Tải bản đầy đủ

Vận dụng lý luận phương thức sản xuất phân tích nhà máy phích nước

t

a.Phần mở đầu

rong suốt chiều dài của nớc ta việt nam đã trải qua các phơng thức
sản xuất kế tiếp nhau từ thấp đến cao : công xã nguyên thuỷ, phong
kiến, phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. những phơng thức sản
xuất đó luôn luôn vận động và có xu hớng bị đào thải, trong mỗi giai đoạn
phát triển của nớc ta và dẫn tới sự ra đời một phơng thức sản xuất mới tiến
bộ hơn.hiện nay khi đất nớc bớc vào cơ chế thị trờng dới sự quản lý vĩ mô
của nhà nớc, đất nớc ta đang từng ngày từng giờ bắt kịp với nhịp độ của khu
vực và thế giới. Nhng d âm của phơng thức sản xuất phong kiến vẫn còn tồn
tại và đang hiện hữu trong các thành phần mà đặc biệt là kinh tế nhà nớc.
đã và đang làm cản trở và kìm hãm sự phát triển của thành phần kinh tế đó
nói riêng và nền kinh tế nhà nớc nói chung.bởi vậy trớc tình hình đó bắt
buộc bất kỳ thành phần kinh tế nào đều phải vận động không ngừng để tồn
tại và có đủ sức cạnh tranh , nhất là khi việt nam đang ra nhập khối mậu
dịch tự do apta hiện nay. để tồn tại không còn cách nào khác là phải biết
vận dụng lý luận phơng thức sản xuất vào thực tế nền sản xuất của doanh
nghiệp mình cho phù hợp. chính vì vậy mà đã có một doanh nghiệp là nhà
máy phích nớc bóng đèn rạng đông đã nhanh chóng lắm bắt đợc cơ chế

thị trờng và tất yếu phải đổi mới phơng thức sản xuất cũ, thay bằng phơng
thức sản xuất mới tiến bộ hơn. do đó đã đảo ngợc tình thế, đa nhà máy thoát
khỏi đóng cửa , không những thế còn đa nhà máy phát triển lớn mạnh. Từ
thực tế đã chứng minh cho nên bài tiểu luận này của em đa ra việc : Vận
dụng lý luận phơng thức sản xuất phân tích nhà máy phích nớc bóng
đèn rạng đông. là một vấn đề có tính thời sự và cấp bách, bài tiểu luận của
em gồm có nội dung nh sau :
chơng I : các thành phần của phơng thức sản xuất và mối quan hệ
giữa các thành phần đó.
Chơng ii :phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc- bang đèn
rạng đông trớc và sau cơ chế thị trờng
Chơng iii: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông.

1


b.phần nội dung

chơng I : các thành phần của phơng thức sản xuất
và mối quan hệ giữa các thành phần đó.
I . lực lợng sản xuất
1. thế nào là lực l ợng sản xuất ?
lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với tự nhiên .
trình độ của lực lợng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của
loài ngời . đó là kết quả của năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình
tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất, bảo đảm cho sự tồn tại và phát
triển của loài ngời.
2. các thành phần của lực l ợng sản xuất.
a. ngời lao động
b. t liệu sản xuất:
đối tợng lao động
t liệu lao động
+ công cụ lao động
+ những t liệu lao động khác cần thiết cho bảo quản vận chuyển
3. vai trò quyết định của công cụ lao động.
để hiểu hết đợc vai trò quyết định của công cụ lao động thì trớc hết
chúng ta cần phải hiểu t liệu lao động là gì?
t liệu lao động là vật thể hay phức hợp của vật thể mà con ngời đặt
giữa mình với đối tợng lao động. chúng dẫn truyền tích cực sự tác động của

con ngời vào đối tợng lao động.
chính vì thế mà công cụ lao động là hệ thống xơng cốt và bắp thịt của
sản xuất . trong quá trình sản xuất công cụ lao động luôn luôn đợc cải tiến .
vì vậy nó là yếu tố độc nhất và cách mạng nhất trong lịch sử sản xuất
Bởi vậy có thể nói rằng trình độ phát triển của t liệu lao động mà chủ
yếu là công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời . là cơ sở xác định trình độ phát triển của sản xuất và là tiêu chuẩn để
phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế.
4. vai trò quan trọng của ng ời lao động.
Chúng ta đã biết đến vai trò quyết định của công cụ lao động đối với
trình độ phát triển của sản xuất và với sự phát triển của các thời đại kinh
tế .Thì bên cạnh đó yếu tố kết hợp với công cụ lao động là lao động của con
ngời có vai trò vô cùng quan trọng. bởi chính con nguời với trí tuệ , kinh
nghiệm của mình để chế tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện
sản xuất không những thế ngời lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao
đáp ứng nhu cầu phát triển của mọi thời đại kinh tế. Vì vậy cho dù t liệu lao
động có ý nghĩa lớn lao đến đâu thì cũng không phát huy đợc tác dụng
không thể trở thành lực lợng sản xuất của xã hội chính vì vậy mà
lê nin viết:
2


Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân là ngời lao động.
II. Quan hệ sản xuất :
1. thế nào là quan hệ sản xuất ?
quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình
sản xuất .
2. các yếu tố của quan hệ sản xuất .
quan hệ về t liệu sản xuất
quan hệ về tổ chức quản lý
quan hệ phân phối sản phẩm lao động
3.
vai trò của mỗi yếu tố của quan hệ sản xuất
a. quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất
trong ba yếu tố của quan hệ sản xuất thì quan hệ sở hữu về t liệu sản
xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả các quan hệ khác. bởi có hai hình
thức sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất đó là sở hữu t nhân và sở hữu xã hội
đây là những quan hệ kinh tế hiện thực giữa ngời với ngời trong xã hội.
b. quan hệ tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm
đối với quan hệ sản xuất thì hai yếu tố này có vai trò quan trọng góp
phần củng cố quan hệ sản xuất và nó cũng có thể làm biến dạng quan hệ sở
hữu. nói tóm lại hệ thống quan hệ sản xuất thống trị trong mỗi hình thái
kinh tế- xã hội quyết định bản chất và bộ mặt của hình thái kinh tế- xã hội
ấy.
III. mối quan hẹ giữa lực lợng sản xuất va quan hệ sản xuất
Trong bất cứ giai đoạn nào của xã hội thì lực lợng sản xuất và quan hệ
sản xuất luôn là hai mặt của phơng thức sản xuất chúng tồn tại không tách
rồi nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau. hình thành quy luật xã hội phổ
biến của toàn bộ lịch sử loài ngời, quy luật về sự phù hợp với quan hệ sản
xuất và tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Trình độ lao
động của lực lợng sản xuất thể hiện ở trình độ phát triển của công cụ lao
động kỹ thuật trình độ và kinh nghiệm, kỹ năng lao động, quy mô sản xuất,
trình độ phân công lao động trong xã hội. Trình độ của lực lợng sản xuất
càng cao thì phân công lao động càng thể hiện rõ ràng. cùng với sự phát
triển của lực lợng sản xuất , quan hệ sản xuất cũng hình thành và biến đổi
cho phù hợp với trình độ của lực lợng sản xuất. Sự phù hợp đó là động lực
cho lực lợng sản xuất phát triển mạnh mẽ . nhng lực lợng sản xuất thờng
phát triển nhanh, còn quan hệ sản xuất có xu hớng tơng đối ổn định. Khi
lực lợng sản xuất đã phát triển lên một trình độ mới , quan hệ sản xuất cũ
không còn phù hợp với nó nữa, trở thành chớng ngại đối với sự phát triển của
nó. sẽ nảy sinh mâu thuẫn gay gát giữa hai mặt của phơng thức sản xuất. Sự
phát triển khách quan đó tất yếu đó dẫn đến việc xoá bỏ quan hệ sản xuất
cũ, thay thế bằng một kiểu quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của
3


lực lợng sản xuất, mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển.Việc xoá bỏ
quan hệ sản xuất cũ, thay thế bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là
sự diệt vong của phơng thức sản xuất đã lỗi thời và sự ra đời của một phơng
thức sản xuất mới. Trong xã hội có giai cấp đối kháng mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lỗi thời là cơ sở khách quan của các
cuộc đấu tranh giai cấp, đồng thời cũng là tiền đề tất yếu của các cuộc cách
mạng xã hội.

4


Chơng II: phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông trớc và sau cơ chế thị trờng
I . phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng
Nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đợc sản xuất và đi vào
hoạt động từ năm 1961. trong một thời gian dài, trong điều kiện nền kinh tế
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên sản phẩm của nhà máy thuộc diện
bán hàng phân phối, Nên không gay khó kghăn về tiêu thụ sản phẩm.
1. lực lợng sản xuất.
đất nớc ta vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt lên đã làm cho
nền kinh tế bị suy kiệt trầm trọng. Nhu cầu và khả năng lắm bắt sản phẩm
của ngời dân không cao vả lại cũng không có điều kiện để lắm bắt sản phẩm
của các nớc khác, trong khu vực lại vừa rẻ lại chất nh hàng hoá cùng loại của
trung quốc lên chủ yếu là: ngời việt nam dùng hàng việt nam. hơn
nữa t liệu lao động đặc biệt là trang thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu chỉ cho
phép tạo ra những sản phẩm có: chất lợng không cao, mẫu mã, giá thành
không phù hợp với nhu cầu của ngời dân. mặt khác ngòi lao động cha có
trình độ chuyên môn, đa phần họ chỉ là công nhân, nông dân cha quen sản
xuất công nghiệp chỉ có một số rất ít ngời có tay nghề.
vì vậy hai yếu tố ngời lao động, và trang thiết bị máy móc nay chỉ có
thể phù hợp với thực trạng nền kinh tế nớc ta thời đó mà thôi.
2. quan hệ sản xuất
dới sự quản lý và điều tiết của cơ chế tập trung bao cấp của nhà nớc
thì không riêng gì nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông mà các nhà
máy khác cũng trong điều kiện nh vậy.
đợc sự bao bọc của nhà nớc từ khâu phân phối cho tới tiêu thụ sản
phẩm.chính hình thức bán hàng phân phối này đã không gây khó khăn gì
cho việc tiêu thụ. Hơn nữa vì nhà nớc quản lý nên không có sự sở hữu t
nhân ở đây mà chỉ có quan hệ sở hữu nhà nớc t liệu sản xuất.
Mặt khác về tổ chức quản lý của nhà máy quá cồng kềnh đồ số về số
lợng cán bộ, công nhân mà không có hình thức tinh giản bộ máy sản xuất.
Vì thế mà quan hệ sản xuất ở đây chỉ là nhân tố bị động dới sự quản lý của
nhà nớc, số lợng tập thể thì đông nhng sức mạnh tập thể thì không có mà
sức mạnh cá nhân thì càng không có.
chính vì vậy mà cả hai yếu tố lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
chỉ có thể đáp ứng đòi hỏi trớc mắt của nhân dân ta về sự thiếu thốn sản
phẩm mà cha kể đến nhu cầu và thị hiếu của ngời dân.
II. phơng thức sản xuất sau cơ chế thị trờng
Từ 1980-1990 sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự tràn ngập
của sản phẩm của nớc ngoài đặc biệt là của trung quốc về chất lợng
cao, mẫu mã đẹp và giá thành rẻ thì sản phẩm của nhà máy không còn
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân. lên kinh tế của nhà máy đã trở lên thua
5


lỗ nhiều lúc đã phải ngừng hoạt động một thời gian dài (6 tháng liền) làm
cho công nhân và cán bộ nhà máy trở lên bi quan dẫn tới mất đoàn kết nội
bộ.
1. lực lợng sản xuất
trong giai đoạn này thì với công nhân chủ yếu là nông dân , quân nhân
không có trình độ chuyên môn. vì vậy mà tay nghề và trình độ của công
nhân không thể đáp ứng đợc nhu cầu đói hỏi của sản xuất nữa.
hơn nữa máy móc quá cũ lạc hậu không cho phép tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, hấp dẫn ,giá rẻ . vả lại nhiên liệu
sản xuất thấp, có chất lợng kém nh dây tóc bóng đèn , dẫn tới tuổi thọ ngắn,
khả năng giữ nhiệt của phích nớc rất kém. Do vậy mà sản phẩm không thể
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân . tất cả những yếu tố đó đã đa sản phẩm
của nhà máy tới chỗ không có sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập (trung
quốc) đang tràn ngập thị trờng khi đó .
2. quan hệ sản xuất
sau khi nhà nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng bởi nhận thấy cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp nữa.hình thức bán hàng phân
phối đã bị xoá bỏ và không còn tồn tại nữa,đã đa nhà máy vào tình trạng
phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, phải tự vận động để tồn tại .hơn nữa bộ
máy sản xuất lớn với số lợng lớn công nhân và cán bộ có tay nghề không
thích hợp với điều kiện sản xuất .
chính vì vậy mà khó khăn lại càng khó khăn hơn nhà máy rơi vào tình
trạng làm ăn thua lỗ kéo dài (năm 1960 là 16 tỷ đồng)
nói tóm lại nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng nhà máy làm ăn
thua lỗ là do lực lợng sản xuất chỉ cho phép tạo ra những sản phẩm không
đáp ứng đợc nhu cầu ngời dân do tính cạnh tranh của sản phẩm không
cao. quan hệ sản xuất với số lợng cán bộ công nhân quá nhiều không
có trình độ và tay nghề cao.
Chính hai thành phần này đã làm cho nhà máy bị lung lay trong tình
trạng đóng cửa trớc cơ chế thị trờng .

6


Chơng III: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà
máy phích nớc bóng đèn dạng đông .
I .ứng dụng lực lợng sản xuất
1. ngời lao dộng
trớc tình hình đó nhà máy dã quyết định đào tạo lại ,bồi dỡng nâng
cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho những công nhân còn lại ở nhà
máy. đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao - đa lao động ra nớc ngoài để
học hỏi tiếp thu kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
2. t liệu lao động
đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sản xuất và trang thiết bị máy
móc phù hợp với điều kiện sản xuất, trình độ lao động nguyên liệu trong nớc, đẩy mạnh phát triển phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và
quản lý để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã hàng
hoá , tất yếu phải đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. nhất là
việc nhà máy đã quyết định mua và sử dụng các thiết bị hiện đại nhất của
trung quốc để có sức cạnh tranh với hàng hoá cùng loại của nớc ngoài đang
tràn ngập thị trờng nội địa ( nhất là hàng trung quốc) đang làm lũng đoạn
thị trờng việt nam. Mặt khác nhà máy đã tổ chức huy động vốn một cách
sáng tạo, việc mua dây truyền công nghệ cao, thiết bị hiện đại đòi hỏi phải
có ngay một số vốn rất lớn mà nhà máy trong tình trạng nh vậy nên việc vay
vốn ngân hàng rất khó khăn và phức tạp. do vậy mà nhà máy đã quyết định
để công nhân tham gia đóng góp ý kiến.
chính vì vậy mà nguồn vốn của nhà máy đợc tích luỹ từ quỹ khen thởng, và số tự có của công nhân cha dùng đến cho công ty vay. Vì thế mà
trong một thời gian ngắn năm 1994 công ty đã có một số vốn rất lớn 20 tỷ
đồng để giải quyết vấn đề đổi mới máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
cao.
(năm 1992 là công ty phích nớc bóng đèn rạng đông )
II quan hệ sản xuất
Nhà máy đã phát huy trí tụê tập thể, củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy
sản xuất tinh giản bộ máy cán bộ, công nhân đợc chọn làm khâu đột
phá.Lãnh đạo nhà máy đã nhanh chóng giảm số cán bộ và công nhân có
trình độ và tay nghề không thích hợp với điều kiện sản xuất. Nhng việc tinh
giản bộ máy luôn luôn là vấn đề phức tạp, để tránh xảy ra thắc mắc có thể
dẫn tới mất đoàn kết nội bộ, cũng nh tránh tinh giản một cách thô bạo mà
lãnh đạo nhà máy đã tổ chức hội nghị diên hồng để báo cáo trớc
đảng viên và quần chúng về tình hình khó khăn của nhà máy chiến lợc sản
xuất kinh doanh trong thời gian tới và yêu cầu cấp bách phải giảm bớt số lợng cán bộ , công nhân để củng cố bộ máy giảm nhẹ hoạt động có hiệu quả
và đề nghị mọi công nhân cán bộ trong nhà máy có thể hiến kế để giải quyết
vấn đề bằng phơng pháp dựa vào trí tuệ tập thể.sau các buổi thảo luận con số
ngời tình nguyện xin nghỉ việc lên tới 680 ngời .bộ máy tổ chức sản xuất tới
7


nhà máy đều hoàn toàn mới đã tạo tiền đề cho sự đổi mới của các việc tiếp
theo.chỉ với việc chủ trơng và biện pháp củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy,
giảm bớt lao động nh trên. đã đa nhà máy thoát khỏi sự khủng hoảng trầm
trọng và đa nhà máy ngày càng tiến cao và xa hơn.
III. kết quả đạt đợc của nhà máy phích nớc bóng đèn Rạng đông
Với việc ứng dụng thành công các thành phần của phơng thức sản xuất
mới. Là lực lợng sản xuất với máy móc trang thiết bị cao, và cán bộ công
nhân có trình độ chuyên môn cao. Quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh sao cho
phù hợp với nhà máy và cơ chế thị trờng, đã đa nhà máy tới những thành
công bớc đầu.
Năm 1994: công ty với
doanh thu tăng :

11 lần

nộp ngân sách nhà nớc tăng :

33 lần

lãi(7 tỷ đồng )so với năm 1990 là ( lỗ 16 tỷ đồng)
thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng:
5,5 ngời
và cứ nh vậy vị trí của công ty ngày càng đợc củng cố, đứng vững
và tồn tại lâu dài trên thị trờng vịêt nam
tháng 1 năm 1999 tăng so với năm 1990 nh sau:
giá trị tổng sản lợng :

5,96 lần

doanh thu tiêu thụ :

14,73 lần

nộp ngân sách nhà nớc:

63,96 lần

thu nhập bình quân :

9, 06 lần

vốn kinh doanh :
11,75 lần
nh vậy từ chỗ có nguy cơ bị đóng cửa, sau 10 năm nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đã trở thành một công ty lớn mạnh có tiếng
trong và cả ngoài nớc. Từ chỗ một doanh nghiệp bên bờ vực phá sản nh
phích nớc Bóng đèn rạng đông, đã khôi phục lại vị thế của mình
nhờ vào đổi mới tổ chức trong nhà máy, trình độ ngời lao động đợc chuyên
môn cao. áp dụng máy móc hiện đại cho năng xuất và chất lợng mẫu mã
đẹp đã đa doanh nghiệp tồn tại lớn mạnh để đủ sức chiếm lĩnh thị trờng việt
nam.

8


c. phần kết luận

Bằng thực tế hiện nay của công ty phích nớc- bóng đèn rạng đông
chúng ta đã biết đợc những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt đựơc.
nhờ sự nhanh trí của lãnh đạo nhà máy, đã lắm bắt đợc cơ chế thị trờng để
nhà máy có đủ sức tồn tại và cạnh tranh.
Nhà máy đã vận dụng thành công lý luận phơng thức sản xuất trong
triết học vào thực tế thực trạng của nhà máy trớc ngỡng cửa của cơ chế thị
trờng và đã đạt đợc những thành công không phải một doanh nghiệp nào
cũng có thể đạt đợc. đó là những tiêu thức có thể thoả mãn đợc bất cứ một
khách hàng khó tính nào về chất lợng, mẫu mã, giá cả phù hợp túi tiền
của ngời tiêu dùng.
Theo quan điểm của cá nhân em:
Nếu bất cứ một thành phần kinh tế nào biết vận dụng lý luận của phơng thức sản xuất một cách có sáng tạo vào thực tiễn nền sản xuất của
doanh nghiệp mình . Trên cơ sở kinh nghiệm của nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông, thì chắc chắn rằng doanh nghiệp đó sẽ vợt qua đợc
những thách thức và khó khăn trớc ngỡng cửa của cơ chế thị trờng. Và
đặc biệt là khi việt nam đang ra nhập khối mậu dịch tự do apta hiện
nay.

9


Chơng II: phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông trớc và sau cơ chế thị trờng
I . phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng
Nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đợc sản xuất và đi vào
hoạt động từ năm 1961. trong một thời gian dài, trong điều kiện nền kinh tế
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên sản phẩm của nhà máy thuộc diện
bán hàng phân phối, Nên không gay khó kghăn về tiêu thụ sản phẩm.
3. lực lợng sản xuất.
đất nớc ta vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt lên đã làm cho
nền kinh tế bị suy kiệt trầm trọng. Nhu cầu và khả năng lắm bắt sản phẩm
của ngời dân không cao vả lại cũng không có điều kiện để lắm bắt sản phẩm
của các nớc khác, trong khu vực lại vừa rẻ lại chất nh hàng hoá cùng loại của
trung quốc lên chủ yếu là: ngời việt nam dùng hàng việt nam. hơn
nữa t liệu lao động đặc biệt là trang thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu chỉ cho
phép tạo ra những sản phẩm có: chất lợng không cao, mẫu mã, giá thành
không phù hợp với nhu cầu của ngời dân. mặt khác ngòi lao động cha có
trình độ chuyên môn, đa phần họ chỉ là công nhân, nông dân cha quen sản
xuất công nghiệp chỉ có một số rất ít ngời có tay nghề.
vì vậy hai yếu tố ngời lao động, và trang thiết bị máy móc nay chỉ có
thể phù hợp với thực trạng nền kinh tế nớc ta thời đó mà thôi.
4. quan hệ sản xuất
dới sự quản lý và điều tiết của cơ chế tập trung bao cấp của nhà nớc
thì không riêng gì nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông mà các nhà
máy khác cũng trong điều kiện nh vậy.
đợc sự bao bọc của nhà nớc từ khâu phân phối cho tới tiêu thụ sản
phẩm.chính hình thức bán hàng phân phối này đã không gây khó khăn gì
cho việc tiêu thụ. Hơn nữa vì nhà nớc quản lý nên không có sự sở hữu t
nhân ở đây mà chỉ có quan hệ sở hữu nhà nớc t liệu sản xuất.
Mặt khác về tổ chức quản lý của nhà máy quá cồng kềnh đồ số về số
lợng cán bộ, công nhân mà không có hình thức tinh giản bộ máy sản xuất.
Vì thế mà quan hệ sản xuất ở đây chỉ là nhân tố bị động dới sự quản lý của
nhà nớc, số lợng tập thể thì đông nhng sức mạnh tập thể thì không có mà
sức mạnh cá nhân thì càng không có.
chính vì vậy mà cả hai yếu tố lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
chỉ có thể đáp ứng đòi hỏi trớc mắt của nhân dân ta về sự thiếu thốn sản
phẩm mà cha kể đến nhu cầu và thị hiếu của ngời dân.
II. phơng thức sản xuất sau cơ chế thị trờng
Từ 1980-1990 sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự tràn ngập
của sản phẩm của nớc ngoài đặc biệt là của trung quốc về chất lợng
cao, mẫu mã đẹp và giá thành rẻ thì sản phẩm của nhà máy không còn
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân. lên kinh tế của nhà máy đã trở lên thua
10


lỗ nhiều lúc đã phải ngừng hoạt động một thời gian dài (6 tháng liền) làm
cho công nhân và cán bộ nhà máy trở lên bi quan dẫn tới mất đoàn kết nội
bộ.
3. lực lợng sản xuất
trong giai đoạn này thì với công nhân chủ yếu là nông dân , quân nhân
không có trình độ chuyên môn. vì vậy mà tay nghề và trình độ của công
nhân không thể đáp ứng đợc nhu cầu đói hỏi của sản xuất nữa.
hơn nữa máy móc quá cũ lạc hậu không cho phép tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, hấp dẫn ,giá rẻ . vả lại nhiên liệu
sản xuất thấp, có chất lợng kém nh dây tóc bóng đèn , dẫn tới tuổi thọ ngắn,
khả năng giữ nhiệt của phích nớc rất kém. Do vậy mà sản phẩm không thể
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân . tất cả những yếu tố đó đã đa sản phẩm
của nhà máy tới chỗ không có sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập (trung
quốc) đang tràn ngập thị trờng khi đó .
4. quan hệ sản xuất
sau khi nhà nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng bởi nhận thấy cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp nữa.hình thức bán hàng phân
phối đã bị xoá bỏ và không còn tồn tại nữa,đã đa nhà máy vào tình trạng
phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, phải tự vận động để tồn tại .hơn nữa bộ
máy sản xuất lớn với số lợng lớn công nhân và cán bộ có tay nghề không
thích hợp với điều kiện sản xuất .
chính vì vậy mà khó khăn lại càng khó khăn hơn nhà máy rơi vào tình
trạng làm ăn thua lỗ kéo dài (năm 1960 là 16 tỷ đồng)
nói tóm lại nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng nhà máy làm ăn
thua lỗ là do lực lợng sản xuất chỉ cho phép tạo ra những sản phẩm không
đáp ứng đợc nhu cầu ngời dân do tính cạnh tranh của sản phẩm không
cao. quan hệ sản xuất với số lợng cán bộ công nhân quá nhiều không
có trình độ và tay nghề cao.
Chính hai thành phần này đã làm cho nhà máy bị lung lay trong tình
trạng đóng cửa trớc cơ chế thị trờng .

11


Chơng III: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà
máy phích nớc bóng đèn dạng đông .
I .ứng dụng lực lợng sản xuất
1. ngời lao dộng
trớc tình hình đó nhà máy dã quyết định đào tạo lại ,bồi dỡng nâng
cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho những công nhân còn lại ở nhà
máy. đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao - đa lao động ra nớc ngoài để
học hỏi tiếp thu kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
2. t liệu lao động
đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sản xuất và trang thiết bị máy
móc phù hợp với điều kiện sản xuất, trình độ lao động nguyên liệu trong nớc, đẩy mạnh phát triển phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và
quản lý để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã hàng
hoá , tất yếu phải đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. nhất là
việc nhà máy đã quyết định mua và sử dụng các thiết bị hiện đại nhất của
trung quốc để có sức cạnh tranh với hàng hoá cùng loại của nớc ngoài đang
tràn ngập thị trờng nội địa ( nhất là hàng trung quốc) đang làm lũng đoạn
thị trờng việt nam. Mặt khác nhà máy đã tổ chức huy động vốn một cách
sáng tạo, việc mua dây truyền công nghệ cao, thiết bị hiện đại đòi hỏi phải
có ngay một số vốn rất lớn mà nhà máy trong tình trạng nh vậy nên việc vay
vốn ngân hàng rất khó khăn và phức tạp. do vậy mà nhà máy đã quyết định
để công nhân tham gia đóng góp ý kiến.
chính vì vậy mà nguồn vốn của nhà máy đợc tích luỹ từ quỹ khen thởng, và số tự có của công nhân cha dùng đến cho công ty vay. Vì thế mà
trong một thời gian ngắn năm 1994 công ty đã có một số vốn rất lớn 20 tỷ
đồng để giải quyết vấn đề đổi mới máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
cao.
(năm 1992 là công ty phích nớc bóng đèn rạng đông )
II quan hệ sản xuất
Nhà máy đã phát huy trí tụê tập thể, củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy
sản xuất tinh giản bộ máy cán bộ, công nhân đợc chọn làm khâu đột
phá.Lãnh đạo nhà máy đã nhanh chóng giảm số cán bộ và công nhân có
trình độ và tay nghề không thích hợp với điều kiện sản xuất. Nhng việc tinh
giản bộ máy luôn luôn là vấn đề phức tạp, để tránh xảy ra thắc mắc có thể
dẫn tới mất đoàn kết nội bộ, cũng nh tránh tinh giản một cách thô bạo mà
lãnh đạo nhà máy đã tổ chức hội nghị diên hồng để báo cáo trớc
đảng viên và quần chúng về tình hình khó khăn của nhà máy chiến lợc sản
xuất kinh doanh trong thời gian tới và yêu cầu cấp bách phải giảm bớt số lợng cán bộ , công nhân để củng cố bộ máy giảm nhẹ hoạt động có hiệu quả
và đề nghị mọi công nhân cán bộ trong nhà máy có thể hiến kế để giải quyết
vấn đề bằng phơng pháp dựa vào trí tuệ tập thể.sau các buổi thảo luận con số
ngời tình nguyện xin nghỉ việc lên tới 680 ngời .bộ máy tổ chức sản xuất tới
12


nhà máy đều hoàn toàn mới đã tạo tiền đề cho sự đổi mới của các việc tiếp
theo.chỉ với việc chủ trơng và biện pháp củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy,
giảm bớt lao động nh trên. đã đa nhà máy thoát khỏi sự khủng hoảng trầm
trọng và đa nhà máy ngày càng tiến cao và xa hơn.
III. kết quả đạt đợc của nhà máy phích nớc bóng đèn Rạng đông
Với việc ứng dụng thành công các thành phần của phơng thức sản xuất
mới. Là lực lợng sản xuất với máy móc trang thiết bị cao, và cán bộ công
nhân có trình độ chuyên môn cao. Quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh sao cho
phù hợp với nhà máy và cơ chế thị trờng, đã đa nhà máy tới những thành
công bớc đầu.
Năm 1994: công ty với
doanh thu tăng :

11 lần

nộp ngân sách nhà nớc tăng :

33 lần

lãi(7 tỷ đồng )so với năm 1990 là ( lỗ 16 tỷ đồng)
thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng:
5,5 ngời
và cứ nh vậy vị trí của công ty ngày càng đợc củng cố, đứng vững
và tồn tại lâu dài trên thị trờng vịêt nam
tháng 1 năm 1999 tăng so với năm 1990 nh sau:
giá trị tổng sản lợng :

5,96 lần

doanh thu tiêu thụ :

14,73 lần

nộp ngân sách nhà nớc:

63,96 lần

thu nhập bình quân :

9, 06 lần

vốn kinh doanh :
11,75 lần
nh vậy từ chỗ có nguy cơ bị đóng cửa, sau 10 năm nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đã trở thành một công ty lớn mạnh có tiếng
trong và cả ngoài nớc. Từ chỗ một doanh nghiệp bên bờ vực phá sản nh
phích nớc Bóng đèn rạng đông, đã khôi phục lại vị thế của mình
nhờ vào đổi mới tổ chức trong nhà máy, trình độ ngời lao động đợc chuyên
môn cao. áp dụng máy móc hiện đại cho năng xuất và chất lợng mẫu mã
đẹp đã đa doanh nghiệp tồn tại lớn mạnh để đủ sức chiếm lĩnh thị trờng việt
nam.

13


c. phần kết luận

Bằng thực tế hiện nay của công ty phích nớc- bóng đèn rạng đông
chúng ta đã biết đợc những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt đựơc.
nhờ sự nhanh trí của lãnh đạo nhà máy, đã lắm bắt đợc cơ chế thị trờng để
nhà máy có đủ sức tồn tại và cạnh tranh.
Nhà máy đã vận dụng thành công lý luận phơng thức sản xuất trong
triết học vào thực tế thực trạng của nhà máy trớc ngỡng cửa của cơ chế thị
trờng và đã đạt đợc những thành công không phải một doanh nghiệp nào
cũng có thể đạt đợc. đó là những tiêu thức có thể thoả mãn đợc bất cứ một
khách hàng khó tính nào về chất lợng, mẫu mã, giá cả phù hợp túi tiền
của ngời tiêu dùng.
Theo quan điểm của cá nhân em:
Nếu bất cứ một thành phần kinh tế nào biết vận dụng lý luận của phơng thức sản xuất một cách có sáng tạo vào thực tiễn nền sản xuất của
doanh nghiệp mình . Trên cơ sở kinh nghiệm của nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông, thì chắc chắn rằng doanh nghiệp đó sẽ vợt qua đợc
những thách thức và khó khăn trớc ngỡng cửa của cơ chế thị trờng. Và
đặc biệt là khi việt nam đang ra nhập khối mậu dịch tự do apta hiện
nay.
Chơng II: phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông trớc và sau cơ chế thị trờng
I . phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng
Nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đợc sản xuất và đi vào
hoạt động từ năm 1961. trong một thời gian dài, trong điều kiện nền kinh tế
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên sản phẩm của nhà máy thuộc diện
bán hàng phân phối, Nên không gay khó kghăn về tiêu thụ sản phẩm.
5. lực lợng sản xuất.
đất nớc ta vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt lên đã làm cho
nền kinh tế bị suy kiệt trầm trọng. Nhu cầu và khả năng lắm bắt sản phẩm
của ngời dân không cao vả lại cũng không có điều kiện để lắm bắt sản phẩm
của các nớc khác, trong khu vực lại vừa rẻ lại chất nh hàng hoá cùng loại của
trung quốc lên chủ yếu là: ngời việt nam dùng hàng việt nam. hơn
nữa t liệu lao động đặc biệt là trang thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu chỉ cho
phép tạo ra những sản phẩm có: chất lợng không cao, mẫu mã, giá thành
không phù hợp với nhu cầu của ngời dân. mặt khác ngòi lao động cha có
trình độ chuyên môn, đa phần họ chỉ là công nhân, nông dân cha quen sản
xuất công nghiệp chỉ có một số rất ít ngời có tay nghề.
vì vậy hai yếu tố ngời lao động, và trang thiết bị máy móc nay chỉ có
thể phù hợp với thực trạng nền kinh tế nớc ta thời đó mà thôi.
6. quan hệ sản xuất

14


dới sự quản lý và điều tiết của cơ chế tập trung bao cấp của nhà nớc
thì không riêng gì nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông mà các nhà
máy khác cũng trong điều kiện nh vậy.
đợc sự bao bọc của nhà nớc từ khâu phân phối cho tới tiêu thụ sản
phẩm.chính hình thức bán hàng phân phối này đã không gây khó khăn gì
cho việc tiêu thụ. Hơn nữa vì nhà nớc quản lý nên không có sự sở hữu t
nhân ở đây mà chỉ có quan hệ sở hữu nhà nớc t liệu sản xuất.
Mặt khác về tổ chức quản lý của nhà máy quá cồng kềnh đồ số về số
lợng cán bộ, công nhân mà không có hình thức tinh giản bộ máy sản xuất.
Vì thế mà quan hệ sản xuất ở đây chỉ là nhân tố bị động dới sự quản lý của
nhà nớc, số lợng tập thể thì đông nhng sức mạnh tập thể thì không có mà
sức mạnh cá nhân thì càng không có.
chính vì vậy mà cả hai yếu tố lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
chỉ có thể đáp ứng đòi hỏi trớc mắt của nhân dân ta về sự thiếu thốn sản
phẩm mà cha kể đến nhu cầu và thị hiếu của ngời dân.
II. phơng thức sản xuất sau cơ chế thị trờng
Từ 1980-1990 sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự tràn ngập
của sản phẩm của nớc ngoài đặc biệt là của trung quốc về chất lợng
cao, mẫu mã đẹp và giá thành rẻ thì sản phẩm của nhà máy không còn
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân. lên kinh tế của nhà máy đã trở lên thua
lỗ nhiều lúc đã phải ngừng hoạt động một thời gian dài (6 tháng liền) làm
cho công nhân và cán bộ nhà máy trở lên bi quan dẫn tới mất đoàn kết nội
bộ.
5. lực lợng sản xuất
trong giai đoạn này thì với công nhân chủ yếu là nông dân , quân nhân
không có trình độ chuyên môn. vì vậy mà tay nghề và trình độ của công
nhân không thể đáp ứng đợc nhu cầu đói hỏi của sản xuất nữa.
hơn nữa máy móc quá cũ lạc hậu không cho phép tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, hấp dẫn ,giá rẻ . vả lại nhiên liệu
sản xuất thấp, có chất lợng kém nh dây tóc bóng đèn , dẫn tới tuổi thọ ngắn,
khả năng giữ nhiệt của phích nớc rất kém. Do vậy mà sản phẩm không thể
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân . tất cả những yếu tố đó đã đa sản phẩm
của nhà máy tới chỗ không có sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập (trung
quốc) đang tràn ngập thị trờng khi đó .
6. quan hệ sản xuất
sau khi nhà nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng bởi nhận thấy cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp nữa.hình thức bán hàng phân
phối đã bị xoá bỏ và không còn tồn tại nữa,đã đa nhà máy vào tình trạng
phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm, phải tự vận động để tồn tại .hơn nữa bộ
máy sản xuất lớn với số lợng lớn công nhân và cán bộ có tay nghề không
thích hợp với điều kiện sản xuất .

15


chính vì vậy mà khó khăn lại càng khó khăn hơn nhà máy rơi vào tình
trạng làm ăn thua lỗ kéo dài (năm 1960 là 16 tỷ đồng)
nói tóm lại nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng nhà máy làm ăn
thua lỗ là do lực lợng sản xuất chỉ cho phép tạo ra những sản phẩm không
đáp ứng đợc nhu cầu ngời dân do tính cạnh tranh của sản phẩm không
cao. quan hệ sản xuất với số lợng cán bộ công nhân quá nhiều không
có trình độ và tay nghề cao.
Chính hai thành phần này đã làm cho nhà máy bị lung lay trong tình
trạng đóng cửa trớc cơ chế thị trờng .

16


Chơng III: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà
máy phích nớc bóng đèn dạng đông .
I .ứng dụng lực lợng sản xuất
1. ngời lao dộng
trớc tình hình đó nhà máy dã quyết định đào tạo lại ,bồi dỡng nâng
cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho những công nhân còn lại ở nhà
máy. đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao - đa lao động ra nớc ngoài để
học hỏi tiếp thu kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
2. t liệu lao động
đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sản xuất và trang thiết bị máy
móc phù hợp với điều kiện sản xuất, trình độ lao động nguyên liệu trong nớc, đẩy mạnh phát triển phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và
quản lý để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã hàng
hoá , tất yếu phải đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. nhất là
việc nhà máy đã quyết định mua và sử dụng các thiết bị hiện đại nhất của
trung quốc để có sức cạnh tranh với hàng hoá cùng loại của nớc ngoài đang
tràn ngập thị trờng nội địa ( nhất là hàng trung quốc) đang làm lũng đoạn
thị trờng việt nam. Mặt khác nhà máy đã tổ chức huy động vốn một cách
sáng tạo, việc mua dây truyền công nghệ cao, thiết bị hiện đại đòi hỏi phải
có ngay một số vốn rất lớn mà nhà máy trong tình trạng nh vậy nên việc vay
vốn ngân hàng rất khó khăn và phức tạp. do vậy mà nhà máy đã quyết định
để công nhân tham gia đóng góp ý kiến.
chính vì vậy mà nguồn vốn của nhà máy đợc tích luỹ từ quỹ khen thởng, và số tự có của công nhân cha dùng đến cho công ty vay. Vì thế mà
trong một thời gian ngắn năm 1994 công ty đã có một số vốn rất lớn 20 tỷ
đồng để giải quyết vấn đề đổi mới máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
cao.
(năm 1992 là công ty phích nớc bóng đèn rạng đông )
II quan hệ sản xuất
Nhà máy đã phát huy trí tụê tập thể, củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy
sản xuất tinh giản bộ máy cán bộ, công nhân đợc chọn làm khâu đột
phá.Lãnh đạo nhà máy đã nhanh chóng giảm số cán bộ và công nhân có
trình độ và tay nghề không thích hợp với điều kiện sản xuất. Nhng việc tinh
giản bộ máy luôn luôn là vấn đề phức tạp, để tránh xảy ra thắc mắc có thể
dẫn tới mất đoàn kết nội bộ, cũng nh tránh tinh giản một cách thô bạo mà
lãnh đạo nhà máy đã tổ chức hội nghị diên hồng để báo cáo trớc
đảng viên và quần chúng về tình hình khó khăn của nhà máy chiến lợc sản
xuất kinh doanh trong thời gian tới và yêu cầu cấp bách phải giảm bớt số lợng cán bộ , công nhân để củng cố bộ máy giảm nhẹ hoạt động có hiệu quả
và đề nghị mọi công nhân cán bộ trong nhà máy có thể hiến kế để giải quyết
vấn đề bằng phơng pháp dựa vào trí tuệ tập thể.sau các buổi thảo luận con số
ngời tình nguyện xin nghỉ việc lên tới 680 ngời .bộ máy tổ chức sản xuất tới
17


nhà máy đều hoàn toàn mới đã tạo tiền đề cho sự đổi mới của các việc tiếp
theo.chỉ với việc chủ trơng và biện pháp củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy,
giảm bớt lao động nh trên. đã đa nhà máy thoát khỏi sự khủng hoảng trầm
trọng và đa nhà máy ngày càng tiến cao và xa hơn.
III. kết quả đạt đợc của nhà máy phích nớc bóng đèn Rạng đông
Với việc ứng dụng thành công các thành phần của phơng thức sản xuất
mới. Là lực lợng sản xuất với máy móc trang thiết bị cao, và cán bộ công
nhân có trình độ chuyên môn cao. Quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh sao cho
phù hợp với nhà máy và cơ chế thị trờng, đã đa nhà máy tới những thành
công bớc đầu.
Năm 1994: công ty với
doanh thu tăng :

11 lần

nộp ngân sách nhà nớc tăng :

33 lần

lãi(7 tỷ đồng )so với năm 1990 là ( lỗ 16 tỷ đồng)
thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng:
5,5 ngời
và cứ nh vậy vị trí của công ty ngày càng đợc củng cố, đứng vững
và tồn tại lâu dài trên thị trờng vịêt nam
tháng 1 năm 1999 tăng so với năm 1990 nh sau:
giá trị tổng sản lợng :

5,96 lần

doanh thu tiêu thụ :

14,73 lần

nộp ngân sách nhà nớc:

63,96 lần

thu nhập bình quân :

9, 06 lần

vốn kinh doanh :
11,75 lần
nh vậy từ chỗ có nguy cơ bị đóng cửa, sau 10 năm nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đã trở thành một công ty lớn mạnh có tiếng
trong và cả ngoài nớc. Từ chỗ một doanh nghiệp bên bờ vực phá sản nh
phích nớc Bóng đèn rạng đông, đã khôi phục lại vị thế của mình
nhờ vào đổi mới tổ chức trong nhà máy, trình độ ngời lao động đợc chuyên
môn cao. áp dụng máy móc hiện đại cho năng xuất và chất lợng mẫu mã
đẹp đã đa doanh nghiệp tồn tại lớn mạnh để đủ sức chiếm lĩnh thị trờng việt
nam.

18


c. phần kết luận

Bằng thực tế hiện nay của công ty phích nớc- bóng đèn rạng đông
chúng ta đã biết đợc những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt đựơc.
nhờ sự nhanh trí của lãnh đạo nhà máy, đã lắm bắt đợc cơ chế thị trờng để
nhà máy có đủ sức tồn tại và cạnh tranh.
Nhà máy đã vận dụng thành công lý luận phơng thức sản xuất trong
triết học vào thực tế thực trạng của nhà máy trớc ngỡng cửa của cơ chế thị
trờng và đã đạt đợc những thành công không phải một doanh nghiệp nào
cũng có thể đạt đợc. đó là những tiêu thức có thể thoả mãn đợc bất cứ một
khách hàng khó tính nào về chất lợng, mẫu mã, giá cả phù hợp túi tiền
của ngời tiêu dùng.
Theo quan điểm của cá nhân em:
Nếu bất cứ một thành phần kinh tế nào biết vận dụng lý luận của phơng thức sản xuất một cách có sáng tạo vào thực tiễn nền sản xuất của
doanh nghiệp mình . Trên cơ sở kinh nghiệm của nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông, thì chắc chắn rằng doanh nghiệp đó sẽ vợt qua đợc
những thách thức và khó khăn trớc ngỡng cửa của cơ chế thị trờng. Và
đặc biệt là khi việt nam đang ra nhập khối mậu dịch tự do apta hiện
nay.

19


Mục lục

a. phần mở đầu................................................................................
b. phần nội dung..............................................................................

chơngI: các thành phần của phơng thức sản xuất và mối quan hệ giã
các thành phần đó............................................................................................
I. lực lợng sản xuất .............................................................................................
II. quan hệ sản xuất.............................................................................................
III. mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất ............................
chơngII: phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc rạng đông trớc
và sau cơ chế thị trờng.....................................................................................
I. phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng........................................................
II. phơng thức sản xuát sau cơ chế thị trờng.......................................................
chơngIII: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà máy phích nớc bóng
đèn rạng đông..................................................................................................
I: ứng dụng lực lợng sản xuất...............................................................................
II: ứng dụng quan hệ sản xuất..............................................................................
III: kết quả đợc ở nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông hiện nay............

C. phần kết luận.............................................................................10

20


tài liệu tham khảo
1. Giáo trình triết học mác-lênin do thạc sỹ.PGS phạm văn duyên và
nhà giáo nguyễn đăng quang chủ biên xuất bản tháng 1 năm 2002
2. những tình huống trong kinh trong kinh doanh và quản lý (viện
nghiên cứu quản lý và kinh doanh trờng đại học quản lý và kinh doanh
hà nội) xuất bản năm 2002

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×