khí bay ra (sản phẩn khử duy nhất, thể tích khí đo ở
đktc).
a.Viết phương trình phản ứng.
b.Tính % khối lượng mỗi kim loai trong hỗn hợp.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Bài 12: Cho 13,3 g hỗn hợp Al va Fe vào dung dịch HNO 3 loãng, dư thì có 3,92 lít
hỗn hợp khí NO và N2O bay ra (thể tích khí đo ở đktc) và dung dịch X gồm 2 muối
của 2 kim loại.
a.Viết phương trình phản ứng.
b.Tính % khối lượng mỗi kim loai trong hỗn hợp.
c. Tính khối lượng muối khan thu được trong dung dịch sau phản ứng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 13: Sau khi nung nóng 9,4 g Cu(NO 3)2. thì thu được 6,16 g chất rắn. Tính thể tích
chất khí thu được ở đktc.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g photpho trong oxi dư thu được chất rắn B. Cho B
tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1 M, khuấy dung dịch cho phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng (coi thể tích
dung dịch không đổi sau phản ứng).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 16: Ruộng lúa nhà bà Nga đang vào thời kì lúa trổ đòng. Sáng khi bà ra thăm lúa
bà thấy sốt ruột khi thấy ruộng lúa bị chuột tàn phá.
Chuột là loài gặm nhấm, hoạt động và gây hại chủ yếu vào ban đêm. Trên đồng ruộng,
chúng phá hoại ở bất cứ giai đoạn nào của cây lúa, nhưng gây hại nhiều và nặng nhất
là ở giai đoạn lúa còn nhỏ và đòng trổ. Nếu ruộng lúa có đủ thức ăn thì chuột chỉ cắn
phá nhiều hơn là ăn. Bà tìm đủ mọi biện pháp ngăn ngừa và phòng trừ chuột phá hoại.
Trong các biện pháp bà sử dụng thốc diệt chuột chứa thành phần Zn 3P2. Bà thấy chuột
chế thường gần bờ sông, trong tình trạng trương phồng.
Bài 15: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO 3 và N2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu
được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam
muối khan. Tính m.


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 16: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại : FeO, Fe 2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng
khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO
đã tham gia phản ứng (đktc).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 17: Dẫn từ từ 7,84 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,12M, sau phản
ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa có kết tủa?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 18: Dẫn từ từ 5,6 lít CO2 (đktc) vào 400,0 ml dd NaOH 1,0M. Tính tổng khối
lượng các muối thu được trong dung dịch sau phản ứng?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam một HCHC A (chứa C, H, O). Rồi cho sản phẩm
cháy lần lượt qua bình đựng axit H 2SO4 đặc (1) và bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư
(2), thấy bình 1 tăng 0,54 gam bình 2 có 3 gam kết tủa. Xác định CTPT của A biết thể
tích hơi của 0,74 gam A bằng thể tích hơi của 0,32 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất.


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 20: Viết đồng phân các chất có CTPT sau:
a. C5H12
b. C3H8O
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×