Tải bản đầy đủ

Đề thi độc chất học - dược tphcm qua các năm

1.Độc tính của thuốc trừ sâu hữu cơ có phosphor là:
A. Ức chế Colinesterase làm tích tụ acetyl CoA trong
máu gây ngộ độc.
B. Ức chế Colinesterase làm tích tụ acetylcholine trong
máu gây ngộ độc.@
C. Ức chế Colinesterase làm tích tụ Choline trong máu
gây ngộ độc.
D. Cả 3 câu trên đều sai.
2. Dioxin là tạp chất của:
A. Picloram
B. Dimetyl acenic acid
C. 2,4 D và 2,4,5 T@
D. Cả 3 câu trên đều sai
3. Theo Kohn-Abrest thì nếu tìm thấy vài decigram
Barbiturat trong phủ tạng nạn
nhân thì có nghĩa là:
A. Nạn nhân đã uống một liều tới vài gam.@
B. Nạn nhân đã uống một liều tới vài chục gam.
C. Nạn nhân đã uống một liều không quá 2 gam.
D. Nạn nhân đã uongs một liều không quá 1 gam.
4. Tác dụng của Heroin là:

A. Giảm đau, chữa ho rất mạnh.
B. Dễ gây nghiện.
C. Độc hơn Morphin.
D. Cả 3 đều đúng.@
5. Độc tính của thuốc phiện:
A. Đầu tiên là ức chế hô hấp rồi gây ngủ.
B. Đầu tiên là kích thích rồi gây ngủ. @
C. Gây ngủ ròi dẫn đến hôn mê.
D. Gây ngủ.
6. Cocain có tác dụng:
A. Gây tê.
B. Liều nhỏ kích thích thần kinh trung ương gây khoan
khoái.
C. Gây ngủ.
D. A và B đúng.@
7. Phản ứng huỳnh quang định lượng Morphin không bị
cản trở bởi:
A. Metadon.
B. Codein
C. Heroin
D. A, B, C đúng @
8. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến độc tính của
chất độc:
A. Thể trạng cơ thể.
B. Dung môi@
C. Yếu tố loài
D. Tuổi
9. Phân loại độc tính dựa trên liều có thể gây chết theo
Gosselin, Smith và Hodge
dựa trên người cân nặng:
A. 59kg
B. 60kg
C. 70kg@
D. 55kg

10. Trong ngộ độc khí CO cơ quan bị ảnh hưởng nghiêm
trọng nhất là:
A. Phổi và tim
B. Phổi và não
C. Tim và não@

D. Não và thận
11. Chất độc gây thoái hóa tổ chức vì tạo nên các hợp
chất Protein rất tan là:
A. Acid mạnh
B. Metanol
C. Arsen
D. Thủy ngân@
12. Loại Hemoglobin sau đây nhạy cảm mạnh với khí
CO:
A. Hb A
B. Hb A2
C. Hb F@
D. Hb P
13. Cần tiêm IM dung dịch BAL để làm giảm tổn thương
thận trong trường hợp
ngộ độc:
A. Hg kim loại (thể lỏng)
B. Hg kim loại (thể hơi)
C. Hg vô cơ@
D. Hg hữu cơ (Methyl Hg)
14. Chất độc được phân bố và tích lũy nhiều ở các tổ
chức tế bào sừng (Keratin)
là:
A. Arsen (Ar)@
B. Chì (Pb)
C. Thủy ngân (Hg)
D. Acid cyanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid
15. Độc tính của muối thủy ngân vô cơ:
A. Gây rối loạn hệ thần kinh trung ương
B. Độc đối với thận@
C. Gây quái thai
D. Gây ăn mòn
16. Đen da (Hyperpigmentation) là triệu chứng gây ra do
ngộ độc mãn tính:
A. Chì (Pb)
B. Thủy ngân (Hg)
C. Arsen (As)@
D. Acid vô cơ
17. Hydrogen cyanid (HCN) và dẫn xuất Cyanid có độc
tính cao do ức chế enzym:
A. Chuyển hóa lipid
B. Chuyển hóa glucid
C. Tổng hợp HEM của Hemoglobin
D. Cytocrom oxidase@
18. Trong ngộ độc CO, liệu pháp oxy cao áp được sử
dụng để làm giảm ảnh hưởng
và di chứng trên:
A. Hệ hô hấp
B. Hệ thần kinh@
C. Hệ tuần hoàn


D. Hệ tiêu hóa
19. Chát độc có thể gây rối loạn thần kinh thị giác là:
A. Methanol (CH3OH)@
B. Ethanol(C2H5OH)
C. Acid cyanhydric (HCN)
D. Hơi thủy ngân (Hg)
20. Dạng thủy ngân nào sau đây có thể gây quái thai:
A. Hg kim loại (thể lỏng)
B. Hg kim loại (thể hơi)
C. Hg hữu cơ (Methyl Hg)@
D. Hg vô cơ
21. Trong ngộ độc khí CO, khi nồng độ HbCO trong máu
>25%, phương pháp
điều trị tốt nhất là:
A. Hô hấp nhân tạo
B. Dùng hỗn hợp carbogen
C. Liệu pháp oxy 100%
D. Liệu pháp oxy cao áp@
22. Độc tính chủ yếu của cồn Ethylic thể hiện chủ yếu
trên:
A. Hệ TKTW@
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hóa
D. Hệ tuần hoàn
23. Chất độc có thể tác động trên nhiều Protein HEM gây
thiếu oxy mô và ức chế
hô hấp tế bào là:
A. HCN và dẫn xuất Cyanid
B. Khí NO2
C. Khí CO@
D. Hơi thủy ngân
24. Trong điều trị ngộ độc Hg kim loại và Hg hữu cơ
không được sử dụng chất
nào sau đây vì có thể tái phân bố Hg đến não từ các mô
khác:
A. Rongalit
B. DMSA
C. BAL@
D. Ca EDTA
25. Trong ngộ độc HCN và dẫn xuất cyanid có thể dùng
chất nào sau đây để thúc
đẩy sự biến đổi cyanid (CN) thành thiocuanat (SCN)
không độc và đào thải dễ
dàng qua thận:
A. Natrinitrit
B. Natrithiosulfat@
C. Amylnitrit
D. Vit B12a (Hydroxycabalamine)
26. Phân loại chất độc dựa trên LD50 là cách phân loại
theo:
A. Tính chất lý hóa của chất độc
B. Phương pháp phân tích chất độc
C. Độc tính@
D. Mục đích sử dụng
27. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến độc tính cho

thấy:
A. Thỏ nhạy cảm với atropin hơn người
B. Giống vật non chịu ảnh hưởng của chất độc nhiều hơn
già
C. Bệnh gan có thể làm tăng tác dụng của chất độc@
D. Bệnh thận ảnh hưởng đến đào thải chất độc nên
thường làm giảm tác dụng
của chất độc
28. Các chất độc thường được vận chuyển trong máu
dưới dạng kết hợp với:
A. Triglycerid
B. Cholesterrol
C. Albumin@
D. Glucose
29. Sự phân phối chất độc đến các bộ phận cơ thể tùy
thuộc vào tính chất của chất
độc:
A. Rượu etylic dễ tan trong nước nên ngấm vào máu đến
các cơ quan@
B. Thuốc mê, thuốc ngủ phân phối hiều và tích lũy ở gan
C. Flo đọng lại ở xương và răng
D. Các kim loại nặng có nhiều trong tế bào biểu mô thận
30. Trong điều trị sự ngộ độc metanol, etanol hay 4metylpyrazol có thể được sử
dụng nhằm mục đích:
A. Tăng sự thải trừ metanol
B. Ngăn chặn sự chuyển hóa của metanol@
C. Điều trị nhiễm acid chuyển hóa
D. Điều trị triệu chứng
31. Chất độc có thể gây liệt trung tâm hô hấp ở hành tủy
là:
A. CO
B. NO & NO2
C. HCN và dẫn xuất cyanid@
D. Hơi thủy ngân
32. Chất độc nào sau đây có thể gây biến chứng ung thư
khi bị ngộ độc mãn tính:
A. Thủy ngân
B. Arsen@
C. Chì
D. Acid HCN và dẫn xuất cyanid
33. Trong kiểm nghiệm độc chất thủy ngân (Hg), phương
pháp xử lý mẫu thích
hợp là:
A. Vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4 và HNO3
B. Đốt với hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3
C. Vô cơ hóa bằng clo mới sinh (HCl + KClO3)@
D. Vô cơ hóa bằng hỗn hợp acid H2SO4, HNO3 và
HClO4
34. Rối loạn sắc tố và xuất hiện các mảng dày sừng trên
da là triệu chứng do ngộ
độc mãn tính:
A. Chì (Pb)
B. Thủy ngân (Hg)
C. Arsen (As)@


D. Acid cuanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid
35. Đặc điểm của phương pháp Cribier định lượng Arsen:
A. Nhạy, tốn thời gian, không đặc hiệu
B. Nhạy, ít tốn thời gian, đặc hiệu
C. Không nhạy, ít tốn thòi gian, đặc hiệu
D. Nhạy, ít tốn thời gian, không đặc hiệu@
36. Cần tiêm IV dung dịch BAL để giảm tổn thương thận
khi bị ngộ độc:
A. Hg kim loại (thể lỏng)
B. Muối Hg vô cơ@
C. Hg hữu cơ (Methyl Hg)
D. Hơi thủy ngân
37. Phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao để định
lượng CO trong máu là:
A. Phương pháp Nicloux
B. Phương pháp sắc ký khí@
C. Phương pháp đo quang
D. Phương pháp thể tích
38. Dạng thủy ngân có độc tính trên hệ thần kinh trung
ương và có thể gây quái
thai là:
A. Thủy ngân kim loại
B. Thủy ngân kim loại (thể hơi)
C. Thủy ngân vô cơ
D. Thủy ngân hữu cơ (methyl Hg)@
39. Biến chúng nguy hiểm có thể xảy ra do ngộ độc NO2
là:
A. Suy thận
B. Viêm gan
C. Ngừng tim
D. Phù phổi cấp@
40. Phụ nữ có thể xảy thai hay sinh non khi ngộ độc chất
nào sau đây:
A. Arsen
B. Methyl thủy ngân
C. Chì@
D. Cyanid
41. Khi ngộ độc cấp thuốc trừ sâu hữu cơ cso phosphor
thì đồng tử của nạn nhân:
A. Co lại có khi chỉ cồn nhỏ như đầu kim@
B. Giãn nở ra
C. Bình thường
D. a,b,c đều sai
42. Hội chứng nhiễm độc thần kinh kiểu nicotin khi ngộ
độc thuốc trừ sâu hữu cơ
có phosphor biểu hiện như sau:
A. Co giật các thớ cơ
B. Tăng tiết dịch
C. Đồng tử co lại
D. a,b,c đều sai
43. Liều gây chết trong thuốc trừ sâu dị vòng carbamat
thường là:
A. 100mg – 1g@
B. 10mg – 100mg
C. 1mg – 100mg

D. Vài mg
44. Nicotin với thuốc thử Dragendoff cho:
A. Tinh thể có màu xanh
B. Tinh thể có màu xanh hình quả trám
C. Tinh thể có màu đỏ da cam hình quả trám@
D. Tinh thể có màu đỏ
45. Hợp chất màu da cam là hỗn hợp của:
A. 2,4 D và 2,4,5 T@
B. Chỉ có 2,4,5 T
C. 2,4 và Picloram
D. 2,4,5 T và Picloram
46. Acid bartituric là sản phẩm ngưng tụ của urê với:
A. Acid picric
B. Acid uric
C. Acid malonic@
D. Acid acetic
47. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính Phenobartial thì:
A. Đồng tử giãn
B. Đồng tử co lại
C. Đồng tử không còn phản xạ với ánh sáng
D. Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng@
48. Độc tính của thuốc phiện là:
A. Đầu tiên là ức chế hô hấp rồi gây ngủ
B. Đầu tiên là kích thích rồi gây ngủ@
C. Gây ngủ rồi dẫn đến hôn mê
D. Gây ngủ
49. Phản ứng huỳnh quang của morphin cho một đỉnh
duy nhất ở bước sóng:
A. 440 nm@
B. 250 nm
C. 600 nm
D. a, b,c đều sai
50. Độc tính chủ yếu của CO là:
A. Kích thích niêm mạc hô hấp gây phù phổi cấp
B. Tạo Met Hb, ức chế quá trình hô hấp tế bào
C. Gây thiếu oxy mô@
D. Gây trụy tim mạch
51. Liệu pháp oxy cao áp có thể được sử dụng trong
trường hợp ngộ độc:
A. HCN
B. CO@
C. NO2
D. Hơi Hg
52. Nguồn gốc tạo thành khí CO:
A. Do sự đốt cháy không hoàn toàn các loại nhiên liệu có
chứa carbon
B. Qúa trình chuyển hóa metyl clorur trong cơ thể
C. Qúa trình chuyển hóa của HEM trong cơ thể
D. Tất cả đều đúng@
53. Chất gây độc do kết hợp với HEM của
cytocromoxydase là:
A. Arsen (As)
B. Chì (Pb)


C. Thủy ngân (Hg)
D. Acid cyanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid@
54. Khuyết điểm của phương pháp Cribier định lượng
Arsen là:
A. Độ nhạy thấp
B. Không đặc hiệu@
C. Tốn thời gian
D. b và c đúng
55. Acid nào sau đây có tính ăn mòn mạnh nhất là:
A. HF@
B. HCl
C. HNO3
D. H2SO4
56. Nồng độ CO có thể gây tử vong:
A. 25 ppm
B. 45 ppm
C. 100 ppm
D. 1000 ppm@
57. Khi bị ngộ độc kiểm ở mắt, có thể rửa mắt để trung
hòa chất kiềm bằng:
A. Dung dịch acid clohydric 3%
B. Dung dịch acid nitric 3%
C. Dung dịch acid sulfuric 3%
D. Dung dịch acid boric 3%@
58. Phản ứng có độ nhạy cao và đặc hiệu để định tính chì
(Pb) là:
A. Phản ứng với dung dịch KI
B. Phản ứng với Dithizon@
C. Phản ứng với Kalibicromat
D. Phản ứng với đồng (I) iodid Cu2I2
59. Chất độc được phân bố và tích lũy nhiều ở các tổ
chức tế bào sừng (keratin) là:
A. Arsen (As)@
B. Chì (Pb)
C. Thủy ngân (Hg)
D. Acid cyanhydric (HCN)
60. Dựa vào bảng phân loại độc tính theo LD50 liều đơn
đường uống ở chuột,
acetaldehyd được xếp vào nhóm:
A. Cực độc (Extremely toxic)
B. Độc tính cao (Highly toxic)
C. Độc tính trung bình (Moderately toxic)
D. Độc tính thấp (Slightly toxic)@
61. Các chất độc sau đây có thể gây nhịp thở chậm, ngoại
trừ:
A. Cloralhydra
B. Cocain
C. Cafein
D. Amphetamin
62. Sự xuất hiện coproporphyrin trong máu là do ngộ độc
chất nào sau đây:
A. Acid mạnh
B. Pb@
C. Benzen
D. Anilin

63. Dạng chất độc thủy ngân có thể gây quái thai là:
A. Hg kim loại (thể lỏng)
B. Hg kim loại (Thể hơi)
C. Methyl thủy ngân@
D. Muối Hg vô cơ
64. Chất độc gây sự peroxid hóa các hợp chất lipid dẫn
đến thoái hóa tế bào não
là:
A. Pb
B. CO@
C. HCN
D. NO2
65. DMSA được dùng để giảm nồng độ Hg trong mô,
nhất là não khi bị ngộ độc:
A. Hg kim loại (thể lỏng)
B. Muối Hg vô cơ
C. Hg hữu cơ (Methyl Hg)@
D. Hg kim loại (thể hơi)
66. Sự ngộ độc chất nào sau đây có thể tạo
methemoglobin máu làm mất khả năng
vận chuyển oxy từ phổi đến các tổ chức:
A. CO
B. HCN
C. CH3OH
D. CO2@
67. Trong cơ thể, metyl clorur (diclorometan) có thể
chuyển hóa tạo thành:
A. CO@
B. HCN
C. CH3OH
D. CO2
68. CO bắt đầu thể hiện độc tính ở nồng độ:
A. 5 ppm
B. 50 ppm@
C. 100 ppm
D. 1000 ppm
69. Cồn Etylic (C2H5OH) được đào thải chủ yếu qua:
A. Da
B. Thận@
C. Đường hô hấp
D. Đường tiêu hóa


1. Kể tên các phương pháp có thể dùng phân lập chất độc
hữu cơ: chiết, cất
kéo theo hơi nước, sắc ký
2. Kể tên các phương pháp có thể dùng để phân lập các
chất độc vô cơ:
thẩm tích, vô cơ hóa
3. Các phương pháp dùng để tinh khiết hóa mẫu sau khi
phân lập: cất, kết
tinh lại, chiết lại,sắc ký
4. Để loại hoàn toàn nước trong mẫu phân tích phải tiến
hành: Cô chân
không ở nhiệt độ thấp, lặp lại nhiều lần
5. Phương pháp được chọn để chiết xuất hơi hoặc khí
độc: sục qua chất
lỏng, cho qua chất hấp phụ rắn
6. Mẫu nước tiểu chứa chất độc cần lưu ý gì:Lấy mẫu
càng sớm càng tốt,
chất độc có thể ở dạng chuyển hóa
7. Vì sao khi phân lập bằng phương pháp chiết, dung môi
được chọn là dung
môi hữu cơ: mẫu ít phân cực
8. Không được dùng BAL trong điều trị ngộ độc Hg kim
loại và Hg hữu cơ
vì: tái phân bố Hg đến não từ các mô
9. Các ưu điểm của phương pháp Cribier định lượng
arsen:Nhanh chóng, độ nhạy cao
10. Trong ngộ độc CO, cơ quan bị ảnh hưởng nghiêm
trọng nhất là:não, tim
11. Thủy ngân được phân lập bằng phương pháp: vô cơ
hóa bằng clo mới
sinh
12. Acid vẫn còn tính ăn mòn mạnh ở nồng độ 1% là: HF
13. Trong cơ thể metyl clorur được chuyển hóa tạo thành
chất độc là: CO
14. Khi ngộ độc acid cyanhydric và muối cyanid, nơi bị
giảm oxy nhiều nhất
gây ngừng thở là: trung tâm hô hấp ở hành tủy
15. Nicotin là một chất độc ở thể: lỏng
16. Ba yếu tố gây độc của thuốc lá là:Nicotin,
carbonmonoxid, nhựa thuốc lá
17. Barbiturat được chuyển hóa ở : gan, sau đó đào thải
ra: nước tiểu
18. Muốn dùng thuốc tẩy xổ dầu để loại trực tiếp một
chất độc ra khỏi cơ thể
thì cần phải lưu ý: (a)Chống chỉ định chất độc tan trong
dầu, (b) trong
vòng 24 giờ kể từ khi nuốt chất độc
19. Phản ứng chuyển hóa của morphin trong cơ thể tạo ra
sản phẩm morphin
6-glucuronid …có tác dụng giảm đau mạnh hơn.
20. Các kim loại nặng tích lũy ở các tế bào sừng là do
phản ứng kết hợp với
nhóm chức: thiol (-SH)
21. Khi nhỏ một giọt dung dịch cocain(trung tính) vào
mắt mèo, người ta

nhận thấy: đồng tử giãn
22. Thời gian bán hủy của methoxyclor trong mô mỡ của
chuột là: 2 tuần
23. Khi ngộ độc chì có thể dùng các chất tạo chelate để:
(a)giảm nồng độ chì
trong máu, (b) tăng sự bài tiết ra nước tiểu
24. Trong kiểm nghiệm độc tố chì (Pb), thuốc thử có độ
nhạy và tính đặc hiệu
cao là: dithizon
25. Liều độc của Arsen khó xác định vì : phần lớn chất
độc bị nôn ra ngoài
26. Arsen được phân bố và tích lũy nhiều ở: lông, tóc ,
móng
27. Thủy ngân có độc tính phụ thuộc vào: dạng Hg và
đường tiếp xúc
28. Trong điều trị ngộ độc thủy ngân có dùng rongalit để:
biến muối Hg
thành dạng Hg không hấp thu
29. Cồn methylic được phân lập bằng phương pháp: cất
kéo theo hơi nước
30. Để chiết tốt (hiệu suất chiết cao) chất độc từ mẫu
phải:được phân lập xử
lý sơ bộ
31. Phổ UV của barbiturat phụ thuộc vào : pH dung dịch
32. Tác động của Pyrethrum và các dẫn xuất tổng hợp
Pyrethrin thì nhanh và tương tự như: DDT
33. Nicotin tồn tại …lâu… trong phủ tạng thối rữa
34. Điều trị ngộ độc Warfarin bằng vitamin K cho tới khi
thời gian tạo thành
prothrombin trở lại bình thường
35. Hàm lượng Morphin trong sái thuốc phiện (opium
dross) khoảng: 3-8%
36. Trong công thức cấu tạo của morphin, chức alcol bậc
2 ở C6 dễ bị oxy
hóa thành: ceton
37. Rotenon ức chế sự oxy hóa NADH thành NAD, do
đó ngăn chặn phản
ứng oxy hóa của NAD đối với các cơ chất như glutamat,
αcetoglutarat,pyruvat , nên gây ảnh hưởng đến một số
quá trình chuyển
hóa.
38. Khi nhiễm độc DOC (dinitro orthocresol) thì nước
tiểu có màu: vàng
39. Khi định lượng morphin bằng phương pháp huỳnh
quang, bước sóng để
đo cường độ huỳnh quang là: 440nm
40. Trong nước tiểu, morphin ở dạng tự do khoảng 50%,
còn lại là dạng kết hợp với: acid glucuronic
41. Người nghiện hay sử dụng cocain dưới dạng: hít
42. Viết công thức của DDT:
43. Viết công thức của Parathion:
44. Strychnin là một chất độc gây: co giật kiểu uốn ván
45. Độc tính của thuốc trừ sâu hữu cơ có Clor là: độc đối
với hệ thần kinh
46. Chỉ có thể loại trực tiếp các chất độc qua da hay qua


đường tiêu hóa trong
trường hợp: ngộ độc < 6 giờ
47. Kể tên 2 thuốc tẩy thường được dùng để loại trừ chất
độc qua con đường
tiêu hóa: magie sulfat, magie citrat
48. Nguyên tắc chính trong xử trí ngộ độc là:
a)loại chất độc ra khỏi cơ thể
b)phá hủy/trung hòa chất độc
c)điều trị triệu chứng ngộ độc
49. Các chất độc hấp thu vào cơ thể qua các con đường:
a)da niêm mạc
b)hô hấp
c)tiêu hóa
d)tiêm chích
50. Antidote của nicotin là: mecamylamin
51. Phản ứng định tính đặc hiệu của nicotin là cho tác
dụng với: I2/ete
52. Nhiễm độc thuốc trừ sâu carbamat hữu cơ có lâm
sàng tương tự như
nhiễm độc cấp a)phospho hữu cơ vì đều ức chế
b)cholinesterase
53. Basa là thuốc trừ sâu hữu cơ nhóm: dị vòng carbamat
54. Atropin và các alkaloid của nhóm này có tác
dụng:hủy phó giao cảm
55. Crack: cocain kết hợp với natri bicarbonat
56. Padan thuộc nhóm trừ sâu hữu cơ: dị vòng carbamat
57. Phương pháp có thể dùng để phân lập các anion độc
là: lọc và thẩm tích
58. Chọn phương pháp phân lập thích hợp cho các chất
sau:
a) các glycosid: chiết với dung môi hữu cơ kém phân cực
ở pH acid
b)Cyclizin: chiết với dung môi hữu cơ kém phân cực ở
pH kiềm
c)Pb: vô cơ hóa
d)Nitrit: lọc và thẩm tích
59. CO có độc tính với thai nhi cao hơn so với người lớn
vì:
a)Có ái lực với HbF cao hơn HbA 10-15%
b)Chậm đào thải hơn người lớn
60. Natri thiosulfat thúc đẩy sự biến đổi cyanid thành
thiocyanat không độc
và đào thải dễ dàng qua thận
61. Cồn etylic (etanol) có tác động hạ đường huyết do: ức
chế enzyme tổng
hợp glucose
62. Metanol tích lũy rất lâu trong cơ thể, chuyển dần
thành:
a) aldehyd formic
b)acid formic
63. Phương pháp hô hấp nhân tạo không sử dụng trong
trường hợp ngộ độc:
a)NO2
b)Phosgen
c)Clo

64. Thuốc trừ sâu hữu cơ clor diệt côn trùng chủ yếu qua
đường: tiếp xúc
65. Ngộ độc mãn tính thuốc trừ sâu hữu cơ có clor là do
mô mỡ tích tụ dần
chất độc gây tổn thương mô thần kinh
66. Thuốc trừ sâu hữu cơ có Phosphor ít tích tụ trong
lipid do đó sẽ thoái hóa
sinh học nhanh chóng
67. Thuốc trừ sâu hữu cơ có Phosphor ức chế
cholinesterase làm
acetylcholine tích tụ trong máu gây nhiễm độc
68. Hai hội chứng do nhiễm độc thuốc trừ sâu hữu cơ có
Phosphor là:
a)cường giao cảm kiểu muscarin
b)thần kinh kiểu nicotin
69. Pralidoxim có tác động tăng cường thủy giải liên kết
giữa cholinesterase
và chất hữu cơ có phosphor
70. Trong trường hợp ngộ độc nặng thuốc trừ sâu hữu cơ
có Phosphor phải
kết hợp với Atropin để tăng hiệu lực
71. Furadan là thuốc trừ sâu loại: carbamat
72. Carbamat được sử dụng để thay thế phosphor hữu cơ
vì độc tính và clor
hữu cơ vì tính tích lũy nguy hiểm
73. Nicotin là chất tác động 2 pha : a)kích thích ở liều
thấp và b) ức chế ở
liều cao
74. Nicotin đào thải chủ yếu trong : nước tiểu
75. Antidote của nicotin : mecamylamin
76. Opiat tác động lên não tương tự như : endorphin
77. Methadon được chỉ đinh như : a) morphin và có thể
dùng để b) cai nghiện
bằng cách giảm liều từ từ
78. Trong điều trị ngộ độc khí NO2, không được làm hô
hấp nhân tạo vì : tổn
thương phổi
79. Arsen (As) phân bố và tích lũy nhiều ở : tế bào sừng
80. Hãy nêu ưu khuyết điểm của phương pháp Cribier
định lượng Arsen :
a)ưu điểm : nhanh, độ nhạy cao
b)khuyết điểm: không đặc hiệu
81. Độc tính của chì (Pb) thể hiện trên:
a)hệ thống tạo huyết
b)hệ sinh sản
c)hệ thần kinh
d)thận
82. Phương pháp có độ nhạy cao thường được dùng để
định lượng độc tố chì
là: chiết đo quang với dithizon
83. Dạng thủy ngân có độc tính trên hệ thần kinh trung
ương và có thể gây
quái thai là: methyl Hg
84. Trong điều trị ngộ độc thủy ngân, cần rửa dạ dày
bằng nước pha với


Rongalit( formandehyd sulfocylat Na) nhằm mục đích:
biến muối thủy
ngân thành Hg không hấp thu
85. Không được dùng ….BAL…trong điều trị ngộ độc
Hg kim loại và Hg
hữu cơ vì có thể phân bố Hg đến não từ các mô khác
86. Không được dùng..NaHCO3… để trung hòa axit
trong điều trị ngộ độc
axit đường tiêu hóa
87. Hãy nêu cơ chế gây độc của các kiềm ăn da gây hoại
tử kiểu hóa lỏng:
a)hòa tan protein và collagen
b)xà phòng hóa acid béo
c)huyết khối
88. Trong ngộ độc HCN và dẫn xuất cyanid, nơi bị giảm
oxy nhiều nhất gây
ngừng thở là : trung tâm hô hấp ở hành tủy
89. trong điều trị chuyên biệt ngộ độc Hg kim loại có thể
uống DMSA để
tăng sự đào thải qua nước tiểu
90. Sự tiếp xúc với độc chất chì có thể qua : không khí,
đất, nước, thực phẩm
91. Sự tích lũy độc chất chì :
ở nam có thể gây : a)thoái hóa tinh hoàn, giảm sự sinh
sản tinh trùng
ở nữ có thể gây : b) sảy thai hay sinh non, trẻ sinh ra có
trọng lượng thấp
92. Trong trường hợp chất độc là carbon monoxyd thì
mẫu máu cần cho định
lượng là mẫu máu : toàn phần
93. Khác với chất độc vô cơ, độc tính của chất độc hữu
cơ thường thể hiện
bằng : cả phân tử
94. Để đạt được hiệu quả vô cơ hóa cao, người ta thường
kết hợp nhiệt độ cao
và : chất oxi hóa
95. Để loại mỡ trong máu chứa chất độc người ta
thường : lắc với ete dầu hỏa
96. Phương pháp đốt với hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3 áp
dụng cho trường
hợp : tìm arsen trong nước tiểu, móng tay
97. Độc tính chủ yếu của Santonin trên hệ thần kinh là
:hoa mắt
98. Trong trường hợp ngộ độc barbituric, dựa vào tính
chất hóa học của
barbituric, có thể đưa thêm …NaHCO3….vào cơ thể để
làm tăng đào thải
99. Kể tên hai phản ứng liên hợp chuyển hóa phenol tạo
ra các sản phẩm ít
hoặc không gây độc cho cơ thể
a)liên hợp sulfat
b)liên hợp glucosid
100.Độc tính chủ yếu của Acetylcholine trên hệ thần kinh
thị giác là:a)co đồng tử và trên hệ tim mạch là b) giãn
mạch, giảm nhịp tim

101.Warfarin tác động như một chất ức chế: đông máu
102.Phương pháp có độ nhạy và chính xác cao để xác
định nồng độ CO trong máu là: sắc ký khí
103.Người ngộ độc chì mãn tính thường bị thiếu máu do:
hồng cầugiảm
104.Khi nồng độ HbCO trong máu >25%, phương pháp
điều trị tốt nhấtlà: oxy cao áp
105.Trong kiểm nghiệm, thủy ngân được phân lập bằng
phương phápvô cơ hóa bằng: clor mới sinh
106.Trong điều trị chuyên biệt ngộ độc HCN và dẫn xuất
cần tiêm (IV)natrithiosulfat để thúc đẩy sự biến đổi
cyanid (CN-) thành …SCN…không độc và đào thải dễ
dàng
107.Phản ứng ôxi hóa ở pha 1 được xúc tác bởi các
enzym của microsom gan đặc biệt là a)cytocrom P450 và
b)monooxygenase chứa flavin
108.Tính chất chung của các phản ứng ở pha 2 là đều cần
a)năng lượng và tạo ra các sản phẩm liên hợp thường
b)phân cực ít độc hơn và dễ đào
thải hơn các chất độc ban đầu
109. Sau khi chất độc được hấp thu vào máu và phân bố
đến các mô và cơ quan, số phận tiếp theo của chất độc
trong cơ thể có thể là:
a) gây độc
b)tích lũy
c)chuyển hóa
d)bài tiết
110.Bổ sung các chất còn thiếu trong phản ứng liên hợp
sau đây:
RX + Gly-Cys-Glu ->(a)
Nornicotin + (b) SAM-> nicotin
111.Trong chẩn đoán ngộ độc khí CO, thiết bị COOxymeter được dùng để xác định: phần trăm Hb bão hòa
oxy
112.Chất độc có thể hấp thụ nhanh qua đường hô hấp
,chuyển hóa thành albuminat hòa tan vào máu và phân
phối vào hệ thần kinh trung
ương gây độc là: Hg kim loại thể hơi
113.Chất độc có thể ức chế enzyme tổng hợp HEM gây
thiếu máu là:Pb
114.Theo EPA, nồng độ chì tối đa cho phép có trong
nước uống là: 20ppb
115.Cơ chế gây độc của axit mạnh gây hoại tử mô kiểu:
đông kết
116.Giới hạn giữa 2 liều gây độc và liều vô hại là:
ngưỡng của liều
117.Ngộ độc là: sự rối loạn hoạt động sinh lí của cơ thể
dưới tác động của chất độc
118.Độc tính là một khái niệm về liều lượng được dùng
để miêu tả tính chất gây độc của một chất đối với cơ thể
sống và được thể hiện bằng liều
gây chết
119.Kỹ thuật chiết xay với dung môi thường áp dụng đối
với các mẫu:mô, phủ tạng, thức ăn
120.Ưu điểm của kỹ thuật chiết bằng dung môi lỏng ở


điều kiện trên nhiệt độ tới hạn: ít tạp, hiệu suất hòa tan
tốt, chất độc ít bị ảnh hưởng
121.Chất độc trong mẫu nước tiểu có thể ở
dạng:a)nguyên dạng hay b)chuyển hóa
122.Phương pháp vô cơ hóa cho hiệu suất đốt gần 98%
là: H2SO4,HNO3,HClO4
123.Hemoglobin nhạy cảm mạnh với khí CO là: HbF
124.Chất độc có thể gây rối loạn hệ thần kinh thị giác là:
methanol
125.Độc tính chủ yếu của muối thủy ngân vô cơ là:
a) ăn mòn da
b)độc thận
126.Biến dưỡng nicotin chủ yếu ở: gan
127.Cocain có tác dụng gây tê liều nhỏ kích thích thần
kinh trung ương gây khoan khoái
128.Permethrine dùng để tẩm màn diệt muỗi
129Pralidoxim chỉ có hiệu lực sớm khi sự phosphoryl
hóa còn thuận nghịch
130.Xử trí ngộ độc Amphetamin bằng barbiturat tác dụng
kéo dài
131.Khi thiếu thuốc loại opiat, triệu chứng sớm sẽ xuất
hiện từ 8-12 giờ sau liều cuối cùng giống như :cúm
132. Liều tử vong của nicotine là 40-60 mg cho người
lớn nặng 50 kg
133.“Cold turkey” là từ chỉ sự cai nghiện bằng cách cắt
cơn
134.CO có thể kết hợp với enzym cytochrome oxydase
cây ức chế hô hấp tế bào
135. Viêm nướu là triệu chứng có giá trị chẩn đoán lớn
trong ngộ độc cấp Hg
136.Có thể bán tổng hợp cocain từ: ergonin
137.Loài vật nhạy với strychnin là: ếch
138.Liều chết của hạt mã tiền là 0,05g ở người lớn
139.Để thử Aconitin bằng phản ứng sinh học, người ta
dùng thú vật thử nghiệm là: chuột lang
140.Quinin đào thải nhanh qua: thận
141.Khi ngộ độc nặng, nồng độ barbiturat trong máu cao
nên xử trí bằng phương pháp : chạy thận nhân tạo
142.Phenobarbital là loại barbiturat có tác dụng: kéo dài
143.Độc tính của chất độc có thể tăng lên ở đối tượng là
a)trẻ em và b)người già
144.Các chất độc có thể gây ức chế trung tâm hô hấp là :
a)thuốc phiện
b)thuốc ngủ
c)cyanid
145.Rửa dạ dày thường được tiến hành sau khi ngộ độc :
3-8 giờ
146.Giảm dự trữ kiềm và tăng kali của huyết tương
thường gặp trong
ngộ độc : thuốc mê toàn thân cloroform, eter
147. Hai chất thường dùng để gây nôn loại bỏ chất độc:
Siro ipeca, Apomorphin
148. Hai dung dịch thường dùng để rửa dạ dày: Kali
permaganat 1/1000, Natri

hydrocarbonat 5/1000
149. Điều trị ngộ độc các chất oxy hóa mạnh gây
methemoglobin người ta thường dùng dung dịch nào?
Xanhmethylen 1%
150. Cơ chế gây độc của HCN và dẫn xuất cyanid là ức
chế enzym cytocrom oxydase, ngăn cản: sự vận chuyển
điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào
151. Có thể tăng sự thải trừ metanol bằng cách tiêm …
acid folic… để thúc
đẩy quy trình biến đổi acid formic thành CO2
152. ….Etanol … ức chế hệ thần kinh trung ương do kết
hợp với thụ thể
GABA
153. ….acid formic …. Là chất chuyển hóa của metanol.
Có thể liên kết với
các enzym có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào
154. Khi bị ngộ độc kiềm ở mắt, có thể trung hòa chất
kiềm bằng cách rửa mắt
với: nước chanh 10% hay acid boric 3%
155. Sự ngộ độc NO2 gây phá hủy cấu trúc tế bào dẫn
đến viêm phổi khu trú
156. Amobarbital là loại barbiturat có tác dụng : trung
bình
157. Ở liều cao, đối với người nghiện, Amphetamin gây
rối loạn về hành vi, ảo
giác nhất là ..thính giác
158. Các barbiturat tác dụng ngắn và rất ngắn thường
dùng trong ….gây mê
159. Obidoxim có tác động đối kháng với các thuốc trừ
sâu hữu cơ
có…phospho
160. Tỷ số WRIGHT chỉ có giá trị đối với các trường hợp
uống barbiturat
từ…dưới 12 giờ
161.Trong ngộ độc trường diễn chì, xuất hiện hồng cầu
hạt kiềm trong máu và porphyrin trong nước tiểu
162. Ngộ độc khí CO máu có màu đỏ tươi
163.Khi bị ngộ độc Nereistoxin, dùng chất đối kháng
Nereistoxin là Neostigmin, DMPS
164.Thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroid còn có tên gọi khác
là cúc tổng hợp
165.Khi nhỏ 1 giọt cocain 2% lên lưỡi, sau vài phút có
cảm giác tê đặc biệt
166.Atropin tác dụng với thuốc thử Vitali cho màu tím
bền
167.Nồng độ Methanol cho phép trong cồn là <0,1%
168.Ngộ độc axit mạnh xuất hiện hematoporphyrin
169.Tác dụng diệt chuột Zn3P3 do chất H3P


I. Chọn một câu trả lời đúng
1.Phospho hữu cơ có độc tính gây
Chảy máu đường tiêu hóa
Viêm miệng
Nôn mửa@
Bỏng miệng
2. Nitrit có độc tính trên máu do
Tạo carboxyhemoglobin
Tạo methemoglobin@
Phân hủy hồng cầu
Làm giảm bạch cầu
3.Cựa lõa mạch có độc tính trên tim mạch gây
Giảm nhịp tim
Nhịp không đều
Tăng nhịp tim
Làm co mạch
4. Quinidin có độc tính trên tim mạch gây
Giảm nhịp tim
Ngừng tim
Tăng nhịp tim
Làm giãn mạch
5. Các chất độc sau đàu thải qua đường hô hấp trừ
HCN
CO
As@
H 2S
6. Theo bảng phân loại độc tính dựa trên liều có thể
gây chết ở người nặng
70kg của Gosselin, Smith và Hodge, một chất có
liều gây chết là 400mg/kg
thuộc nhóm
Rất độc@
Độc tính trung bình
Độc tính thấp
Không gây độc
7. chất độc nào sau đây gây teo thần kinh thị giác
NO2
HCN
Methanol@
Hơi thủy ngân
8. dạng thủy ngân nào sau đây có thể gây quái thai
Thủy ngân kim loại thể lỏng
Thủy ngân kim loại thể hơi
Thủy ngân methyl@
Muối thủy ngân vô cơ
9. trong điều trị ngộ độc thủy ngân hữu cơ (methyl
Hg), chất nào sau đây
được sử dụng để giảm nồng độ thủy ngân trong mô,
nhất là não
DMSA@
BAL

Rongalit
Sữa hay lòng trắng trứng
10. trong kiểm nghiệm độc chất thủy ngân, phương
pháp xử lý mẫu thích hợp là
Vô cơ hóa bằng hỗn hợp H2SO4 và HNO3
Đốt với hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3
Vô cơ hóa bằng Clo mới sinh (HCl+ KClO3)@
Vô cơ hóa bằng hỗn hợp acid H2SO4 và HNO3,
HClO4
11. dạng thủy ngân nào sau đây có tính ăn mòn cao
Thủy ngân kim loại thể hơi
Thủy ngân kim loại thể lỏng
Thủy ngân methyl
Muối thủy ngân vô cơ@
12. phản ứng có độ nhạy cao và đặc hiệu để định
tính chì Pb là
Phản ứng với dung dịch KI
Phản ứng với Dithizon@
Phản ứng với Kalibicromat
Phản ứng với Đồng (I) Iodid Cu2I2
13. Đen da (hyperpigmentation) là triệu chứng gây
ra do ngộ độc mãn tính
Chì
Thủy ngân
Arsen
Acid vô cơ
14. trong ngộ độc CO, liệu pháp oxy cao áp được sử
dụng để làm giảm ảnh
hưởng trên
Hệ hô hấp
Hệ thần kinh@
Hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hóa
15. Chất độc kích thích niêm mạc đường hô hấp, có
thể gây phù phổi cấp là
HCN
CO
NO2@
Hg
16. sự ngộ độc chất nào sau đây gây phá hủy cấu
trúc tế bào dẫn đến viêm
phổi khu trú
CO
HCN
CH3OH
NO2@
17.độc tính của cồn ethylic thể hiện chủ yếu trên
Hệ thần kinh trung ương@
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa


Hệ tuần hoàn
18. phương pháp hô hấp nhân tạo không được sử
dụng trong trường hợp
ngộ độc chất nào sau đây
Khí CO
Khí NO2@
Hơi thủy ngân
Acid cyanhydric
19. Chất kiềm ăn da có thể gây những biến chứng
nặng ở phổi là
NaOH
KOH
Nước Javel
NH4OH@
20. Chất độc nào sau đây ức chế enzym tổng hợp
HEM gây thiếu máu nhược
sắc
Chì Pb@
Thủy ngân Hg
Arsen As
Methanol
21.Độc tính của thuốc trừ sâu hữu cơ có Clor là
Độc đối với hệ tuần hoàn
Độc đối với hệ tim mạch
Độc đối với hệ hô hấp
Tất cả đều sai
22.Dioxin là tạp chất của
Picloram
Dimethyl acenic acid
2,4D và 2,4,5 T@
Tất cả đều sai
23. Theo Kohn Abrest thì nếu tìm thấy vài decigam
barbiturat trong phủ tạng
nạn nhân thì có nghĩa là
Nạn nhân đã uống một liều tới vài gam@
Nạn nhân đã uống một liều tới vài chục gam
Nạn nhân đã uống một liều không quá 2 gam
Nạn nhân đã uống một liều không quá 1 gam
24. Tác dụng của Heroin là
Giảm đau chữa ho rất mạnh
Dễ gây nghiện
Độc hơn morphin
Tất cả đều đúng@
25. Độc tính của thuốc phiện là
Đầu tiên là ức chế hô hấp rồi gây ngủ
Đầu tiên là kích thích rồi gây ngủ@
Gây ngủ rồi dẫn đến hôn mê
Gây ngủ
26. Cocain có tác dụng
Gây tê
Liều nhỏ kích thích thần kinh trung ương gây khoan

khoái
Gây ngủ
A và b đúng@
27. Có thể bán tổng hợp Cocain từ
Cinnamyl cocain
α Trucillin
β Trucillin
Ergonin@
28. Strychnin là một chất độc gây
Ức chế hệ hô hấp
Co giật kiểu uốn ván@
Rối loạn hệ tuần hoàn
A,c,b đều đúng
29. Các phổ UV của Barbiturat phụ thuộc vào
pH của dung dịch
loại Barbiturat
nồng độ của dung dịch
a,b đều đúng@
30. Tác động của Pyrethrum và các dẫn xuất tổng
hợp Pyrethrin thì nhanh và
tương tự như
DDT@
Basudin
Parathion
A,b,c đều đúng
31. Trong nước tiểu, morphin ở dạng tự do khoảng
50%, còn lại là dạng kết
hợp
Với acid glutamic
Với acid glucuronic@
Với acid acetic
A,b,c đều sai
32. Khi nhiễm độc D.O.C (Dinitro orthocresol) thì
nước tiểu có màu
Đỏ sậm
Vàng @
Nâu sậm
A,b,c đều sai
33. Tỷ số Wright chỉ có giá trị đối với các trường
hợp đã uống barbiturat
Dưới 12 giờ@
Dưới 36 giờ
Dưới 48 giờ
A,b,c đều sai
34. Khi định lượng morphin bằng phương pháp đo
huỳnh quang, bước sóng
để đo cường độ huỳnh quang là
340 nm
440nm@
405nm
A,b,c đều sai


35. Khi ngộ độc cấp tính phenobarbital thì đồng tử
Giãn ra@
Co lại nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng
Không ảnh hưởng đến đồng tử
Đồng tử không phản xạ với ánh sáng
36. để xác định morphin mẫu thử được coi tốt nhất

Huyết thanh
Máu toàn phần
Nước tiểu
A,b,c đều đúng
37. Người nghiện hay sử dụng cocain dưới dạng
Tiêm
Hít@
Uống
A,b,c đều đúng
38. so với amphetamin, cocain biến dưỡng
Chậm hơn amphetamin
Nhanh hơn amphetamn@
Bằng amphetamin
Chậm hơn amphetamin khoảng 2 lần
39. Warfarin tác động như một chất
Làm đông máu
Chống đông máu@
Gây co giật
Gây tăng tiểu cầu
40. Trong điều trị ngộ độc furadan, có thể sử dụng
chất đối kháng là
PAM
Atropin@
Obidoxim
A,b,c đều sai
41. Antidote của nicotin là
Pralidoxim
Methionin
Mecamylamine@
A,b,c đều sai
41. Amobarbital là loại barbiturat có tác dụng
Ngắn
Dài
Rất ngắn
Trung bình@
42.Trong công thức cấu tạo của morphin, chức alcol
bậc 2 ở C6 dễ bị oxy hóa
thành chức
Aldehyd
Acid
Ceton@
A,b,c đều sai
43. Liều tử vong của nicotin đối với người lớn
khoảng 50kg là

4-6 mg
40-60mg@
4-6 g
40-60g
44. Trong ngộ độc thuốc trừ sâu hữu cơ có phospho,
hội chứng nhiễm độc
cường giao cảm kiểu muscarin biểu hiện bởi các
triệu chứng sau
Tăng tiết dịch : nước bọt, mồ hôi, phế quản
Đồng tử co có khi nhỏ như đầu kim
Co giật các thớ cơ
A và b đúng@
45. Crack là sản phẩm kết hợp của cocain với
Morphin
Heroin
Natri bicarbonat@
Natri hydroxyd
46. Tác động 2 pha của nicotin được biểu hiện như
sau
Kích thích ở liều thấp và ức chế ở liều cao@
Kích thích ở liều cao và ức chế ở liều thấp
Đầu tiên là ức chế rồi sau đó kích thích
A,b,c đều sai
47. Basa là loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm
Thuốc trừ sâu hữu cơ có Clor
Thuốc trừ sâu hữu cơ có Phosphor
Thuốc trừ sâu dị vòng carbamat@
Thuốc trừ sâu hữu cơ thực vật
48. Liều cao cocain và amphetamin có thể gây
Trạng thái trầm cảm
Trạng thái hưng phấn
Trạng thái hoang tưởng@
Trạng thái suy nhược
49. xử trí ngộ độc amphetamin có thể dùng
Barbiturat tác dụng rất ngắn
Barbiturat tác dụng ngắn
Barbiturat tác dụng kéo dài@
A,b,c đều sai
50. Chất giải độc đặc hiệu được dùng trong trường
hợp ngộ độc thuốc trừ
sâu phospho hữu cơ là
2-Pyridin aldoxin iodo metylat
Formadehyd sulfocylat natri
Xanh methylen
Na bicarbonat
51. Trong trường hợp ngộ độc barbituric, chất nào
sau đây có thể dùng để
làm tăng đào thải barbituric
Than hoạt
Strychnin


Oxy cao áp
Natri bicarbonat@
52. không nên loại chất độc nào sau đây ra khỏi cơ
thể bằng biện pháp gây
nôn
Barbituric
Strychnin@
Metanol
Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ


ĐỀ THI LÝ THUYẾT ĐỘC CHẤT NK 2014-2015
Thời gian làm bài 45 phút
I. Chọn ý đúng nhất
1. Phân loại chất độc theo độ tan của chất độc trong
nước, ete, các dung dịch acid,
kiềm hay theo khả năng chiết tách trong dung môi hữu cơ
là cách phân loại dựa theo:
A. Nguồn gốc chất độc
B. Tính chất lý hóa của chất độc
C. Phương pháp phân tích chât độc@
D. Mục đích sử dụng chất độc
2. Các thuốc trừ sâu clo hữu cơ (DDT, lindan) phân bố
nhiều trong;
A. Thận
B. Mô mỡ@
C. Tế bào thần kinh
D. Tế bào sừng
3. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến độc tính của chất độc:
A. Đường dùng
B. Lượng dùng
C. Tình trạng cơ thể@
D. Dung môi
4. Rượu etylic phân bố nhiều nhất trong:
A. Gan
B. Máu
C. Tế bào thần kinh@
D. Tế bào sừng
5. Chất độc nào có tác động làm giảm bạch cầu và tiểu
cầu:
A. Amin thơm
B. Benzen@
C. Phosgen
D. Cloropierin
6.Chọn các ý không dùng về Liều độc:
A. Lượng hóa chất vào trong cơ thể một lần gọi là liều
B. Liều lớn nhất có thể gây độc gọi là ngưỡng của liều@
C. Mọi chất đều độc ở một liều nào đó và cũng vô hại với
liều rất thấp. Giới hạn
giữa 2 liều đó là phạm vi các tác dụng sinh học
D. Với thơi gian tiếp xúc lâu dài thì một chất ít độc cũng
có thể trở nên rất độc
7. Các phản ứng chuyển hóa chất độc pha 1 bao gồm
những phản ứng sau trừ:
A. Phản ứng thủy phân
B. Phản ứng oxy hóa, khử
C. Liên hợp glutathion@
D. Hydrat hóa epoxid
8. Độc chất học là môn học có nhiều mối liên hệ với các

ngành khoa học khác trừ:
A. Hóa sinh
B. Bệnh học
C. Tâm lý học@
D. Sinh lý học
9. Ngộ độc kim loại nặng có thể giải độc bằng các chất
sau trừ:
A. BAL
B. DMSA
C. EDTA
D. 2-PAM@
10. Ung thư da là biến chứng có thể xảy ra khi ngộ độc:
A. Chì
B. Thủy ngân
C. Arsen@
D. Acid mạnh và kiềm ăn da
11. Theo EPA, nồng độ chì tối đa cho phép có trong nước
uống là:
A. 20%
B. 20%o
C. 20 ppm
D. 20 ppb@
12. Hợp chất Diethyl, Dimetyl thủy ngân được sử dụng
để:
A. Trị bệnh giang mai
B. Tẩy giun hay nhuận tràng
C. Trừ sâu, diệt nấm@
D. Sát trùng trong ngành y dược
13. Liệu pháp oxy cao áp được sử dụng trong trường hợp
ngộ độc nặng:
A. Khí CO@
B. Khí NO2
C. Hơi thủy ngân
D. Acid cyanhydric (HCN)
14. Dung dịch BAL được dùng tiêm IV để giảm tổn
thương thận khi bị ngộ độc:
A. Hg kim loại
B. Muối Hg vô cơ@
C. Hg hữu cơ (Methyl Hg)
D. Hơi thủy ngân
15. Acid cyanhydric gây độc do ức chế:
A. Enzym vận chuyển hydro
B. Enzym tổng hợp HEM
C. Enzym Cytocrom oxidase@
D. Enzym thoái hóa glucose tạo năng lượng
16. Chất kiềm ăn da có thể gây những biến chứng nặng ở
phổi là:
A. NaOH


B. KOH
C. Nước Javel
D. NH4OH@
17. Chất độc có thể tác động trên nhiều protein HEM gây
thiếu oxy mô và ức chế hô
hấp tế bào là:
A. HCN và dẫn xuất cyanid
B. Khí NO2
C. Khí CO@
D. Hơi thủy ngân
18. Trong điều trị ngộ độc Hg kim loại và Hg thủy ngân,
không được sử dụng chất nào
sau đây vì có thể phân bố Hg đến não từ các mô khác
A. Rongalit
B. DMSA
C. BAL@
D. Ca EDTA
19. Phản ứng thường được sử dụng để kiểm định độc
chất chì (Pb) là:
A. Phản ứng với KI
B. Phản ứng với Dithizon@
C. Phản ứng với Kalibicromat
D. Phản ứng với đồng (I) iodid Cu2I2
20. Độc tính chủ yếu của khí CO là:
A. Kích thích niêm mạc hô hấp, gây phù phổi cấp
B. Tạo Met Hb, ức chế quá trình hô hấp tế bào
C. Gây thiếu oxy mô do mất khả năng vận chuyển oxy từ
phổi đến các tổ chức@
D. Ức chế trung tâm hô hấp ở hành tủy gây ngạt thở
21. Khí NO2:
A. Không màu
B. Không mùi
C. Gây kích ứng@
D. Tan nhiều trong nước
22. Thạch tín hay nhân ngôn là:
A. Arsen kim loại
B. Arsen trioxid (As2O3)@
C. Arsine (H3As)
D. Natri arsenat (Na3AsO4)
23. Rối loạn sắc tố da và xuất hiện các mảng dày sừng
trên da là do ngộ độc mãn tính
chất nào sau đây:
A. Chì (Pb)
B. Thủy ngân (Hg)
C. Arsen (As)@
D. Acid cyanhydric (HCN) và dẫn xuất cyanid
24.Chất độc có tính kích ứng mạnh, gây tổn thương và
tắc nghẽn đường hô hấp là:

A. NO2@
B. HCN
C. CO
D. Thủy ngân kim loại (thể hơi)
25. Phương pháp hô hấp nhân tạo được chống chỉ định
khi ngộ độc chất nào sau đây:
A. Khí CO
B. Khí NO2@
C. Acid HCN và dẫn xuất cyanid
D. CH3OH
26. Ngộ độc chất nào sau đây có thể để lại di chứng trên
hệ thần kinh, gây tổn thương
não vĩnh viễn:
A. HCN và dẫn xuất cyanid
B. Metanol (CH3OH)
C. Carbon monoxid (CO)@
D. Nitrogen dioxid (NO2)
27. Trong điều trị sự ngộ độc metanol, etanol hay 4metylpyrazol có thể được sử dụng
nhằm mục đích:
A. Tăng sự thải trừ metanol
B. Ngăn chặn sự chuyển hóa của metanol@
C. Điều trị nhiễm acid chuyển hóa
D. Điều trị triệu chứng
28. Phản ứng có độ nhạy cao và đặc hiệu để định tính chì
(Pb) là:
A. Phản ứng với dung dịch KI
B. Phản ứng với Dithizon@
C. Phản ứng với Kalibicromat
D. Phản ứng với đồng (I) iodid Cu2I2
29. Chất độc được phân bố và tích lũy nhiều ở các tổ
chức tế bào sừng (keratin) là:
A. Arsen (As)@
B. Chì (Pb)
C. Thủy ngân (Hg)
D. Acid cyanhydric (HCN)
30. Dựa vào bảng phân loại độc tính theo LD50 liều đơn
đường uống ở chuột,
acetaldehyd được xếp vào nhóm:
A. Cực độc (Extremely toxic)
B. Độc tính cao (Highly toxic)
C. Độc tính trung bình (Moderately toxic)
D. Độc tính thấp (Slightly toxic)@
31. Các chất độc sau đây có thể gây nhịp thở chậm, ngoại
trừ:
A. Cloralhydra
B. Cocain
C. Cafein


D. Amphetamin
II.Điền vào chỗ trống
1. Đề nghị phương pháp phân lập cụ thể có thể dùng cho
quy trình phân tích As trong
mẫu tóc móng: pp đốt với hỗn hợp Na2CO3 và NaNO3
2. Đề nghị phương pháp phân lập cụ thể có thể dùng cho
quy trình phân tích Pethidin
trong máu: chiết ở mt kiềm
3. Đề nghị phương pháp phân lập cụ thể có thể dùng cho
quy trình phân tích
Diazepam trong máu: chiết ở mt acid
4. Để chiết chất độc từ mẫu máu, có thể dùng kỹ thuật:
cất kéo theo hơi nước
5. Đề nghị phương pháp vô cơ hóa thích hợp và phương
pháp xác định cho các mẫu
trong các quy trình sau:
6. phân tích Pb trong mẫu rau………..Phương pháp xác
định………..
7. Phân tích As trong mẫu phủ tạng: pp vô cơ
hóa………..phương pháp xác định….
8. Phân tích Hg trong gan hay thận:pp vô cơ hóa………
phương pháp xác định…..
9. Khi lấy mẫu máu trong phân tích độc chất cần lưu ý
a)Đựng trong ống có heparin
b) chất khí CO, cyanid lấy máu toàn phần
10. có thể loại chất độc trên da, mắt bằng cách sử dụng
những chất nào(nêu ngắn gọn)
11. a)
12. b)
13. c)
14. d)
15. Hai chất thường dùng để gây nôn loại bỏ chất độc:
Siro ipeca, Apomorphin
16. Hai dung dịch thường dùng để rửa dạ dày: Kali
permaganat 1/1000, Natri
hydrocarbonat 5/1000
17. Hai chất thường dùng để tẩy xổ chất độc: magie
sulfat, magie citrat
18. Điều trị ngộ độc các chất oxy hóa mạnh gây
methemoglobin người ta thường dùng
dung dịch nào? Xanhmethylen 1%
19. Cơ chế gây độc của HCN và dẫn xuất cyanid là ức
chế enzym cytocrom oxydase,
ngăn cản: sự vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế
bào
20. Trong điều trị ngộ độc chì, có thể dùng chất tạo chelat
để…..giảm nồng độ chì
trong máu…và….tăng bài tiết ra nước tiểu….

21. ….NaHCO3….. chỉ được dùng để trung hòa acid
trong trường hợp nhiễm độc
ngoài da
22. Không dùng BAL trong điều trị ngộ độc Hg kim loại
và Hg hữu cơ vì: tái phân bố
Hg
23. Có thể tăng sự thải trừ metanol bằng cách tiêm …
acid folic… để thúc đẩy quy
trình biến đổi acid formic thành CO2
24. ….Etanol … ức chế hệ thần kinh trung ương do kết
hợp với thụ thể GABA
25. Cơ chế gây độc của acid mạnh là gây hoại tử mô
kiểu: đông kết
26. ….acid formic …. Là chất chuyển hóa của metanol.
Có thể liên kết với các enzym
có nhân Fe gây ức chế hô hấp tế bào
27. …muối Hg vô cơ…. Có tính chất ăn mòn da và độc
đối với thận
28. Trong kiểm nghiệm độc chất thủy ngân, phương pháp
xử lý mẫu thích hợp là: vô
cơ hóa bằng clo mới sinh
29. Cồn ethylic được biến đổi và đào thải chủ yếu qua:
….
30. Khi bị ngộ độc kiềm ở mắt, có thể trung hòa chất
kiềm bằng cách rửa mắt với:
nước chanh 10% hay acid boric 3%
31. Độc tính của thủy ngân phụ thuộc vào ….dạng Hg…
và …đường tiếp xúc…
32. …..Metyl Hg… có độc tính trên hệ thần kinh trung
ương và có thể gây quái thai
33. Chì ức chế … tổng hợp Hem… gây thiếu máu
34. Khi ngộ độc Metyl Hg…DMSA…được sử dụng để
làm giảm nồng độ Hg trong
các tổ chức nhất là mô não
35. Sự ngộ độc NO2 gây phá hủy cấu trúc tế bào dẫn đến
viêm phổi khu trú
36. Carbon monooxid có thể đi qua nhau thai, kết hợp
với HbF gây thiếu oxy mô trực
tiếp cho thai nhi
37. Điều trị ngộ độc warfarin bằng vitamin K cho tới khi
thời gian tạo thành
….Prothrombin… trở lại bình thường
38. Trong công thức cấu tạo của morphin, chức alcol bậc
2 ở C6 dễ bị oxy hóa thành
chức Ceton
39. Nicotin là một chất độc ở thể: lỏng
40. Ba yếu tố gây độc của thuốc lá là: Nicotin, CO, nhựa
thuốc lá


41. Warfarin tác động như là một chất: chông đông máu
42. Amobarbital là loại barbiturat có tác dụng : trung
bình
43. Có thể bán tổng hợp cocain từ : ergonin
44. Dộc tính của thuốc phiện : đầu tiên
là……….rồi………….
45. Digoxin là tạo chất của………….và…………..
46. Trong nước tiểu , morphin ở dạng tự do khoảng 50%,
còn lại là dạng kết hợp
với…….
47. Quinin đào thải nhanh qua…..thận
48. Cocain biến dưỡng ………nhanh hơn……
amphetamin
49. Crack : cocain kết hợp với..NaHCO3
50. Để xác định morphin….nước tiểu……được coi là
mẫu thử tốt nhất
51. Ở liều cao, đối với người nghiện, Amphetamin gây
rối loạn về hành vi, ảo giác
nhất là ..thính giác
52. Khi nhỏ một giọt dung dịch cocain trung tính vào mắt
mèo, người ta nhận thấy
đồng tử….giãn ra
53. Các barbiturat tác dụng ngắn và rất ngắn thường dùng
trong ….gây mê
54. Obidoxim có tác động đối kháng với các thuốc trừ
sâu hữu cơ có…phospho
55. Hội chứng nhiễm độc Wolphatox gồm cường giao
cảm kiểu….Muscarin….và hội
chứng thần kinh kiểu ……Nicotin
56. Thời gian bán hủy Methoxyclor trong mô mỡ của
chuột là..2 tuần
57. Tỷ số WRIGHT chỉ có giá trị đối với các trường hợp
uống barbiturat từ…dưới 12
giờ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×