Tải bản đầy đủ

đồ án tốt nghiệp Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá

Chương I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
1.1.

Các mặt hàng, sản phẩm chủ yếu của cơ sở,thương hiệu của sản phẩm trên thị
trường.Các hình thức quảng bá tiếp thị và đưa sản phẩm vào thị trường.

a)Các mặt hàng, sản phẩm chủ yếu của cơ sở, thương hiệu của sản phẩm.
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá sản xuất phôi thép thông qua dây chuyền công nghệ mới sử
dụng 40-60% gang lỏng với thiết bị tiên tiến hiện đại.Đây sẽ là một lợi thế rất lớn của nhà
máy so với các doanh nghiệp luyện thép trong nước.
Hàng hoá chính của nhà máy đang sản xuất, kinh doanh là phôi thỏi mác thép xây dựng
thông thường: CT3,CT5,SD295A,SD300,SS400, các mác thép xây dựng chất lượng với
quy cách là phôi vuông 100-150mm, dài 3m, 6m.Ngoài ra còn sản xuất Axetylen đóng
chai, khí nén...(chủ yếu tự dùng).
b)Các hình thức quảng bá tiếp thị và đưa sản phẩm vào thị trường.
-Cam kết của lãnh đạo: Ban giám đốc nhà máy Luyện Thép Lưu Xá cam kết xây dựng,
thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến toàn bộ Hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc
định hướng theo khách hàng, xây dựng chính sách, mục tiêu chất lượng, hoạch định biện
pháp thực hiện...
-Hướng vào khách hàng: Nhà máy luôn đáp ứng đúng các yêu cầu của khách hàng và cố
gắng nâng cao sự hài lòng của khách hàng, thông qua:

+Tất cả các yêu cầu các thông tin phản hồi của khách hàng đều được tập hợp, theo dõi và
xem xét theo đúng thủ tục đã đề ra.
+Mọi yêu cầu của khách hàng đều được nhà máy hiểu rõ trước khi thực hiện, các ý kiến
phản hồi của khách hàng đều được xem xét và xử lý đích đáng.Các yêu cầu của luật pháp
được cập nhật kịp thời.
+Khả năng sản xuất và các tờ rơi, quảng cáo của Nhà máy là phương tiện để khách hàng có
thể lựa chọn chính xác các sản phẩm và dịch vụ của Nhà máy
+Tiếp nhận, xử lý kịp thời các ý kiến cảm nhận của khách hàng theo thủ tục Xử lý phản
hồi của khách hàng.
c)Chính sách chất lượng.
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá cam kết tập trung vào việc cải tiến, hợp lý hoá các quá trình
sản xuất, tuyển dụng và đào tạo CBCNV để có đủ khả năng tiếp nhận hiệu quả dự án đầu
tư và công nghệ mới nhằm cung cấp những sản phẩm thoả mãn theo yêu cầu của khách
hàng.
Các biện pháp thực hiện


-Chủ động tìm kiếm, hợp tác với các nhà cung cấp để ổn định chất lượng nguyên vật liệu
đầu vào.
-Xây dựng,áp dụng và cải tiến liên tục hệ thống QLCL dựa trên nền tảng của tiêu chuẩn
Quốc tế ISO 9001-2008.
-Tuyển dụng và bổ sung các cán bộ quản lý, kỹ thuật đào tạo nâng cao năng lực để có thể
tiếp nhận được những công nghệ mới.
-Hợp lý hoá các quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở,hình thức quản lý từ ban giám đốc đến các
phòng ban chức năng,các phân xưởng các tổ sản xuất v.v...,
1.2.1.Số cấp quản lý của nhà máy Luyện Thép Lưu Xá:
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá hiện nay có 3 cấp quản lý như sau:
-Cấp nhà máy,Cấp phân xưởng, phòng,Cấp ca, tổ.
Bộ máy của nhà máy hiện nay được tổ chức như sau: Tổng cán bộ công nhân viên nhà
máy khoảng 700 người.

1.2.2.Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của nhà máy Luyện Thép Lưu Xá:

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀH

CHÍH

PHÂN
XƯỞNG
NGUYÊN
LIỆU

PHÒNG
KẾ
HOACH
KINH
DOANH

PHÒNG
KỸ
THUẬT

PHÂN
XƯỞNG


ĐIỆN

PHÒNG CƠ
ĐIỆN VÀ
KỸ THUẬT
AN TOÀN

PHÂN
XƯỞNG
CÔNG
NGHỆ

PHÒNG
KẾ
TOÁN
TÀI
CHÍNH

ĐỘI
BẢO VỆ

NHÀ ĂN
HIỆN
TRƯỜN
G


1.3.Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng.
*Ban giám đốc: Gồm có 4 thành viên
-Giám đốc: Phụ trách chung công tác sản xuất kinh doanh, chỉ đạo trực tiếp các phòng
TCHC, KTTC, KHKD.
-Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị tổ
chức, thực hiện kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng và các mặt thiết
kế, kỹ thuật và quy trình công nghệ.Chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, phân xưởng công
nghệ, phân xưởng nguyên liệu, bộ phận vận chuyển vật tư.
-Phó giám đốc thiết bị: Chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị tổ
chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và công tác an toàn bảo hộ lao động
và công tác an ninh trật tự.Chỉ đạo trực tiếp các phòng Cơ Điện, Bảo vệ tự vệ, Phân xưởng
cơ điện, phân xưởng sản xuất VLLK, nhà ăn hiện trường.
-Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Trực tiếp chỉ đạo công tác đối với các Phòng KHKD;
Phân xưởng Nguyên liệu; Cửa hàng TTSP; Nhà ăn hiện trường.Làm trưởng các ban phòng
chống tệ nạn xã hội,Trưởng ban Dân số-Gia đình-Trẻ em; ban vì sự tiến bộ xã hội của phụ
nữ; Chủ tịch hội đồng văn hoá thể thao của Nhà máy; Hôi đồng giao khoán kế hoạch giá
thành và tiêu thụ sản phẩm.
*Phòng chức năng nghiệp vụ, phục vụ:
-Phòng kỹ thuật: Căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công ty giao, áp dụng sáng kiến cải
tiến kỹ thuật vào quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình SXKD. Xây
dựng định mức tiêu hao kim loại cho 1 tấn thép phôi, kiểm tra chất lượng trong quá trình
sản xuất.
-Phòng kế hoạch kinh doanh: Căn cứ vào kế hoạch được giao để lập kế hoạch thu mua vật
tư, dự trữ bảo quản cấp phát vật tư cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Xây
dựng kế hoạch giá thành để giao khoán cho từng phân xưởng.
-Bộ phận điều độ sản xuất: Tiếp nhận và sử lý thông tin liên quan đến sản xuất hàng ngày
của Nhà máy và của công ty.Báo cáo tình hình sản xuất và thiết bị, vật tư liên quan.
-Phòng kế toán tài chính: Tập hợp toàn bộ các chứng từ ban đầu, ghi chép, tính toán phản
ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến
công tác tài chính kế toán của nhà máy.Thực hiện báo cáo thống kê và báo cáo quyết toán
tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy với công ty.
-Phòng cơ điện: Quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên, quản lý máy móc thiết bị liên
quan đến sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa thiết bị máy móc, tài sản cố định.


-Phòng tổ chức lao động: Lập kế hoạch sử dụng lao động, quản lý và sử dụng định mức
đơn giá tiền lương cho từng năm, lập kế hoặch đào tạo và sử dụng lao động hàng năm.
-Phòng hành chính quản trị: Quản lý dụng cụ văn phòng, lập kế hoạch mua sắm trang thiết
bị văn phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CBCNV trong toàn nhà máy.Thường xuyên
kiểm tra vệ sinh phòng dịch trong toàn bộ khu vực nhà máy.
-Phòng Bảo vệ - Tự vệ: Đảm nhận công tác bảo vệ tài sản và an ninh, triển khai công tác tự
và phòng chống cháy nổ trong toàn nhà máy
*Các phân xưởng và hình thức tổ chức, quản lý của các phòng ban, các phân xưởng.
-Phân xưởng công nghệ: Nấu luyện ra thép phôi, quản lý và vận hành các máy móc thiết bị
có liên quan.
-Phân xưởng nguyên liệu: Gia công chế biến nguyên vật liệu phế thép cung cấp cho phân
xưởng công nghệ để nấu luyện thép.
-Phân xưởng cơ điện: Gia công, sửa chữa các phụ tùng thay thế và phục vụ công tác sửa
chữa các thiết bị liên quan đến công tác nấu luyện thép.
-Nhà ăn hiện trường: Phục vụ nấu ăn bồi dưỡng giữa ca và độc hại cho toàn thể CBCNV
trong nhà máy.Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Với mô hình quản lý chức năng Ban giám đốc gồm một trưởng 3phó, 6 phòng chức năng
và 5 phân xưởng, số nhân viên quản lý là 69 người/700 người.Ta thấy bộ máy quản lý của
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá tương đối phù hợp, trình độ tương xứng và hoạt động khá
linh hoạt trước những biến động của cơ chế thị trường


Chương II. CÁC VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN
2.1.Nghiên cứu các công nghệ sản xuất các sản phẩm chính của cơ sở:
2.1.1.Quy trình luyện thép từ phôi liệu ban đầu đến khi ra lò.
a.Công nghệ sản xuất phôi thép.

Lò trộn nước gang
300 tấn
Thép hồi lò

Liệu lò (sắt, thép,
phế liệu)
Lò điện SCCS (30
tấn/mẻ)
Lò tinh luyện LF
(40 tấn/mẻ)
Máy đúc liên tục 4
dòng
Nghiệm thu, phân
loại phôi thép

Phôi thép phế
phẩm

-Bụi, CO2, SO2, CO
- Xỉ lò
- Nước thải làm mát
- Nhiệt độ
- Xỉ, gạch chịu lửa
hỏng
- Nước thải làm mát
- Bụi, CO2, SO2, CO
- Nhiệt độ
- Nước thải làm
mát, nhiệt độ
- Vẩy sắt, dầu

Phôi thép thành
phẩm

Nhà máy Luyện thép Lưu Xá hiện nay sản xuất phôi thép từ sắt, thép phế liệu và gang lỏng
bằng lò điện
siêu
caotrình
côngcông
suất nghệ
- SCCS
(dung
30dòng
tấn/mẻ)
và thực hiện đúc rót
Sơ đồ
lưu
sản
xuấtlượng
kèm lò:
theo
thải
thông qua hệ thống máy đúc liên tục 4 dòng (Sơ đồ dây chuyền công nghệ được thể hiện ở
hình vẽ). Trình tự các bước công nghệ chính như sau tham khaor PKT
- Chuẩn bị nguyên liệu:
+ Sắt, thép phế liệu tập kết tại bãi liệu được gia công tuyển chọn sau đó bốc vào các
giỏ tại gian liệu chuyển bằng xe gòong điện sang gian lò để nạp vào lò SCCS bằng cầu trục
100/20 tấn.
+ Nước gang lỏng từ hai lò cao (Nhà máy Luyện gang), được xe thùng gang lỏng
35 tấn chở đến gian lò của Nhà máy luyện thép Lưu Xá rót vào lò trộn gang lỏng 300 tấn


để dự trữ và giữ nhiệt. Dùng cầu trục 75/15 tấn cẩu thùng gang lỏng rót vào lò điện SCCS
(nạp liệu).
+ Vật liệu tạo xỉ (vôi, đô lô mít và chất tạo xỉ bọt) được nạp vào lò SCCS. Các loại
Ferô từ các thùng liệu bịt kín được bốc thủ công vào ben cẩu lên sàn lò SCCS. Khi lò
SCCS ra thép thì nạp bằng thủ công vào thùng thép (lò LF), lượng nạp theo yêu cầu của
từng mẻ, mác thép.
- Nấu luyện thép:
Nguyên vật liệu (sắt, thép phế) được nạp vào lò điện siêu cao công suất - SCCS
(dung lượng lò: 30 tấn/mẻ) bằng các giỏ liệu. Phối hợp nạp thêm từ 45% ÷ 55% gang lỏng,
được chứa từ lò trộn nước gang (dung lượng lò: 300 tấn, sử dụng nhiệt bằng ngọn lửa khí
than), trường hợp không có gang lỏng thì thay bằng gang rắn.
- Trong lò điện SCCS liệu lò, gang lỏng được nung chảy và nâng nhiệt theo yêu cầu
bằng hồ quang của ba cây điện cực (đường kính: 450mm, dung lượng biến thế 25.000
KVA, dòng điện định mức: 33.000A). Kết hợp sử dụng các chất oxy hóa và oxy nguyên
chất để điều chỉnh thành phần hóa học các nguyên tố chủ yếu của mẻ nấu như % C, % P,…
Đến khi đạt tiêu chuẩn theo mác thép kế hoạch, thì ra thép chứa vào thùng (lò tinh luyện
LF, dung lượng lò: 40 tấn/mẻ) và chuyển vào khu vực lò LF bằng cầu trục 75/15 tấn. Nhiệt
độ thép trước khi ra lò phải đạt đủ 1660 - 1680oC.
- Lò tinh luyện LF 40T:
Công đoạn này, trong lò được cung ứng thêm vật liệu như: Vôi, huỳnh thạch và
boxit (tạo xỉ, bảo vệ nước thép không bị tải oxy hoá), chất hợp kim (tăng độ bền của thép),
than (tăng hàm lượng C trong thép, khử oxy). Tại lò LF thép lỏng được nâng nhiệt bằng hồ
quang của ba cây điện cực (đường kính: 350mm, dung lượng biến thế 7.000 KVA, dòng
điện định mức: 18.000A). Và thực hiện quá trình hoàn nguyên, hợp kim hóa và khử tạp
chất để nâng cao chất lượng thép. Đến khi các nguyên tố như % C, % Mn, % Si, % P, % S
đạt thành phần hóa học theo tiêu chuẩn mác thép kế hoạch và đủ nhiệt độ thì ra thép chứa
vào thùng và chuyển vào khu vực đúc thép liên tục.
- Đúc rót thép:
Thép lỏng được rót qua thùng trung gian vào khuôn (4 tổ hợp kết tinh) của máy đúc
liên tục 4 dòng (bán kính cong: 6m) và tạo thành phôi đúc (kích thước: 150 x 150 mm).
Trong công đoạn này sử dụng nước để làm mát phôi.
- Xỉ lò chảy vào thùng xỉ đặt trên xe xỉ, kéo ra ngoài và dùng cầu trục chuyển về
gian xử lý xỉ, làm nguội, đổ ra ngoài. Đập vụn phân loại ra thép phế và xỉ, thép phế trong
xỉ được thu lại để hồi lò, xỉ phế được trở ra bãi thải xỉ của Công ty.


- Nghiệm thu và nhập kho:
Sản phẩm của quá trình đúc được nghiệm thu và phân loại theo tiêu chuẩn quy
định. Thép phôi hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhà máy, sau đó xuất cho khách
hàng bằng tàu hoả hoặc ô tô. Phế phẩm, hồi liệu được đưa trở lại khâu nguyên liệu để
chuẩn bị cho nấu luyện lại.
b/ Công nghệ sản xuất axetilen
Hiện tại nhà máy sản xuất axetylen với số lượng ít khoảng 20 chai/ngày.
(dung tích chai 40l/chai ; lượng đất đèn sử dụng 1200kg/tháng)
Sơ đồ công nghệ sản xuất Axetylen
* Nguyên lý sản xuất Axetylen:
Axetilen (C2H2) được điều chế từ đất đèn (CaC2) có tên gọi là cacbuacanxi.
- Đất đèn được tuyển chọn theo cỡ hạt quy định: 2 x 8 : 8 x 15 : 25 x 50 (mm x
mm). Sau đó cho vào bình sinh khí (dạng hở, được đóng kín nhờ các đệm nước của cửa
nạp liệu và cửa chảy tràn).
- Khí C2H2 đi vào bình lọc NH3 cũng từ phía đáy bình, đi qua lớp nước trong bình
và ra khỏi bình ở phía trên đầu bình. NH3 đã bị giữ lại trong nước (tại đây bụi cơ học còn
sót được giữ lại).
- Dòng khí từ bình sinh khí đến bình lọc hỏa được giải nhiệt và duy trì nhiệt độ khi
ra khỏi bình lọc NH3 khoảng 300C.
- Khí C2H2 tiếp tục đưa vào bình lọc ẩm, ở đây hơi ẩm được muối CaCl 2 giữ lại.
Dòng khí C2H2 khô được đưa vào máy nén 2 cấp (có qua bình tách dầu để tách dầu lẫn
trong dòng khí ra khỏi máy nén) để đưa áp suất khí lên áp suất nạp.
- Khí C2H2 tiếp tục được đưa qua các bình lọc hóa chứa 3/4 thể tích là than hoạt
tính giữ lại tạp chất H2S; PH3 sao cho nồng độ H2S = 0,05% và PH3 = 0,002%.
- Dòng khí C2H2 tiếp tục qua van một chiều, bình dập lửa khô để tránh hiện tượng
chảy ngược trở lại máy nén sau đó tiến hành nạp vào chai. Đặt áp suất nổ = 22,5 kg/cm2.
c/ Công nghệ điều chế hydro oxy :
Trạm điều chế hydro oxy là khu vực sản xuất khí hydro và oxy phục vụ cho sản
xuất, khí hydro oxy được sử dụng để cắt phôi thép. Đây là thiết bị tiên tiến sử dụng nước
sạch để điện phân nước thành khí hydro và oxy. Do vậy quá trình vận hành thiết bị sẽ
không phát sinh chất thải và khí thải độc hại đến môi trường lao động cũng như môi trường
xung quanh


* Công nghệ điều chế hydro oxy :
Van điện từ

Van 1 chiều

Lỗ đổ dịch tự
động

Bình nước
đặt ngoài

Bình đổ dịch

Ống phân dòng

Dòng điện

Nguồn điện

Cơ cấu máng điện phân
Dịch thể
điện phân

Bộ điều khiển
tổng hợp

Van 1 chiều

Bình bịt nước

Bình áp
lực
Đèn cắt

Khí H2, O2

Van 1 chiều

Bộ điều khiển áp lực

Lỗ đổ dịch thủ công

Van bi

Hình : Sơ đồ công nghệ sản xuất hydro oxy
Bịt nước đặt ngoài cấp 1

*Nguyên lý hoạt động h2

Bịt nước đặt ngoài cấp2

Dòng xoay chiều 380V sau khi qua biến thế và xử lý của cơ cấu chỉnh lưu tải ra
điện một chiều cấp cho máng điện phân, qua điện phân sinh khí hỗn hợp hydro oxy. Hỗn
hợp khí này được tải ra từ máng điện phân:
- Tiến hành phân ly khí dịch thể thông qua bịt nước trong máy sinh ra hỗn hợp khí
hydro oxy sạch.


- Ngọn lửa nối với các dụng cụ cắt sau khi qua bịt nước đặt ngoài cấp 2 (khi đấu
nối nhiều máy khí hydro oxy có thể đi vào bình phân phối khí từ bịt nước cấp 2, rồi mới đi
vào bịt nước cấp 1 đến đèn cắt).
Cơ cấu điều khiển áp lực dùng để xác định trị số áp lực của khí hydro oxy và điều
khiển đóng, cắt mạch điện làm cho áp lực khí luôn giữ ở phạm vi nhất định đảm bảo cho
thiết bị làm việc ổn định.
Nước bổ sung để điện phân hydro oxy là nước có áp lực 0,3 – 0,5 Mpa, được cấp
vào máng điện phân từ lỗ đổ dịch thể tự động thông qua mạch điều khiển đổ dịch thể tự
động của cơ cấu bộ điều khiển tổng hợp dưới trạng thái máy đang hoạt động. Nếu không
có áp lực nước có thể được đổ vào từ lỗ đổ dịch thể tự động bằng bình nước đặt ngoài.
2.1.2.Quy trình sử lý và lọc bụi.
Hệ thống hút bụi để xử lý bụi do sản xuất của lò điện và lò tinh luyện L.F. Hệ thống quạt
hút gồm hai phần : quạt hút khói của lò điện 30 tấn và quạt hút khói của lò tinh luyện L.F.
-Đường ống phía trên là của lò siêu công suất số 2
-Đường ống dưới của lò LF.
-Trên đường khói có van gió tự nhiên.Van sẽ mở khi nhiệt độ khói lên cao để bảo vệ túi
không bị cháy.
-Bộ lọc bụi kiểu túi vải, rũ bụi cùng với hệ thống xử lý, hệ thống van, máy vận chuyển kiểu
xoắn.
a)Hệ thống hút bụi lò siêu công suất.
•Bộ phận lọc bụi ( lọc bụi ngoài) có 40 kho, 96 túi kích thước mỗi túi 130x6300
Nguyên lý : dùng quạt hút từ trong ra bụi dính vào túi.Sau khoảng 6 giây thì dùng khí lạnh
để rũ bụi.
-Động cơ hút công suất 710kW, điện áp 610 V, n= 590 vòng/phút, dùng bộ ngẫu lực ly
hợp,trong 1 giờ hút được 463000m3 được thải qua cột khói.
-Hệ thống được điều khiển tốc độ quạt bằng thủy lực, tự động điều khiển.
b)Hệ thống hút khói lò LF.
-Công suất động cơ quạt: 132kW, điện áp 380V.
Quá trình xử lý bụi được điều khiển và kiểm soát qua PLC.
2.1.3.Quy trình đúc( đúc thỏi, đúc liên tục).v.v
-Thép lỏng sau khi nấu luyện được rót vào gầu rót thép, rồi gầu rót thép được cầu trục rót
vận chuyển đến và rót vào thùng rót trung gian.
-Từ thùng rót trung gian, thép lỏng được điều chỉnh bởi bàn trượt cho chảy với tốc độ hợp
lý vào hộp kết tinh( khu vực làm nguội cấp 1).Trước đó thanh dẫn giả đã được đưa vào


phía dưới hộp kết tinh,như vậy khi thép lỏng chảy vào hộp kết tinh nó đã bị chặn lại ở phía
dưới.
-Nước thép trong hộp kết tinh dâng cao đến một mức độ nhất định thì hộp kết tinh bắt đầu
rung.Hộp kết tinh rung nhờ một động cơ lệch tâm rung với một biên độ nhất định.
-Do được làm nguội cưỡng bức bằng nước trong hộp kết tinh nên ở phần dưới hộp kết tinh
thép đã đông đặc dần và được kéo xuống với vận tốc bằng vận tốc rót thép.
-Thép xuống khỏi hộp kết tinh đến khu vực làm nguội cấp 2, nhóm làm nguội này được đặt
trên các con lăn quay và với số lượng lớn vòi phun nước để phun vào bề mặt thỏi thép.
-Qua khu vực làm nguội cấp 2, theo các con lăn dẫn thép thỏi qua bộ phận máy nắn kéo,tại
đây thép được nắn thẳng bằng máy nắn kiểu con lăn nắn ép bằng thủy lực.
-Thép thỏi được cắt bằng máy cắt tự động với chiều dài phôi là 6m bằng khí Hiđrô được
tạo ra bằng điện phân nước sách.Thiết bị cắt sẽ bật lửa khi thỏi thép chạm vào cực hạn và
chuyển động cùng với thỏi thép.Sau khi cắt đứt thỏi thì thiết bị cắt được đưa về vị trí ban
đầu.
-Thép được đưa ra sàn làm nguội được kiểm tra và được máy gạt gom lại và được cầu trục
cẩu lên tàu vận chuyển về kho.
2.2.Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ, kết cấu, vị trí lắp đặt các loại thiết bị, máy móc
hiện có của cơ sở để phục vụ sản xuất các sản phẩm chính như: thiết bị trong các dây
chuyền sản xuất chính, thiết bị trong các phân xưởng phụ trợ
2.2.1.Lò luyện thép và các thiết bị quanh lò,các thiết bị chuyển phế liệu, gang lỏng,
gang thỏi và các thiết bị phụ gia, thiết bị lọc bụi.v.v...
*Lò trộn nước gang.
a)Thông số kỹ thuật:
-Tổng dung tích lò: 63m3 ;
-Dung lượng danh nghĩa: 300 tấn ;
-Lượng nạp lớn nhất: 290 tấn;
-Chiều sâu lớn nhất của bể lỏng: 2,836m ;
-Góc nghiêng lò lớn nhất: α= 480 ;
-Nhiệt độ nước gang: t= 12590c ;
b)Hệ thống thiết bị lò trộn nước gang bao gồm:
-Hệ thống khí than ;
-Hệ thông quạt gió ;
-Hệ thống nắp lò ;
-Hệ thống nghiêng lò dùng cơ cấu bánh răng thanh răng ;


-Hệ thống bôi trơn ;
* Lò điện siêu cao công suất - SCCS 30 tấn/mẻ:
Lò điện 30 tấn dùng nguyên liệu : nước gang và thép phế thực hiện quá trình nóng chảy và
ra xỉ.
•Thông số kỹ thuật.
- Dung lượng danh nghĩa: 30 tấn/mẻ.
- Dung lượng biến thế: 25.000 KV
- Điện áp sơ cấp: 35 KV
- Điện áp thứ cấp từ 300V đến 510V
- Cường độ dòng điện định mức: 3.3274 A
- Dung lượng điện trở kháng: 3.000 Kvar
-Hệ số công suất trung bình : 0,82
- Hiệu suất sử dụng điện năng: 0,90
- Đường kính trong vỏ lò: 4.700 mm
- Đường kính điện cực: 450 mm
- Đường kính vòng phân bố điện cực: 1.150mm
- Hành trình lên xuống điện cực: 3.100 mm.
- Góc nghiêng lò: 25o/15o (ra thép/ra xỉ)
- Lượng tiêu hao nước làm nguội: 580 m3/h.
- Chu kỳ mẻ luyện: 80 phút
- Tốc độ nâng/hạ điện cực: 6/4m/phút.
* Lò tinh luyện LF
Hệ thống lò điện LF dùng để tinh luyện nước thép sau khi nóng chảy và ra xỉ ở lò điện 30
tấn.
Hệ thống thiết bị bao gồm :
-Hệ thống máy biến thế nguồn và trạm điều khiển cao thế.
-Hệ thống thủy lực.


-Hệ thống nạp liệu.
-Hệ thống xe thùng nước thép.
•Thông số kỹ thuật.
- Dung lượng danh nghĩa: 40 tấn/mẻ.
- Đường kính mẻ luyện: 2.090 mm.
- Chiều cao không gian tự do: 540mm
- Khoảng cách tâm tai thùng thép: 3.050 mm
- Tốc độ chạy xe thùng thép: 2 ÷ 20 m/phút;
- Đường kính điện cực: 350 mm;
- Đường kính phân bố điện cực: 600 mm;
- Hành trình lên xuống điện cực: 2.000 mm;
- Tốc độ nâng/hạ điện cực: 4,8/3,6 m/phút;
- Tốc độ nâng nhiệt của lò: 4,5oC/phút;
- Dung lượng máy biến thế: 7.000 KVA;
- Điện áp sơ cấp: 35 KV;
-Điện áp thứ cấp : 145-220V( 6 nấc điều khiển).
- Dòng điện định mức thứ cấp: 18.370 A
- Chu kỳ mẻ luyện: 40 ÷ 50 phút;
- Tiêu hao điện năng cho 01 tấn thép: 50 KWh/tấn;
- Độ cao lắp lò: 780 mm;
- Hành trình lên xuống của lắp lò: 400 mm
- Tốc độ nâng hạ nắp lò: 50 mm/s;
- Tải trọng xe trở thùng thép: 75 tấn;
- Tốc độ chuyển dịch xe thép: 03 ÷ 30 m/phút.
* Máy đúc liên tục 4 dòng.
- Kiểu máy đúc: Nhập từ trung quốc


- Số dòng đúc: 04;
- Bán kính cong: 6m,
- Kích thước phôi đúc: (150 x 150 x 6000) mm;
- Tốc độ đúc: ( ÷) m/phút;
- Tần số rung khuôn: lần/phút;
- Biên độ rung khuôn: ± 24 mm.
.* Trạm điều chế hydro oxy
Thiết bị sử dụng cho trạm điều chế hydro oxy là bộ phát sinh hydro oxy kiểu 9000 của
Trung quốc.
* Nguyên liệu, hoá chất sử dụng
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên liệu hóa chất sử dụng của nhà máy
TT
1
2
3

Nguyên liệu thô/hóa chất
Gang các loại
Sắt, thép phế liệu
Vôi, đô lô mít ( vật liệu tạo xỉ)

4

Vật liệu chịu lửa các loại

5

Đất đèn

Số lượng (tấn/năm)
12.442
12.442

Nguồn cung cấp
Nhà máy luyện gang
Nhập khẩu nước ngoài, tận

1.365

dụng thép phế sau sản xuất
Mua từ cơ sở trong và ngoài

231

tỉnh
Mua từ các cơ sở trong và
ngoài tỉnh
Mua từ cơ sở trong và ngoài
tỉnh

2.2.2.Nhiên liệu sản xuất.
Để phục vụ sản xuất, Nhà máy sử dụng các loại nhiên liệu và động lực như sau:
- Nhiên liệu: + Dầu thủy lực (chất lỏng thủy lực chống cháy): 5.000 kg/tháng.
- Dầu truyền nhiệt và cách nhiệt (dầu của máy biến thế): 100 kg/tháng
- Dầu động cơ hộp số và bôi trơn khác (dầu của máy biến thế): 100 kg/tháng.
+ Động lực:
- Điện năng: Được cung cấp bởi xí nghiệp Năng Lượng với lượng tiêu thụ 8.925.000
KWh/tháng.
-Axetilen sử dụng để hàn, cắt kim loại lượng sử dụng 5-10 chai/ ngày.
-Hydro được sử dụng để cắt phôi
2.2.3.Các thiết bị phụ trợ của lò điện.


Các thiết bị phụ trợ cho sản xuất lò điện bao gồm:
-Trạm bơm nước:Cấp và xử lý nước làm mát cho toàn bộ lò điện,lò trộn nước gang.
-Cầu trục 100/20 tấn:Phục vụ nạp liệu, ra thép cho lò điện.
-Hệ thống hút bụi: xử lý không khí, bụi trong quá trình sản xuất sinh ra.
-Hệ thống khí nén: Sản xuất khí nén cấp cho lò.
-Hệ thống cung cấp điện cho toàn bộ dây chuyền.
2.2.3.1.Trạm bơm nước tuần hoàn.
a)Các thông số kỹ thuật của trạm bơm nước.
-Tổng lượng nước tuần hoàn là: 1084m3/h
-Lượng nước bổ sung vào hệ thống tuần hoàn là: 48m3/h
-Hệ số lợi dụng nước tuần hoàn là 95%
-Lượng nước bần thải đi: 24m3/h
-Lượng nước cấp sự cố: 280m3/h
-Thời gian cấp nước sự cố: Lò tinh luyện LF: 30 phút
Lò điện 30 tấn

: 60 phút

-Lượng nước cấp cho lọc bụi: 30m3/h
-Lượng nước cấp cho máy nén khí: 19m3/h

b)Lưu trình công nghệ nước tuần hoàn.
-Căn cứ vào yêu cầu nước dùng của các thiết bị trong dây chuyền, trạm được đặt 5 cụm
bơm, trong đó có 4 cụm bơm để cấp nước và 1 cụm bơm tuần hoàn.
-Nước ra của các thiết bị đưa về bể tuần hoàn, sau đo cụm bơm số 4 bơm lên tháp làm
lạnh, xử lý bằng hệ thống quạt gió và nước sau khi sử lý được quay về bể chính cấp đi các
hộ sử dụng.
c)Thiết bị chính của trạm.
•Tổ bơm số 1: Dùng bơm cấp nước lò trộn nước gang, gồm có 2 bơm
Công suất động cơ: 15kW; Q= 30-40m3/h; H= 53-47 m


•Tổ bơm số 2: Dùng bơm cấp nước cho lò tinh luyện LF,gồm có 2 bơm
Công suất động cơ: 55kW; Q= 162-198 m3/h; H= 53-47 m
•Tổ bơm số 3: Dùng bơm cấp nước cho lò điện cũ,gồm có 2 bơm
Công suất động cơ: 75kW; Q= 360-612 m3/h; H= 42-32 m
•Tổ bơm số 4 : Dùng bơm cấp nước cho lò điện 30 tấn mới, gồm có 2 bơm
Công suất động cơ: 132kW; Q= 360-612 m3/h; H= 71-56 m
•Tổ bơm số 5 : Dùng bơm nước tuần hoàn lên tháp, gồm có 3 bơm
Công suất động cơ: 55kW; Q=612-935 m3/h; H= 23-14 m
•Bơm nước thải: gồm 1 bơm
Công suất động cơ:7,5kW; Q=30-60 m3/h; H=9-12 m
•Máy quạt gió tháp làm lạnh: gồm 2 quạt
Công suất động cơ: 30kW; Lượng gió: 600.000m 3/h; áp lực 127,5Pa

2.2.3.2.Các thiết bị nâng chuyển.
Trong nhà máy dùng cầu trục để vận chuyển và tham gia vào nhiều công đoạn trong sản
xuất.
-Gian thép phế và gian xếp thỏi bố trí 5 cầu trục trong đó có 4 cầu trục 10 tấn và 1 cầu trục
12/8 tấn.
-Phục vụ cho công tác nấu luyện và đúc thép có 1 cầu trục 100/20T và 3 cầu trục 75/15T
1.Cầu trục 100/20T.
Cầu trục 100/20T phục vụ cho dây chuyền sản xuất như: vận chuyển thùng nước gang nạp
vào lò điện, di chuyển thùng nước thép, nạp liệu vào lò và các công việc khác.
a)Bố trí thiết bị cầu trục như sau:
Cơ cấu móc chính: 100 tấn
Cơ cấu móc phụ: 20 tấn


Cơ cấu xe lớn: Di chuyển dầm xe
Cơ cấu xe con: Di chuyển xe con, tời 10 tấn
Hệ thống điều hòa: Điều hòa nhiệt độ cho buồng điện, cabin.
Hệ thống cân điện tử bao gồm: Cân 100 tấn và cân 20 tấn
b)Thông số kỹ thuật.
*Móc chính 100 tấn:
-Hai động cơ truyền động, công suất động cơ: 110kW; điện áp: 380V; Hộp giảm tốc
8JSD630.
-Tốc độ móc: Điều khiển qua bộ khống chế: Gạt tay; vận hành độc lập
*Móc phụ 20 tấn: Một động cơ truyền động, công suất: 55kW; điện áp 380V
Hộp giảm tốc: SJ750; điều khiển bằng khống chế tay gạt.
-Tốc độ móc
*Xe lớn: Gồm 2 động cơ truyền động công suất 30kW; điện áp 380V; Hộp giảm tốc SJ650
-Tốc độ di chuyển xe: Hệ thống điều khiển trực tiếp bằng khống chế tay gạt.
*Hệ thống xe con: Gồm một động cơ truyền động công suất 22kW, điều khiển qua khống
chế gạt tay, điện áp: 380V
-Tốc độ di chuyển xe.
*Hệ thống điều hòa nhiệt độ: Có 3 máy điều hòa
-Tổng cống suất mỗi máy 7,5kW, điện áp 380V
-Hai máy điều hòa 1 chiều làm lạnh buồng điện
-Một máy điều hòa 2 chiều làm lạnh cho cả ca bin.
*Hệ thống cân điện tử: Hệ thống cân điện tử bố trí ở móc chính và móc phụ, tín hiệu lấy từ
cảm biến trọng lượng đưa về, bộ xử lý cho kết quả bằng hiển thị số
*Hệ thống tời 20 tấn: Được điều khiển trực tiếp bằng các khóa chuyển đổi và không điều
chỉnh tốc độ.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×