Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực đông nam bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục (TT)

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
GD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang phải đối mặt với nhiều
vấn đề cấp bách cần giải quyết. Một trong những vấn đề đó là chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Để giải quyết vấn đề cấp bách
nói trên, cần phải tìm ra nhiều giải pháp hệ thống, đồng bộ, vừa mang tính
đột phá trước mắt vừa đảm bảo tính bền vững lâu dài. Trong đó, cần phải
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Từ thực trạng chất lượng đội ngũ GV, đồng thời căn cứ yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, những đòi hỏi đối với ngành GD, những năm qua
Bộ GD&ĐT đã tăng cường hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội
ngũ GV. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động BDGV THPT chưa thực
sự hiệu quả, do chưa thực hiện tốt sự phân quyền và phối hợp giữa các chủ
thể quản lý hoạt động BDGV các cấp: Bộ- Sở- Trường. Đặc biệt, việc tiếp
cận và sử dụng những thành tựu công nghệ thông tin trong quản lý cũng
như trong hoạt động BDGV còn rất hạn chế.
Do đó, cần phải tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng GD thông qua
nhiều giải pháp hệ thống, đồng bộ, vừa mang tính đột phá trước mắt vừa
đảm bảo tính bền vững lâu dài. Một trong những giải pháp hữu hiệu là

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông khu vực
Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”. Đó cũng chính là lý do
chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải
pháp quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT
khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục thông qua nghiên
cứu chủ yếu từ cán bộ quản lý cấp sở, Ban giám hiệu các trường THPT và
GV THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ
chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở nước ta.
Quản lý hoạt động BDGV THPT sẽ đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới GD
nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý hoạt động BDGV trên


2
cơ sở tăng cường vai trò quản lý của địa phương và nhà trường. Từ đó, xác
định những yêu cầu, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức bồi
dưỡng để thực hiện nhiệm vụ mới của người GV THPT và tổ chức, nhằm
quản lý hoạt động BDGV THPT một cách phù hợp.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý hoạt động BDGV
THPT của cấp quản lý ở Sở GD&ĐT và các trường THPT.
- Luận án tổ chức khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần thiết và tính khả
thi của các giải pháp đề xuất ở khu vực Miền đông Nam bộ (tại TP. Hồ Chí
Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh).
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDGV THPT khu
vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực
Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
- Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt
động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục
ở Việt Nam.

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Luận án xem xét mối quan hệ biện chứng một cách hệ thống về: vấn
đề đổi mới GDPT – yêu cầu mới đối với việc thực hiện nhiệm vụ và năng
lực nghề nghiệp của người GV THPT; vấn đề đổi mới hoạt động BDGV và
quản lý hoạt động BDGV THPT, từ đó xác định được các giải pháp quản lý
hoạt động BDGV trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam.
7.1.2. Tiếp cận thực tiễn
Phân tích thực tiễn về những phẩm chất, năng lực người GV THPT.
Đồng thời phân tích thực tiễn từ công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
chỉ đạo thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
7.1.3. Tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT
Việc tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp để thấy được phẩm chất, năng
lực của đội ngũ GV trường THPT đã đạt được ở mức độ nào so với chuẩn,
từ đó, xác định được những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có
của người GV trước yêu cầu đổi mới GDPT, đồng thời, giúp nhà quản lý có
giải pháp quản lý hiệu quả.


3
7.1.4. Tiếp cận chức năng quản lý
Tiếp cận theo chức năng quản lý cho phép xác định được mục đích,
nội dung, phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT, cũng như
các chủ thể quản lý và phân cấp quản lý hoạt động này ở các địa phương
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích
- tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa …các vấn đề lý luận có liên quan
trong các nguồn tài liệu, nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo
dục .
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng câu hỏi
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp khảo nghiệm
7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để nhập và xử lý thống kê mô tả
- Sử dụng các phần mềm để thiết kế sơ đồ, bảng biểu, đồ thị...
8. Luận điểm bảo vệ
8.1. BDGV THPT là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD, đáp
ứng yêu cầu đổi mới GD. Do đó, việc quản lý hoạt động BDGV THPT là
một trong những yêu cầu khách quan để người GV THPT thực hiện nhiệm
vụ của mình trong đổi mới GD ở Việt Nam.
8.2. Quản lý hoạt động BDGV THPT được phân cấp và phối hợp tổ
chức thực hiện từ Bộ đến trường, trong bối cảnh đổi mới GD ở Việt nam.
Hiệu quả quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam Bộ phụ
thuộc vào hiệu quả vận hành từng thành tố cấu trúc của quá trình quản lý,
từ khâu lập kế hoạch; đến việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch BDGV, trên cơ sở đạt được mục tiêu
hoạt động BDGV là phát triển phẩm chất, năng lực mới ở người GV, đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới với sự đầu tư nguồn lực hợp lý.
8.3. Các giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông
Nam Bộ được đề xuất dựa trên yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực
trong nhân cách người GV THPT trong giai đoạn tới. Các giải pháp được
đề xuất nhằm tăng cường những yếu tố có ảnh hưởng thuận lợi và hạn chế
những ảnh hưởng không thuận lợi đến quản lý hoạt động BDGV THPT,
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục.


4
9. Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá các kết
quả nghiên cứu, luận án góp phần làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, xây
dựng khung lý luận cần thiết cho quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục .
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã làm sáng tỏ thực trạng hoạt động
BDGV, thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục Việt Nam; từ đó chỉ ra được thành công, hạn chế, xác định đúng
các nguyên nhân của thực trạng, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý
hoạt động BDGV THPT, các giải pháp bao gồm:
Thứ nhất, Tổ chức xây dựng khung năng lực của người GV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thứ hai, Lập kế hoạch hoạt động BDGV theo khung năng lực của
người GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thứ ba, Triển khai thực hiện các hoạt động BDGV theo khung năng
lực GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thứ tư, Chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV THPT về đổi mới GD
theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ
Thứ năm, Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC
ĐÔNG NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Những kết quả nghiên cứu có thể kế thừa:
- Các nghiên cứu đều khẳng định đội ngũ GV nói chung, đội ngũ GV
trường THPT nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng
GD và hiệu quả hoạt động của nhà trường. Do sự vận động và phát triển


5
liên tục của khoa học chuyên ngành, khoa học GD và QLGD trước yêu cầu
mới của sự phát triển kinh tế- xã hội, đội ngũ GV cần phải được thường
xuyên BD, cập nhật và nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm để thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình. Vì vậy, BDGV và quản lý hoạt động BDGV THPT
cũng được các nghiên cứu coi là một lĩnh vực quan trọng của công tác quản
lý GD và quản lý trường học hiện nay.
- Các nghiên cứu về hoạt động BDGV đều được triển khai theo định
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa hoạt động BDGV nhằm đáp
ứng tốt nhất các yêu cầu về đội ngũ GV của ngành và các địa phương.
Trong bối cảnh đổi mới GD ở Việt Nam, các nghiên cứu trên đã tập trung
làm rõ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức và cách
đánh giá hoạt động BDGV và đã đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng
cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động BDGV trường THPT nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Những nghiên cứu về quản lý hoạt động BDGV trước yêu cầu đổi
mới GD ở Việt Nam phần lớn tiếp cận theo hướng chức năng quản lý, và
được các nhà nghiên cứu đặc biệt xem trọng, từ đó có những giải pháp quản
lý thiết thực và khá hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động BDGV hiện
nay, đáp ứng chủ trương đổi mới giáo dục ở nước ta.
Những vấn đề chưa được giải quyết triệt để trong các nghiên cứu
Vẫn còn ít những nghiên cứu quan tâm một cách hệ thống đến tăng
cường vai trò của địa phương (Sở, trường) trong quản lý hoạt động BDGV
trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam. Chính vì vậy, các giải pháp
BDGV THPT được đề xuất vẫn mang tính hàn lâm, chưa sát thực với yêu cầu
đổi mới GDPT ở Việt Nam nói chung và nhu cầu thực hiện nhiệm vụ mới của
người GV, điều kiện thực tế của địa phương và các nhà trường nói riêng.
Những vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu
- Nghiên cứu xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động BDGV THPT theo hướng tăng cường phân cấp quản lý từ trung ương
xuống địa phương, cụ thể, tăng cường vai trò của Sở GD&ĐT và trường
THPT hiện nay.
- Các giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT phải giúp cho hoạt
động BDGV thực hiện tốt mục tiêu bồi dưỡng- phát triển năng lực mới đáp
ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người GV trong đổi mới GDPT hiện
nay.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Bồi dưỡng
BD được hiểu là hoạt động đảm bảo năng lực của đội ngũ luôn phù
hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống trong điều kiện có sự biến
đổi liên tục của hệ thống và môi trường, giúp chuyển hệ thống đến trạng thái


6
mới thích ứng với những hoàn cảnh mới. Như vậy, BD hiểu theo nghĩa rộng
là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm
chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn. Còn hiểu
theo nghĩa hẹp thì bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ
năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng
lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể nào đó.
1.2.2. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động BDGV diễn ra khi cá nhân và nhà trường có nhu cầu cần
được bổ sung kiến thức, kỹ năng còn thiếu, đã lạc hậu hoặc cần nâng cao
kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người GV, từ đó
giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác giảng dạy, giáo dục HS
của người GV.
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lý hoạt động BDGV THPT là hệ thống các tác động hướng
đích của chủ thể quản lý đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo
hoạt động BDGV THPT diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu
BD.
1.2.4. Giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT
Giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT là việc lựa chọn các
cách thức tác động của các cấp quản lý đến hoạt động BDGV THPT nhằm
tạo điều kiện cho GV phát triển năng lực nghề nghiệp trên cơ sở chi phí đầu
tư hợp lý về nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng.
1.3. Hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1. Những yêu cầu của đổi mới giáo dục
1.3.1.1. Đổi mới chương trình giáo dục
1.3.1.2. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người giáo viên trong
bối cảnh đổi mới giáo dục
- Về phẩm chất
Ngoài những yêu cầu về phẩm chất người GV THPT theo Chuẩn
nghề nghiệp, chương trình GDPT mới đặt ra 3 nhóm giá trị cốt lõi cần giáo
dục cho học sinh phổ thông: yêu thương, tính tự chủ và trách nhiệm.
- Về kiến thức
Kiến thức của GV cần được BD: Kiến thức về phát triển chương
trình GD nhà trường và chương trình môn học theo định hướng phát triển
năng lực; Kiến thức về chủ đề môn học, về nội dung và cấu trúc môn học;
Kiến thức về Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm; về lý luận và phương pháp
dạy học/giáo dục HS, về đánh giá hoạt động và kết quả GD theo định
hướng phát triển năng lực; Kiến thức chung về văn hóa, lịch sử, triết học, xã
hội học…


7
- Về năng lực sư phạm
Giáo viên phải nắm vững chương trình giáo dục, đánh giá được ưu
và hạn chế trong việc thực hiện chương trình, phát hiện các rào cản và điều
chỉnh kịp thời để chương trình phù hợp tối đa với điều kiện của trường, lớp,
của HS trong lớp, nhằm đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu GD.
1.3.2. Đổi mới hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
1.3.2.1. Mục tiêu BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Mục tiêu hoạt động BDGV trong bối cảnh đổi mới giáo dục phải
được xây dựng dựa trên khung năng lực của người GV THPT thông qua các
bước: đánh giá mức độ năng lực hiện tại trên cơ sở khung năng lực cần có,
phát hiện các lệch lạc so với yêu cầu về năng lực, xác định mục tiêu bồi
dưỡng. Đây chính là điểm mới trong xây dựng mục tiêu bồi dưỡng.
1.3.2.2. Chương trình và nội dung BDGV THPT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
- BD về tư tưởng chính trị, đường lối quan điểm phát triển GD của
Đảng và Nhà nước về đạo đức và lối sống của người GV
- BD kiến thức pháp luật do sự thay đổi của một số luật định nhằm
đáp ứng với điều kiện cụ thể vào từng thời điểm cụ thể
- BD kiến thức về quản lý lớp học và môn học như xây dựng
Chương trình môn học, lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức giảng dạy, chỉ đạo
và kiểm tra, đánh giá công tác giảng dạy của GV THPT
- BD chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nên tổ chức theo định kỳ và
thường xuyên, đặc biệt là nội dung BD về đổi mới Chương trình GDPT
mới, đổi mới mục tiêu, nội dung, Phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học, đánh giá kết quả học tập, cách thức sử dụng sách giáo khoa mới…
- BD về văn hóa, ngoại ngữ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy
- BD về các kỹ năng mềm của người GV THPT để thực hiện tốt
Chương trình GDPT mới
1.3.2.3. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Ở trường THPT hiện nay có thể áp dụng một số phương thức BD
như: Thuyết trình một chủ đề ngắn; mời chuyên gia về trình bày, báo cáo;
BD thông qua hoạt động thực tiễn như dự giờ, thao giảng, thảo luận, thực
hành, tham quan học tập kinh nghiệm, luân chuyển công việc, tham gia câu
lạc bộ; BD thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và BD bằng cách
tự học.


8
1.3.2.4. Đánh giá kết quả BDGV THPT
Công tác đánh giá kết quả BDGV THPT muốn đạt hiệu quả cao,
trong bối cảnh đổi mới giáo dục thì cần có những tiêu chí đánh giá cũng
như có quy trình đánh giá kết quả BDGV THPT một cách phù hợp.
1.4. Quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục
1.4.1. Định hướng quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
1.4.2.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Lập kế hoạch BD là việc xây dựng các mục tiêu, tính toán, xác định
phương hướng hoạt động và phát triển đội ngũ GV trong một thời gian nhất
định, đề ra các kết quả cần đạt được trong tương lai để trong bối cảnh đổi
mới giáo dục .
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV
- Thành lập và nâng cao vai trò quản lý của ban chỉ đạo BDGV
THPT.
- Tổ chức triển khai chương trình và sách giáo khoa mới.
- Tổ chức dạy học theo đặc trưng môn học, mỗi môn học đều có đặc
trưng của nó.
- Tổ chức bồi dưỡng các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghề
nghiệp và phát triển năng lực sư phạm dành cho GV.
- Tổ chức sử dụng trang thiết bị trong dạy học các môn học.
- Tổ chức các lớp học dành các đối tượng chuyên biệt.
1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch BDGV
- Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của các cấp về BDGV THPT, các
trường THPT cần xây dựng các văn bản cụ thể, phù hợp với điều kiện thực
tế của trường mình và nhu cầu thực tế đối với GV của trường.
- Sở GD&ĐT chỉ đạo và có sự hướng dẫn cụ thể đến các trường
THPT về việc xây dựng kế hoạch BD, đảm bảo về quy mô, cơ cấu theo yêu
cầu của ngành, sự hợp lý, đồng đều, tránh tình trạng chỉ đạo thực hiện ồ ạt,
ảnh hưởng đến hiệu quả BD.
1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV
Kiểm tra, đánh giá kết quả BD nhằm giúp cho CBQL và GV các
trường THPT có cơ sở để nhìn nhận lại bản thân đã thực hiện được những
nhiệm vụ gì, thực hiện đến mức độ nào và còn phải làm những gì nữa để
đáp ứng yêu cầu công tác trong công việc hàng ngày của mình và trong bối
cảnh đổi mới giáo dục .


9
1.4.2.5. Đảm bảo các điều để thực hiện quản lý hoạt động BDGV
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Về nhân lực
Các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ công tác quản lý
hoạt động BDGV THPT
Các điều kiện về tài chính
1.4.3. Chủ thể quản lý hoạt động BDGV THPT
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động BDGV
THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.4.4.1. Những yếu tố khách quan
a. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành… về đổi
mới GDPT
b. Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương
c. Sự phát triển của khoa học - công nghệ tác động đến giáo dục
1.4.4.2. Những yếu tố chủ quan
a. Nhận thức của CBQL và GV về hoạt động bồi dưỡng
b. Năng lực quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT
c. Môi trường sư phạm lành mạnh và các điều kiện phục vụ hoạt
động bồi dưỡng GV THPT
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến hoạt động BD và quản lý hoạt động BD, xây dựng hệ
thống khái niệm công cụ cho nghiên cứu đề tài trong bối cảnh đổi mới GD
và yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ mới của người GV THPT. Chương
1 cũng đã xây dựng những nội dung chủ yếu của hoạt động BDGV THPT
như: những vấn đề về đổi mới GD ở Việt Nam và yêu cầu đối với người
GV THPT; Mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả hoạt động
BDGV THPT. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã xây dựng những nội dung chủ
yếu của việc quản lý hoạt động BDGV THPT hiện nay như: Định hướng
quản lý hoạt động BDGV THPT; Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch BDGV THPT và
quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động BDGV THPT. Để quản lý hoạt
động BDGV THPT được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, ngoài những
nhân tố nội tại thì cần phải nghiên cứu những nhân tố bên ngoài nhằm giúp
cho việc quản lý hoạt động BDGV được thực hiện thiết thực và có chiều
sâu hơn và phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta hiện nay, đáp ứng
được nhu cầu cần được BD của GV THPT hiện nay.


10
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.1.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng
2.1.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng
- Đánh giá thực trạng nhận thức về hoạt động BDGV THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
- Đánh giá thực trạng hoạt động BDGV THPT trong thời gian qua
nhằm trong bối cảnh đổi mới giáo dục
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh
đổi mới giáo dục
2.1.3. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu, khảo sát
Đối tượng khảo sát bao gồm 276 CBQL cấp Sở, CBQL phòng ban
thuộc Sở và BGH các trường THPT; 865 GV THPT tại các địa phương
thuộc khu vực Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng
Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh.
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu thực trạng
2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng
2.2.1. Khái quát về tình hình KTXH khu vực Đông Nam Bộ
2.2.2. Thực trạng hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục
2.2.2.1.Thực trạng về nhận thức của đội ngũ CBQL và GV về
hoạt động BDGV THPT
Kết quả khảo sát cho thấy, đa số CBQL và GV đều đánh giá về nhận
thức trong việc quản lý hoạt động BD GV THPT ở các trường hiện nay
đang ở mức trung bình. Một số tiêu chí được đa số đối tượng khảo sát đánh
giá ở mức trung bình trong luận án như: Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của
hoạt động BD GV trong bối cảnh mới (73,1%); Nhận thức về tính đa dạng
và hiệu quả của các hình thức BD, đặc biệt là tự BD (71,6%); Nhận thức về
cách thức tiến hành BD GV(65,3%); Nhận thức về nhu cầu được BD của
GV (60,5%); Nhận thức về khả năng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV
(phẩm chất, năng lực) (67,3%).
2.2.2.2. Thực trạng về phẩm chất và năng lực của người GV THPT
Đa số GV THPT hiện nay được đánh giá tốt về phẩm chất đạo đức,
lối sống tốt; chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; có
ý thức cao trong việc tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trong
và ngoài nhà trường; tích cực tham gia xây dựng tập thể sư phạm vững
mạnh toàn diện; luôn sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ HS; phấn đấu hoàn thành


11
tốt các công việc được giao; tham gia đầy đủ các nội dung BD thường xuyên
của ngành; luôn học hỏi và giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt các nhiệm vụ của
người GV.
Tuy nhiên, ở một số tiêu chí khác như: GV tích cực nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân; tích cực cải tiến PPDH để nâng cao
chất lượng dạy học cho HS; GV trao đổi với nhau trong chuyên môn và tính
công bằng trong giảng dạy và đánh giá thì đa số GV THPT hiện nay được đánh
giá ở mức khá. Việc GV THPT chưa được đánh giá tốt về việc tích cực cải tiến
PPDH để nâng cao chất lượng DH cho HS chủ yếu xuất phát từ:
- Một số GV lớn tuổi, ít quan tâm phấn đấu để nâng cao trình độ.
- Một vài GV tiếp cận với phương pháp mới còn nhiều hạn chế.
- Một số GV mới ra trường thì hạn chế kinh nghiệm.
2.2.2.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện mục tiêu BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
a. Về xây dựng mục tiêu bồi dưỡng
Đa số GV và CBQL đều nhìn nhận rằng, việc xây dựng mục tiêu BD
đối với họ là không thường xuyên, chỉ thỉnh thoảng mới xây dựng mục tiêu
BD (83,5%). Điều này cho chúng ta thấy hoạt động xây dựng mục tiêu BD
ở Sở và các trường THPT hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu
là khi nào GV có nhu cầu được BD thì khi đó mới xây dựng kế hoạch BD,
chứ phần lớn các trường chưa định hướng mục tiêu BD rõ ràng và thực hiện
cũng chưa thường xuyên. Thực tế cho thấy, việc xây dựng mục tiêu của Sở
phần lớn dựa trên những gì sẵn có, chưa chú trọng hướng đến chương trình
GDPT mới.
b. Về thực hiện mục tiêu bồi dưỡng
Đối với việc thực hiện mục tiêu BD, đa số GV và CBQL đều đánh giá
mức độ thực hiện mục tiêu ở mức khá. Để thực hiện tốt mục tiêu trong giai
đoạn sắp tới nhằm thực hiện chương trình GDPT mới, các trường THPT
trong quá trình xây dựng và thực hiện mục tiêu BDGV THPT cần quan tâm
đến mục tiêu BD phải xuất phát từ nhu cầu BD của GV và yêu cầu thực tiễn
của GD địa phương theo nhiệm vụ năm học, đồng thời có sự đối chiếu với
đánh giá chuẩn nghề nghiệp của GV để trong quá trình tổ chức thực hiện
xác định rõ nội dung, hình thức BD sao cho phù hợp.
2.2.2.4. Thực trạng thực hiện nội dung BDGV THPT trong bối cảnh
đổi mới giáo dục
Trên 50% số lượng GV và CBQL được khảo sát đều đánh giá là
chất lượng đạt được ở mức khá, tức là ở mức tương đối chấp nhận được,
chứ các nội dung được BD chưa hoàn toàn đạt được chất lượng tốt. Điều
này cho chúng ta thấy rằng, những nội dung cần được BD ở các trường


12
THPT khi được xây dựng cần phải được đánh giá lại dựa trên những nhu
cầu cần được BD chứ không nên chỉ thực hiện cho đúng quy định.
2.2.2.5. Phương pháp BDGV THPT
Những phương pháp được sử dụng thường xuyên và đạt hiệu quả
cao bao gồm: Giảng dạy lý thuyết trên lớp; giảng dạy lý thuyết với phát
vấn, thảo luận, thực hành trên lớp,giảng dạy lý thuyết, kết hợp với phát vấn,
thảo luận trên lớp, tổ chức thực hành tại các cơ sở giáo dục; tổ chức cá hoạt
động tại các cơ sở giáo dục, hướng dẫn quan sát, đánh giá, rút kinh nghiệm.
Đây lừ những phương pháp được áp dụng nhằm giúp người GV THPT tự
phát hiện ra vấn đề và tự giải quyết rút ra bài học kinh nghiệm trong bối
cảnh đổi mới giáo dục .
Những phương pháp được áp dụng thường xuyên nhưng hiệu quả
chưa cao là: chỉ cung cấp tài liệu; cung cấp tài liệu học từ trước, trên lớp,
GV hướng dẫn tìm hiểu và giải quyết các vấn đề mới và khó trong tài liệu
BD; và phương pháp phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập và bố trí các nguồn
lực cần thiết cho các nhóm làm việc, các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
Phương pháp BD được sử dụng không thường xuyên và ít hiệu quả
là phương pháp tổ chức các hoạt động BD sinh động và phù hợp. Vì vậy,
cần áp dụng phương pháp này thường xuyên hơn nữa và đặc biệt chú trọng
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GVTHPT nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình GDPT trong tình hình mới như hiện nay.
2.2.2.6. Hình thức tổ chức BDGV THPT
Kết quả khảo sát các hình thức tổ chức BDGV THPT về mức độ
đạt được cho thấy tỷ lệ tốt còn rất thấp, chủ yếu được đánh giá ở mức trunh
bình. Như vậy rõ ràng hình thức tổ chức BD như hiện nay cũng cần được
nghiên cứu và cần có những chương trình hành động cụ thể, phù hợp với
mục tiêu, nội dung và phương pháp BD, đồng thời phù hợp với những nhu
cầu và khả năng điều kiện BD của GV THPT ở nước ta hiện nay.
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh
đổi mới giáo dục
2.2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch BDGV THPT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục
Kết quả khảo sát trên cho thấy hầu hết CBQL và GV đều đánh giá
hoạt động lập kế hoạch của các trường đạt ở mức khá, thể hiện từ mục tiêu
và kế hoạch BD của Bộ, Sở và việc lập kế hoạch BD GV tại trường có định
hướng theo từng giai đoạn ngắn hạn, dài hạn, đặc biệt đối với việc lập kế
hoạch BD theo các chuyên đề môn học (soạn giảng, dự giờ, thi GV dạy
giỏi) thì việc lập kế hoạch được đánh giá là tốt chiếm tỷ trọng còn thấp.


13
2.2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động BDGV
THPT
Hầu hết CBQL và GV đánh giá chất lượng của việc tổ chức thực hiện
kế hoạch BD ở các trường THPT hiện nay đạt ở mức độ khá và tốt. Điều
này cho thấy đa số các trường THPT đã thực hiện chức năng tổ chức
BDGV của mình trong quản lý tại trường, từ việc triển khai thực hiện đến
phân công bố trí lực lượng tham gia và có sử dụng các biện pháp quản lý
chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt động BD GV được thực hiện theo đúng kế
hoạch đề ra. Riêng vấn đề về huy động nguồn lực cho hoạt động BD nâng
cao năng lực GV được CBQL và GV đánh giá ở mức trung bình.
2.2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đa số đối tượng khảo sát đánh giá mức độ khá ở một số tiêu chí trong
việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch BD như: Ra quyết định triển khai các hoạt
động BD, hướng dẫn lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức BD phù
hợp với trình độ năng lực của GV, Chỉ đạo xác định nhu cầu BD và mục
tiêu của việc BD nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV THPT.
Đa số đối tượng khảo sát đánh giá ở mức độ trung bình về: Chỉ đạo
đổi mới về mục tiêu, nội dung, PP và hình thức tổ chức, đánh giá kết quả
bồi dưỡng GV THPT; Hướng dẫn lựa chọn nội dung, phương pháp, cung
cấp tài liệu để GV tự BD nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Hướng
dẫn GV nghiên cứu bài học; Chỉ đạo các trường bố trí thời gian hợp lý cho
GV tham gia BD theo nhóm bộ môn; Chỉ đạo chuẩn bị và sử dụng các thiết
bị, phương tiện phục vụ bồi dưỡng GV THPT được.
2.2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch BDGV
THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV và CBQL đều cho rằng, việc
kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV THPT hiện nay đạt được ở mức trung
bình. Đặc biệt là năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD; năng lực
dạy học; năng lực phát triển nghề nghiệp khả năng phát triển về chuyên
môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý và các hoạt động xã hội hiện nay được
nhận định là chưa cao.
2.2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ
hoạt động BDGV THPT
Kết quả khảo sát cho thấy, đa số các tiêu chí về điều kiện phục vụ
BDGV THPT tương đối đầy đủ, nhưng chất lượng đáp ứng cho yêu cầu BD
về cơ sở vật chất chưa tốt, đa số đối tượng khảo sát đều đánh giá mức độ
trung bình. Đặc biệt, là các điều kiện như: Thời gian tổ chức BD; chi phí
cho các hoạt động BD và chi phí cho học viên tham dự BD,... còn chưa đáp
ứng được yêu cầu hiện nay.


14
2.2.4. Thực trạng triển khai các giải pháp quản lý hoạt động
BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Kết quả nghiên cứu trên cho chúng ta thấy, hiện nay hầu hết các
giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT ở nước ta đang thực hiện chưa
đạt hiệu quả cao. Giải pháp được đánh giá là ít hiệu quả nhất trong số các
giải pháp trên là giải pháp: Tạo môi trường thuận lợi và động lực thúc đẩy
GV phát huy năng lực của mình. Việc thực hiện các giải pháp trên chưa
thực sự hiệu quả là do nhiều nguyên nhân tác động đến. Khi trao đổi thêm
với các chuyên gia và đối tượng khảo sát thì đa số họ đều cho rằng nguyên
nhân chủ yếu vẫn là vẫn chưa có những giải pháp quản lý hoạt động BDGV
THPT thực sự hiệu quả và đi vào chiều sâu, những giải pháp trên thực sự
còn mang tính hình thức và chưa sát với tình hình thực tế của từng địa
phương, chưa đáp ứng được yêu cầu cần được BD của GV THPT.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
THPT
Thứ nhất là, đa số các quốc gia đều rất quan tâm và tập trung xây
dựng kế hoạch BD rất chặt chẽ dựa trên những cơ sở khoa học, sát với nhu
cầu thực tế của từng trường, từng GV.
Thứ hai là, việc tổ chức thực hiện hoạt động BDGV của các nước
đều dựa trên những phương pháp, hình thức BD theo hướng tiếp cận thực
tế, tăng thời gian thực nghiệm và sử lý tình huống, không tập trung vào lý
thuyết mà cô đọng lý thuyết. Nội dung BD tập trung vào những kiến thức,
kỹ năng và thái độ cần được BD.
Thứ ba là, khâu chỉ đạo thực hiện ở các nước đều tiến hành thường
xuyên, liên tục, có các quy định cụ thể, quy định bắt buộc và thường gắn
với những quyền lợi của người GV khi tham gia hoạt động BD. Việc chỉ
đạo thực hiện kế hoạch BDGV được tiến hành xuyên suốt từ quản lý cao
nhất đến từng GV trong hệ thống giáo dục.
Thứ tư là, trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả BD thì phần lớn các
nước đều xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá nhằm tạo cho hoạt động BD
không ngừng nâng cao chất lượng, đồng thời là cơ sở để người GV có căn
cứ lựa chọn những nội dung BD phù hợp với mình trong những điều kiện
cụ thể.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.4.1. Những điểm mạnh
Việc thực hiện phân cấp quản lý hoạt động BDGV THPT được thực
hiện đồng bộ từ Sở GD&ĐT đến các trường THPT, Việc xây dựng mục tiêu
BD được tiến hành thường xuyên, nội dung BD, hình thức và phương pháp
BD ngày càng được chú trọng và cải tiến theo hướng đổi mới để đáp ứng


15
yêu cầu chương trình GDPT mới.
Công tác quản lý hoạt động BDGV THPT đã bước đầu đã ổn định
từ khâu lập kế hoạch BD đến khâu tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BDGV THPT. Đặc biệt là từng bước
đầu tư sử dụng trang thiết bị giảng dạy hiện đại và ứng dụng sử dụng công
nghệ thông tin trong quản lý hoạt động BDGV THPT.
2.4.2. Những điểm yếu
- Công tác quản lý hoạt động BDGV THPT chưa thực sự đi vào
chiều sâu ở khâu tổ chức, chưa được tổ chức thường xuyên nên đội ngũ
GV, còn bất cập về trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và năng lực
ngoại ngữ, tin học.
- Công tác lãnh, chỉ đạo hoạt động BDGVTHPT của các cấp quản
lý và lãnh đạo các trường học chưa được phát huy tác dụng, đôi lúc còn
lỏng lẻo, thiếu cương quyết, có khi nặng về phương pháp hành chính và còn
mang tính hình thức.
- Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV chưa thực hiện
thường xuyên, đánh giá nhiều khi thiếu chính xác do có tư tưởng xem nhẹ,
nể nang… Việc kiểm tra, đánh giá chưa tác động mạnh đến GV, chưa tạo
động lực phấn đấu cho GV.
- Một số hạn chế nhất định trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào quản lý.
2.4.3. Cơ hội
Ngành giáo dục đang tích cực triển khai Chiến lược phát triển giáo
dục giai đoạn 2011 - 2020 và Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp
hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI về đổi mới GD&ĐT, trong đó
phát triển đội ngũ GV là giải pháp quan trọng.
2.4.4. Thách thức
Một số lượng GV cần phải được đào tạo lại, BD để đáp ứng yêu cầu
đổi mới; một bộ phận GV thiếu ý thức phấn đấu, thiếu tinh thần trách
nhiệm; điều kiện kinh tế của nước ta còn khó khăn nên việc đầu tư kinh phí
cho ngành GD trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch BDGV
THPT sẽ gặp khó khăn nhất định; đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý hoạt động BDGV THPT triển khai còn chậm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động BD và quản lý hoạt động
BDGV THPT trong chương 2 đã cho chúng ta thấy rõ những phẩm chất và
năng lực của GV THPT hiện nay được đánh giá tốt, có ý thức cao trong
việc thực hiện nhiệm vụ của mình và các nhiệm vụ khác. Bên cạnh đó, việc
xây dựng và thực hiện mục tiêu BD, nội dung BD, phương pháp BD, hình


16
thức BD và đánh giá kết quả BDGV THPT thì đa số các trường THPT chưa
đáp ứng tốt yêu cầu hiện nay, mặc dù có tổ chức thường xuyên những hiệu
quả đạt được cũng không cao, chủ yếu là mang tính hình thức.
Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và những hạn chế của hoạt động
BD và quản lý hoạt động BDGV THPT, phân tích những thuận lợi và khó
khăn, luận án nghiên cứu và đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động GV
THPT, đáp ứng những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay.
Nghiên cứu việc quản lý hoạt động BDGV THPT hiện nay là tiền đề,
là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
THPT được thực hiện một cách khoa học, đáp ứng được những yêu cầu của
việc đổi mới giáo dục.
Chương 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
3.2.1. Tổ chức xây dựng khung năng lực của người GV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.2.1.1. Mục tiêu giải pháp
Giúp cho các nhà QLGD, đội ngũ GV THPT và các đối tượng liên
quan nhận thức được vai trò và vị trí của mình để thực hiện những nhiệm vụ
giáo dục mới theo xu hướng đổi mới, giúp GV THPT nâng cao phẩm chất
đạo đức nhà giáo của mình trong xu thế hội nhập. Xây dựng khung năng lực
của người GV THPT để làm cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động BDGV THPT.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Tìm hiểu và cung cấp nhưng thông tin giúp người GV thay đổi
nhận thức về khung năng lực trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xác định được các nhóm năng lực nền tảng để thực hiện vai trò,
nhiệm vụ của người GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.


17
- Kế thừa và phát triển chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, xây dựng
khung năng lực người GV THPT nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở
nước ta hiện nay.
Để thực hiện có hiệu quả những nội dung trên, cần tập trung vào
những việc làm cụ thể sau đây:
a) Nâng cao nhận thức cho người GV về tầm quan trọng của việc
xây dựng khung năng lực GV trong bối cảnh đổi mới giáo dục
b) Xây dựng khung năng lực của người GV THPT
c) Tổ chức vận dụng khung năng lực của người GV THPT vào
thực tế hoạt động BDGV
3.2.1.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp
Cán bộ QLGD và Hiệu trưởng các trường THPT phải nhận thức được
trách nhiệm quản lý của mình, phải trang bị kiến thức và kỹ năng quản lý,
đặc biệt trong công tác quản lý các hoạt động BDGV THPT; thường xuyên
theo dõi và giám sát những hoạt động hàng ngày về chuyên môn của GV
THPT, về nhu cầu được BD; đổi mới công tác quản lý; xây dựng cho mình
chuẩn mực đạo đức nhà giáo, cần trao dồi và trình bày những nhu cầu cần
được BD; thường xuyên theo dõi và giám sát những hoạt động hàng ngày
về chuyên môn, về nhu cầu được BD.
3.2.2. Lập kế hoạch hoạt động BDGV theo khung năng lực của
người GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp
Giúp nhà quản lý các cấp chủ động trong việc thực hiện các hoạt
động BDGV, tận dụng và phối hợp tối đa các nguồn lực, thực hiện thành
công các mục tiêu BDGV đã đặt ra – năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV
THPT đạt khung năng lực mới- trong những giai đoạn thời gian xác định;
giúp cho việc quản lý hoạt động BDGV THPT đảm bảo tính thống nhất,
đồng bộ giữa các yếu tố của một quy trình quản lý nói chung từ khâu lập kế
hoạch - tổ chức – chỉ đạo – đến khâu kiểm tra.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Tổ chức nâng cao nhận thức về lập kế hoạch BDGV theo khung
năng lực
- Phân tích thực trạng năng lực đội ngũ GV THPT
- Xác định mục tiêu BD, chỉ tiêu BD theo các giai đoạn thời gian
của kế hoạch nhằm đạt khung năng lực
- Xác định trách nhiệm quản lý thực hiện kế hoạch BDGV
- Dự báo, xác định mức độ, nhu cầu BD về năng lực và khả năng,
điều kiện BD năng lực cho GV THPT ở địa phương
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp


18
Hiệu trưởng các trường THPT cần nên chủ động lập kế hoạch BDGV
THPT theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình phù hợp với yêu cầu
thực tế và đòi hỏi của sự phát triển GD&ĐT trong bối cảnh đổi mới giáo
dục ; nên tham mưu trực tiếp cho Sở GD&ĐT và các cơ quan ban ngành
quản lý có liên quan đến hoạt động lập kế hoạch BDGV THPT. Các phòng
ban chức năng trực thuộc Sở GD&ĐT chủ động tiến hành xây dựng kế
hoạch thực hiện các hoạt động BDGV theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
trong công tác quản lý hoạt động BDGV THPT của mình, tạo điều kiện để
từng GV chủ động tiếp cận trong việc thực hiện chương trình và nội dung
BD.
3.2.3. Triển khai BDGV THPT theo khung năng lực GV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp
Nhằm tổ chức thực hiện các hoạt động BDGV THPT theo khung
năng lực, đáp ứng yêu cầu về đổi mới chương trình GDPT nhằm phát triển
năng lực GV từ việc chuyển đổi chương trình đào tạo theo định hướng nội
dung đến chương trình đào tạo theo định hướng năng lực nghề nghiệp; xác
định rõ vai trò và vị thế của hoạt động BD đối với GV, đặc biệt là GV
THPT trong thời kỳ đổi mới; ứng phó linh hoạt với sự thay đổi nhanh chóng
của đời sống, của khoa học kỹ thuật và công nghệ và yêu cầu phát triển
chương trình GDPT.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Tổ chức BD năng lực về phương pháp dạy học tích hợp và phân hóa
theo nhu cầu mới của người GV THPT, từ đó GV có thể tự BD trong điều
kiện vừa dạy vừa rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học tích hợp và
phân hóa.
- Tổ chức BD nâng cao năng lực sử dụng thiết bị dạy học và công
nghệ thông tin, nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình GDPT mới theo
hướng tiếp cận năng lực của người học, giúp GV tăng khai thác tốt nguồn
tư liệu trong hoạt động dạy và học.
- Tổ chức BD thông qua sự phối hợp giữa lý thuyết và thực hành,
- Tổ chức BD trực tuyến qua mạng internet kết hợp với việc trực tiếp
giải đáp thắc mắc, hướng dẫn thực hành kỹ năng dạy và học.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố và các trường THPT trực tiếp tổ
chức BDGV THPT theo hướng tiếp cận năng lực của người GV THPT bằng
những phương pháp và hình thức đa dạng, phù hợp với đặc điểm và điều
kiện của tường địa phương. Đồng thời các trường THPT đề xuất cải tiến
trong công tác tổ chức thực hiện kế hoạch BDGV với Sở GD&ĐT các tỉnh,
thành phố và với Bộ GD&ĐT, chủ động liên hệ với các chuyên gia đầu


19
ngành trong khâu tổ chức BD để nâng cao chất lượng hoạt động BD cũng
đồng thời tạo ra lực lượng chuyên gia kế thừa.
3.2.4. Chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ
3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp
Chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới
giáo dục là đưa ra quy trình đánh giá nhằm giúp cho nhà quản lý có cơ sở
để quản lý nhà trường, có những thông tin phản hồi cần thiết để điều chỉnh
các hoạt động quản lý, đánh giá đúng năng lực GV, giúp đội ngũ CBQL và
GV trường THPT thấy được mặt mạnh, mặt yếu để tự điều chỉnh và hoàn
thiện mình nhằm đạt chuẩn và vượt chuẩn.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Tổ chức thực hiện theo bộ tiêu chí đánh giá sau đây:
Tiêu chí 1: Phẩm chất đạo đức và giá trị nghề nghiệp:
1.1. Những giá trị hướng vào học sinh
1.2. Những giá trị mang bản sắc của người GV
1.3. Những giá trị phục vụ nghề nghiệp
Tiêu chí 2: Năng lực nghề nghiệp:
2.1. Am hiểu HS và môi trường GD
2.2. Năng lực dạy học
2.3. Năng lực giáo dục
2.4. Năng lực giao tiếp xã hội và giao tiếp sư phạm
2.5. Năng lực hoạt động xã hội: tham gia các hoạt động chính trị
- xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng
2.6. Năng lực tự học, tự nghiên cứu nhằm phát triển nghề nghiệp
bản thân
2.7. Năng lực đánh giá và tự đánh giá
- Xây dựng quy trình đánh giá và được ban hành rộng rãi
- Thực hiện đánh giá hoạt động BDGV đồng bộ: GV tự đánh giá;
Đánh giá lẫn nhau; CBQL đánh giá
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
Sở GD&ĐT cần ban hành những quy định, hướng dẫn quy trình
đánh giá kết quả BD GV cho các trường THPT, phù hợp với yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện GD; Hệ thống đánh giá cần phải được tiến hành giá
một cách khách quan, khoa học trong công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động
bồi dưỡng theo bộ tiêu chí và quy trình đã được xây dựng; GV cần có ý
thức trách nhiệm trước nhiệm vụ, quyền lợi, thực hiện tốt công tác tự đánh
giá, tự học, thực hiện công tác đào tạo, BD nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT.


20
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động BDGV
THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông
3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp
Nhằm đáp ứng yêu cầu tương thích với những nội dung, phương
pháp và hình thức BD mới hiện nay; trang bị tốt về các điều kiện phục vụ
cho hoạt động BD là cơ sở để quản lý chúng có hiệu quả, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động BDGV THPT. Điều này không những có
tác dụng trong việc thực hiện những bài giảng, đợt tập huấn cho đội ngũ
GV THPT mà còn giúp cho các cơ quan quản lý đảm bảo tính thống nhất,
chính xác, nhanh chóng, đồng bộ, liên thông liên kết trong việc xây dựng kế
hoạch, triển khai thực hiện, đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ về BDGV.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
a. Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động BD GV THPT
- Nhận thức sâu sắc về vai trò của việc BD, nâng cao đội ngũ GV
cũng như việc ứng dụng CNTT trong việc QL BD đội ngũ GV
- Đầu tư cơ sở hạ tầng của CNTT phục vụ công tác BD GV THPT:
- Tổ chức học tập, tham quan các mô hình tiên tiến về ứng dụng
CNTT và đảm bảo các điều kiện để ứng dụng CNTT trong việc BD đội ngũ
GV:
b. Cơ sở vật chất
- Xây mới và nâng cấp phòng học, trang thiết bị cho các cơ sở đào
tạo và BD GV THPT sao cho phù hợp với từng vùng miền và phù hợp với
nội dung, phương pháp và hình thức BD GV THPT
- Tập trung nâng cấp cơ sở vật chất và các thiết bị giáo dục ở các
trường sư phạm, tạo sự liên kết giữa sư phạm với cơ quan quản lý giáo dục
và với các trường THPT nhằm góp phần BD thường xuyên cho GV THPT
- Củng cố và nâng cấp điều kiện trang thiết bị cho các trung tâm
rèn luyện và phát triển năng lực nghề nghiệp, các trung tâm học liệu và ứng
dụng CNTT, các trường sư phạm thực hành của các cơ sở đào tạo GV và
cán bộ QLGD, các trung tâm bồi dưỡng GV và cán bộ QLGD tại địa
phương.
c. Kinh phí phục vụ cho hoạt động BD
Ngoài nguồn kinh phí được phân bổ từ Sở GD&ĐT và nguồn kinh
phí hoạt động của các trường THPT, người CBQLGD cần chủ động huy
động nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài
tỉnh nhằm đảm bảo tốt việc quản lý hoạt động BD GV THPT. Tăng cường
hợp tác quốc tế thông qua các dự án được đầu tư kinh phí dưới nhiều hình
thức.


21
d. Môi trường tự bồi dưỡng
Thường xuyên tự BD bằng việc sử dụng máy tính, mạng internet
và ứng dụng CNTT giảng dạy. Sử dụng giáo án điện tử và khai thác Internet
phục vụ nhu cầu tự học, tự BD. Môi trường tự BD, nghiên cứu khoa học,
tạo không khí chuyên môn là điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả
trong hoạt động tự BD. Công tác quản lý hoạt động BD và tự BD cần được
đổi mới, xây dựng hệ thống nội qui, qui chế hoạt động cơ quan lấy tự BD
làm trung tâm. Nguồn GV.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Sở GD&ĐT chỉ đạo các trường THPT chủ động ứng dụng công
nghệ thông tin, đầu tư cơ sở vật chất hiện đại và có kế hoạch sử dụng ngân
sách thực sự hiệu quả trong quá trình quản lý hoạt động BDGV THPT
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
- Các trường THPT chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin, liên kết với các công ty phần mềm để sản xuất các chương trình
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. Nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho đội
ngũ CBQL, các giảng viên phụ trách các chuyên đề bồi dưỡng và đội ngũ
GV tham gia bồi dưỡng, tìm nguồn tài trợ trong hoạt động BD kết hợp với
nguồn kinh phí BD được phân bổ từ các cấp quản lý GD, trong đó cần tăng
cường đầu tư về cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác quản lý hoạt động BDGV THPT.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
đã đề xuất
3.3.1. Tổ chức khảo nghiệm
3.3.1.1. Mục đích khảo nghiệm
3.3.1.2. Nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp quản lý
hoạt động BDGV THPT đã đề xuất
3.3.1.3. Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi với 3 mức độ bao gồm:
Rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết
3.3.1.4. Đối tượng khảo nghiệm
- CBQL cấp Sở, lãnh đạo phòng ban thuộc Sở và BGH các trường
THPT: 30 người.
- GV các trường THPT: 90 người.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các giải
pháp đã đề xuất
3.3.2.1. Tính cần thiết của các giải pháp đã đề xuất
Đa số đối tượng khảo sát đều cho rằng những giải pháp là thực sự cần
thiết trong giai đoạn hiện nay. Những giải pháp được đánh giá là rất cấp


22
thiết xếp theo thứ tự bao gồm: Giải pháp lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng
theo khung năng lực GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục ; Tổ chức
xây dựng khung năng lực của người GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD; Tổ chức thực hiện các hoạt động BDGV THPT theo khung năng lực
GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới GD; Giải pháp đảm bảo các điều kiện
để quản lý hoạt động BDGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới GD và cuối
cùng là giải pháp chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh
đổi mới giáo dục theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ.
3.3.5.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
Những giải pháp khác được đánh giá rất khả thi và khả thi rất cao,
chủ yếu vẫn là giải pháp thứ 2: Lập kế hoạch hoạt động BD theo khung
năng lực của người GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục (Đánh giá
rất khả thi là 70,8%). Tuy nhiên, giải pháp thứ 4: Chỉ đạo đánh giá hoạt
động BDGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo bộ tiêu chí và quy
trình chặt chẽ (Đánh giá rất khả thi khoảng 34,2% và khả thi khoảng
53,3%).
3.4. Tổ chức thử nghiệm giải pháp lập kế hoạch hoạt động BDGV
theo khung năng lực GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ
thông
3.4.1. Mục đích thử nghiệm
Mục đích của việc thử nghiệm giải pháp lập kế hoạch hoạt động
BDGV theo khung năng lực GV THPT nhằm đánh giá chất lượng bản kế
hoạch BDGV và khả năng đáp ứng mục tiêu BD đối với khung năng lực
GV THPT, đồng thời kiểm chứng tính khả thi của giải pháp này để chứng
minh cho giả thuyết khoa học đã đề ra.
3.4.2. Tổ chức thử nghiệm
Chọn mẫu thử nghiệm (TN) gồm 100 CBQL được bồi dưỡng kiến
thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch hoạt động BD theo khung năng lực GV
THPT và mẫu đối chứng (ĐC) bao gồm 100 CBQL không được bồi dưỡng
kiến thức và kỹ năng nói trên
Kết quả trả lời câu hỏi: 4 mức độ (tốt: trả lời đúng từ 34 đến 40 câu;
khá: trả lời đúng từ 27 câu đến 33 câu; trung bình: trả lời đúng từ 20 đến 26
câu; yếu- trả lời đúng dưới 20 câu)
3.4.3. Phân tích kết quả thử nghiệm
Không những nhóm đối chứng có kết quả trung bình thấp hơn hai
nhóm thử nghiệm mà độ đồng đều về kết quả giữa đối tượng BD cũng có sự
khác biệt khá lớn. Từ đó, kết quả xếp loại của các nhóm này cũng có sự
chênh lệch khá lớn. Đối với nhóm đối chứng thì tỷ lệ CBQL và GV đạt loại
tốt chiếm khoảng 29% trong khi nhóm thử nghiệm lần thứ nhất tỷ lệ tốt là
56% và nhóm thực nghiệm lần hai là 73%. Ở nhóm đối chứng vẫn còn có


23
GV và CBQL đạt loại trung bình, nhưng khi thử nghiệm qua hai lần thì tỷ lệ
trung bình không có GV nào.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về việc quản lý
hoạt động bồi dưỡng GV THPT, chúng tôi đã đề xuất 5 giải pháp cơ bản
sau đây:
Thứ nhất, tổ chức xây dựng khung năng lực của người GV trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
Thứ hai, Lập kế hoạch hoạt động BD dựa trên khung năng lực người
GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thứ ba, Triển khai thực hiện các hoạt động BDGV THPT theo khung
năng lực GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thứ tư, chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh đổi
mới giáo dục theo bộ tiêu chí và quy trình chặt chẽ
Thứ năm, đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động BDGV THPT
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chúng tôi cũng đã tiến hành nghiên cứu tính khả thi và tính cấp thiết
của những giải pháp đã đề xuất, đa số đều nhận thấy những giải pháp quản
lý hoạt động BDGV THPT là thực sự cần thiết và khả thi. Từ đó, chúng tôi
tiến hành thử nghiệm giải pháp thứ 2 là “Lập kế hoạch hoạt động BD dựa
trên khung năng lực của người GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục
”. Kết quả thử nghiệm khẳng định rằng giải pháp mà chúng tôi đề xuất là
hoàn toàn có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng được yêu
cầu đổi mới GDPT hiện nay và trong tương lai.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
BDGV THPT là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD ở nước ta
hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Việc quản lý hoạt động
BDGV THPT là một trong những yêu cầu khách quan để người GV THPT
thực hiện nhiệm vụ của mình trong bối cảnh đổi mới GD ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, quản lý hoạt động BDGV THPT được phân cấp và phối
hợp tổ chức thực hiện từ Bộ đến Sở GD&ĐT và đến các trường THPT
trong bối cảnh đổi mới GD ở Việt nam. Hiệu quả quản lý hoạt động BDGV
THPT khu vực Đông Nam Bộ phụ thuộc vào hiệu quả vận hành từng thành
tố cấu trúc của quá trình quản lý, từ khâu lập kế hoạch; đến việc tổ chức,
chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
BDGV của các cấp QLGD, trên cơ sở đạt được mục tiêu hoạt động BDGV
là phát triển phẩm chất, năng lực mới ở người GV theo khung năng lực đã


24
được xây dựng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới với sự đầu tư
nguồn lực hợp lý.
Các giải pháp quản lý hoạt động BDGV THPT khu vực Đông Nam
Bộ được đề xuất dựa trên yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực trong nhân
cách người GV THPT trong giai đoạn tới. Các giải pháp được đề xuất nhằm
tăng cường những yếu tố có ảnh hưởng thuận lợi và hạn chế những ảnh
hưởng không thuận lợi đến quản lý hoạt động BDGV THPT, góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động BDGV THPT trong bối cảnh
đổi mới giáo dục.
II. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT nên nghiên cứu, khảo sát, ban hành bổ sung cụ thể hơn
các quy định về kế hoạch, nội dung, chương trình, hình thức BD GV làm
sao cho đa dạng hơn, phong phú, hiện đại, phù hợp với từng địa phương.
Bộ GD&ĐT chỉ đạo các trường đại học sư phạm, các viện nghiên
cứu, các trường QLGD tăng cường công tác nghiên cứu các đề tài, triển
khai hoạt động BD cho GV THPT các địa phương.
Trực tiếp tham mưu Đảng, Nhà nước các chính sách về lương, chế
độ ưu đãi, thi đua, khen thưởng, tôn vinh để nhà giáo và CBQLGD.
2.2. Đối vối các Sở GD&ĐT
Sở GD&ĐT tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD,
tăng cường quản lý hoạt động BDGV có hiệu quả cao.
Triển khai các giải pháp đã đề xuất, xây dựng kế hoạch tuyển chọn,
quản lý, sử dụng, đào tạo, BD, thanh tra, kiểm tra.
Tăng cường kiểm tra công tác BDGV ở các cơ sở GD, Chỉ đạo các
cơ sở GD nâng cao hiệu quả công tác BDGV.
2.3. Đối với các trường THPT
Các trường THPT cần bám sát các văn bản chỉ đạo của Bộ
GD&ĐT, Sở GD&ĐT về công tác BDGV. Đồng thời tìm hiểu rõ những
nhu cầu cần được BD của GV để có những nội dung, phương pháp, hình
thức và cách đánh giá kết quả BD phù hợp với những nhu cầu đó và phù
hợp với mục tiêu BD đã đề ra
Đẩy mạnh tổ chức các loại hình BD GV, đồng thời nghiên cứu
thêm nhiều hình thức BD phong phú khác nhằm thu hút GV nhiệt tình
hưởng ứng tham gia, giúp GV xem công tác BD trở thành một nhu cầu thật
sự và thường xuyên cho chính bản thân mình.
Đề xuất với Bộ và Sở GD&ĐT những sáng kiến kinh nghiệm thực
hiện BD hay, đồng thời nghiên cứu xây dựng thêm các chương trình BD
thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.


25
2.4. Đối với đội ngũ GV trường THPT
Xác định đúng ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc nâng
cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, trách nhiệm nhà giáo để
đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ mới. Thực hiện phương châm “học, học
nữa, học mãi, học suốt đời”.
Khắc phục khó khăn, tìm tòi sáng tạo, đổi mới phương pháp tự bồi
dưỡng để khẳng định uy tín, vị thế của mình trong tập thể, trong xã hội, trở
thành một tấm gương sáng về tự học cho học sinh noi theo. Có ý thức phấn
đấu, hợp tác với đồng nghiệp, với tập thể nhà trường để nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×