Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh hải dương

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ THU HIỀN


NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CHU ĐỨC DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Chu Đức Dũng, số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một
công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều
đã được cảm ơn. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu
khoa học: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương” tôi đã nhận được sự
quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn
sâu sắc nhất đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh
doanh, Đại học Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương cùng toàn
thể cán bộ nhân viên Chi nhánh.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới thầy giáo PGS.TS. Chu Đức Dũng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5
4. Những đóng góp về khoa học của luận văn .................................................. 6
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CỦA CÁC NHTM ............................. 7
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm ngân hàng và dịch vụ ngân hàng ........................................... 7
1.1.2. Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM trong nền kinh tế thị trường ...... 8
1.1.3. Chất lượng tín dụng DNNVV của Ngân hàng thương mại .................. 17
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNNVV của NHTM .... 26
1.2.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Nhị Chiểu ..................................................................................... 31
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương. ............................................................................. 32
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 34


iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 39
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV ................. 39
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng đối với chất lượng tín dụng
DNNVV .................................................................................................. 42
Chương 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG .............................................................. 44
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh
Hải Dương ............................................................................................... 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương ........ 44
3.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh
Hải Dương ............................................................................................... 46
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương .......................................................... 48
3.2.1. Hoạt động huy động vốn ....................................................................... 48
3.2.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 50
3.2.3. Hoạt động dịch vụ ................................................................................. 54
3.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh khác ...................................................... 55
3.3. Quy trình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
- Chi nhánh Hải Dương ............................................................................. 57
3.3.1. Quy trình cho vay đối với DNNVV ...................................................... 57
3.3.2. Quy mô tín dụng đối với DNNVV ........................................................ 61
3.4. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ............................ 62
3.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ......... 62
3.4.2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng hoạt
động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
- Chi nhánh Hải Dương ........................................................................... 70


v
3.5. Đánh giá thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Hải Dương .................................................................................... 77
3.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNNVV ................... 77
3.5.2. Đánh giá chung chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ................... 82
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG......................................... 87
4.1. Cơ sở trong việc định hướng mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương .... 87
4.1.1. Định hướng phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....... 87
4.1.2. Định hướng phát triển cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ............................ 89
4.2. Chiến lược phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ............................ 90
4.2.1. Căn cứ xây dựng chiến lược.................................................................. 90
4.2.2. Chiến lược phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN- Chi nhánh Hải Dương ............... 93
4.3. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương ......... 93
4.3.1. Xây dựng kế hoạch đầu tư tín dụng đối với DNNVV .......................... 93
4.3.2. Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đối với DNNVV .............. 95
4.3.3. Tổ chức tốt mạng lưới thu thập, xử lý thông tin ................................... 97
4.3.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .............................................. 98
4.3.5. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay .............................................. 99
4.3.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát .......................................................... 100
4.3.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ................................................... 100


vi
4.4. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam......................... 102
4.4.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ..................................... 102
4.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước .............................................. 102
4.4.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ............... 104
4.4.4. Kiến nghị đối với các DNNVV ........................................................... 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 109
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 110


vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBTD

:

Cán bộ tín dụng

CN

:

Chi nhánh

CV

:

Cho vay

DN

:

Doanh nghiệp

DNNVV

:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

KH

:

Khách hàng

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

LN

:

Lợi nhuận

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TCKT

:

Tổ chức kinh tế

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

Techcombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Techcombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam-

Hải Dương

Chi nhánh Hải Dương

TDQT

:

Tín dụng quốc tế

TMCP

:

Thương mại cổ phần

TSĐB

:

Tài sản đảm bảo


viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.

Phân loại DN theo quy mô .......................................................... 46
Cơ cấu nguồn nhân lực ............................................................... 47
Số liệu công tác huy động vốn .................................................... 48
Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế ..................................... 51
Dư nợ cho vay phân theo mục đích ............................................ 52
Dư nợ cho vay phân theo thời gian ............................................. 53
Hoạt động dịch vụ của Techcombank Hải Dương ..................... 54
Kết quả kinh doanh của Chi nhánh ............................................. 56
Số lượng khách hàng .................................................................. 62
Doanh số cho vay - thu nợ DNNVV........................................... 63
Tăng trưởng tín dụng .................................................................. 64
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DN NVV ................................ 65
Tình hình nợ quá hạn .................................................................. 66
Chi tiết nợ quá hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................ 67
Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNNVV .... 69
Phân loại mẫu theo địa bàn ......................................................... 70
Phân loại mẫu theo số năm hoạt động ........................................ 71
Hệ số Croncbach’s Alpha và hệ số tương quan các biến tổng
đối với các biến SERVQUAL .................................................... 72
Kết phân tích EFA ...................................................................... 73
Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh ............................................. 74
Kết quả phân tích hồi quy ........................................................... 75
Hệ số Bêta ................................................................................... 76

Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng hoạt
động tín dụng DNNVV ............................................................... 83
Sơ đồ:
Sơ dồ 2.1. Mô hình nghiên cứu nhân tố tác động đến chất lượng dịch
vụ tín dụng .................................................................................. 36
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương ................................................................. 47


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò rất quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân. Phát triển DNNVV có ý nghĩa lớn trong việc thực
hiện các mục tiêu tăng trưởng, hiệu quả kinh tế xã hội một cách tổng thể. Tuy
nhiên, DNNVV đang đứng trước nhiều cơ hội, thách thức trước tiến trình hội
nhập sâu rộng của các nền kinh tế trên thế giới.
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc
tế, ngoài việc huy động mọi nguồn lực bên trong, hơn ai hết các DNNVV cần
nhận được sự hỗ trợ về nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại (NHTM).
Chính vì vậy, DNNVV trở thành đối tượng cho vay đặc biệt quan trọng và
nhiều tiềm năng đối với các NHTM đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát
triển như Việt Nam.Tuy nhiên, với đặc thù là vốn ít, khả năng quản lý chưa
cao thì đảm bảo chất lượng tín dụng đối với DNNVV có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với bất kỳ một NHTM nào khi hoạch định chính sách phát triển
kinh doanh.
Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng
ngày càng gay gắt, khách hàng gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hoá,
khách hàng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý điều hành của
doanh nghiệp còn nhiều hạn chế… đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải
tìm mọi giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá
trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng. Đồng thời,
rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng có xu hướng tập trung vào danh mục
các khoản cho vay. Tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng
thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên
nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ đúng nguyên tắc tín dụng,


2
chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của
nền kinh tế…
Điểm lại danh sách các ngân hàng thương mại đã từng bị đổ bể, bị
thu hồi giấy phép hoặc buộc phải sáp nhập tại Việt Nam trong thời gian
qua cho thấy nguyên nhân đều do không gánh chịu nổi hậu quả của các
khoản nợ xấu. Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của các ngân
hàng thương mại và các tổ chức tín dụng:
* Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là đòi hỏi cấp thiết đối
với sự phát triển của nền kinh tế
Tín dụng được sinh ra từ nền sản xuất hàng hoá, nó là nhân tố thúc đẩy
quá trình tích tụ tập trung vốn cho sự phát triển kinh tế trong đó DNNVV là
nền tảng cơ bản và quan trọng. Do đó:
- Chất lượng tín dụng DNNVV sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt
chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân. Khi chất lượng tín
dụng DNNVV được đảm bảo sẽ góp phần làm tăng vòng quay của vốn tín
dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, góp phần đảm bảo sức mua
của đồng tiền, giảm thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông, từ đó giải quyết
mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế từ đó điều hoà và ổn định lưu
thông tiền tệ.
- Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định
tiền tê, tăng trưởng và lành mạnh nền kinh tế. Tín dụng thương mại có liên
quan chặt chẽ với khối lượng tiền trong lưu thông và sự yếu kém của chất
lượng tín dụng sẽ là nguy cơ tiềm ẩn của lạm phát và khủng hoảng kinh tế.
- Chất lượng tín dụng đảm bảo mới giúp cho nó phát huy hết chức năng
của tín dụng đối với nền kinh tế. Đó là công cụ để cơ quan quản lý thực hiện
các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội nhằm khai thác tốt nhất
các tiềm năng phát triển kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo sự
phát triển cân đối, tạo nên sự ổn định chung của kinh tế vĩ mô.


3
* Nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại
và phát triển lâu dài của các ngân hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm lành mạnh hoạt động của các
NHTM, quyết định mang lại nhiều doanh lợi và là điều kiện tiên quyết cho
việc tái sản xuất, tái sản xuất mở rộng của các NHTM.
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ là điều kiện tốt nhất để các ngân hàng
làm tốt các dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…
làm tăng khả năng sinh lời của các ngân hàng giúp cho các NHTM có thể phát
triển đa năng tổng hợp, đó là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của
các NHTM.
Chất lượng tín dụng tốt sẽ tăng năng lực tài chính giúp cho các NHTM
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Chất lượng tín dụng góp phần củng cố mối quan hệ xã hội của các ngân
hàng, cho phép các ngân hàng có được nền khách hàng tốt và những khoản lợi
nhuận để bổ sung vốn, tạo vị thế và uy tín cho ngân hàng.
Vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là sự cần thiết khách quan vì
sự tồn tại và phát triển lâu dài của các ngân hàng. Chất lượng tín dụng luôn là
yếu tố động, nó đòi hỏi phải không ngừng cải tiến, nâng cao và hoàn thiện.
* Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần tăng năng lực cạnh tranh
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các DNNVV
Khi huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng các DNNVV bao giờ
cũng mong muốn huy động được lượng vốn cần thiết trong thời gian nhanh
nhất với mức chi phí (lãi suất) thấp nhất mà vẫn được hưởng những dịch vụ
tốt nhất từ phía Ngân hàng.
Nhờ khoản tín dụng do ngân hàng tài trợ cùng nỗ lực phấn đấu, linh
hoạt năng động trong kinh doanh của bản thân DNNVV mang lại năng suất
lao động cao hơn, chi phí sản xuất thấp hơn từ đó giảm giá thành sản phẩm và
nâng cao khả năng cạnh tranh... của mình. Đó là minh chứng rõ rệt cho chất


4
lượng tín dụng tốt. Kết quả đó sẽ đồng thời mang lại sức cạnh tranh, vị thế uy
tín cho cả DN và ngân hàng. Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho DN giúp DN đạt
hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh sẽ là sợi dây thắt chặt hơn nữa
mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển.
Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng thời gian gần đây tuy đã có
những thay đổi tích cực theo hướng hội nhập quốc tế song năng lực cạnh
tranh vẫn còn rất hạn chế về nhiều mặt và ngày càng phải đối mặt với những
thách thức đáng lo ngại từ phía các ngân hàng nước ngoài. Những cam kết về
mở cửa thị trường đang cuốn hệ thống ngân hàng Việt Nam vào dòng chảy
cải cách, trở thành một trong những định hướng quan trọng nhất cho việc xây
dựng chiến lược hoạt động của các ngân hàng. Trong đó, Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Vì vậy,
việc nghiên cứu, xem xét một cách tổng quát và đầy đủ tình hình hoạt động
tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương trong thời gian qua đồng thời đối chiếu với
các yêu cầu đưa ra trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết
của Việt Nam để đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh
Hải Dương trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết.
Vì vậy học viên đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương”
là đề tài làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng, đề tài đi sâu phân
tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng và đề ra các giải pháp


5
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
đối với DNNVV của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương, đưa ra được
những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Với phạm vi của một luận văn thạc sỹ, đề tài sẽ chỉ tập trung nghiên
cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động tín dụng trên một số nội
dung cơ bản là các vấn đề liên quan chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng,
các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện phát triển ở Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tình hình hoạt động tín dụng đối với DNNVV
của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương, các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng
được thu thập trong khoảng thời gian từ 2012 đến 2015.
- Phạm vi nội dung: đề tài nghiên cứu tập trung vào loại hình tín dụng
là cho vay đối với các DNNVV và chất lượng tín dụng đối với DNNVV trong
những năm gần đây (giai đoạn 2012-2015).


6
4. Những đóng góp về khoa học của luận văn
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây,
đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương với những
đóng góp chủ yếu sau:
- Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín
dụng đối với DNNVV của NHTM.
- Phân tích có hệ thống thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương qua các
năm từ 2012-2015. Qua đó đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục những từ viết tắt và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng đối với
DNNVV của các Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.


7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNNVV CỦA CÁC NHTM
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm ngân hàng và dịch vụ ngân hàng
Khái niệm ngân hàng
Luật các TCTD do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: “TCTD là
doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.
TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và
quỹ tín dụng nhân dân”. “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”[2].
Như vậy, có thể đưa ra một định nghĩa khái quát về NHTM như sau:
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với các hoạt
động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các hoạt động dịch vụ
khác nhằm một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận.
Dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ là một quá trình hoạt động. Quá trình đó diễn ra theo một trình
tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau. Mỗi khâu, mỗi bước có thể là
những dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập. Mỗi loại dịch vụ mạng lại cho
người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà
họ nhận được. Nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ thực
hiện dịch vụ.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động chủ yếu là nhận
tiền gửi, sử dụng chúng để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.


8
Nói đến ngân hàng thương mại người ta nghĩ ngay đến những dịch vụ
gửi tiền, cho vay và thanh toán. Tuy nhiên, ngày nay dịch vụ ngân hàng được
mở rộng rất nhiều, ngoài những dịch vụ truyền thống còn có các dịch vụ
"mới" được phát hiện từ dịch vụ đã có và các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Sản
phẩm của ngân hàng thương mại được hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng có
thể tạo ra để cung cấp theo nhu cầu của khách hàng. Vậy dịch vụ của ngân
hàng thương mại là gì? có thể định nghĩa về dịch vụ ngân hàng thương mại
hay gọi tắt là dịch vụ ngân hàng như sau:
Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng có thể
tạo ra làm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp
làm tăng thu nhập của ngân hàng.
Với định nghĩa trên có thể hiểu tất cả các hoạt động của ngân hàng
nhằm thoả mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng đều là dịch vụ. Như vậy khả
năng cung ứng dịch vụ cho thị trường hiện nay của ngân hàng là rất lớn.
1.1.2. Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM trong nền kinh tế thị trường
1.1.2.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với DNNVV trong nền kinh tế
thị trường
* Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với
nhiều hình thức khác nhau, vậy tín dụng là gì?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài
người. Tín dụng theo nghĩa La tinh là Creditim, có nghĩa là sự tín nhiệm, sự
tin tưởng. Tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan
hệ tín dụng người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã
được thoả thuận trước như thời gian cho vay, thời gian vay và hoàn trả, lãi
suất tín dụng...Trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ
sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả
năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.


9
Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từ ngữ khác nhau, song
chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là quan hệ vay mượn
trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay.
Có thể định nghĩa tín dụng ngân hàng như sau:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng,
một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ
chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi
vay vừa là người cho vay.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại là người cho vay
lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư. Với tư cách là tổ chức huy
động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ
chức kinh tế, các thương nhân giúp họ có thêm vốn để bổ sung vào hạt động
sản xuất kinh doanh, tận dụng được cơ hội kinh doanh, tăng lợi nhuận cho
chính mình.
Là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm, và thu
hút vốn từ các tổ chức kinh tế trong phạm vi toàn xã hội, là người cho vay,
ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu
cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng. Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối
lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để
hình thành chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng là do
đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thường xuyên
xuất hiện hiện tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi
các tổ chức cá nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tượng thừa thiếu vốn phát
sinh do có sự chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và
chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải
được tiến hành liên tục. Tín dụng thương mại đã không giải quyết được vấn
đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả


10
năng giải quyết mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay
vừa là người cho vay.
Có ba loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng ngân hàng, bao gồm:
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và
ngoài nước.
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với
bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân
hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Ngày nay, tín dụng ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của
vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của tín dụng, vì tín dụng
ngân hàng là một hình thức của tín dụng. Để thấy rõ bản chất của tín dụng ta
hãy xem xét quá trình vận động và mối quan hệ của nó trong quá trình tái sản
xuất, thể hiện qua các giai đoạn:
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: giai đoạn này vốn tiền tệ
từ trung gian tài chính là các ngân hàng được chuyển sang người đi vay.
- Sử dụng vốn: người đi vay sau khi nhận được quyền sử dụng lượng
giá trị đó sẽ sử dụng cho các mục đích khác nhau như tiêu dùng hay sản xuất.
Tuy nhiên tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, do đó người đi vay chỉ có
quyền sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định chứ không có
quyền sở hữu nó.
- Hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc để hoàn thành một chu
trình quay vòng vốn, vốn tín dụng lại quay trở lại hình thức tín dụng ban đầu


11
có thêm phần giá trị tăng thêm, người vay phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn
lãi cho ngân hàng.
Như vậy, hoàn trả là bản chất của tín dụng nói chung cũng như của tín
dụng ngân hàng nói riêng. Hoàn trả tín dụng là sự quay trở về của giá trị.
Hoàn trả phải luôn được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới
hình thức lợi tức.
(Giáo trình Ngân hàng thương mại, Học viện ngân hàng, 2010)
*Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người
cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận
động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng
hoá từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất
định quay về với người cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu. Phạm trù
tín dụng ngân hàng có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và
cho vay;
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn
toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.
*Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV trong nền kinh
tế thị trường
Tín dụng ngân hàng là nhân tố thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn
cho sự phát triển kinh tế trong đó DNNVV là nền tảng cơ bản và quan trọng.
Do đó tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với DNNVV trong nền
kinh tế thị trường:


12
- Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh
Khi huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các DNNVV bao giờ
cũng mong muốn huy động được lượng vốn cần thiết trong thời gian nhanh
nhất với mức chi phí (lãi suất) thấp nhất mà vẫn được hưởng những dịch vụ
tốt nhất từ phía Ngân hàng. Nhờ khoản tín dụng do ngân hàng tài trợ cùng nỗ
lực phấn đấu, linh hoạt năng động trong kinh doanh của bản thân DNNVV
mang lại năng suất lao động cao hơn, chi phí sản xuất thấp hơn từ đó giảm giá
thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh... của mình.
Tín dụng ngân hàng sẽ đồng thời mang lại sức cạnh tranh, vị thế uy tín
cho cả DN và ngân hàng. Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho DN giúp DN đạt
hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh sẽ là sợi dây thắt chặt hơn nữa
mối quan hệ giữa hai bên để cùng nhau phát triển.
- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
tất cả các thành phần kinh tế để cho các DNNVV vay, góp phần mở rộng sản
xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ
chức kinh tế. Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế
hoạch đầu tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn
họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn
rỗi họ cũng mất chi phí cơ hội của vốn. Trước tình hình đó, các DNNVV cần
vốn phải tìm kiếm nguồn vốn để bù đắp, những DNNVV có vốn nhàn rỗi lại
muốn cho vay. Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm được chủ thể khác
thừa vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức khó khăn và tốn kém. Sự có mặt
của tín dụng ngân hàng được coi như là một công cụ để kết nối nhu cầu của
người có vốn tạm thời nhàn rỗi và người thiếu vốn. Lợi tức đi vay và cho vay
của ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng.
Nhờ có ngân hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa
làm tăng khả năng tích luỹ tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình
tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của ngân hàng.


13
- Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu lại ngành nghề đối với các
DNNVV trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối
lập nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể
phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược
lại một số ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển. Trong
chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện
phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát
triển để có kế hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh tế công nghiệp nông nghiệp - dịch vụ. Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn và
tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng điều đó. Ngân hàng cung cấp cho các
ngành, cho các DNNVV trong ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và
chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế
hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín
dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc
độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới hoạt động sản xuất kinh
doanh giữa các DNNVV trong nền kinh tế thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, DNNVV cần
vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ. Tín dụng ngân
hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi;
nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất
nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp... Do vậy, doanh nghiệp
luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh
doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DNNVV phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại
Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở, nên
nhu cầu giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết. Tín dụng ngân


14
hàng là một phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt
động đầu tư vốn xuyên quốc gia. Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất
nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này
kịp thời.
Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng
mà còn đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở
nên cần thiết.
(Giáo trình Ngân hàng thương mại, Học viện ngân hàng, 2010)
1.1.2.2. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với các DNNVV
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá
trị tổng tài sản và tạo ra hầu hết nguồn thu của ngân hàng. Các loại hình cho
vay cũng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại và yêu cầu quản lý
người ta có thể phân loại tín dụng thành nhiều hình thức khác nhau.
* Theo mục đích vay vốn của khách hàng
Các hình thức cho vay có thể chia thành:
- Cho vay kinh doanh bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây
dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn
tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài
sản nước ngoài. Đối với loại hình cho vay này ngân hàng được đảm bảo bằng
chính tài sản thực: đất đai, toà nhà và các công trình khác.
- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình
gieo trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: nhằm giúp các doanh nghiệp
trang trải những khoản chi phí như mua hàng nhập kho, mua sắm các máy
móc thiết bị khác trong hoạt động kinh doanh...
- Các khoản cho vay khác: có thể là các khoản cho vay Chính phủ, cho
vay Chính phủ nước ngoài, cho vay theo thương phiếu chấp nhận thanh toán
của các ngân hàng khác...


15
- Tài trợ thuê mua: đây là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho
khách hàng, là nghiệp vụ mà ngân hàng đảm nhận việc thanh toán tiền mua
máy móc, thiết bị và giữ quyền sở hữu máy móc thiết bị đó; người thuê được
quyền lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu kinh doanh và lắp đặt tại nơi tiến
hành hoạt động kinh doanh của người thuê trong suốt thời hạn thuê, ngân
hàng sẽ nhận được tiền từ người thuê đồng thời khi kết thúc hợp đồng thuê,
bên đi thuê có thể mua lại tài sản đó theo giá bán được định trước khi ký kết
hợp đồng thuê.
*Theo loại tiền vay
Các hình thức tín dụng được chia thành:
- Cho vay bằng đồng bản tệ.
- Cho vay bằng đồng ngoại tệ.
*Theo tài sản bảo đảm tiền vay
- Tín dụng không có tài sản bảo đảm là loại tín dụng không cần tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.
- Tín dụng có tài sản bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay
khi khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc có người thứ ba đứng ra
bảo lãnh.
*Theo thời hạn sử dụng vốn vay
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng
như khả năng hoàn trả của khách hàng.
Chia thành:
+ Cho vay ngắn hạn.
+ Cho vay trung hạn.
+ Cho vay dài hạn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×