Tải bản đầy đủ

Ren ky nang lam bai trac nghiem mon tieng anh doc thu

Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh

RÈN KỸ NĂNG
LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH

1


RÈN KỸ NĂNG

LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH

Bản quyền © thuộc Công ty Cổ phần sách MCBooks.
Theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và
tác giả VŨ THỊ MAI PHƯƠNG.
Bất cứ sự sao chép nào không được sự đồng ý của Công ty Cổ phần sách
MCBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm luật xuất bản Việt Nam, luật bản
quyền quốc tế, và công ước Berne về bảo hộ bản quyền sở hữu trí tuệ.


Với phương châm “Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức” chúng tôi
luôn mong muốn được hợp tác với các tác giả trong nước để chia sẻ
những phương pháp học, những cuốn sách hay và chất lượng đến với
độc giả Việt Nam.
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng
tôi qua email:
contact@mcbooks.vn
lienhebanquyen@mcbooks.vn
Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:
ĐT: 04.3792.1466 Số máy lẻ 103 - Phòng Kế Hoạch
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả để
sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Góp ý về sách: thewindy@mcbooks.vn
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác xuất bản & truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ dịch vụ tư vấn, đại diện & giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn

2


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
Chuyên gia luyện thi tiếng Anh

RÈN KỸ NĂNG
LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

3


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh

4


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh


RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM
MÔN TIẾNG ANH
Dạng bài thi trắc nghiệm (Multiple choice) là một dạng bài rất phổ biến trong
các kỳ thi tiếng Anh nói chung và kỳ thi THPTQG nói riêng. Đây là dạng bài dễ
ăn điểm với nhiều thí sinh vì kiến thức xoay quanh trọng tâm ngữ pháp các em
được học trong chương trình của bộ Giáo dục. Đây là phần thi câu hỏi khá ngắn,
có nhiều câu hỏi để gỡ điểm và là phần thi “chống trượt” đối với các bạn ban tự
nhiên, vốn không có nhiều thời gian cho môn học này.
Tuy nhiên, dạng bài thi trắc nghiệm MULTIPLE CHOICE đôi khi cũng là phần
thi dễ mất điểm nếu các em gặp phải các câu từ vựng khó hoặc các câu hỏi ngữ
pháp có nhiều lựa chọn gây nhầm lẫn.
Để làm tốt phần thi này, các em cần:
1. Hệ thống lại toàn bộ ngữ pháp tiếng Anh: Mạo từ, từ loại (danh từ, tính từ,
trật tự của tính từ,…), các thì trong tiếng Anh, câu bị động, mệnh đề quan
hệ, mệnh đề trạng ngữ, câu điều kiện, câu hỏi đuôi, đảo ngữ hay cấp so sánh.
2. Các em cần tăng cường vốn từ vựng bằng cách: trong quá trình học và ôn
luyện, luôn dịch toàn bộ các câu ra tiếng Việt để nhớ nghĩa của câu. Các em
lưu ý, việc học từ mới chỉ đạt được hiệu quả cao nhất khi các em học từ trong
một câu cụ thể.
3. Luyện tập thường xuyên.
Trong cuốn sách này, cô sẽ liệt kê các chủ điểm ngữ pháp mà các em thường
gặp nhất. Sau đó là phần luyện tập có đáp án giải thích chi tiết. Chắc chắn học
xong cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em để đạt được điểm số cao trong phần
thi này.
Chúc các em thành công trong kỳ thi sắp tới!
Cô Mai Phương

5


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh

TÓM LƯỢC CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TỪ VỰNG THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI

CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP

1. TENSES

I. Simple present tense (thì hiện tại đơn):
a. Usage (cách dùng):
1. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại.


Ex: Our class begins at 7 a.m and ends 11 a.m every morning.

2. Diễn tả một sự việc có thật trong một khoảng thời gian tương đối dài ở
hiện tại.


Ex: My father works as a doctor for a big hospital.

3. Diễn tả một chân lý hay một sự thật hiển nhiên.


Ex: The Sun rises in the east and sets in the west.

4. Nói về một hành động, sự việc trong tương lai đã được đưa vào chương
trình, kế hoạch, thời gian biểu.


6

Ex: The MTV programme begins at 7 o’clock this evening.


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
b. Formula (công thức):
Forms
(các thể)
Affirmative
(câu xác định)
Negative
(câu phủ định)

Formula
(công thức)

Using for remain
(các ngôi khác)

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

S +V1/ Vs/es + O

You walk.

He walks.

S + do/does not + V1 + O

You do not
(don’t) walk.

He does not (doesn’t)
walk.

Do you walk?

Does he walk?

(don’t/doesn’t)

Interrogative
(câu nghi vấn)

Do/Does + S + V1 + O?

Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

Don’t/Doesn’t + S + V1 + O? Don’t you walk?

Doesn’t he walk?

c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
always : luôn luôn
usually : thường thường
often
: thường thường

sometimes : thỉnh thoảng
today
: hôm nay
every day : mỗi ngày

every week : mỗi tuần
every year
: mỗi ngày
once a week : 1 lần 1 tuần

* Notes (chú ý): Đối với chủ từ là ngôi thứ 3 số ít , động từ chúng ta phải thêm
S hoặc ES.
1. Thêm ES vào những động từ tận cùng là các chữ: ch, sh, o,s, x, z
2. Thêm S vào những động từ còn lại.
3. Động từ tận cùng bằng chữ Y có 2 trường hợp.
a. Nếu trước Y là 1 nguyên âm ta thêm S bình thường. Ex: play plays
b. Nếu trước Y là 1 phụ âm ta đổi Y = I + ES

Ex: try

tries

II. Present continuous tense(thì hiện tại tiếp diễn):
a. Usage (cách dùng):
1. Hành động đang diễn ra ở hiện tại ngay lúc ta đề cập.

7


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh


Ex: They are talking about the excursion on Sunday at the moment.

2. Hành động đang xảy ra ở hiện tại nhưng không nhất thiết ngay lúc chúng
ta đề cập đến/Hành động đang xảy ra ở hiện tại có tính chất tạm thời.



Ex: Peter is working as a waiter in a restaurant this summer.



Ex: I can’t stand you, John. You are coming to class late.

3. Hành động, sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại, thể hiện sự bực mình,
ý phàn nàn của người nói. (+ ALWAYS)
4. Sự sắp xếp hay kế hoạch trong tương lai của một cá nhân thường kèm
theo trạng từ chỉ thời gian trong tương lai (adv of future time.)


Ex: What are you doing on Christmas Day?

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Formula
(công thức)

Using for remain
(các ngôi khác)

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative
(câu xác định)

S + am/is/are + V-ing + O

You are walking.

Negative
(câu phủ định)

am
S + is + not + V-ing + O
are

You are not (aren’t) He is not (isn’t)
walking.
walking.

Interrogative
(câu nghi vấn)

Am
Is + S + V-ing + O?
Are

Are you walking?

Negative interAm
rogative (câu phủ Is + not + S + V-ing + O?
định nghi vấn)
Are

He is walking.

Is he walking?

Aren’t you walking? Isn’t he walking?

c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
now

: bây giờ

right now

: ngay bây giờ at once

at the moment : ngay tức thì

* Notes (chú ý):

at present : hiện nay
Look at!

Be quiet!

: ngay lúc này Be careful!
: Nhìn kìa

: Yên lặng nào
: Cẩn thận

Don’t make noise : Đừng làm ồn

1. Không dùng thì tiếp diễn đối với các động từ chỉ tình cảm,tri giác, nhận
thức, sở hữu như:

8


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
realise

:nhận ra feel

: cảm thấy taste

: nếm

seem

:dường như

see

: thấy

think

: nghĩ

love

: yêu

mean

: có nghĩa

hear

: nghe

smell

: ngửi

hate

: ghét

to be

: thì, là, ở

know

: biết

want

: muốn

need

: cần

die

: chết

remember : nhớ

understand : hiểu

depend : phụ
thuộc

forget : quên

2. Động từ V-ing có các trường hợp sau:
a. Động từ tận cùng là E ta bỏ E trước khi thêm (ing).
Ex: hope → hoping
b. Động từ tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm ta
gấp đôi phụ âm trước khi thêm (ing).
Ex: stop →stopping
c. Động từ tận cùng là IE đổi thành Y trước khi thêm ing
Ex: die →dying
d. Động từ có 2 âm tiết cần lưu ý:
Ex: listen→listening (nhấn vần đầu không gấp đôi)
Ex: begin→be´ginning (nhấn vần thứ hai thì gấp đôi)
e. Động từ tận cùng là Z,Y,W & X chúng ta không gấp đôi.
Ex: plow → plowing

III. Present perfect tense(thì hiện tại hoàn thành):
a. Usage (cách dùng):
1. Diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng
không chỉ rõ thời gian.

Ex: We have already done our homework.
2. Diễn tả hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

Ex: She has just come here.

9


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
3. Diễn tả hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có
khả năng diễn tiến trong tương lai.


Ex: We have attended English class’s Teacher Dong since 2014.



Ex: I have lost the keys. I can’t find them now.



Ex: Here is my grandparent’s photograph. He has got married six times.



Ex: Have you ever visited Ha Long Bay? – No, I haven’t.



- Ở mệnh đề theo sau so sánh nhất.



- Ở mệnh đề theo sau cấu trúc: “It/This is the first/second/third… time”

4. Diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn để lại hậu
quả ở hiện tại.
5. Đề cập hành động, sự việc lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

6. Đề cập sự việc chưa từng xảy ra từ trước tới nay hoặc chưa hoàn thành
trong một khoảng thời gian nào đó.
* Notes: Thì hiện tại hoàn thành thường dùng trong các cấu trúc:



Ex: Mary is the most beautiful girl I have ever met.
Ex: It is the first time I have seen such a good film.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Formula
(công thức)

Affirmative
(câu xác định) S + have/has + V3/ed + O
Negative
(câu phủ
định)

S+

have
has

+ not + V3/ed + O

(haven’t/hasn’t)

Interrogative
(câu nghi vấn) Have/Has + S + V3/ed + O?

10

Negative
interrogative Haven’t
(câu phủ định Hasn’t
nghi vấn)

+ S + V3/ed + O?

Using for remain
(các ngôi khác)

You have walked.

The singular
third
(ngôi thứ 3 số ít)

He has walked.

You have not walked. He has not walked.
(haven’t)

(hasn’t)

Have you walked?

Has he walked?

Haven’t you walked?

Hasn’t he walked?


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
since
for

: kể từ

already : rồi

never

Seldom : hiếm khi

ever

: cho tới bây giờ

so far

many times : nhiều lần

: được

just
up to now
recently

: vừa

rarely

: gần đây

lately

: không bao giờ
: đã từng

: ít khi

yet

: gần đây

several times : vài lần

: cho tới bây giờ

: chưa

* Notes (chú ý): Thì này khác với thì quá khứ đơn là thời gian không cụ thể còn quá
khứ đơn thời gian cụ thể.

IV. Present perfect continuous tense (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn):
a. Usage(cách dùng):
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng diễn
tiến trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của hành động.


Ex: They are poor. They have been living in such a small house for ten years.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
(câu xác định)

Formula
(công thức)

S + have/has + been + V-ing + O

Using for
remain
(các ngôi khác)
You have been
walking.

He has been walking.

Have you been
walking?

Has he been walking?

have
S+
+ not + been + V-ing+ O You haven’t
Negative
has
been walking.
(câu phủ định)
(haven’t/hasn’t)
Interrogative
(câu nghi vấn)
Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

Have/Has + S+ been + V-ing + O?
Haven’t
Hasn’t

+ S + been + V-ing + O?

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

Haven’t you
been walking?

He hasn’t been walking.

Hasn’t he been walking?

11


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):


all day: cả ngày

all morning: cả buổi sáng.

* Notes(chú ý): Thì này dùng giống như thì hiện tại hoàn thành nhưng muốn
nói lên tính liên tục của sự việc.

V. Simple past tense (thì quá khứ đơn):
a. Usage(cách dùng):

1. Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định
trong quá khứ có kèm trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ (adv of time).


Ex: We went to the cinema last night.

2. Kể lại một chuỗi hành động xảy ra liên tục trong quá khứ. Thông thường
dùng để kể chuyện.


Ex: We spent next three hours talking and drinking coffee; then I had
to hurry off to catch the last bus. I missed it by a few minutes, and I had a five
miles walk back home.
3. Diễn tả một thói quen ở quá khứ.


Ex: My grandparent usually drank a glass of milk before bedtime
when he was alive.

* Note: Cách dùng này thường thay bằng used to(đã từng) + V- infinitive
(động từ nguyên mẫu)

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
(câu xác định)

Negative
(câu phủ định)
Interrogative
(câu nghi vấn)

12

Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)

Formula
(công thức)

S + V2/ed + O

S + did not + V1 + O
(didn’t)
Did + S + V1 + O?
Didn’t + S + V1 + O?

Using for remain
(các ngôi khác)

The singular
third
(ngôi thứ 3 số ít)

You walked.

He walked.

Did you walk?

Did he walk?

You did not
(didn’t) walk.

Didn’t you walk?

He did not
(didn’t) walk.
Didn’t he walk?


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):
yesterday: ngày hôm qua
last month: tháng trước
ago: cách đây
last night: tối hôm qua
last year: năm ngoái
in +month/ year: năm qua rồi
last week: tuần trước
last summer: mùa hè trước
in the past: trong quá khứ
* Notes (chú ý):
1. Động từ V2 xem bảng động từ bất qui tắc cột V2.

2. Động từ Ved (có qui tắc). Chúng ta thêm ed có các trường hợp sau:




a. Động từ tận cùng là E ta chỉ thêm D.
Ex: hope → hoped


b. Động từ tận cùng là một phụ âm trước nó là một nguyên âm ta
gấp đôi phụ âm trước khi thêm ED.


Ex: stop →

stopped

c. Động từ tận cùng là W,Y,Z & X chúng ta không gấp đôi.
Ex: plow→plowed; snow → snowed

d. Động từ có 2 âm tiết cần lưu ý:

Ex: listen→´listened (nhấn vần đầu không gấp đôi);

Ex: prefer→ pre’ferred (nhấn vần thứ hai thì gấp đôi)
3. Động từ tận cùng bằng chữ Ycó 2 trường hợp.

13


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
a. Nếu trước Y là 1 nguyên âm ta thêm ED bình thường.


Ex: play→ played

b. Nếu trước Y là 1 phụ âm ta đổi Y = I + ED
Ex: try→tried

VI. Past continuous tense(thì quá khứ tiếp diễn):
a. Usage(cách dùng):
1. Hành động xảy ra và kéo dài một thời gian trong quá khứ.



Ex: Yesterday, it was raining heavily the whole morning.

2. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ex: We were learning English at this time last Sunday.

3. Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Ex: While I was going to school yesterday morning, I met my friend.

4. Hai hay nhiều hành động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.

Ex: While my mother was cooking, my father was watching TV, I was
reading.

b. Formula(công thức):
Formula
(công thức)

Forms
(các thể)

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative
S + was/were + V-ing +( O)
(câu xác định)

You were
walking.

He was walking.

Interrogative
Was
(câu nghi
Were
vấn)

+ S + V-ing + O?

Were you
walking?

Was he walking?

+ not + S + V-ing + O?

Weren’t you
walking?

Wasn’t he walking?

Negative
(câu phủ
định)

14

Using for
remain
(các ngôi khác)

S+

was
+ not + V-ing + O
were
(wasn’t; weren’t)

Negative
interrogative Was
(câu phủ định Were
nghi vấn)

You weren’t
walking.

He wasn’t walking.


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Conjunctions(các liên từ cần nhớ):
as

: trong khi, ngay khi
when



: khi, thì

at the/that/this time : ngay khi
* Notes(chú ý): Thông thường chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:
Ex: While we were having dinner, the phone rang.
Ex: We were having dinner when the phone rang.

While + S + was/were + V-ing + O, S + V2/ed + O
Past continuous tense

Simple past tense

(thì quá khứ tiếp diễn)

(thì quá khứ đơn)

When + S + V2/ed + O, S + was/were + V-ing + O
Simple past tense

Past continuous tense

(thì quá khứ đơn)

(thì quá khứ tiếp diễn)

VII. Past perfect tense(thì quá khứ hoàn thành):
a. Usage(cách dùng):
1. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một hành động
khác trong quá khứ.
Ex: After I had watched TV last night, I went to bed.

2. Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một thời điểm nào
đó trong quá khứ.
Ex: She had done her homework before 4 o’clock yesterday.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)



Formula
(công thức)

Affirmative
S + had + V3/ed + O
(câu xác định)
Negative
(câu phủ
định)

Using for remain
(các ngôi khác)

You had walked.

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

He had walked.

S + had + not + V3/ed + O You had not walked. He had not walked.
(hadn’t)
(hadn’t)
(hadn’t)

15


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
Interrogative
Had + S + V3/ed + O?
(câu nghi vấn)

Negative
interrogative
Hadn’t + S + V3/ed + O?
(câu phủ định
nghi vấn)

Had you walked?

Had he walked?

Hadn’t you walked?

Hadn’t he walked?

c. Conjunctions(các liên từ cần nhớ):
after : sau khi
before/by the time: trước khi
* Notes(chú ý):
After + S + had + V3/ed + O, S + V2/ed + O
Before + S + V2/ed + O, S + had + V3/ed + O

VIII. Past perfect continuous tense (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn):
a. Usage(cách dùng):
Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một hành động hay
một thời điểm nào đó trong quá khứ.


(Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của hành động)

Ex: By the time he had been waiting for his work, he went home.
b. Formula (công thức):
Forms
(các thể)

Using for
The singular
remain
third
(các ngôi khác) (ngôi thứ 3 số ít)

Affirmative
S + had + been + V-ing + O
(câu xác định)

You had been
walking.

He had been
walking.

Interrogative
Had + S + been + V-ing + O?
(câu nghi vấn)

Had you been
walking?

Had he been
walking?

Negative
(câu phủ
định)

16

Formula
(công thức)

Negative interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

S + had + not + been + V-ing+ O You hadn’t
been walking.
(hadn’t)

Hadn’t + S + been + V-ing + O?

Hadn’t you
been walking?

He hadn’t been
walking.

Hadn’t he been
walking?


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverb of time (các trạng từ cần nhớ):
By the time: ngay thời gian
* Notes(chú ý):
Thì này người ta có xu hướng ít sử dụng và không đổi sang thể bị động
ở thì này.
IX. Simple future tense(thì tương lai đơn):
a. Usage(cách dùng):
1. Diễn tả lời tiên đoán về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai (không chắc
chắn có thể xảy ra hoặc không xảy ra).
Ex: I think Mary will get a good job.

2. Đề cập sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai. (chưa có dự định
trước khi)
Ex: Marie: I feel very tired.

Marie’s mother: I will take you to the doctor.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
(câu xác định)

Negative
(câu phủ định)
Interrogative
(câu nghi vấn)

Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

S+

will
shall

S+

will
shall

Formula
(công thức)
+V+O

+ not + V + O

(will not = won’t/shall not = shan’t)
Will
Shall
Will
Shall

+ S

+ V + O?

+ not + S + V + O?

Using for
remain
(các ngôi khác)

You will walk.

You will not walk.
Will you walk?
Won’t you walk ?

The singular
third
(ngôi thứ 3 số ít)

He will walk.

He will not
walk.

Will he walk?
Won’t he walk ?

17


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
tomorrow : ngày mai next month : tháng sau in the future : trong tương lai
next week : tuần sau

next year

: năm sau

in + year

: vào năm .....

* Notes(chú ý):
- Không dùng thì tương lai sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as,
before, after, while…..
- Shall chỉ sử dụng cho ngôi I và We

X. Future continuous tense(thì tương lai tiếp diễn):
a. Usage(cách dùng):
1. Hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.


Ex: At this time next Sunday we will be learning English.

2. Một hành động không có dự định trước nhưng xảy ra như một thường lệ.
Ex: We will be singing the national song on Monday morning.
b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
(câu xác định)
Negative
(câu phủ
định)

Interrogative
(câu nghi vấn)
Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

c.

18

S+

will
shall

S+

will
shall



Formula
(công thức)

+ be + V-ing + O

+ not + be + V-ing + O

(will not = won’t/shall not = shan’t)
Will
Shall
Will
Shall

+S+
+ not + S

be + V-ing + O?

+ be + V-ing + O?

Using for
remain
(các ngôi
khác)

The singular
third
(ngôi thứ 3
số ít)

You will be
walking.

He will be
walking.

Will you be
walking?

Will he be
walking?

You will not
be walking.

He will not
be walking.

Won’t you
Won’t he be
be walking ? walking ?

Adverbs (các trạng từ cần nhớ):
at this time tomorrow: vào thời gian này ngày mai


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
at this time next week: vào thời gian này tuần sau
at this time next month: vào thời gian này tháng sau
at this time next year: vào thời gian này năm sau
* Notes (chú ý):
Không dùng thì tương lai tiếp diễn sau các liên từ chỉ thời gian: when, as
soon as, before, after, while…..

XI. Future perfect tense (thì tương lai hoàn thành):
a. Usage(cách dùng):

1. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm nào đó
trong tương lai.
Ex: We will have left high school in July next year.

2. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong
tương lai.
Ex: I shall have finished all the housework before my parents return
home tonight.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
(câu xác định)
Negative
(câu phủ
định)

S+

will
shall

S+

will
shall

Formula
(công thức)

+ have + V3/ed+ O

+ not + have + V3/ed+O

(will not = won’t/shall not = shan’t)

Interrogative Will
(câu nghi vấn) Shall
Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)



+S +

have + V3/ed+ O?

Will
+ not + S + have + V3/ed+ O?
Shall

Using for
remain
(các ngôi
khác)



The singular
third
(ngôi thứ 3
số ít)

You will have
walked.

He will have
walked.

Will you have
walked?

Will he have
walked?

You will not
have walked.

Won’t you
have walked ?

He will not
have walked.

Won’t he
have walked ?

19


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):
by the time : vào lúc đó
by next month
by next week : vào tuần sau by next year

: vào tháng sau
: vào năm sau

* Notes(chú ý): Không dùng thì này sau các liên từ chỉ thời gian: when,
as soon as,….

XI. Future perfect continuous tense(thì tương lai hoàn thành
tiếp diễn):
a. Usage(cách dùng):
Diễn tả một hành động sẽ bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời
điểm cho trước trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục
của sự việc.

Ex: By July next year, we will have been studying at this school for
three years.

b. Formula(công thức):
Forms
(các thể)

Affirmative
S+
(câu xác định)
Negative
(câu phủ
định)

S+

Formula
(công thức)

will
shall

+ have + been + V-ing + O

will
shall

+ not + have + been + V-ing + O

(will not = won’t/shall not = shan’t)

Interrogative
Will
+ S + have + been + V-ing + O?
(câu nghi vấn)
Shall

Using for
remain
(các ngôi
khác)

You will
have been
walking.

He will
have been
walking.

Will you
have been
walking?

Will he
have been
walking?

You will not He will not
have been
have been
walking.
walking.

Negative
Won’t you
interrogative Will
+ not + S + have + been + V-ing + O? have been
(câu phủ định Shall
walking ?
nghi vấn)

c. Adverbs(các trạng từ cần nhớ):

20

by the time : vào lúc đó
by next week : vào tuần sau

The singular third
(ngôi thứ 3
số ít)

Won’t he
have been
walking ?

by next month : vào tháng sau
by next year
: vào năm sau


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
* Notes (chú ý): Không đổi thì này sang thể bị động

XII. Near Future(thì tương lai gần)
a. Usage(cách dùng):

Dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra trong tương lai nhưng có dự
tính, có kế hoạch, có sự chuẩn bị, có sự sắp xếp trước.
Ex: We are going to visit Dam Sen Park next week.

Dùng để diễn tả một hành động chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai dựa
trên sự kiện đang xảy ra ở hiện tại.
Ex: There are too many clouds in the sky. It is going to rain.

b. Formula (công thức):
Forms
(các thể)



Formula
(công thức)

Affirmative
(câu xác định)

S + am/is/are + going to + V + O

Interrogative
(câu nghi vấn)

Am
Is
Are

am
Negative
S + is
(câu phủ định)
are

Negative
interrogative
(câu phủ định
nghi vấn)

Am
Is
Are



+ not + going to + V + O

Using for remain
(các ngôi khác)

You are going to
walk.
You are not
going to walk.

The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)

He is going to walk.
He is not going to
walk.

+ S + going to + V + O?

Are you going to
Is he going to walk?
walk?

+ not + S + going to + V + O?

Aren’t you going
to walk?

Isn’t he going to
walk?

*Notes(chú ý): Khi chúng ta có một dự tính cụ thể mới được phép sử
dụng thì này.
2. VERB FORMS

I. Verb + Bare-infinitive:

21


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
1. Verb + Bare-infi:
must
can

could might

would may

used to

shall

2. S + make/ let + O + bare-infi

had better

would rather

should
might

will

ought to

S + be + made + to-infi

Ex: The man was made to hand over his passport by the policeman.

3. see/ hear/ watch/ notice/ feel + O + bare-infi/ V-ing nhưng “see/
hear” ở bị động thì động từ theo sau nó là to-infi.
Ex: He was seen to enter the room.

4. S + help + bare-infi

5. Would you please + bare-infi

II. Verb + to – infinitive:
1. Verbs + to-infi:

22

agree

: đồng ý

arrange

: sắp xếp

choose

: chọn

deserve

: xứng đáng

fail

: thất bại

afford

: có đủ tiền

attempt

: cố gắng

decide

: quyết định

determine

: quyết tâm

happen

: tình cờ, xảy ra

appear

: tỏ ra, xuất hiện

ask

: hỏi, yêu cầu

demand

: đòi hỏi

expect

: mong đợi

hesitate

: do dự

hope

: hy vọng

offer

: tự nguyện

promise

: hứa

seem

: dường như

want

: muốn

learn

: học

plan

: dự định

refuse

: từ chối

strunggle

: phấn đấu

wish

: mong muốn

manage

: xoay xở

pretend

: giả vờ

resolve

: quyết định

threaten

: đe dọa

would like

: muốn


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
2. Verbs + Gerund or To-infinitive (with difference in meaning):
: bắt đầu

start

begin

: bắt đầu

continue : tiếp tục
intend

: có dự định

like : thích

love : yêu, thích
hate : ghét

prefer :thích hơn

* Note : “Would like, would love, prefer, would hate” luôn theo sau là to
– infinitive
3. To-infi được dùng trong 1 số cấu trúc sau:
a. It/ S + be + adj + to-infi

b. S + V + too + adj/adv + (for + ………) + to-infi
c. S + V + adj/adv + enough + (for + ………) + to-infi
d. S + V + it + N/adj + to-infi
e. It + takes + [O (person)] + O (money/time) + to-infi
f. S + advise/ permit/ forbid/ allow/ recommend/ encourage + O +
to-infi (Nhưng nếu những V này ở bị động thì V theo sau nó vẫn là to-infi)


Ex: My mother allowed me to go out.  I was allowed to go out.

4. To-infi được dùng sau 1 số từ hỏi (how/ what…)

S + learn/ teach/ show/ tell/ ask + … + how/ what/ when/ where…
+ to-infi


Ex: I don’t know how to do this work.

5. Dùng sau “the + adj + est/ the most + adj” và “the first/ the next/ the
last/ the only/ …)


Ex: This is the first candidate to finish the exam.

23


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
6. Sau “much/ many/ little/ plenty/ …”

Ex: We’ve got plenty of time to see the British Museum.



7. Để thay thế mệnh đề quan hệ.

Ex: We’ve got a few jobs to do. (………jobs that we must do.)



III. GERUND

1. Gerund có hình thức là Verb-ing và được dùng như một danh từ.
Do đó nó có thể dùng như:
a. Chủ ngữ:
b. Tân ngữ:

c. Bổ ngữ:

Ex: Smoking is bad for your health.

Ex: Most children like playing computer games.
Ex: My favorite pastime is collecting stamps.

d. Tân ngữ cho giới từ: Ex: I’m good at singing.
e. Sau adj sở hữu:

Ex: He inisited on my reading the letter.

2. Expressions + Verb-ing:
It’s no use/ good

What/ How about

There’s no point in

Be busy

It’s (not) worth

Have difficulty/ trouble/ fund/ a good job

Go + Verb-ing

3. Được dùng sau giới từ (at/in/on…) và sau các từ nối (when/ after/…)
Ex: The children went swimming after playing football.


Kate thought about finding a job in another city.

4. Verb + Gerund : These verbs are usually followed by a gerund:

24


Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm môn tiếng Anh
admit

: thừa nhận

delay

: trì hoãn

dislike

: không thích

face

: đối diện, đương đầu can’t help

: không chịu được

involve

: dính líu

: phí thời gian

appreciate

: ghi nhận, cảm kích

deny

: phủ nhận

consider

: xem xét

finish

: hoàn tất

avoid

: tránh

detest

: ghét

enjoy

: khoái, thưởng thức

fancy

: tưởng tượng

keep (on)

: cứ tiếp tục

postpone

: hoãn lại

resent

: tức giận

don’t mind

: không ngại

practise

: luyện tập, thực hành

risk

: đánh liều

put off

: hoãn lại

miss

: bỏ lỡ

quit

: từ bỏ

suggest

: đề nghị

spend (time) : dùng thời gian
waste (time)

IV. Verbs + Gerund or To – infinitive (with difference in meaning):
1. Stop doing:

Stop to do

(You are doing sth., and then you (You stop sth. in order to do sth. else.)
stop it)
- George had been working for hours,
- I stopped smoking two years ago. so he stopped to smoke a cigarette.
2. Remember/ Forget doing:

Remember/ forger to do

(You did sth in the past, and later (You remember or forget what you
you remember or forget it)
have to do)
- I remember meeting that man, - I’m sure you didn’t remember to
but not exactly where.
lock the door. Here’s the key.

- He’ll never forget seeing her - Don’t forget to post my letter on the
standing on the platform as the way to your office.
train was leaving.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×