Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ quản lý đất nông nghiệp và xác lập mô hình kinh tế sinh thái khu vực tây nam huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------

Lê Thị Thu

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÁC LẬP
MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI KHU VỰC TÂY NAM
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : GS. TS. Nguyễn Cao Huần

Hà Nội - 2015



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN .............................................................. Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ MINH HỌA ............................................ ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI ..............................5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ....................................5
1.2. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hệ thống sử dụng đất đai .....................9
1.2.1. Hệ thống sử dụng đất đai ..........................................................................9
1.2.2. Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững ........................11
1.2.3. Đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO ..................................................12
1.3. Xác lập về hệ mô hình kinh tế sinh thái .....................................................17
1.3.1. Khái niệm chung về kinh tế sinh thái và mô hình hệ kinh tế sinh thái ..17
1.3.2. Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mô hình kinh tế sinh thái.........19
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI KHU VỰC TÂY NAM HUYỆN CHƢƠNG MỸ PHỤC VỤ QU
HOẠCH SỬ

ỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÁC LẬP MÔ HÌNH HỆ

KINH TẾ - SINH THÁI .........................................................................................24
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên............................................24
2.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................24
2.1.2. Địa chất - địa hình ..................................................................................25
2.1.3. Khí hậu ...................................................................................................25
2.1.4. Thuỷ văn .................................................................................................26
2.1.5. Các nguồn tài nguyên .............................................................................26
2.1.6 Thực trạng môi trường.............................................................................32
2.1.7. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ...........33

i


2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................34
2.2.1. Dân số và lao động .................................................................................34
2.2.2. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn ...........................35

2.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội ..............................36
2.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .................................................37
2.2.5. Tăng trưởng kinh tế ................................................................................41
2.2.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................................................42
2.2.7. Việc làm và thu nhập ..............................................................................43
2.2.8. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.....44
2.3. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp tại
khu vực .................................................................................................................46
2.3.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất ...............................................46
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp biến động sử dụng đất nông nghiệp
..........................................................................................................................48
2.3.3.Tình hình quản lý đất nông nghiệp: .........................................................53
CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN

ĐẤT ĐAI KHU VỰC NGHIÊN CỨU56

3.1. Hệ thống các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu......................................56
3.1.1. Lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp các yếu tố để xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai .....................................................................................................................56
3.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .............................................................59
3.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu...................66
3.2.1 Khái quát các loại hình sử dụng đất khu vực nghiên cứu .......................66
3.2.2. Đặc điểm một số loại hình sử dụng đất ..................................................67
3.3. Các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn ................................70
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp .72
3.4.1. Đánh giá tính thích hợp của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp ......72
3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của các hệ thống sử
dụng đất nông nghiệp .......................................................................................76
3.4.3. Đánh giá chung về hiệu quả của các hệ thống sử dụng đất ....................85

ii


3.5. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ quản lý đất đai khu vực
nghiên cứu đến năm 2020. ..................................................................................87
3.5.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp ...............87
3.5.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho giai đoạn 2015-2020 ...........88
3.5.3. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của khu vực đến năm 2020 ..........89
3.5.4. Đề xuất một số nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
đến năm 2020....................................................................................................90
3.6 Xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái trên địa bàn.....................................91
3.6.1 Một số mô hình kinh tế sinh thái điển hình .............................................91
3.6.2. Nhận xét và xác lập mô hình kinh tế sinh thái trong khu vực ................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................98
KẾT LUẬN ..........................................................................................................98
KIẾN NGHỊ.........................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh
vật khác ở trên trái đất. Đất đai chính là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực thực phẩm
giúp con người tồn tại.
Ngày nay do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự bùng
nổ về dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái về môi trường….. đã ngày càng thu
hẹp diện tích đất nông nghiệp, vì vậy, việc nghiên cứu các hệ thống sử dụng
đất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất để từ đó sử dụng và quản lý
đất đai theo quan điểm nông nghiệp bền vững là vấn đề hết sức quan trọng đối
với thế giới nói chung và nước ta nói riêng.
Khu vực tây nam huyện Chương Mỹ nằm ở phía tây nam thủ đô Hà
Nội, cách trung tâm 30 Km có tốc độ phát triển kinh tế cao với tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp chiếm 22% trong cơ cấu kinh tế chung của toàn huyện. Cơ
cấu kinh tế trong khu vực nông thôn đang có sự chuyển biến tích cực theo
hướng tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ thương mại, giảm dần giá trị sản xuất nông nghiệp. Bước đầu
đã hình thành một số vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản quy
mô lớn, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một héc-ta canh tác không ngừng
được tăng cao. Tuy vậy, phương thức sản xuất mới chỉ chú trọng vào vào tăng
trưởng số lượng đã dẫn đến mất cân bằng về sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Vì vậy, rà soát, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, kinh tế
và xã hội qua xây dựng hệ thống sử dụng đất đai có hiệu quả và đề xuất ra mô
hình kinh tế sinh thái phù hợp với đặc điểm của các khu vực, chiến lược phát
triển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất đang là vấn đề bức thiết đặt ra cho

1


huyện Chương Mỹ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định lựa chọn thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ quản lý
đất nông nghiệp và xác lập mô hình kinh tế sinh thái khu vực tây nam
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu cho quy hoạch sử dụng
đất trong nông nghiệp và ác lập mô hình kinh tế sinh thái phục vụ quản lý
đất đai khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng
đất đai nông nghiệp và mô hình hệ kinh tế sinh thái
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế- sinh thái các hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu tại khu vực.
- Nghiên cứu đánh giá các mô hình kinh tế sinh thái tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của khu vực theo
hướng bền vững và xác lập một số mô hình hệ kinh tế sinh thái (nông hộ,
nông trại) phục vụ quản lý đất đai phù hợp với tiềm năng của khu vực
nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: 9 xã khu vực tây nam huyện Chương Mỹ là Thủy
Xuân Tiên, Thanh Bình, Tân Tiến, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ, Hữu
Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, Đồng Lạc.
Phạm vi khoa học:
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai.
- Đánh giá một số mô hình kinh tế sinh thái chủ yếu.
- Đề xuất không gian sử dụng hợp lý trong đất trong nông nghiệp.

2


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin số liệu có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội của luận văn đã được công bố ở các cấp,
ngành; Thu thập thông tin từ các hộ nông dân đang trực tiếp sử dụng đất.
Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất nhằm thu thập các thông tin như số liệu về tinh hình đời
sống, sản xuất cũng như các vấn đề liên quan như chính sách, đất đai, lao
động, việc làm, khó khăn trong sản xuất, mô hình, phương hướng sử dụng đất
hiện tại và trong tương lai của từng hộ điển hình nghiên cứu. Trong phạm vi
nghiên cứu của khu vực, tác giả đã phỏng vấn trực tiếp cho 30 hộ gia đình cá
nhân trên mỗi một xã. Tổng số phiếu phát ra trên toàn bộ khu vực nghiên cứu
là 270 phiếu.
Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu: Sau khi thu thập, toàn
bộ thông tin, số liệu được kiểm tra ở các khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp thời
và khẳng định độ tin cậy; Sau đó ử lý tính toán phản ảnh thông qua các bảng
thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết.
Phương pháp bản đồ và GIS: Trên các cơ sở dữ liệu hiện có sử dụng
các phần mềm bản đồ (phần mềmMicro Station đối với bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, quy hoạch sử dụng đất.., Autocad đối với bản đồ nông thôn mới,
bản đồ quy hoạch chung; Map info đối với bản đồ thổ nhưỡng, arcgis để
chồng xếp bản đồ đơn tính…) chồng xếp các lớp dữ liệu, biên tập bản đồ và
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật đất đai năm 2003, 2013 và các văn bản dưới luật liên quan đến
việc dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.
- Các tài liệu về mô hình kinh tế sinh thái và đánh giá cảnh quan.
- Các công trình khoa học liên quan đến mô hình hệ kinh tế sinh thái.

3


- Các bản đồ: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch nông thôn mới của 9 xã nghiên cứu; bản đồ thổ nhưỡng, bản
đồ địa hình huyện Chương Mỹ.
- Các báo cáo kinh tế - xã hội, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của 9 xã nghiên cứu.
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế.
- Thu thập thông tin trên internet.
7. Kết quả đạt đƣợc
- Bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ hệ thống sử dụng đất đánh giá các hệ
thống sử dụng đất đai chủ yếu trên địa bàn.
- Nghiên cứu và đánh giá các mô hình hệ kinh tế sinh thái hiện hữu tại
khu vực nghiên cứu và từ đó ác lập mộ số mô hình kinh tế sinh thái (nông
hộ, nông trại) phù hợp với tiềm năng của khu vực.
- Đề xuất được các giải pháp quản lý sử dụng đất khu vực tây nam
huyện Chương Mỹ.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các mở đầu, kết luận luận văn được bố cục thành 3 chương chính
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
và mô hình hệ kinh tế sinh thái
Chương 2: Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực tây
nam huyện Chương Mỹ phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và xác
lâp mô hình hệ kinh tế sinh thái
Chương 3: Đánh giá hệ thống sử dụng đất và định hướng sử dụng đất
nông nghiệp phục vụ quản lý đất đai khu vực nghiên cứu

4


CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ
THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Một trong những nội dung quan trọng của phát triển bền vững là dựa trên
các hệ kinh tế sinh thái hay nói cách khác cần có mô hình kinh tế sinh thái
bền vững. Đã có nhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu phát triển
kinh tế sinh thái như George A. Maul (Mỹ), Lino Briguglion (Malta), Lewls
E. Glberd (Mỹ), Jerome I.Mc Eroy (Mỹ), Roboin Grove - While (Anh), Juji
C.S Wang (Đài Loan), Guy Engelen (Hà Lan). Những vấn đề được các học
giả đặc biệt quan tâm là phát triển kinh tế sinh thái cho mục tiêu phát triển
bền vững. Những thành tựu đạt được trong nghiên cứu cho thấy rõ: Phát triển
bền vững là phát triển theo hướng kinh tế - sinh thái, du lịch và dịch vụ, do đó
cách tiếp cận nghiên cứu phải là hệ sinh thái theo các nội dung cơ bản sau: a) cơ
sở về tiềm năng tự nhiên; b) cơ sở về tiềm năng kinh tế, xã hội và nhân văn; c)
cơ sở về tài nguyên; d) cơ sở đảm bảo về môi trường; e) dự đoán các tai biến
thiên nhiên và kế hoạch phòng tránh.
Đất đai, khí hậu và cây trồng là ba thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.
Mục đích của việc đánh giá đất là chọn các cây trồng thích hợp nhất với các
vùng khí hậu và đất khác nhau. Việc nghiên cứu tài nguyên đất đai không chỉ
dừng lại ở bước thống kê tài nguyên đất mà còn thực hiện việc đánh giá khả
năng thích hợp của đất đai để đề xuất sử dụng đất hợp lý. Công tác đánh giá
đất đai được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu đánh giá với các quan điểm
khác nhau
Đánh giá đất theo quan điểm của Mỹ
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, ở Mỹ đã tiến hành đánh giá khả
năng sử dụng đất và nước em như là bước nghiên cứu kế tiếp công tác
nghiên cứu đặc điểm đất. Trong phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation

5


land suitability classification) của Cục cải tạo đất đai – Bộ nông nghiệp Mỹ
(USBR), đất được phân loại thành 6 lớp: từ lớp có thể trồng trọt được
(Arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách có giới hạn (Limited arable)
đến lớp không thể trồng trọt được (Non – arable). Đến năm 1961, Cơ quan
bảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đề xuất nghiên cứu “Phân hạng
khả năng đất đai” dựa trên những hạn chế của đất đai gây trở ngại đến sử
dụng đất, những hạn chế khó khắc phục cần phải đầu tư vốn, lao động kỹ
thuật… mới có thể khắc phục được. Hạn chế được chia thành hai mức: hạn
chế tức thời và hạn chế lâu dài. Hệ thống đất đai được chia thành ba cấp: lớp,
lớp phụ và đơn vị. Còn đất đai được chia thành tám lớp và hạn chế tăng dần
từ lớp I đến lớp VIII, từ lớp I đến lớp VI có khả năng sử dụng cho nông – lâm
nghiệp, lớp V đến VII chỉ có thể sử dụng lâm nghiệp, lớp VIII chỉ sử dụng
cho các mục đích khác. Đây là một trong những cách tiếp cận trong đánh giá
đất đai, có quan tâm đến các yếu tố hạn chế và hướng khắc phục các hạn chế,
có ét đến vấn đề kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất.
Đánh giá đất theo quan điểm của Nga ( iên Xô cũ) và các nƣớc Đông Âu
Nội dung đánh giá đất ở Liên Xô cũ và các nước Đông Âu theo hai
hướng bao gồm đánh giá chung về nông nghiệp của vùng và đánh giá riêng về
đất canh tác của từng xí nghiệp nông nghiệp dựa trên hiệu xuất cây trồng là
ngũ cốc và cây họ đậu.
Đơn vị đánh giá đất là các chủng đất bao gồm: đất trồng cây nông
nghiệp có tưới, đất nông nghiệp được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm và cây
ăn quả, đất trồng cỏ và đồng cỏ chăn thả.
Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá đất bao gồm:
+ Tính chất thổ nhưỡng và nông hóa của đất;
+ Năng suất cây trồng nông nghiêp;
+ Sản lượng và tổng giá trị sản lượng;
+ Lợi nhuận thuần túy;

6


+ Thu nhập chênh lệch;
+ Hoàn vốn chi phí;
Quy trình đánh giá đất của Liên Xô được thực hiện theo 3 bước sau:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên và được thể
hiện bằng thang điểm
- Đánh giá khả năng sản xuất kết hợp xem xét các yếu tố khí hậu, địa
hình,…
- Đánh giá kinh tế đất bằng các chỉ tiêu như năng suất, thu nhập thuần,
chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch
Quan điểm đánh giá đất của FAO
Đến cuối thập niên 60, các quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất
riêng cho mình làm cho việc trao đổi kết quả đánh giá đất gặp nhiều khó
khăn. Nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá đất trên toàn thế giới thì đến
năm 1976, phương pháp đánh giá đất của Tổ chức lương nông (FAO) ra đời.
Các nguyên tắc đặt ra trong khung đánh giá đất của FAO đã được mở
rộng trong các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất cho các đối tượng cụ thể và
được công bố như: đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời, FAO
(1983); đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới, FAO (1985); đánh giá
đất cho phát triển nông thôn, FAO (1988); hướng dẫn đánh giá đất và
phân tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng đất, FAO (1989);
đánh giá đất cho mục tiêu phát triển, FAO (1990); đánh giá đất đồng cỏ,
FAO (1991); đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch
sử dụng đất, FAO (1995).
Ở Việt Nam
Các nhà khoa học trong các công trình của mình đề cập đến cơ sở lý luận
về mô hình hệ kinh tế sinh thái là Phạm Quang Anh (1983) và Nguyễn Văn
Trường đề cập đến cơ sở lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái trong những tác

7


phẩm: Tiếp cận vấn đề kinh tế sinh thái ở Việt Nam, Vấn đề kinh tế sinh thái ở
Việt Nam,
Có những công trình đã vận dụng những cơ sở lý luận này trên những
đơn vị lãnh thổ cụ thể như:
- Viện Địa lý, 1995 - 1996, Mô hình tự nhiên kinh tế - xã hội vùng gò
đồi Sáu Lán thuộc khu kinh tế mới Sen Bàng huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
(Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Văn Nhưng);
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 1998 - 2000, Mô hình ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ thích hợp phát triển kinh tế - xã hội vùng gò
đồi xã Gio Linh, Quảng Trị; Phòng Nông nghiệp huyện Triệu Phong.
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 1995 - 2000, Mô hình vườn đồi
tại vùng kinh tế mới tây Đồng Hới;
- Trương Quang Hải và nnk, 2004, Nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ
kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa Pả - Tà Phìn,
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Lê Đức Tố và nnk, 2005, Luận chứng khoa học về mô hình phát triển
kinh tế - sinh thái trên một số đảo, cụm đảo lựa chọn thuộc vùng biển ven bờ
Việt Nam (Chương trình KC.09, mã số KC.09.12. 2002-2003).
- Đào Đình Bắc và nnk, 2005, Cơ sở khoa học về mô hình hệ kinh tế
sinh thái đối với các cư dân miền núi tái định cư sau công trình thuỷ điện nhỏ
Chu Linh, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Ngoài ra còn rất nhiều công trình khác như: mô hình hệ kinh tế sinh
thái nông thôn bền vững của Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999);
xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp tại xã Kỳ Hợp của Lê Trần Trấn, Phạm
Văn Ngạc; Mô hình làng lâm nghiệp xã hội trên vùng cát Vĩnh Hòa, ã Triệu
Vân, huyện Triệu Phong, Quảng Trị của Nguyễn Văn Trương (1995 - 2000) 

8


Phương pháp đánh giá đất ở Việt Nam được tiến hành từ những
năm 1970, khởi đầu là nghiên cứu về phân hạng đất tại huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình của Bùi Quang Toản, tiếp theo là nghiên cứu đánh
giá đất phục vụ tính thuế nông nghiệp năm 1981-1983 do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn kết hợp với Tổng cục Quản lý Ruộng đất chỉ đạo.
Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây còn nặng về chủ quan, thiếu định
lượng. Phương pháp nghiên cứu đánh giá đất theo FAO được áp dụng vào
Việt Nam từ cuối những năm 1980.
1.2. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
1.2.1. Hệ thống sử dụng đất đai
a. Đơn vị bản đồ đất đai
Khái niệm về đơn vị bản đồ đất đai ( and Mapping Unit – LMU)
Đơn vị bản đồ đất đai hay đơn vị đất đai là một khoanh/vạt đất được
ác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất
riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng một
điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản uất, cải tạo đất. Mỗi đơn vị
đất đai có chất lượng (đặc tính và tính chất) riêng và nó thích hợp với một loại
hình sử dụng đất nhất định[5].
Đặc tính và tính chất đất đai
Là các đặc thù của bản đồ đơn vị đất đai, là cơ sở ác định các yêu cầu
sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất.
Đặc tính đất đai
Là các thuộc tính của đất tác động đặc biệt đến tính thích hợp của đất
đó đối với loại hình sử dụng đất riêng biệt. Đặc tính đất đai của bản đồ đơn vị
đất đai có thể thể hiện rõ rệt các điều kiện đất cho loại hình sử dụng đất. vì
vậy nó chính là câu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu sử dụng đất của các loại

9


hình sử dụng đất. Các đặc tính đất đai như: chế độ nhiệt, chế độ ẩm, khả năng
thoát nước, chế độ cung cấp dinh dưỡng, độ sâu của lớp đất,…
Tính chất đất đai
Là các thuộc tính của đất có thể đo đếm hoặc ước tính như trung bình
lượng mưa hằng năm, độ chua đất (pH), độ sâu lớp đất,…
Tính chất của đất được dùng để phân biệt các đơn vị bản đồ đất đai với
nhau và mô tả các đặc tính đất đai. Các tính chất đất đai có thể ảnh hưởng
cùng lúc đến một vài đặc tính đất đai và từ đó ảnh hưởng đến tính thích hợp
đất khác nhau. Ví dụ như thành phần cơ giới ảnh hưởng đến độ ẩm của đất,…
b. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của
một vùng đất đối với những phương thức quản lý sản uất trong các điều kiện
kinh tế - ã hội và kỹ thuật được ác định.
Tùy theo mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá mà loại hình sử dụng
đất phân loại thành: loại hình sử dụng đất chính và loại hình sử dụng đất
oại hình sử dụng đất chính (Major type of and Use)
Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông lâm
nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở sản uất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa,
đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi, động vật hoang dã và của công nghệ
được dùng đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ.
oại hình sử dụng đất ( and Use Type – LUT)
Là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính
nhất định. Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản uất, các đặc tính về
quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật,… và các đặc
tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh,…
c. Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS)
Là sự kết hợp của đơn vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiện
tại hoặc tương lai). Như vậy mỗi một hệ thống sử dụng đất có một hợp phần

10


đất đai và một hợp phần sử dụng đất. Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng
đất là các đặc tính đất của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần
cơ giới… Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại
hình sử dụng đất bởi các thuộc tính. Các đặc tính của đơn vị đất đai và các
thuộc tính của loại hình sử dụng đất đều ảnh hưởng đến tính thích nghi của
đất đai.
1.2.2. Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Mục đích của hoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững là kiến tạo một
hệ thống nông nghiệp bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có
khả năng thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng của con người mà không
làm suy thoái đất, không làm ô nhiễm môi trường trên cơ sở sử dụng hợp lý tài
nguyên.
Theo nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (1989)[20], cho
rằng “Nông nghiệp bền vững là sự quản lý thành công nguồn nhân lực cho
nông nghiệp, để thỏa mãn các nhu cầu thay đổi của con người, trong khi vẫn
giữ vững hoặc nâng cao được chất lượng môi trường và bảo tồn các nguồn tài
nguyên thiên nhiên”.
Theo FAO (1994)[19], định nghĩa “Phát triển bền vững trong lĩnh vực
nông lâm ngư là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động thực
vật, môi trường không suy thoái, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và xã hội
chấp nhận được”.
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu (1999)[9], (Viện Quy
hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995), việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên
những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất

11


đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều vùng đất khác, vì vậy khái niệm sử dụng đất nông nghiệp
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
vùng đất ác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì
các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con
người và sinh vật.
1.2.3. Đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO
Khái niệm về đánh giá đất
Theo Docutraev đã định nghĩa về đánh giá đất như sau: “Đánh giá đất
là đánh giá khả năng sản xuất của đất dựa vào độ màu mỡ của đất”.
Còn theo A. Yonng (Anh) cho rằng: “Đánh giá đất là quá trình đoán
định tiềm năng của đất đai cho một hoặc một số loại hình sử dụng đất được
đưa ra để lựa chọn”.
FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất như sau: “Đánh giá đất là
một quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất
cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải
có.
Kết hợp 3 quan điểm nêu trên, có thể định nghĩa đánh giá đất một cách
đầy đủ hơn như sau: đánh giá đất đai là đánh giá tiềm năng của đất đai cho
một hoặc một số loại hình sử dụng đất được lựa chọn dựa trên cơ sở so sánh,
đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh đất cần đánh giá với những tính

12


chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có.
Các bƣớc chính trong đánh giá đất đai
Việc lựa chọn, bố trí các LUT nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và
bền vững trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp theo FAO. Sơ
đồ và nội dung các bước đánh giá, phân hạng đất dựa trên đánh giá, phân
hạng đất của FAO như sau:

(1)
Xác
địn
h
mụ
c

(2)
Thu
thập
tài
liệu

tiêu

(3)
Xác
định
loại
hình
SD
Đ

(4)
Xác
định
đơn
vị
đất
đai

(5)
Đánh
giá khả
năng
thích
hợp của

(6)
Xác định
hiện
trạng KT
– XH và
MT

LUS đó

(7)
Xác
định
các
LUTs
thích
hợp

(8)
Quy
hoạch
SDĐ

(9)
ứng
dụng
kết quả
đánh
giá đất

đai

nhất

Hình 1.1:Các bước đánh giá, phân hạng đất đai [3]
Nội dung các bước thực hiện đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO
(1976) [17]
Bước 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu chủ yếu của đánh giá đất là lựa chọn điều kiện sử dụng đất
hợp lý nhất cho mỗi đơn vị đất đai được ác định, có em ét đến các tác
động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cho việc sử
dụng đất ở hiện tại và tương lai

13


Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án mà tiến hành thu thập
tham khảo những số liệu, tài liệu, bản đồ , các thông tin có sẵn liên quan đến
vùng nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích đánh giá đất.
Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất
- Đánh giá quy mô, diễn biến và xu thế các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất.
- Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất.
Bước 4: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Nguyên tắc lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp các yếu tố dùng trong xây
dựng bản đồ đất đai
+ Nguyên tắc lựa chọn: Phù hợp với yêu cầu sử dụng đất; mang tính
phổ biến cao nhất; xuất phát từ thực tế sản xuất; phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: Các chỉ tiêu về khí hậu và thời
tiết; các chỉ tiêu về đất; các chỉ tiêu về địa hình; các chỉ tiêu về chế độ nước.
- Xây dựng các bản đồ đơn tính: Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc
tính, tính chất riêng biệt của đất.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Các bản đồ đơn tính được chồng ếp
các bẩn đồ chuyên đề cùng tỷ lệ và cùng lưới chiếu bằng công nghệ GIS để
tạo thành bản đồ đơn vị đất đai.
- Tổng hợp và mô tả đơn vị đất đai.
Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai
Tiến trình phân loại đánh giá mức độ thích hợp đất đai dựa trên cơ sở
so sánh, đối chiếu giữa các đặc tính, tính chất của đơn vị đất đai với các yêu
cầu của LUT để ác định mức độ thích hợp.

14


- Cấu trúc phân hạng thích hợp đất đai
Theo hướng dẫn của FAO (1976)[17], phân hạng thích hợp đất đai
được phân thành 4 cấp: Loại, hạng, hạng phụ và đơn vị:
Hạng
Bộ (Order)

Hạng phụ (Subclass)

Hạng (Class)

S: Thích hợp

Đơn vị (Unit)

S1

S2t

S2i-1

S2

S2i

S2i-2

S3

S3

N1

N1g
N1f

N: Không thích hợp

N2

+ S1: Rất thích hợp

N1: Không thích hợp hiện tại

+ S2: Thích hợp

N2: Không thích hợp vĩnh viễn

+ S3: Kém thích hợp.
Bước 6: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của sử dụng đất
Để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của sử dụng đất dựa
trên kết quả so sánh, phân tích, phân loại theo các mức thích hợp về kinh tế,
xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất sẽ được dùng để lựa chọn
các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Hiệu quả kinh tế:
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được vầ mặt kinh tế và chi
phí sản xuất bỏ, có khả năng lượng hóa và tính toán tương đối chính xác biểu
hiện bằng các hệ thống chỉ tiêu

15


+ Giá trị sản xuất (GTSX): GTSX = giá nông sản * sản lượng
+ Chi phi trung gian (CPTG): là tổng các chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất (không tính công lao động gia đình).
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH):
TNHH= GTSX - CPTG
+ Giá trị ngày công lao động (GTNC):
GTNC= TNHH/ số công lao động
+ Hiệu quả sử dụng đồng vốn (HQĐV):
HQĐV= TNHH/CPTG
- Đánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan giữa kết quả xã hội (kết quả xét về
mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang
tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, oá đói giảm
nghèo, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.
- Đánh giá hiệu quả môi trường:
Đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi
trường. Các hoạt động này không có những tác động xấu đến môi trường đất,
nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học.
Bước 7: Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
Từ kết quả phân hạng thích hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường, lựa chọn những LUT thích hợp, đáp ứng các mục tiêu
kinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất các hệ thống sử dụng đất tối ưu
phục vụ quy hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài
nguyên đất của vùng.
Như vậy, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyên
đất với các yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất. Nó cung cấp
thông tin về sự thích hợp đất đai cho việc sử dụng đất. Kết quả đánh giá

16


đất cho phép ác định tiềm năng sản xuất của đất, là cơ sở cho việc xây
dựng các dự án đầu tư sản xuất và đề xuất các biện pháp khoa học kỹ
thuật phù hợp với điều kiện địa phương. Phục vụ cho việc định hướng sử
dụng đất, chống ói mòn, thoái hóa đất và bảo vệ môi trường.
Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Bước 9: Ứng dụng của việc đánh giá đất
1.3. Xác lập về hệ mô hình kinh tế sinh thái
1.3.1. Khái niệm chung về kinh tế sinh thái và mô hình hệ kinh tế sinh thái
Hệ kinh tế sinh thái
Khái niệm hệ kinh tế sinh thái được xem xét từ những năm 70 của thế
kỷ XX dưới nhiều góc độ và trên các quan điểm khác nhau của các nhà khoa
học, trước hết khía cạnh về tính thích nghi sinh thái (Mukina, 1973), hiệu quả
kinh tế (Zvorưvkin K.B, 1968), ảnh hưởng môi trường (Leopold, 1972). Việc
nghiên cứu một cách tổng hợp và toàn diện từ tự nhiên đến môi trường, kinh
tế và xã hội được đề cập các công trình từ năm 1980 đến nay, trong đó hệ
kinh tế sinh thái được quan niệm là một hệ thống cấu trúc và chức năng nằm
trong tác động tương hỗ giữa sinh vật và môi trường dưới sự điều khiển của
con người để đạt được mục đích phát triển lâu bền, là hệ thống vừa đảm bảo
chức năng cung cấp (kinh tế) vừa đảm bảo chức năng bảo vệ (sinh thái) và bố
trí hợp lý trên lãnh thổ[10].
Ngoài ra, theo như quan niệm của Phạm Quang Anh (1983) [13]: “Hệ
kinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc, chức năng có quan hệ biện chứng và
nhất quán giữa tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một đơn vị lãnh thổ nhất dịnh đang
diễn ra mối tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người trên cả ba mặt: khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ đó, tạo nên chu
trình vận hành và bù hoàn vật chất – năng lượng – tiền tệ để biến nó thành một
bậc thực lực vê kinh tế và môi trường nhằm thỏa mãn cho bản thân mình về mặt
vật chất và nơi sống.

17


Hình1.2: Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ kinh tế
sinh thái [14]
Mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái là một hệ kinh tế sinh thái cụ thể được thiết
kế và xây dựng trong một vùng sinh thái ác định nơi diễn ra hoạt động sinh
hoạt, sản xuất, khai thác, sử dụng tài nguyên của con người[10].
Hệ kinh tế sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể
là một cơ sở sản xuất nông nghiệp: nông trường, hợp tác xã, nông trại [11].
Hệ sinh thái do con người tạo ra với mục đích thỏa mãn nhu cầu trên nhiều
mặt và ngày càng tăng của mình. Hệ sinh thái nông nghiệp duy trì trên cơ sở quy
luật khách quan của nó, tương đối đơn giản về thành phần và đồng nhất về cấu trúc
Hệ sinh thái nông nghiệp được duy trì dưới sự tác động thường xuyên của con
người, nếu ngừng tác động nó sẽ quay về hệ sinh thái tự nhiên[13].

18


1.3.2. Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mô hình kinh tế sinh thái
a) Nguyên tắc nghiên cứu mô hình hệ kinh tế sinh thái
Các mô hình hệ kinh tế sinh thái được xây dựng trên cơ sở: (1) Kiểm kê,
đánh giá hiện trạng môi trường, tài nguyên và tiềm năng sinh học, bao gồm
công tác điều tra tự nhiên, điều tra kinh tế xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ
chức sản xuất xã hội; (2) Phân tích chính sách và chiến lược sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường ; (3) Hoàn thiện các cơ chế kinh tế (theo chu trình sản
xuất năng lượng) và cơ chế sinh học (theo chu trình sinh - địa - hoá). [3]
Nội dung các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái được khái quát
hóa trên hình 1.1,dựa theo các bước đánh giá kinh tế sinh thái các cảnh quan
bao gồm đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá ảnh hưởng môi trường, đánh giá
hiệu quả kinh tế, đánh giá tính bền vững xã hội và đánh giá tổng hợp. Đánh giá
thích nghi sinh thái là ác định mức độ phù hợp của các đơn vị đất đai đối với
đối tượng phát triển.[6].

Hình1.3:Tổng quát các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái[6].

19


Theo một số tác giả, một mô hình hệ KTST được ác lập theo 4 nguyên
tắc chung: (1) Địa điểm ây dựng mô hình phải mang tính đặc trưng cho toàn
vùng để sau khi hoàn tất, mô hình cũng sẽ được áp dụng hiệu quả cho các
vùng khác có điều kiện tương tự;(2) Mô hình phải có tính khả thi, mang hiệu
quả cao về kinh tế và môi trường; (3) Quy mô của mô hình phù hợp với cơ
chế quản lý mới trong nền kinh tế thị trường; (4) Mô hình phải ổn định và có
năng suất lao động cao, cải thiện môi trường, đảm bảo khả năng tự điều
chỉnh, tự phát triển của toàn bộ hệ thống[4].
Việc xây dựng mô hình giúp con người đảm bảo sử dụng đúng mức, ổn
định, dự báo và tránh được những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thiên
nhiên, môi trường và xã hội. Một mô hình chỉ có thể tồn tại khi nó thực sự
mang lại hiệu quả kinh tế, có nghĩa là nó được người dân chấp nhận và đi vào
cuộ sống. Do đó, ây dựng mô hình kinh tế sinh thái hợp lý cho từng địa bàn
là cần thiết. Là cơ sở của việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái hợp lý, đảm
bảo nguyên tắc phát triển bền vững.
b) Phương pháp nghiên cứu mô hình kinh tế sinh thái
Xuất phát từ bản chất của hệ kinh tế sinh thái, phương pháp nghiên cứu
mô hình kinh tế sinh thái phải dựa trên cơ sở khái quát hoá các phương pháp
từ các khoa học bộ phận có liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu và điều tra cơ bản ở thực địa, nhóm
này thuộc giai đoạn điều tra cơ bản.
- Nhóm phương pháp phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng sử
dụng tài nguyên, nhóm này thuộc giai đoạn đánh giá hệ thống.
- Nhóm phương pháp dự báo hoạt động của hệ, mô hình hoá. Nhóm
này là giai đoạn tối ưu hoá hệ thống.
Đối với các quy mô địa bàn nhỏ, có thể sử dụng các phương pháp như sau:
- Tiếp cận theo phương diện chủ thể sản xuất

20


- Tiếp cận theo phương diện kinh tế - xã hội và lịch sử
- Tiếp cận theo phương diện sinh thái và môi trường.
c) Cơ sở phân loại và chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái có thể được phân loại theo các tiêu chí
khác nhau theo mục đích sử dụng.
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất: tính phức tạp hay đơn giản của mô hình
tùy thuộc vào vị trí, đặc điểm tự nhiên: địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn 
và các điều kiện kinh tế - xã hội: vốn, lao động, trình độ khoa học kỹ thuật, tập
quán canh tác của mỗi dân tộc.
- Phân loại theo quy mô sản xuất: tùy thuộc vào diện tích canh tác,
hướng sản xuất chuyên môn hóa, trình độ sản xuất, trình độ quản lý  mà ta có
thể có mô hình kinh tế hộ gia đình hay mô hình kinh tế trang trại 
- Phân loại theo mức thu nhập: mỗi mô hình có hiệu quả khác nhau tùy
thuộc vào cơ cấu sản xuất, phương thức canh tác Theo quy định chung của nhà
nước có 5 kiểu mô hình hệ kinh tế sinh thái với quy mô hộ gia đình: kiểu mô
hình có mức thu nhập cao, khá, trung bình, thấp, rất thấp.
Các chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái: Để đánh giá tính
bền vững của một mô hình kinh tế sinh thái cần xem xét tổng hợp theo các
chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thích nghi sinh thái: tính thích nghi sinh thái thường đuợc
đánh giá thông qua mức độ phù hợp của cây trồng, vật nuôi, các hoạt động
sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp với
các điều kiện tự nhiên của khu vực.
- Chỉ tiêu về kinh tế: thường được đánh giá hiệu quả kinh tế trên cơ sở
phân tích các chi phí về lợi ích.

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×