Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp thu gom và xử lý nước thải khu đô thị eco park, văn giang, hưng yên

B

GIÁO D C VÀ ÀO T O
TR

NG

B

NÔNG NGHI P VÀ PTNT

I H C TH Y L I

BÙI XUÂN KHOA

NGHIÊN C U GI I PHÁP THU GOM VÀ X LÝ N
C TH I
KHU Ô TH ECO-PARK, V N GIANG, H NG YÊN

LU N V N TH C S


HÀ N I - 2015


B

GIÁO D C VÀ ÀO T O

TR

NG

B

NÔNG NGHI P VÀ PTNT

I H C TH Y L I

BÙI XUÂN KHOA

NGHIÊN C U GI I PHÁP THU GOM VÀ X LÝ N
C TH I
KHU Ô TH ECO-PARK, V N GIANG, H NG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: K THU T C

S

H T NG

MÃ S : 60 580 210

LU N V N TH C S

NG

IH

NG D N KHOA H C

PGS.TS OÀN THU HÀ


HÀ N I – 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Nhìn lại quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi cảm thấy mình thực
sự may mắn vì được sự quan tâm và tạo điều kiện của gia đình, cơ quan và sự hướng dẫn,
hỗ trợ nhiệt tình của đồng nghiệp cũng như các thầy cô giáo tham gia giảng dạy, hướng
dẫn.
Nhân dịp báo cáo kết quả thực hiện luận văn, tổng kết lại quá trình học tập, cho
phép tôi được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi; Ban Giám đốc
Cơ sở 2; các đơn vị và cá nhân liên quan đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình
đào tạo và hoàn thiện luận văn này:
Đăc biệt tôi chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Thu Hà – Trưởng bộ môn Cấp
Thoát nước là người trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ tài liệu và tạo điều kiện về mặt thời gian
để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô, đồng nghiệp trong bộ
môn Cấp Thoát nước, các thầy cô và cán bộ, giảng viên khoa Kỹ thuật tài nguyên nước
đã giảng dạy và hỗ trợ chuyên môn để tôi hoàn thành luận văn này
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã nỗ lực và cố gắng để hoàn thành luận văn
với mong muốn đạt kết quả cao nhất. Tuy nhiên do kinh nghiệm và kiến thức, số liệu
trong đề tài còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự
đóng góp, chia sẻ của thầy cô và đồng nghiệp để tôi ngày càng hoàn thiện hơn chuyên
môn và nghề nghiệp của mình.
Hà nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Học viên thực hiện

Bùi Xuân Khoa


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu giải pháp thu gom và xử lý nước thải khu đô
thị Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên” là công trình khoa học do học viên nghiên cứu và
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Thu Hà và không sao chép bất kỳ kết quả
nghiên cứu nào đã có sẵn.
Trong đề tài tác giả có sử dụng một số tài liệu, bản đồ quy hoạch liên quan đến
khu đô thị và một số tài liệu chuyên khảo khác đều được trích dẫn đúng theo quy định.
Tác giả

Bùi Xuân Khoa


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình M1: Phạm vi nghiên cứu của để tài ................................................................3
Hình M.2: Sơ đồ hóa cách tiếp cận của luận văn ....................................................5
Hình 1.1: Sơ đồ quản lý nước thải tại Việt Nam hiện nay.....................................14
Hình 1.2: Mô phỏng hệ thống thu gom nước thải tập trung quy mô lớn ...............18
Hình 1.3: Cấu tạo mô hình xử ý nước Johkasou tại Nhật Bản ..............................19
Hình 1.4: Vị trí khu vực nghiên cứu trên Bản đồ tỉnh Hưng Yên và trên quy hoạch
tổng thể của Hà Nội ...............................................................................................22
Hình 1.5: Vị trí khu đất nhìn từ các vị trí giáp danh và trục giao thông chính ......23
Hình 1.6: Biểu đồ minh họa đặc tính môi trường khu vực nghiên cứu .................24
Hình 1.7: Biểu đồ hướng gió chủ đạo vào mùa Hè và mùa Đông của khu vực ...24
Hình 1.8: Bản đồ phân kỳ đầu tư khu đô thi Ecopark ...........................................30
Hình 2.1: Các phương pháp xử lý nước thải đặc trưng .........................................40
Hình 2.2: Các công trình xử lý đặc trưng trong công nghệ AAO..........................41
Hình 2.3: Mô phỏng màng lọc đặc trưng của công nghệ MBR .............................42
Hình: 2.4 sơ đồ công nghệ MBBR.........................................................................44
Hình: 2.5 Bể xử lý kị khí UASB ............................................................................47
Hình: 2.6 a – Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott; b – Sơ đồ ai phân 6 điểm
ẩn Abbott trong mặt phẳng x-t ...............................................................................55
Hình 2.7: Khả năng mô phỏng thủy lực của SWMM ............................................56
Hình 2.8: Khối xử lý chính trong SWMM.............................................................57
Hình 2.8: Hiện trạng phát triển giai đoạn 1 khu đô thị Ecopark ............................61
Hình 3.1: Phân vùng thoát nước trong khu đô thị Ecopark ...................................69
Hình 3.2a: Vị trí các trạm xử lý nước thải trong khu đô thị Ecopark ....................73
Hình 3.2b: Quy hoạch 19 trạm xử lý nước thải theo hình thức thu gom tập trung
quy mô phân tán (xuất từ mô hình SewerCAD) ....................................................74
Hình 3.3: Giao diện làm việc của SewerCad V8i ..................................................76
Hình 3.4 Hình 3.5: Thiết lập nhãn các đối tượng và thuộc tính của nút ...............77
Hình 3.6: Khai báo thuộc tính của ống ..................................................................78
Hình 3.7: Khai báo các đặc tính của ngăn hút .......................................................79


iv

Hình 3.8: Khai báo các thông số vật lý của bơm ...................................................80
Hình 3.9: Thiết lập đường đặc tính bơm cho phương án đề xuất ..........................80
Hình 3.10: Trắc dọc tuyến cống chính TXL lớn nhất Q = 2700m3/ng.đ ..............82
Hình 3.11: Trắc dọc tuyến cống chính của TXL (nhỏ nhất) Q = 100m3/ng.đ ......83
Hình 3.12: Sơ đồ khối với công nghệ AAO kết hợp MBR được đề xuất..............85
Hình 3.13: Sơ đồ XLNT hợp khối sử dụng công nghệ AAO kết hợp MBR .........87
Hình 3.14 : Vị trí TXL nước tập trung theo PA thu gom tập trung quy mô lớn ...89
Hình 3.15: Mặt cắt điển hình số 1 ..........................................................................91
Hình 3.16: Mặt cắt điển hình số 2 ..........................................................................92
Hình 3.17: Mặt cát điển hình số 3 ..........................................................................92
Hình 3.18: Sơ đồ xử lý nước thải theo công nghệ MBBR đề xuất cho PA 2 ........94
Hình 3.19: Giá thể di động lơ lửng trong bể MBBR .............................................95
Hình 3.20: Sơ đồ lưới thể hiện điểm của các phương án theo 4 tiêu chí .............107


v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê đỉnh lũ tại trạm Hưng Yên trên sông Hồng ..............................25
Bảng 1.2: Thống kê đỉnh lũ tại trạm Xuân Quan trên sông Bắc Hưng Hải ..............25
Bảng 1.3: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất khu đô thi Ecopark.................................30
Bảng: 1.4 Chỉ tiêu quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật chính ........................31
Bảng 2.1: Hệ số không điều hòa Kc theo lưu lượng nước thải .................................50
Bảng 2.2: Sự phân bố lưu lượng của các giờ trong ngày ..........................................53
Bảng 2.3: Các phần mềm mô phỏng thủy lực mạng lưới thoát nước .......................55
Bảng 2.5: Lượng chất bẩn của một người trong một ngày thải vào hệ thống TN ....64
Bảng 2:6 Thành phần nước thải sinh hoạt dân cư .....................................................65
Bảng 3.1: Công suất tính toán các trạm xử lý nước thải trong khu đô thị Ecopark ..75
Bảng 3.2: Kết quả lưu lượng tính toán tại 19 trạm xử lý ..........................................81
Bảng 3.3: Tổng hợp chiều dài các đường ống tính toán ...........................................82
Bảng 3.4: Tổng hợp chiều dài các ống áp lực ...........................................................82
Bảng 3.5: Lưu lượng đi vào trạm xử lý tập trung .....................................................90
Bảng 3.6: Tổng hợp chiều dài các đoạn ống tính toán ..............................................90
Bảng 3.7: Chiều dài các đoạn ống áp lực ..................................................................90
Bảng 3.8: Thông số của bơm ....................................................................................91
Bảng 3.9: Tổng hợp các đường kinh tính toán ........................................................102
Bảng 3.10: Tổng hợp điểm theo tiêu chí 1 ..............................................................102
Bảng 3.11: Tổng hợp số lượng trạm xử lý và bơm của các phương án ..................103
Bảng 3.12: Tổng hợp điểm theo tiêu chí 2 ..............................................................103
Bảng 3.13: Đánh giá ảnh hưởng của tiêu chí 3 đối với các giải pháp đề xuất ........104
Bảng 3.14: Tổng hợp điểm cho các chỉ thị của tiêu chí 3 .......................................104
Bảng 3.15: Xếp hạng sự đồng thuận của nhà đầu tư theo chi phí xây dựng ...........105
Bảng 3.16: Xếp hạng sự đồng thuận của người dân theo các giải pháp .................105
Bảng 3.17: Xếp hạng sự đồng thuận của nhà quản lý .............................................106
Bảng 3.18: Tổng hợp điểm theo tiêu chí 4 ..............................................................106
Bảng 3.19: Tổng hợp cho điểm các tiêu chí theo phương pháp MCA ...................106


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng anh

Tiếng việt

MCA:

Muti – Criteria Analysis

Phân tích đa tiêu chuẩn

MBR:

Membrane Bio Reactor

Xử lý bằng màng sinh học

MBBR:

Moving Bed Biological Reactor

Xử lý sinh học với giả thể lơ lửng

UASB:

Upflow Anaerobic Bludge Blanket

Bể xử lý kỵ khí dòng chảy ngược

AAO:

Anaerobic – Anoxic – Oxic

Kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí

SBR:

Sequencing Batch Reactor

Xử lý sinh học theo mẻ

BOD:

Biochemical Oxygen Demand

Nhu cầu oxy hóa sinh học

COD:

Chemical Qxygen Demand

Nhu cầu oxy hóa hóa học

SWMM:

Storm Water Management Model

XLNT:

Xử lý nước thải

PA:

Phương án

QH:

Quy hoạch

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TXL:

Trạm xử lý

PUMP:

Bơm

CONDUIT:

Đường ống

MANHOLE:

Hố ga

DIAMETER:

Đường kính

VELOCITY:

Vận tốc

FLOW:

Lưu lượng

DEPTH:

Độ sâu

ELEVATION:

Cao độ

ELEVATION GROUND (RIM)

Cao độ mặt đất/mặt hố ga

ELEVATION INVERT

Cao độ đáy cống

LENGTH:

Độ dài ống

SLOPE:

Độ dốc

OUTFALL:

Cửa xả


viii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài:............................................................................................. 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .............................................................................. 3
3. Mục đích của Đề tài:.................................................................................................... 4
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:................................................................. 4
5. Kết quả dự kiến đạt được: ........................................................................................... 6
6. Kết cấu của đề tài......................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 8
1.1. Tổng quan về phát triển đô thị bền vững .................................................................. 8
1.1.1 Phát triển đô thị bền vững theo hướng sinh thái trên thế giới ............................ 8
1.1.2 Thực trạng về phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam ..................................... 12
1.2. Tổng quan về hệ thống thoát nước và quản lý nước thải đô thị ở Việt Nam ........ 13
1.2.1 Hiện trạng quản lý nước thải ............................................................................ 13
1.2.2 Hiện trạng về hệ thống thoát nước ở Việt Nam ............................................... 14
1.3. Tổng quan về các giải pháp thu gom & xử lý nước thải ........................................ 17
1.3.1 Các giải pháp thu gom và xử lý nước thải tập trung quy mô lớn..................... 17
1.3.2 Các giải pháp thu gom và xử lý nước thải tập trung quy mô phân tán ............ 19
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ......................................................................... 22
1.4.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................... 22
1.4.2 Bối cảnh hình thành, mục tiêu, tính chất và quy mô của dự án ....................... 28
1.4.3 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và các giai đoạn phát triển ................. 29
1.4.4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật ............................................................................ 30
1.5 Kết luận chương 1 ................................................................................................... 32


ix

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ
LÝ NƯỚC THẢI ......................................................................................................... 34
2.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp thu gom xử lý nước thải ............................................ 34
2.1.1 Giải pháp thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô phân tán ...................... 34
2.1.2 Giải pháp thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn ............................... 35
2.1.3 Hệ thống thoát nước chung và riêng, cơ sở lựa chọn và phân tích. ................. 37
2.2. Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải ............................................................. 38
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng....................................................................................... 38
2.2.2. Các phương pháp xử lý nước thải đô thị ......................................................... 39
2.2.3 Phân tích một số công nghệ xử lý nước thải hiện nay ..................................... 40
2.3 Cơ sở tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước ....................................................... 48
2.3.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước ................................................. 48
2.3.2 Các công thức tính toán lưu lượng nước thải ................................................... 49
2.3.3 Giới thiệu hệ phương trình Saint – Venant ...................................................... 54
2.3.4. Phương pháp giải ............................................................................................ 54
2.3.5 Các phần mềm hỗ trợ tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước ...................... 55
2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ................. 60
2.5. Quy hoạch cấp thoát nước và môi trường khu vực nghiên cứu ............................. 62
2.5.1 Tiêu chuẩn cấp nước ........................................................................................ 62
2.5.2 Tiêu chuẩn thoát nước và dân số tính toán ...................................................... 62
2.6. Nguồn xả thải, đặc điểm và lưu lượng nước thải khu đô thị Ecopark.................... 63
2.6.1 Đánh giá nguồn xả thải .................................................................................... 63
2.6.2 Các chỉ tiêu, đặc điểm và lưu lượng nước thải ................................................ 64
2.7 Kết luận chương 2 ................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THU GOM VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHO KHU ĐÔ THỊ ECO-PARK, VĂN GIANG, HƯNG YÊN ..... 67
3.1 Nghiên cứu giải pháp thu gom và quy mô trạm xử lý nước thải ............................. 67
3.1.1 Quan điểm nghiên cứu về hệ thống XLNT của khu đô thị Ecopark................ 67
3.1.2 Các giải pháp phân vùng .................................................................................. 68
3.1.3 Các giải pháp thu gom...................................................................................... 69
3.2 Nghiên cứu các giải pháp quản lý nước thải cho khu đô thị Ecopark ..................... 71


x

3.2.1 Quản lý nước thải theo phương án tập trung quy mô nhỏ (phân tán) .............. 71
3.2.2 Quản lý nước thải theo phương án tập trung quy mô lớn ................................ 87
3.3 Phân tích đa tiêu chuẩn các giải pháp và đề xuất lựa chọn các phương án ............. 96
3.3.1 Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn trong xử lý nước thải ........................... 96
3.3.2 Tính rủi ro, không chắc chắn khi thực hiện các dự án MCA trong XLNT ..... 97
3.3.3. Một số lợi ích – chí phí trong hệ thống thu gom và XLNT làm cơ sở phân tích
đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá MCA ........................................................................ 99
3.3.4 Lựa chọn các tiêu chí và đánh giá trọng số cho các tiêu chí .......................... 100
3.3.5 Đánh giá số điểm của tổ hợp các giải pháp theo các tiêu chí ........................ 101
3.4 Kết luận chương 3 ................................................................................................. 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 109
1. Kết luận kết quả nghiên cứu .................................................................................... 109
2. Những tồn tại trong đề tài ........................................................................................ 110
3. Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 112


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Thế giới đang chứng kiến sự phát triển của công nghiệp và đô thị hóa một cách
nhanh chóng vì thế nhu cầu về cấp và thoát nước càng trở nên bức thiết không chỉ đơn
lẻ bởi một vài thành phố, một vài quốc gia mà đây đang là vấn đề nóng của toàn cầu.
Chúng ta đã thấy có rất nhiều nơi khan hiếm nguồn nước và cũng không ít nơi hiện
nay nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng nề gây ra bao tai họa, bệnh dịch chết người, phá
hủy môi trường sinh thái và ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Kèm với chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gần đây của Đảng
và Nhà nước ta, nền công nghiệp và các khu đô thị đã cũng đã có sự phát triển vượt
bậc, nhiều xí nghiệp công nghiệp được mở ra, nhiều thành phố, khu đô thị được mở
rộng, nhiều khu dân cư đông đúc mọc lên thế nhưng kèm theo đó vấn đề xử lý nước
thải cho các khu công nghiệp, các khu đô thị này cũng chưa được quan tâm đúng mức
và thực hiện đồng bộ.
Thoát nước và xử lý nước thải, vệ sinh môi trường là những nội dung quan
trọng trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị. Tại các khu vực đang đối mặt với
tình trạng hạ tầng thấp kém, môi trường bị ô nhiễm, bệnh tật lây lan, úng ngập hay lụt
lội, người ta lại càng thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này. Đối với các khu đô thị,
điểm dân cư mới, chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong đó có thoát nước mưa,
nước thải, góp phần quyết định tính hấp dẫn đối với khách hàng, cũng như sự phát
triển bền vững của khu đô thị đó về lâu dài.
Vấn đề nghiên cứu và triển khai đồng bộ các giải pháp trong quản lý, thu gom
và xử lý nước thải đô thị tập trung quy mô lớn và phân tán ở các đô thị Việt Nam trong
những năm gần đây cũng đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên việc nghiên cứu chưa
đồng bộ và các giải pháp thực hiện chưa tương xứng giữa các vùng và các đô thị nên
dẫn đến việc các đô thị đã phát triển đang gặp vấn đề về ngập lụt, công nghệ và quy
mô trạm xử lý nước thải chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của thành phố. Đối
với các khu đô thị, khu công nghiệp lớn đang và sẽ được xây dựng hơn bao giờ hết là
phải có một nghiên cứu cụ thể về giải pháp trong thu gom, quản lý và xử lý nước thải


2

để khắc phục những hạn chế của các khu đô thị cũ và hướng tới việc phát triển bền
vững, bảo vệ môi trường.
Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu và phân tích tìm ra giải pháp
tối ưu trong thu gom và xử lý nước thải, trong đó tập trung vào hai giải pháp chính, thu
gom và xử lý tập trung quy mô lớn và thu gom xử lý tập trung quy mô nhỏ (phân tán).
Hai giải pháp thu gom và xử lý trên khác nhau cả về đặc điểm và hiệu quả xử lý, vân
hành. Nếu giá thành xây dựng và vận hành hệ thống thu gom nước thải chiếm tỷ lệ
thấp (nhỏ hơn 25 % giá thành của toàn bộ hệ thống) thì có thể xem nó là hệ xử lý
phân tán, nếu tỷ lệ đó cao thì thuộc loại xử lý tập trung. Đối với các thành phố, đô thị
có mật độ dân số tập trung cao, tại đó xử lý nước thải có thể thực hiện theo phương
thức tập trung do mức độ sử dụng diện tích mặt bằng thấp, điều kiện kinh tế, xã hội và
hạ tầng cơ sở dễ có khả năng đáp ứng. Tuy vậy chi phí cho xây dựng và vận hành hệ
thống thu gom nước thải cho các trạm xử lý tập trung cao, đôi khi chiếm đến trên 60
% của hệ thống xử lý. So với hệ xử lý tập trung thì hệ xử lý phân tán có những lợi thế:
chi phí xây dựng hệ thống thu gom nước thải thấp, ít gây xáo trộn về hạ tầng có sẵn
(đường xá, nhà cửa, các công trình xây dựng mà hệ thống thu gom chạy qua), lợi dụng
địa hình có sẵn để giảm chi phí vận hành (ví dụ lợi dụng độ dốc để duy trì dòng chảy
nhờ áp lực thủy tĩnh), dễ quản lý lưu vực nhận nước (do phương thức thải là bốc hơi,
thấm vào đất, tưới cây, nạp vào nước ngầm...). Tuy vậy khó khăn sẽ xuất hiện ở khâu
công nghệ xử lý do tính đa dạng vệ loại hình nước thải, sự dao động về chủng loại và
mức độ ô nhiễm các tạp chất cần xử lý, điều kiện duy trì vận hành hệ thống xử lý. Qua
những phân tích trên cho thấy việc lựa chọn ra một giải pháp thu gom, xử lý tối ưu đối
với từng khu đô thị để phù hợp với chế độ đầu tư, kinh tế kỹ thuật, hạ tầng cơ sở và
phù hợp trong quản lý vận hành là cần thiết và cấp bách. Để thuận lợi cho nghiên cứu
khu đô thị Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên được lựa chọn làm khu đô thị nghiên cứu
điển hình trong luận văn này.
Khu đô thị thương mại và dịch vụ Ecopark là một một khu đô thị được phát
triển dài hạn về phát triển kinh tế xã hội. Khu đô thị được phát triển dựa trên việc tập
trung vào cung cấp các nhu cầu chất lượng cao về nhà ở, thương mại và vui chơi giải
trí của tỉnh Hưng Yên cũng như các khu vực đô thị lớn của Hà Nội. Khu đô thị phát
triển với tổng diện tích trên 500ha, về hướng Đông Nam của Hà Nội, phía bên kia


3

sông Hồng, tọa lạc tại Văn Giang, Hưng Yên. Có thể nói đây là một trong những khu
đô thị phát triển theo hướng sinh thái lớn nhất Việt Nam đang được khẩn trương xây
dựng với tổng diện tích dành cho cây xanh và nước mặt chiếm gần 30%. Hiện nay việc
xây dựng đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị đang được nghiên cứu
triển khai theo từng giai đoạn, trong đó có hạng mục thu gom và xử lý nước thải, thiết
kế hệ thống tuần hoàn nước tạo cảnh quan cho khu vực đang được quan tâm và tìm
giải pháp đầu tư.
Vì vậy việc nghiên cứu các giải pháp thu gom và xử lý nước thải cho khu đô
thị Eco-park là cần thiết để tìm ra và đề xuất các giải pháp tối ưu về việc thu gom, xử
lý nước thải đáp ứng mục tiêu chung của toàn bộ dự án, để Ecopark định hướng trở
thành biểu tượng tiên phong về một thành phố xanh, tri thức và hiện đại và phát triển
bền vững, tạo tiền đề cho hướng phát triển các đô thị của Việt Nam.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải, các giải pháp thu
gom & xử lý nước
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu điển hình cho khu đô thị Ecopark phát triển giai
đoạn 2
Hình M1: Phạm vi nghiên cứu của để tài


4

3. Mục đích của Đề tài:
- Nghiên cứu, đề xuất và đánh giá được các giải pháp thu gom và xử lý nước
thải áp dụng cho khu đô thị Eco-park, Văn Giang, Hưng Yên.
- Sử dụng phần mềm mô phỏng thủy lực được các phương án đề xuất cho khu
đô thị Ecopark
- Đề xuất lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải cho khu đô thị Ecopark
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Đề thực hiện luận văn, tác giả sẽ sẽ đi theo cách tiếp cận và phương pháp sau đây
 Cách tiếp cận:
Tác giả lựa chọn cách tiếp cận diễn dịch và quy nạp trong đó tập trung vào việc tiếp
cận các tài liệu liên quan, nghiên cứu thực địa, quan sát, phân tích để lựa chọn giải
pháp tối ưu trong việc thu gom và xử lý nước nước thải của khu vực nghiên cứu, cụ
thể:
- Tổng quan về các giải pháp thu gom và xử lý nước thải được làm rõ qua việc nghiên
cứu các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan.
- Khu vực nghiên cứu được giới thiệu và trình bày qua cách tiếp cận khoa học và có
chọn lọc từ việc thu thập các tài liệu, công trình nghiên cứu đã có và đánh giá các
thông tin về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Từ các tiếp cận tổng quan và các nhu cầu phát triển của khu vực nghiên cứu tác giả
dự báo nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải. Các giải pháp trong quản lý thu gom và
xử lý được tập trung xử lý để đảm bảo hiệu quả trong chi phí đầu tư, quản lý và vận
hành cũng như đáp ứng mục tiêu chung của dự án, trong đó giải pháp thu gom xử lý
tập trung và thu gom xử lý phân tán được nghiên cứu, phân tích cụ thể để lựa chọn ra
giải pháp tối ưu nhất qua việc phân tích lợi ích và chí phí.
- Công nghệ xử lý nước thải đối với giải pháp tối ưu được lựa chọn sẽ được phân tích
để lựa chọn qua cách tiếp cận các công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước.


5

Đánh giá tổng quan các giải pháp
thu gom và XLNT

Các nghiên cứu
liên quan

Tổng quan khu vực nghiên cứu

Thu thập đánh giá các
thông tin về điều kiện
TN – KT- XH

Đặc điểm nước thải &
Dự báo nhu cầu xả thải

Các tài liệu liên quan

Cơ sở lý luận để nghiên cứu mạng
lưới thoát nước và XLNT

Đề xuất giải pháp thu gom và
quy mô trạm xử lý

Phân tích MCA đánh giá các
phương án

Các yếu tổ thủy lực và
mô hình mô phỏng
mạng lưới
Cơ sở phân tích đề xuất
công nghệ XLNT

Phương án phân tán
- Giải pháp mạng lưới
- Giải pháp công
Phương án tập trung
- Giải pháp mạng lưới
- Giải pháp công
nghệ

Mô phỏng
thủy lực
mạng lưới

Chọn phương án tối ưu nhất

Hình M.2: Sơ đồ hóa cách tiếp cận của luận văn
 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp và thu thập số liệu: Thu thập và thống
kê, phân tích các tài liệu liên quan về xử lý nước thải các đô thị ở Việt Nam và trên thế
giới. Các tài liệu liên quan về quy hoạch, địa chất, thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội
của khu vực nghiên cứu. Bên cạnh đó là việc tổng hợp, phân tích, điều tra theo các chỉ
tiêu yêu cầu trong dự án, đáp ứng mục tiêu hệ thống xử lý đảm bảo xử lý hết tại các vị
trí xả thải và đáp ứng các chuẩn sinh thái và môi trường của dự án.


6

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc có các kết quả nghiên cứu, bao gồm các
kết quả nghiên cứu về thủy văn, thủy lực, chất lượng nước, các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật…Ngoài ra còn kế thừa các tài liệu về khảo sát địa hình, môi trường mà dự án đã
thực hiện.
- Phương pháp chuyên gia: Phối hợp, trao đổi và xin ý kiến các chuyên gia, các nhà
khoa học có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thuộc lĩnh vực nghiên cứu để
phát huy, tận dụng khả năng đóng góp cho việc thực hiện đề tài.
- Phương pháp mô hình toán.
- Thực hiện mô hình thủy lực mô phỏng thủy lực các phương án thoát nước thải
cho khu đô thi Ecopark
- Phương pháp đánh giá đa tiêu chí Lợi ích – Chi phí (MCA): Phương pháp được
sử dụng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp công trình có thể áp dụng cho việc
phân tích các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải theo các tiêu chí khác nhau, từ
đó chọn ra được giải pháp hợp lý nhất.
5. Kết quả dự kiến đạt được:
- Đánh giá được đặc điểm và quy mô trạm xử lý nước thải từ khu vực nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá và lựa chọn được các giải pháp thu gom nước thải
- Đề xuất các giải pháp về công nghệ xử lý nước thải cho khu vực nghiên cứu
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương và phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị. Nội dung của
từng phần bao gồm:
- Phần mở đầu giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài, phương pháp nghiên cứu,
nội dung nghiên cứu và kết quả dự kiến đạt được của đề tài.
- Chương 1: Tập trung vào việc giới thiệu tổng quan về các giải pháp thu gom,
xử lý nước thải và quản lý nước thải trên thế giới và Việt Nam. Tổng quan về khu đô
thị Ecopark.
- Chương 2: Giới thiệu cơ sở lý thuyết để lựa chọn các giải pháp thoát nước, các
phương án thu gom. Các công nghệ xử lý nước hiện nay và cơ sở tính toán thủy lực
mạng lưới thoát nước và các phần mềm liên quan.


7

- Chương 3: Phân tích, đề xuất các giải pháp thu gom nước thải trong các khu đô
thị theo hình thức thu gom tập trung quy mô lớn và tập trung quy mô phân tán. Mô
hình hóa bằng phần mềm thủy lực. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp và
phân tích tối ưu thông qua phương pháp MCA.
- Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt những kết quả đạt được của đề tài, các tồn tại và
đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về phát triển đô thị bền vững
1.1.1 Phát triển đô thị bền vững theo hướng sinh thái trên thế giới
Trong thời gian gần đây khái niệm “đô thị sinh thái” được nhắc đến nhiều ở
Việt Nam. Khái niệm này xuất hiện trên thế giới vào cuối thập kỷ 80, đầu 90 của thế
kỷ XX ở các nước phát triển, đề cập đến chất lượng môi trường của đô thị với các tiêu
chí rất cụ thể nhằm nâng cao điều kiện và chất lượng sống cho dân cư trong đô thị.
Khơi nguồn cho trào lưu này là Hội thảo quốc tế của Liên hợp quốc về “Thành phố và
sự phát triển bền vững” diễn ra ở Rio de Janeiro, Braxin năm 1992. Sau đó Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới (Organisation de coopération et de
développement économiques) chính thức ban hành một chương trình có tên là “Thành
phố sinh thái” được đánh dấu bằng Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc năm
1996.
Theo định nghĩa của Tổ chức Sinh thái đô thị của Ôxtrâylia thì “một thành phố
sinh thái là thành phố đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên” hay cụ thể hơn là sự định
cư cho phép các cư dân sinh sống trong điều kiện chất lượng cuộc sống nhưng chỉ sử
dụng tối thiểu các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo quan điểm của các nhà thiết kế
xây dựng về thành phố sinh thái bền vững thì đó là các đô thị mật độ thấp, dàn trải,
được chuyển đổi thành mạng lưới các khu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có
quy mô giới hạn được phân cách bởi các không gian xanh. Hầu hết mọi người sinh
sống và làm việc trong phạm vi đi bộ và đi xe đạp.
Ý tưởng về một đô thị sinh thái (ĐTST) ban đầu đã xuất hiện từ cuối thế kỷ
XIX dưới tên gọi Thành phố vườn (Garden-City). Đây là một phương án quy hoạch đô
thị nhằm giải quyết các vấn đề môi trường của đô thị ở thời điểm khởi đầu quá trình
hiện đại hóa. Ý tưởng này ngay lập tức trở thành một phong trào lan rộng trong cộng
đồng châu Âu và các nước công nghiệp trên thế giới và lúc bấy giờ được xem như một
công cụ hữu hiệu để giải quyết các vấn đề môi trường đô thị đang là hậu quả của quá
trình công nghiệp hóa (CNH). Đối với các nước công nghiệp, đây là bước tất yếu trong
quá trình phát triển nhằm đạt đến một đô thị phát triển bền vững. Nhìn lại lịch sử phát
triển, đô thị hóa (ĐTH) ở quy mô lớn thực tế là hậu quả của quá trình CNH, phát sinh


9

từ nhu cầu tập trung lực lượng sản xuất để phục vụ sản xuất công nghiệp và tạo thành
các khu dân cư đông đúc. ĐTH diễn ra làm phát sinh vô vàn các vấn đề về môi trường
tự nhiên và xã hội và kết cục là đòi hỏi các phương án hiện đại để giải quyết các vấn
đề đó khi nhu cầu và điều kiện cho phép. Cuối cùng thì việc quy hoạch sinh thái đô thị
là khâu tiếp theo tất yếu của quá trình HĐH đô thị.
Ở các nước công nghiệp phát triển, quá trình CNH, ĐTH rồi đến hiện đại hóa
đã diễn ra một cách tự nhiên và tuần tự, nên khái niệm “sinh thái đô thị”, nghĩa là môi
trường sinh thái của đô thị nghe quen thuộc, phổ biến hơn và là đối tượng nghiên cứu
từ một thập kỷ nay. Trong khi đó ở các nước đang phát triển, quá trình CNH, ĐTH, và
HĐH thường diễn ra đồng thời do sự phát triển quá độ thẳng từ những hình thái kinh tế
- xã hội lạc hậu thành những hình thái có thể hội nhập được vào nền kinh tế thế giới
dưới áp lực của toàn cầu hóa. Để giải quyết các vấn đề môi trường đô thị trong bối
cảnh phức tạp như vậy đối với các nước đang phát triển thì quy hoạch đô thị sinh thái
là một giải pháp phù hợp. Đây là giải pháp quy hoạch có tính định hướng, áp dụng vào
thực tế những kiến thức mới nhất và kinh nghiệm từng trải của các nước phát triển
nhằm hướng thẳng tới một đô thị hiện đại mà không vấp phải những vấn đề của quá
trình CNH và ĐTH bùng phát trên diện rộng.
Như vậy, “sinh thái đô thị” muốn nói đến các điều kiện sinh sống của đô thị mà
đối tượng quan tâm là môi trường sinh thái, còn “đô thị sinh thái” là đô thị đạt được
những tiêu chí về điều kiện và chất lượng môi trường sống sinh thái, và “quy hoạch đô
thị sinh thái” là phương pháp quy hoạch đô thị nhằm đạt được các tiêu chí của chất
lượng cuộc sống cao, hướng tới sự phát triển bền vững của đô thị đó. Các tiêu chí quy
hoạch ĐTST có thể được khái quát trên các phương diện như: kiến trúc công trình, sự
đa dạng sinh học, giao thông, công nghiệp và kinh tế đô thị [1]
Về kiến trúc, các công trình trong ĐTST phải đảm bảo khai thác tối đa các
nguồn năng lượng mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứng nhu
cầu nước của người sử dụng. Thông thường các công trình là nhà cao tầng còn mặt đất
để dành cho không gian xanh.


10

Sự đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành lang cư trú tự
nhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiên nhiên để nghỉ
ngơi giải trí.
Giao thông và vận tải cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực và hàng hóa
chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân cận. Phần lớn dân cư đô thị sẽ
sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ hoặc xe đạp để giảm thiểu nhu cầu di
chuyển cơ giới. Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nối liền các trung tâm
để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân. Chia sẻ ô tô con địa phương cho
phép mọi người chỉ sử dụng khi cần thiết.
Công nghiệp của ĐTST sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thể tái sử
dụng, tái sản xuất và tái sinh. Các quy trình công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng
các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa.
Kinh tế ĐTST là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tập trung sử
dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm
thiểu nguyên liệu sử dụng.
Để đạt được các tiêu chí trên, cần có những nghiên cứu sâu sắc về điều kiện tự
nhiên và xã hội của khu vực hay vùng quy hoạch để đưa ra các giải pháp và quyết định
phù hợp. Trong quá trình vận hành, để duy trì và đạt được mục tiêu sinh thái, cần có
những biện pháp phối hợp liên ngành như tăng cường khả năng tiếp cận thông tin,
nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng công nghệ sạch, sử dụng các vật liệu xây dựng
sinh học giảm tiêu thụ năng lượng, sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo được
(mặt trời, gió), tránh lãng phí và tái sinh phế thải.
Thực tế mô hình nhà ở “vườn, ao, chuồng” của Việt Nam chính là một không
gian cư trú sinh thái có chu trình sinh thái khép kín cho các hoạt động kinh tế và sinh
hoạt gia đình. Mô hình này chưa thành công vì nhiều yếu tố khách quan và một phần
do áp dụng một cách cứng nhắc vào các điều kiện thực tế khác nhau trên các khu vực
địa lý khác nhau.
Theo nhật báo Le Monde của Pháp ngày 16/4/2006 thì Trung Quốc có tham
vọng xây dựng thành phố Dongtan thành đô thị sinh thái đầu tiên trên thế giới trong kế


11

hoạch xây dựng 400 đô thị mới đến năm 2020. Đây sẽ là một thành phố “xanh” thử
nghiệm, tái sinh nước và năng lượng, quy mô đến năm 2040 sẽ là 50.0000 dân. Thành
phố này nằm giữa biển, ở cực Đông của Chongming, không có một tòa nhà nào cao
quá 8 tầng. Mái của các tòa nhà được che phủ bằng các bãi cỏ và cây xanh để điều
nhiệt và để tái sinh nước. Thành phố dành không gian cho người đi bộ rộng gấp 6 lần
Côpenhaghen, một trong những thủ đô thoáng đãng nhất của châu Âu.
Một trong những thực tế về quy hoạch ĐTST khu dân cư là thành phố Adelaide
ở Ôxtrâylia. Dự án quy hoạch phát triển tiểu khu Christie Walk, nằm trong trung tâm
buôn bán của thành phố Adelaide, đã phối hợp nhiều yếu tố sinh thái bền vững và
nâng cao tính cộng đồng. Diện tích khu đất khoảng 2000 m2, giành cho 27 hộ gia đình
với tổng số dân cư khoảng 40 người, địa chỉ số 105, phố Sturt, thành phố Adelaide.
Các kết quả mong muốn thu được gồm: bảo tồn nước và năng lượng; tái sử dụng và tái
sinh vật liệu; tạo ra các không gian công cộng thân thiện, có lợi cho sức khỏe.
Các đặc điểm chính của dự án là: các không gian thân thiện cho người đi bộ;
vườn chung, bao gồm cả vườn mái; sản xuất lương thực địa phương trong các khu
vườn lương thực công cộng tại chỗ; dự trữ nước mặt để sử dụng cho các vườn và nước
xả vệ sinh; thiết kế thuận lợi với khí hậu/mặt trời để sưởi, làm mát và điều hòa độ ẩm
bằng gió, ánh sáng mặt trời và hệ thực vật; nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời;
năng lượng quang điện thu bằng các tấm gương lắp đặt vào các hệ khung giàn trên
vườn mái; sử dụng các vật liệu tái sinh, không độc hại và tiêu thụ ít năng lượng.
Dự án được thiết kế dựa trên quan điểm hầu hết dân cư của Ôxtrâylia sống
trong các thành phố, do đó cách lựa chọn thiết kế và lối sống sẽ tác động rất lớn đến
môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên quý báu có hạn. Được thiết kế theo
các tiêu chí sinh thái, trong hai giai đoạn đầu của Christie Walk gồm có bốn nhà mặt
phố, sáu căn hộ, bốn nhà ở truyền thống mái rơm, một vườn công cộng (có thể cho hoa
lợi), một vườn mái (với các điểm nhìn đẹp vào thành phố và các quả đồi), tất cả được
đặt trong một không gian đi bộ và được thiết kế với những cảnh quan đầy sáng tạo.
Trong giai đoạn ba sẽ đưa vào các phương tiện công cộng phục vụ người dân và xây
thêm một số căn hộ. Nhu cầu năng lượng của các nhà ở được giảm thiểu bằng cách: sử
dụng năng lượng mặt trời, sử dụng các vật liệu cách ly rất cao nhưng tiêu thụ năng


12

lượng thấp để chế tạo, và cung cấp nước nóng mặt trời và nhiệt quang điện. Việc tái
sinh nước mặt đã làm giảm nhu cầu sử dụng mạng nước cấp của thành phố. Việc tránh
các sản phẩm chứa chất độc hại cho người và môi trường cùng với việc loại bỏ các
thiết bị điều hòa nhân tạo đem lại các không gian nội thất có lợi cho sức khỏe [1]
1.1.2 Thực trạng về phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam
Hầu hết các đô thị Việt Nam thường phát triển tự phát, theo kiểu “trên bến dưới
thuyền”, ở ngã ba sông, cửa biển, để rồi hình thành cảng, khu dân cư… Khi cơ sở hạ
tầng đường bộ phát triển hơn, các đô thị có xu hướng mở rộng về phía nội địa, phần
dọc bờ sông bị thu hẹp lại. Ngày nay, cùng với sự hình thành nhiều khu dân cư, khu
công nghiệp, các hoạt động sinh sống của thị dân cũng thay đổi theo sự phát triển.
Đô thị Việt Nam luôn gắn với nền văn hóa từng vùng. Đô thị ven sông Lam gắn
với câu hò đò đưa xứ Nghệ. Cố đô Huế đắm mình theo câu hò sông Hương, núi Ngự…
Do quy hoạch tài nguyên môi trường chưa có, còn quy hoạch xây dựng đô thị thì chắp
vá, tự phát là chủ yếu nên có hiện tượng mật độ dân cư dày đặc ở trung tâm. Không
được kiểm soát từ đầu, đô thị trong quá trình phát triển rất dễ bị ảnh hưởng bởi các
hiện tượng ngày càng tăng và vượt qua tầm kiểm soát như: ô nhiễm sông rạch, suy
thoái hệ sinh thái dòng sông và ven bờ, khai thác cát quá mức làm sông đổi dòng hay
tạo dòng chảy rối, sạt lở bờ nghiêm trọng, bồi lắng thành cồn; xây dựng cảng sông lộn
xộn; chất lượng nước thay đổi theo hướng xấu đi; làm nhà thuyền, nuôi trồng, lấn
chiếm dòng chảy.
Hiện nay ai cũng cảm nhận được là nhiệt độ nội đô cao hơn vùng ngoại ô và
chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn hơn trước. Đó là hệ quả của quá trình bê tông hóa,
quá trình bức xạ, phản xạ nhiệt ngày một cao hơn, ô nhiễm không khí nghiêm trọng
hơn, hiện tượng đảo nhiệt trên bầu khí quyển thấp của thành phố ngày một tăng, mưa
đô thị ngày một nhiều hơn.
Các điểm ngập nước ngày càng nhiều, thời gian ngập lâu hơn. Đó là chưa nói
đến khi hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng, nước biển dâng 20-50cm trong vòng 15-20
năm nữa, đô thị ngập triều của ta rồi sẽ ra sao? Biện pháp phát triển bền vững là cố
gắng xây dựng thành đô thị sinh thái ở những nơi có điều kiện và đô thị thân thiện sinh
thái đối với đô thị cũ khó cải tạo.


13

Do đó xây dựng đô thị sinh thái là vấn đề rất quan trọng, cần thiết và cấp bách,
nhất là trong giai đoạn tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa và dấu hiệu suy thoái đô thị ngày
một tăng cao như hiện nay. Vì vậy, ta cần xây dựng quy hoạch các đô thị sinh thái
ngay từ bây giờ cho các vùng đô thị mới, hoặc sửa chữa, thay đổi trong điều kiện có
thể, các đô thị cũ thành đô thị sinh thái theo kiểu “đô thị thân thiện với sinh thái”.
1.2. Tổng quan về hệ thống thoát nước và quản lý nước thải đô thị ở Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng quản lý nước thải
Từ năm 1998, Chính phủ Việt Nam đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách cũng
như đầu tư cải thiện vệ sinh đô thị, khiến lĩnh vực thu gom và xử lý nước thải phát
triển mạnh mẽ. Các kết quả chính đạt được là:
- Hoạt động cung cấp dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải cho người nghèo đô
thị được cải thiện đáng kể, không còn tình trạng đi vệ sinh bừa bãi.
- 94% người dân sử dụng nhà vệ sinh1, trong đó 90% số hộ gia đình sử dụng bể
tự hoại làm công trình xử lý tại chỗ2.
- 60% hộ gia đình đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng, thường là hệ
thống cống chung3.
- Đến năm 2012, 17 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị đã được xây
dựng ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, 5 hệ thống khác xây dựng ở các
đô thị cấp tỉnh với tổng công suất là 530.000 m3/ngày.
- Hiện nay khoảng 32 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đang trong quá
trình thiết kế/ thi công, vẫn chủ yếu là hệ thống thoát nước chung.
- Trong thập niên vừa qua, đầu tư hàng năm vào lĩnh vực vệ sinh đô thị đạt 150
triệu Đô la Mỹ, chiếm 0,45% GDP hàng năm, với tổng mức đầu tư cho thoát nước và
xử lý nước thải giai đoạn 1995 – 2009 là 2,1 tỷ Đô la Mỹ [2].
Mặc dù đạt được những kết quả đáng khích lệ như vậy, lĩnh vực vệ sinh môi
trường đô thị tiếp tục phải đối mặt với những vấn đề quan trọng cần nhanh chóng giải
quyết như:
- Mặc dù 60% hộ gia đình đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng, hầu hết
nước thải được xả thẳng ra hệ thống tiêu thoát nước bề mặt, chỉ có 10% lượng nước
thải được xử lý.


14

- Trong khi 90% hộ gia đình xả nước thải vào bể tự hoại, chỉ 4% lượng phân
bùn được xử lý. Công tác quản lý phân bùn ở hầu hết các thành phố còn yếu kém.
- Vốn đầu tư vào lĩnh vực thu gom và xử lý nước thải tới nay hầu hết đều dành
để xây dựng công trình xử lý, tuy nhiên không phải lúc nào cũng có mạng lưới thu
gom phù hợp.
- Việt Nam đang thu phí thoát nước ở mức 10% giá nước sạch, khả năng thu hồi
chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành và bảo dưỡng nói chung còn thấp.
- Các sắp xếp thể chế chưa khuyến khích hiệu quả vận hành hệ thống, các đơn
vị chịu trách nhiệm thoát nước và xử lý nước thải có quyền tự chủ rất hạn chế trong
hoạt động quản lý vận hành và phát triển hệ thống.
- Nhu cầu vốn rất cao, dự kiến cần tới 8,3 tỷ Đô la Mỹ để cung cấp dịch vụ
thoát nước cho khoảng 36 triệu dân đô thị vào năm 2025. Việt Nam phải phấn đấu đáp
ứng được nhu cầu này, khi mức thiệt hại kinh tế do vệ sinh kém đang là 780 triệu Đô
la Mỹ mỗi năm, tương đương 1,3% GDP (WSP, 2007).
Hiện trạng quản lý nước thải ở Việt Nam được minh họa bằng dưới đây.

Hình 1.1: Sơ đồ quản lý nước thải tại Việt Nam hiện nay
1.2.2 Hiện trạng về hệ thống thoát nước ở Việt Nam
Hiện nay hệ thống thoát nước chung vẫn là phương pháp thu gom nước truyền
thống ở Việt Nam. Phương pháp này vẫn tiếp tục được sử dụng trong các dự án quản


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×