Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác xử lý nư ớc thải tại công ty trách nhiệm hữu hạn sam sung electronics việt nam tại thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SAM SUNG ELECTRONICS VIỆT NAM
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SAM SUNG ELECTRONICS VIỆT NAM
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, 2016


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đã chỉ rõ trong
nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày......tháng..... năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hải Yến


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình và những lời chỉ bảo ân cần của các tập thể và các
cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn thạc
sĩ khoa học môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Phòng Quản lý sau đại học, tập thể các thầy, cô giáo bộ môn
khoa học môi trường cùng bạn bè đã giúp đỡ tôi về thời gian cũng như vật
chất để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi rất trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ sở Tài nguyên
và Môi trường, chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc Môi
trường tỉnh Thái Nguyên; cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ
Ban Quản lý Môi trường và Đô Thị, Cán bộ Ban quản lý khu Công nghiệp
Yên Bình, UBND huyện Phổ Yên; UBND Phường Đồng Tiến, cán bộ tổ dân
phố An Bình và Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết và tổ chức, xây dựng cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài
nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ sự giúp đỡ của các học viên lớp cao học Khoa học Môi
trường khóa 22 và thân nhân trong gia đình, trong những năm qua đã động
viên và chia sẻ cùng tôi những khó khăn về mặt vật chất cũng như tinh thần
để tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận văn thạc sĩ Khoa học Môi
trường này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ..... tháng .....năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hải Yến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Khái quát tình hình, phát triển và sản xuất của SEVT........................... 4
1.2. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 6
1.2.1. Một số định nghĩa cơ bản ................................................................ 6
1.2.2. Nước và các yếu tố đánh giá sự ô nhiễm nước ............................... 7
1.3. Các căn cứ để đánh giá nước thải......................................................... 10
1.3.1. Căn cứ pháp lý .............................................................................. 10
1.3.2. Căn cứ kỹ thuật ............................................................................. 11
1.3.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng .............................................. 11
1.4. Thực trạng vấn đề nước thải trên thế giới ............................................ 12
1.5. Thực trạng vấn đề nước thải tại Việt Nam........................................... 14
1.6. Các phương pháp xử lý hiện nay. ........................................................ 16
1.6.1. Các phương pháp hóa lý: .............................................................. 16
1.6.2. Các phương pháp hóa học ............................................................. 22


iv
1.6.3. Các phương pháp sinh học ........................................................... 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 32
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 32
2.4.1.Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp: ............. 32
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: .............................................. 33
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và so sánh ................................................ 33
2.4.4. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường ..... 33
2.4.5. Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm ............. 33
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 40
3.1. Nghiên cứu khả năng gây ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước
thải không được xử lý trước khi thải ra môi trường tại SEVT. .................. 40
3.1.1. Các nguồn phát sinh nước thải của SEVT .................................... 40
3.1.2. Lưu lượng và thành phần .............................................................. 41
3.1.3. Đánh giá khả năng gây ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước
thải không được xử lý trước khi thải ra môi trường tại SEVT ............... 43
3.2. Đánh giá công tác quản lý môi trường nước tại SEVT ........................ 47
3.2.1. Chương trình quản lý và giám sát môi trường nước của SEVT ... 47
3.2.2. Các công trình và biện pháp xử lý nước thải của SEVT .............. 48
3.3. Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý tại SEVT ............................ 63
3.3.1. Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung
6000 m3/ ngày tháng 9 và tháng 12 năm 2015 ........................................ 64


v
3.3.2. Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau hệ
thống xử lý của công ty qua các thời điểm trong năm 2014 - 2015 ....... 65
3.3.3. Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước xung
quanh SEVT ............................................................................................ 68
3.4. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý nước thải của công ty ... 70
3.4.1. Biện pháp về quản lý ..................................................................... 70
3.4.2. Biện pháp về chính sách................................................................ 70
3.4.3. Biện pháp về kỹ thuật.................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu
BOD
BQL
BTNMT
COD
DO
ĐTM
HTXL
LPM
MNP
NĐ-CP
NTSH
NTSX
NT
NTU
PAA
PAC
QCVN
SEVT
TCVN
TNHH
TN&MT
TSS
VOCs

Tên ký hiệu
: Nhu cầu oxy sinh học
: Ban quản lý
:Bộ tài nguyên và môi trường
: Nhu cầu oxy hóa học
: Lượng oxy hòa tan
: Đánh giá tác động môi trường
: Hệ thống xử lý
: Đơn vị lít/ phút
: Đơn vị đo số lượng vi khuẩn trên một đơn vị tính toán
: Nghị Định-Chính phủ
: Nước thải sinh hoạt
: Nước thải sản xuất
: Nước thải
: Đơn vị đo độ đục
: Hóa chất tạo bông
: Hóa chất keo tụ
: Quy chuẩn Việt Nam
: Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam Thái Nguyên
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Trách nhiệm hữu hạn
: Tài nguyên và Môi trường
: Hàm lượng cặn lơ lửng
: Chất hữu cơ dễ bay hơi


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Vị trí, số lượng, thời gian lấy mẫu tháng 09.2015 ........................... 35
Bảng 2.2.Vị trí, số lượng, thời gian lấy mẫu tháng 12.2015 ............................ 35
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích môi trường nước thải ........ 36
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích các tiêu chí trong nước thải ....................... 38
Bảng 3.1. Các công trình bảo vệ môi trường được xây dựng tính đến năm 2015...... 40
Bảng 3.2. Thống kê lưu lượng và đặc tính nước thải sinh hoạt của công ty ... 41
Bảng 3.3. Thống kê lưu lượng và đặc tính nước thải sản xuất của nhà máy ........... 42
Bảng 3.4. Nồng độ tối đa các chất ô nhiễm trong nước thải và nguồn tiếp nhận..... 44
Bảng 3.5. Tải lượng ô nhiễm tối đa của các chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận........ 45
Bảng 3.6. Tải lượng của các chất ô nhiễm có trong nguồn tiếp nhận .............. 46
Bảng 3.7. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nguồn thải ............................. 46
Bảng 3.8. Khả năng tiếp nhận đối với một số chất ô nhiễm cụ thể ................. 47
Bảng 3.9. Kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải 6000 m3/
ngày của SEVT ................................................................................. 54
Bảng 3.10. Hiệu suất xử lý nước thải hệ thống 6000 m3/ ngày ....................... 55
Bảng 3.11. Kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải 1500
m3/ ngày của SEVT .......................................................................... 60
Bảng 3.12. Hiệu suất xử lý nước thải hệ thống 1500 m3/ ngày ....................... 61
Bảng 3.13. Kết quả phân tích mẫu NT- 1 và NT- 2 ......................................... 64
Bảng 3.14. Kết quả phân tích mẫu nước thải hệ thống xử lý nước thải tập
trung qua các giai đoạn ..................................................................... 65
Bảng 3.15. Thông tin chung của các hộ điều tra .............................................. 68
Bảng 3.16. Kết quả phiếu điều tra hộ gia đình................................................. 69


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động của bể hiếu khí aerotank ....................................... 28
Hình 3.1. Nguồn phát sinh NTSH và NTSX.................................................... 50
Hình 3.2 . Nắp bể tự hoại thu nước thải sinh hoạt .......................................... 51
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy Samsung Thái
Nguyên 6000 m3/ ngày .................................................................. 53
Hình 3.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải rửa màn hình 1500 m3/ ngày ...... 56
Hình 3.5. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dập mù sơn 1 dây chuyền
sơn .................................................................................................. 63
Hình 3.6. Kết quả nồng độ tổng N, tổng P, BOD 5, CODsau xử lý theo
từng thời điểm ................................................................................ 66
Hình 3.7. Biểu đồ kết quả Coliform sau xử lý qua các quý năm
2014,2015 ....................................................................................... 67


1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Phổ Yên là thị xã trung du của tỉnh Thái Nguyên, có 18 đơn vị hành
chính, gồm 14 xã và 4 phường. Tổng diện tích toàn thị xã là 257 km2, dân số
là 137.198 người (2011), mật độ trung bình là 447 người/km2. Tổng quỹ đất
có 28.901 ha, trong đó đất dùng cho nông nghiệp đạt 14.500 ha - 15.000 ha,
đất dùng cho lâm nghiệp đạt 8.500 ha. Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản là
393,9 ha.
Thị xã Phổ Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái
Nguyên với nhiều khu công nghiệp cả cũ và mới xây dựng. Ngoài các dự án
công nghiệp như khu công nghiệp nam Phổ Yên, khu công nghiệp tây Phổ
Yên,... còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu
du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu đô thị mới Thái Thịnh,...
và nhiều dự án khác. Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - công
nghiệp Yên Bình tại thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, là tiền đề quan trọng
để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã. Năm 2015, Thị xã đã góp phần giúp
Thái Nguyên thu thuế FDI gấp hơn 4 lần. Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh
Thái Nguyên cho rằng : Chỉ tiêu này tăng cao đột biến do nhà đầu tư Samsung
đẩy mạnh tiến độ giải ngân để hoàn thành dự án 5 tỷ USD ( cả hai giai đoạn)
ngay trong năm 2015, kịp thời ra mắt các sản phẩm công nghệ mới đáp ứng
nhu cầu thị trường thế giới, góp phần đáp ứng quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội và kế hoạch bảo vệ môi trường của Tỉnh Thái Nguyên, cùng với kế hoạch
xây dựng hệ thống thoát nước với mục đích thu gom và xử lý đảm bảo chất
lượng an toàn trước khi xả thải ra môi trường của tỉnh. Bên cạnh đó, với nhu
cầu thực tế từ phía Công ty TNHH Sam Sung Electronics thì việc nghiên cứu
và đánh giá công tác xử lý nước thải của công ty TNHH Sam Sung
Electronics là cần thiết và thiết thực. Trong tương lai công ty TNHH Samsung
Electronics không ngừng lớn mạnh cùng sự phát triển của nhiều công ty, nhà


2
máy, doanh nghiệp khác trên cả nước, kéo theo sự ra tăng các vấn đề về môi
trường. Đối với vấn đề nước thải của các công ty, doanh nghiệp hoạt động
trong khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn loại B ( QCVN
24:2009 BTNMT). Do đó việc đánh giá công tác xử lý nước thải và đề xuất
những ưu điểm của hệ thống đối với các công ty khác của công ty TNHH Sam
Sung Electronics Thái Nguyên là yếu tố cần thiết.
Chính vì lý do đó, tôi đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài :” Đánh giá công
tác xử lý nước thải tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam Sung Electronics Việt
Nam tại Thái Nguyên ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác xử lý nước thải tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam
Sung Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên để từ đó đề xuất các biện pháp
cải thiện, nâng cao chất lượng nước thải sau xử lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá sự ô nhiễm đối với nguồn tiếp nhận của nước thải không được
xử lý trước khi thải ra môi trường tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam sung
Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên.
- Đánh giá công tác quản lý môi trường nước tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Sam sung ElectronicsViệt Nam tại Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Sam sung Electronics Việt Nam tại Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng nước thải sau
xử lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sam sung Electronics Việt Nam tại
Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra
kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này;


3
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho việc đánh giá hệ thống xử lý nước
thải của công ty TNHH Sam Sung Electronics Việt Nam Thái Nguyên để từ đó
đề ra biện pháp mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước
thải của công ty để đảm bảo tiêu chuẩn xả thải, đồng thời giảm thiểu tác hại lên
môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của từng công ty được ứng dụng công
ty được ứng dụng.
* Ý nghĩa thực tiễn
Từ những cơ sở tài liệu của đề tài, có ý nghĩa trong công tác bảo vệ môi
trường, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và
sản xuất của công ty trên địa bàn thị xã Phổ Yên nói riêng và các huyện, thị
xã cả nước nói chung.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát tình hình, phát triển và sản xuất của SEVT
Tập đoàn Samsung là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc có tổng
hành dinh đặt tại Samsung Town, Seoul. Tập đoàn có nhiều công ty con, hầu
hết hoạt động dưới thương hiệu Samsung, là tập đoàn thương mại lớn nhất
Hàn Quốc.
Samsung được sáng lập bởi Lee Byung-Chul năm 1938, được khởi đầu
là một công ty buôn bán nhỏ. 3 thập kỉ sau, tập đoàn Samsung đa dạng hóa
các ngành nghề bao gồm chế biến thực phẩm, dệt may, bảo hiểm, chứng
khoán và bán lẻ. Samsung tham gia vào lĩnh vực công nghiệp điện tử vào cuối
thập kỉ 60, xây dựng và công nghiệp đóng tàu vào giữa thập kỉ 70. Sau khi
Lee mất năm 1987, Samsung tách ra thành 4 tập đoàn - tập đoàn Samsung,
Shinsegae, CJ và Hansol. Từ thập kỉ 90, Samsung mở rộng hoạt động trên quy
mô toàn cầu, tập trung vào lĩnh vực điện tử, điện thoại di động và chất bán
dẫn, đóng góp chủ yếu vào doanh thu của tập đoàn.
Những chi nhánh quan trọng của Samsung bao gồm Samsung
Electronics (công ty điện tử lớn nhất thế giới theo doanh thu, và lớn thứ 4 thế
giới theo giá trị thị trường năm 2012), Samsung Heavy Industries (công ty
đóng tàu lớn thứ 2 thế giới theo doanh thu năm 2010), Samsung Engineering
và Samsung C&T (lần lượt là công ty xây dựng lớn thứ 13 và 36 thế giới).
Những chi nhánh chú ý khác bao gồm Samsung Life Insurance (công ty bảo
hiểm lớn thứ 14 thế giới), Samsung Everland (quản lý Everland Resort, công
viên chủ đề lâu đời nhất Hàn Quốc), Samsung Techwin (công ty không gian
vũ trụ, thiết bị giám sát, bảo vệ) và Cheil Worldwide (công ty quảng cáo lớn
thứ 16 thế giới theo doanh thu năm 2011).
Samsung có tầm ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế, chính trị, truyền
thông, văn hóa ở Hàn Quốc, và là động lực thúc đẩy chính đằng sau "Kì tích


5
sông Hàn". Đóng góp 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc. Doanh
thu chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hàn Quốc.
- Samsung Electronics đã vạch ra một kế hoạch cụ thể để đến năm 2020
có thể đạt mức doanh thu hàng năm là 400 tỉ USD và trở thành một trong 5
thương hiệu hàng đầu trên thế giới.
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT),
có trụ sở tại Khu Công nghiệp Yên bình, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
(cách Thành phố Thái Nguyên khoảng 25 km) được khởi công xây dựng vào
ngày 25/3/2013 và bắt đầu đi vào sản xuất từ tháng 3 /2014, thực hiện quy
hoạch xây dựng trên diện tích 112,4 ha. Có ranh giới tiếp giáp với các bên
như sau:
- Phía Bắc giáp với khu công nghiệp trong tổ hợp Yên Bình I;
- Phía Tây giáp đường gom đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên;
- Phía Nam giáp hành lang Suối Dẽo;
- Phía Đông giáp với đường quy hoạch và Suối Giao.
SEVT có tổng vốn đầu tư gần 5 tỷ USD, thu hút gần 60.000 lao động
vào cuối năm 2015; Năm 2016, Tổ hợp công nghệ Samsung Thái Nguyên đã
thu hút 80.000 lao động.
SEVT là một trong hai khu tổ hợp sản xuất điện thoại di động lớn nhất
của tập đoàn Samsung trên toàn thế giới, có dây chuyền sản xuất khép kín từ
linh kiện cho đến sản phẩm hoàn thiện. Sản phẩm được xuất khẩu tới 52 quốc
gia và vùng lãnh thổ. SEVT là dự án đầu tư nước ngoài tiêu biểu tại Việt
Nam, góp phần đưa Việt Nam cùng với Hàn Quốc, Trung quốc, Ấn độ và
Brazil trở thành những mắt xích chiến lược trong chuỗi cung ứng toàn cầu của
Samsung.Với năng lực sản xuất 150 triệu sản phẩm 1 năm, hai Nhà máy SEV
và SEVT đang cung cấp khoảng 30% tổng sản lượng điện thoại của Samsung
trên toàn thế giới.
Trong những tháng 4,5,6,7/2015 SEVT đã sản xuất và tiêu thụ trên 4,4
triệu chiếc điện thoại thông minh, hơn 1,7 triệu chiếc máy tính bảng các loại.
Trong tổng sản lượng điện thoại thông minh sản xuất hàng tháng, luôn có gần


6
60% là điện thoại thông minh 3G, còn lại là 2G. Đối với máy tính bảng thì
khoảng 40% là loại 3G, còn lại là 2G. Ngoài ra hàng tháng, Công ty cũng sản
xuất và tiêu thụ thêm khoảng từ 25 đến 30.000 chiếc bao da ốp lưng điện
thoại di động. Doanh thu xuất khẩu năm 2015 đạt 35 tỷ USD.
Cùng với sự phát triển không ngừng về doanh thu xuất khẩu thì các công
trình và biện pháp bảo vệ môi trường của SEVT cũng luôn được chú trọng
xây dựng mới, thay đổi công nghệ và phương pháp xử lý.
1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Một số định nghĩa cơ bản
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai
thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng
chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. [ 21]
Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước
sạch của Việt Nam. [ 21]
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. [ 21]
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc trong các thời kỳ trước đó. [ 21]
Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn
nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử
dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. [ 21]
Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước
có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn
nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép áp dụng. [ 21]


7
1.2.2. Nước và các yếu tố đánh giá sự ô nhiễm nước
Nước là tài sản chung của nhân loại, là nguồn gốc của sự sống, là môi
trường trong đó diễn ra các quá trình sống. Nước đóng vai trò quyết định
trong việc đảm bảo cuộc sống của con người.
Nước tự nhiên là nước được hình thành cả số lượng và chất lượng dưới
ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên, không có tác động của nhân sinh. Do
tác động của nhân sinh, nước tự nhiên bị nhiễm bẩn bởi các chất khác nhau,
dẫn đến kết quả là làm ảnh hưởng đến chất lượng của nó.
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người
và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Thông thường nước thải được
phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa
chọn các biện pháp và công nghệ xử lý.
Có 5 loại nước thải có thể chảy vào hệ thống xử lý nước[19]:
• Nước thải sinh hoạt cư dân (domestic watsewater): do các hộ dân thải
ra qua sinh hoạt gia đình, mua bán, văn phòng,…
• Nước thải công nghiệp (industrial watsewater): do các nhà máy sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nói chung.
• Nước thẩm lậu/nước chảy tràn (infiltration/inflow): nước thẩm lậu là tất
cả các loại nước chảy vào hệ thống cống rãnh do sự rò rỉ, bể vỡ đường ống
hoặc thấm qua tường chắn. Nước chảy tràn là lượng nước mưa chảy vào hệ
thống cống rãnh từ hệ thống tiêu nước mưa, mái nhà, hè phố, ...
• Nước mưa (stormwater): nước tràn mặt do mưa tại chỗ hoặc tuyết tan.
• Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống
thoát của một thành phố. Nó là hỗn hợp của các loại nước kể trên.
* Các yếu tố đánh giá sự ô nhiễm nước
- Giá trị pH của nước:là chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra chất lượng nước
cấp và nước thải.


8
- Độ axit và độ kiềm trong nước, độ acid trong nước tự nhiên là do CO2
hoặc các acid vô cơ gây ra.
- Chất rắn là những thành phần không hòa tan trong nước. Theo kích
thước thì được chia làm 2 loại:
 Chất rắn có kích thước rất nhỏ có thể qua lọc: đường kính <1µm.
 Chất rắn có kích thước> 1 µm.
Về bản chất chúng có thể là những hạt hữu cơ, vô cơ, xác VSV nguyên
sinh động vật hay phiêu sinh vật.
Chất rắn có trong nước thường được đánh giá theo các thông số cơ
bản sau:
- Tổng chất rắn (TS-Total Solid): Tổng chất rắn được xác định bằng
phương pháp đo trọng lượng khô còn lại khi đem sấy khô 1 lít nước ở 103 0C
đến trọng lượng không đổi, được biểu thị bằng mg/l hoặc g/l.
- Chất rắn lơ lửng (SS-Suspension Solid): là phần chất rắn không tan bị
giữ lại trên giấy lọc tiêu chuẩn
- Chất rắn hòa tan (DS-Diluted Solid): Chất rắn hòa tan là hiệu số của
tổng số chất rắn với chất rắn lơ lửng. Chất rắn hòa tan được biểu thị bằng mg/l
hoặc g/l.
DS=TS-SS
- Chất rắn bay hơi ( Volatile-Solid): Chất rắn bay hơi biểu thị lượng chất
hữu cơ có trong nước.
- Chất rắn có thể lắng: Chất rắn có thể lắng là chất rắn có trong 1 lít
nước lắng xuống trong thời gian 1 giờ. Chất rắn có thể lắng được biểu thị
bằng mg/l.
- Màu: là một chỉ số đánh giá sự hiện diện của các chất tạo màu tan trong
nước (màu thực tế) và sự có mặt của các chất màu lơ lửng trong nước (màu
biểu kiến). Thường được xác định bằng phương pháp so màu với các dung
dịch chuẩn là clorophantinat coban. Đơn vị: Pt – Co.


9
- Tổng cacbon hữu cơ (Total Organic Carbon – TOC): là chỉ số phản ánh
lượng cacbon hữu cơ tổng cộng có trong một mẫu vật, được tính bằng tỉ lệ
giữa khối lượng cacbon so với khối lượng hợp chất hữu cơ. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy tổng cộng (Total Oxygen Demand – TOD): là chỉ số phản
ánh lượng oxy tổng cộng cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ có
trong nước thải. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand – BOD) là chỉ số
phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hữu có trong mẫu nước
nhờ hoạt động sống của vi sinh vật. BOD thể hiện được lượng chất hữu cơ dễ
bị phân huỷ có trong nước mẫu. Đơn vị: mg/l.
- Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand – COD): là chỉ số
phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất có nhu cầu về oxy trong
nước mẫu. Giá trị COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có thể bị oxy hoá
bằng tác nhân hoá học và luôn cao hơn giá trị BOD. Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng các kim loại và kim loại nặng: asen, cadimi, chì, niken,
crom, sắt, kẽm, mangan, thuỷ ngân, thiếc,... Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng dầu mỡ khoáng, dầu động thực vật. Đơn vị: mg/l.
- Photpho tổng số, photpho hữu cơ. Đơn vị: mg/l.
- Tổng nitơ, amoniac theo nitơ. Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng florua, clorua, sunfua. Đơn vị: mg/l.
- Hàm lượng phenol, xianua. Đơn vị: mg/l.
- Coliform: là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột
trong mẫu nước. Đơn vị: MPN/100ml.
- Lượng oxy hòa tan (Dissolved oxygen): sau nước, oxi là nguyên liệu
tối cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí..
- Độ đục: là một thông số không đặc biệt quan trọng. Độ đục do sự phân
hủy các chất hữu cơ, do sự không hòa tan của các vật lơ lửng và do sự tự phân
hoặc những tế bào VSV phát triển trong nước.


10
1.3. Các căn cứ để đánh giá nước thải
1.3.1. Căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH11, được quôc hội nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 ngày
23/06/2014, có hiệu lực ngày 01/01/2015
- Luật Tài nguyên nước: luật số 17/2012/QH13 được Quốc hội khoá
XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và hiệu lực thi hành ngày
01/01/2013;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về an
toàn hóa chất;
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ y tế về việc ban hành Tiêu
chuẩn Vệ sinh lao động;
- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày
15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản
lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp.


11
- Thông tư số 09 /2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây
dựng Quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số
88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu
công nghiệp.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 01/09/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 06 tháng 05 năm 2013 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Khu công nghiệp Yên Bình I, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày ngày 09 tháng 8 năm 2012 của
UBND tỉnh Thái Nguyên quy định chung về công tác quản lý Tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày ngày 13 tháng 7 năm 2013 của
UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn tài
nguyên nước khu vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên.
1.3.2. Căn cứ kỹ thuật
- Tài liệu về quan trắc hiện trạng môi trường của Sở Tài nguyên và Môi
trường Thái Nguyên năm 2009; 2010; 2011; 2012; 2013; 2014.
- Các số liệu khí tượng, thuỷ văn của tỉnh Thái Nguyên năm 2010, 2011,
2012, 2013, 2014 (Trạm khí tượng thuỷ văn Thái Nguyên);
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của xã Đồng Tiến, Hồng Tiến, thị
trấn Bãi Bông, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2013, 2014.
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Trung tâm Quan
Trắc và công nghệ Môi trường Thái Nguyên thực hiện 2013; 2014.
1.3.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
* Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường:


12
+ TCVN 5999:1995 Chất lượng nước – Lấy mẫu- Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
+TCVN 5992: 1995 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn kỹ thuật
lấy mẫu
+ TCVN 5993: 1995 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử
lý mẫu.
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt;
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp;
+ QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại;
* Tiêu chuẩn quy chuẩn khác:
- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy
hoạch xây dựng;
- QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
1.4. Thực trạng vấn đề nước thải trên thế giới
Vài thập niên gần đây, khủng hoảng môi trường trầm trọng hơn. Theo một
báo cáo quan trọng hàng đầu của Liên Hiệp Quốc về môi trường (UNEP), sự ô
nhiễm không khí và nước trên thế giới tiếp tục gia tăng, theo đó sự phá rừng mở
rộng diện tích sa mạc, sự giảm sức sản xuất nông nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số
quá nhanh trong lịch sử nhân loại. Sự tàn phá đó đã dẫn đến tầm vóc hành tinh
và bao gồm sự giảm tầng ozone, sự thay đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu, sự
gia tăng chất thải độc hại và sự tuyệt chủng của hàng loạt sinh vật.


13
Trong đó, những năm thập niên 60 của thế kỷ 20, ô nhiễm nước đang với
nhịp độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm phản ánh trung thực tiến bộ phát triển
kỹ nghệ.
Khoảng một nửa các sông trên thế giới bị cạn kiệt nghiêm trọng và bị ô
nhiễm. 60% trong số 227 con sông lớn nhất thế giới bị chia cắt ở mức cao và
trung bình do xây dựng các đập và các công trình kỹ thuật khác. Để đáp ứng
các lợi ích gồm tăng sản lượng lương thực và thủy điện. Song các thiệt hại
không thể khôi phục lại xảy ra đối với các vùng đất ngập nước và các hệ sinh
thái khác. Từ những năm thập kỷ 50, đã có 40-80 triệu người đã phải di dời.
Theo đánh giá của nhiều cơ quan nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện tại
có khoảng 1/3 số quốc gia trên thế giới bị thiếu nước và đến 2025 con số này
sẽ là 2/3 với khoảng 35% dân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiếu nước
nghiêm trọng. Ở một số quốc gia, lượng nước cho mỗi đầu người đang bị
giảm đáng kể. Hội nghị về nước của Liên hợp quốc vào năm 1997 đã thống
nhất “Tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, địa vị kinh tế, xã hội đều có
quyền tiếp cận nước uống với số lượng và chất lượng đảm bảo cho các nhu
cầu cơ bản của mình”, theo đó, tiếp cận với nước uống là quyền cơ bản của
con người. Tuy nhiên, cho đến nay, số người thiếu nước uống sạch an toàn
vẫn đang không ngừng gia tăng. Vì vậy, mối lo về nước không phải của riêng
một quốc gia nào.[12]
Sự gia tăng dân số kéo theo sự gia tăng về nhu cầu lương thực, đồng
nghĩa với sụ nhu cầu về nước cũng tăng theo. Cho đến nay, nông nghiệp vẫn
là đối tượng tiêu thụ nhiều nước nhất, chiếm tới 70% lượng nước tiêu thụ (so
với 20% dành cho công nghiệp và 10% dùng trong sinh hoạt đời sống). Nếu
không có quy hoạch sử dụng hợp lý, nhu cầu nước cho nông nghiệp trên toàn
thế giới sẽ tăng lên từ 70% đến 90% vào năm 2050, mặc dù sử dụng tài
nguyên nước của một số nước hiện đã chạm đến mức giới hạn. Trong khi đó,
nhu cầu về năng lượng đang tăng nhanh, đồng nghĩa với tăng nhu cầu về
nước. Nhu cầu năng lượng toàn cầu dự kiến tăng lên khoảng 55% vào năm


14
2030 và chỉ riêng Trung Quốc và Ấn Độ đã chiếm tới 45% lượng tăng này.
Sản xuất điện từ nguồn thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm ở mức
1,7% từ năm 2004 đến 2030, gia tăng tổng thể là 60%. Tuy bị chỉ trích là
nguyên nhân gây ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và khiến nhiều người
dân bị mất chỗ ở, nhưng với nhiều người các đập thủy điện vẫn được xem là
một giải pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu năng lượng hiện nay.
Bên cạnh các áp lực gia tăng nhu cầu về nước nêu trên, sự ấm lên toàn cầu sẽ
làm cho chu trình thủy văn trở nên biến động mạnh hơn như thay đổi về chế
độ mưa và bốc hơi. Mặc dù chưa xác định được cụ thể những ảnh hưởng nào
của hiện tượng này tác động đến tài nguyên nước, nhưng tình trạng thiếu
nước chắc chắn sẽ tác động trở lại đến chất lượng nước và tần suất các hiện
tượng cực đoan như hạn hán, lũ lụt.
Theo ước tính, đến năm 2030 sẽ có 47% dân số thế giới sinh sống tại các
vùng chịu căng thẳng về nước. Chỉ tính riêng ở Châu Phi, do biến đổi khí hậu,
số người chịu cảnh thiếu nước nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu
người. Khan hiếm nước ở một số vùng khô hạn và bán khô hạn sẽ tác động
lớn tới sự di cư; do hiếm nước sẽ có từ 24 triệu đến 700 triệu người dân mất
chỗ ở. [26]
Do đó, trên thế giới vấn đề đánh giá các công tác xử lý nước thải để xây
dựng, thiết kế, nâng cấp các hệ thống xử lý nước thải là vô cùng cấp bách và
cần thiết, để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước ngày càng ra tăng hiện nay.
1.5. Thực trạng vấn đề nước thải tại Việt Nam
Từ năm 1998, Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong lĩnh vực thu
gom và xử lý nước thải:
- Trong thập niên vừa qua, đầu tư hàng năm vào lĩnh vực vệ sinh môi
trường đô thị đạt con số 150 triệu Đô la Mỹ, chiếm 0,45% GDP hàng năm.
- Đến năm 2012, 17 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị đã
được xây dựng và 32 hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đang trong quá
trình thiết kế, thi công.


15
- 94 % người dân sử dụng nhà vệ sinh, trong đó 90% số hộ gia đình sử
dụng bể tự hoại làm công trình xử lý tại chỗ nhưng chỉ 4% lượng phân bùn
được xử lý.
- 60% hộ gia đình đấu nối xả nước thải vào hệ thống thoát nước công
cộng, hầu hết nước thải được xả thẳng ra hệ thốngtiêu thoát bề mặt, nhưng chỉ
có 10% lượngnước thải được xử lý.
Tuy nhiên, khả năng thu hồi chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành
và bảo dưỡng nói chung còn thấp. Các đơn vị chịu trách nhiệm thoát nước và
xử lý nước thải có quyền tự chủ rất hạn chế trong hoạt động quản lý, vận hành
và phát triển hệ thống.
Mức thiệt hại kinh tế do vệ sinh kém ước tính là khoảng 700 triệu Đô la Mỹ
mỗi năm, tương đương 1,3% GDP. Nhu cầu vốn đầu tư rất cao, dự kiến cần tới
8,3 Đô la Mỹ để cung cấp dịch vụ thoát nước cho khoảng 36 triệu dân đô thị vào
năm 2025. [12]
Nước ta có một nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các nhà máy và
đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi
với mức độ nghiêm trọng khác nhau. Năm 1990, Việt Nam mới có khoảng
500 đô thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã tăng tới 694 đô thị các loại, trong đó có
5 thành phố trực thuộc trung ương. Dân số đô thị Việt Nam năm 1990 là
khoảng 13 triệu người chiếm 20%, năm 1995 tỷ lệ dân số đô thị chiếm
20,75%, năm 2000 chiếm 25%, năm 2010 tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam
chiếm 33%, năm 2016 tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam chiếm 35,7%, dự báo năm
2020 chiếm 40%. Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số
đô thị gây áp lực rất lớn đến môi trường đô thị.[18]
Bên cạnh sự phát triển mạnh ngành công nghiệp một mặt góp phần rất
lớn vào sự phát triển kinh tế nhưng lại gây ảnh hưởng môi trường nghiêm
trọng. Nước dùng sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và
các đô thị. Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp trong dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị nước ta.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×