Tải bản đầy đủ

Chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ TIẾN HẢI

CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÝ TIẾN HẢI

CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Chuẩn

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực và là thành quả của sự nỗ lực, cố gắng trong suốt quá
trình nghiên cứu đề tài. Đề tài của tôi chưa từng được ai công bố hoặc sử dụng để bảo
vệ một học vị nào khác.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lý Tiến Hải

i

năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và quý thầy cô giáo
Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo nơi tôi công tác đã tạo
điều kiện để tôi được theo học lớp thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành QLGD và
hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin cảm ơn các đồng chí, bạn bè đồng nghiệp
đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả nghiên cứu; xin cảm ơn những
người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới người
hướng dẫn khoa học - TS. Vũ Đình Chuẩn - người thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng
dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề
tài, do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế, không thể tránh khỏi những thiếu
sót trong luận văn. Rất mong nhận được sự cảm thông, những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lý Tiến Hải

ii

năm 2016


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................ 4
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .............................................. 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................ 7
1.1.1. Nghiên cứu vấn đề ở ngoài nước ............................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 8
1.2. Một số khái niệm công cụ........................................................................... 10
1.2.1. Kiểm định chất lượng giáo dục ............................................................... 10
1.2.2. Đánh giá ................................................................................................... 11
1.2.3. Tự đánh giá .............................................................................................. 14
1.2.4. Chỉ đạo ..................................................................................................... 14
1.2.5 Chỉ đạo tự đánh giá ................................................................................... 15

iii


1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về chỉ đạo công tác tự đánh giá trường THPT .. 16
1.3.1. Mục đích của chỉ đạo công tác tự đánh trường THPT ............................ 16
1.3.2. Quy trình tiến hành tự đánh giá ............................................................... 17
1.3.3. Nội dung chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT .......................... 22
1.3.4. Nguyên tắc và phương pháp, hình thức chỉ đạo công tác tự đánh giá ở
trường THPT...................................................................................................... 22
1.3.5. Vai trò quản lý của của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng chức năng và nhà
trường trong chỉ đạo công tác tự đánh giá trường trung học phổ thông ............ 26
1.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ đạo công tác tự đánh giá ở trường THPT28
1.4. Kết luận chương 1....................................................................................... 30
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 31
2.1. Khái quát về tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 31
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội, giáo dục tỉnh Thái Nguyên 31
2.1.2. Thực trạng giáo dục THPT tỉnh Thái Nguyên ........................................ 33
2.2. Tổ chức khảo sát ......................................................................................... 42
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 42
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 42
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 42
2.2.4. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 43
2.3. Thực trạng về chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường THPT trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................ 43
2.3.1. Thực trạng triển khai hoạt động tự đánh giá trường THPT .................... 43
2.3.2. Đánh giá chung việc thực hiện hoạt động tự đánh giá trường THPT ..... 44
2.3.3. Thực trạng nhận thức về công tác tự đánh giá ........................................ 47
2.3.4. Thực trạng chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá ................................. 48

iv


2.3.5. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ đạo công tác tự đánh giá ... 52
2.3.6. Kết quả khảo sát thực trạng triển khai thực hiện chỉ đạo công tác tự
đánh giá ................................................................................................... 52
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................... 62
2.4.1. Những kết quả đạt được .......................................................................... 63
2.4.2. Một số hạn chế ......................................................................................... 65
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 66
2.5. Kết luận chương 2....................................................................................... 67
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO
TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................... 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả ...................... 68
3.1.2. Nguyên tắc tính kế thừa ........................................................................... 68
đổi mới giáo dục hiện nay tại địa phương. ........................................................ 69
3.1.3. Nguyên tắc tính toàn diện ........................................................................ 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 70
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của các trường
trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên.............................................................. 70
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hoạt động
tự đánh giá cho cán bộ quản lý và giáo viên ..................................................... 70
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục làm công tác KĐCLGD ...................................................................... 73
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
nhằm thúc đẩy nhà trường phát triển bền vững ................................................. 75
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác tự đánh giá ......... 77
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo điểm công tác tự đánh giá theo quy
trình kiểm định chất lượng ................................................................................ 79

v


3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 81
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 82
3.4.1. Mục đích khảo nghiê ̣m ............................................................................ 83
3.4.2. Đối tượng và nội dung khảo nghiệm ....................................................... 83
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 83
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 83
3.5. Kết luận chương 3....................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 88
1. Kết luận .......................................................................................................... 88
2. Khuyến nghị................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý



: Cao đẳng

CSGD

: Cơ sở giáo dục

CTMTQG

: Chương trình mục tiêu quốc gia

ĐBCL

: Đảm bảo chất lượng

ĐH

: Đại học

GD&ĐT

: Sở giáo dục và đào tạo

GV

: Giáo viên

KĐCL

: Kiểm định chất lượng

KĐCLGD

: Kiểm định chất lượng giáo dục

KT

: Kiểm tra

KT&QLCLGD : Kiểm tra và quản lý chất lượng giáo dục
QL

: Quản lý

TĐG

: Tự đánh giá

THPT

: Trung học phổ thông

TP

: Thành phố

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng học sinh/dân số độ tuổi qua một số năm học................... 34
Bảng 2.2. Hệ thống trường THPT tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 - 2016 ...... 35
Bảng 2.3. Quy mô phát triển giáo dục THPT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2013 - 2016 ............................................................................. 37
Bảng 2.4. Chất lượng giáo dục học sinh THPT tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2013 - 2016 .............................................................................. 39
Bảng 2.5. Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trường ĐH, CĐ của
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 ..................................... 40
Bảng 2.6. Số học sinh THPT của tỉnh Thái Nguyên đạt giải tại các kì thi chọn
học sinh giỏi quốc gia giai đoạn 2005-2015 ................................ 41
Bảng 2.8. Thực trạng chỉ đạo hoạt động TĐG ở các trường THPT tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................... 48
Bảng 2.9: Kết quả điều tra thực trạng nhận thức về chỉ đạo công tác KĐCLGD ..... 52
Bảng 2.10a: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công
tác chỉ đạo của phòng KT&QLCLGD Sở GD&ĐT ..................... 54
Bảng 2.10b: Kết quả điều tra thực trạng về xây dựng, ban hành văn bản và công
tác chỉ đạo của các phòng GD&ĐT ............................................ 56
Bảng 2.11a: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công
tác KĐCLGD của Sở GD&ĐT .................................................. 58
Bảng 2.11b: Kết quả điều tra thực trạng về tổ chức tập huấn, hội thảo về công
tác KĐCLGD của các phòng GD&ĐT ....................................... 58
Bảng 2.12: Kết quả điều tra thực trạng thực hiện KĐCLGD ......................... 59
Bảng 2.13a: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện
KĐCLGD của Sở GD&ĐT ....................................................... 61
Bảng 2.13b: Kết quả điều tra thực trạng về kiểm tra, giám sát việc thực hiện
KĐCLGD của các phòng GD&ĐT ............................................ 61
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ..................................................................................... 84
Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.. 85

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ học sinh trong độ tuổi qua một số năm học ..................................34
Biểu đồ 2.2. Hệ thống trường, lớp THPT tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 - 2016 ..35
Biểu đồ 2.3. Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trường ĐH, CĐ của
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 ...............................................40
Biểu đồ 3.1. So sánh sự cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp...................86
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mố i quan hê ̣ giữa các biê ̣n pháp .................................................................82

vi


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục
giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực , bồi
dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy đã có
những thành tựu bước đầu, song giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo
vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình
trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn hiện nay.
Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày
02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP
ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục; Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29/NQTW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã và đang triển khai đổi mới nội dung chương trình, phương pháp
giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật
chất cho các cơ sở giáo dục, đẩy mạnh công tác đánh giá kiểm định chất lượng
giáo dục ở các cấp học, nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất
lượng giáo dục.
Trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục, việc chỉ đạo công tác thực
hiện tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục phổ thông được bắt đầu từ năm học
2009-2010 với chủ đề: “Năm học đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục” (Chỉ thị số 46/2008/CT.BGDĐT ngày 05 tháng 08 năm 2008
1


của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Được cụ thể hóa bằng Quyết định số 83/QĐBGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, nay được
thay thế bằng Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng
giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (nhà trường) là hoạt
động đánh giá các nhà trường về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do
Bộ GD&ĐT ban hành. Quá trình thực hiện KĐCLGD được thực hiện theo
quy trình qua các bước:
Bước 1: Tự đánh giá của nhà trường.
Bước 2: Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.
Bước 3: Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) nhà trường.
Bước 4: Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp
giấy chứng nhận KĐCLGD.
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD, là quá trình nhà
trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ
GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo
dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan
khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp
ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường
trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đòi hỏi
tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận
đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ
2


thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các
tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.
Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, ngay sau khi Quyết
định số 83/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ
thông có hiệu lực, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai, hướng dẫn, tập huấn
cho các đơn vị thực hiện công tác tự đánh giá. Tính đến thời điểm 31 tháng 12
năm 2014, 100% cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá chu
kỳ đầu tiên. Trong đó 33/33 trường trung học phổ thông có báo cáo tự đánh giá
nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo đạt tỷ lệ 100%; 08/33 trường đã đăng ký đánh
giá ngoài đạt tỷ lệ 24,2%; Sở Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định thành lập
các Đoàn đánh giá ngoài được 07/33 trường đạt tỷ lệ 21,2%...
Với kết quả như trên Thái Nguyên cũng là một trong các tỉnh tích cực
trong công tác Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và
Đào tạo ghi nhận. Tuy nhiên đánh giá một cách khách quan, chất lượng của
Báo cáo tự đánh giá các cơ sở giáo dục phổ thông, đặc biệt ở các trường trung
học phổ thông của tỉnh Thái Nguyên so với định hướng đảm bảo chất lượng
giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo tốt nhất các yêu cầu của bộ tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục:
- Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nhận thức chưa đầy đủ
về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác KĐCLGD đối với yêu cầu
nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT.
- Kiến thức, kỹ năng thực hiện các khâu trong quy trình KĐCLGD của các
nhà trường còn hạn chế nên kết quả thực hiện chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra,
trong đó có khâu tự đánh giá.

3


- Một số nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vị
trí, vai trò của hoạt động tự đánh giá trong quá trình thực hiện công tác
KĐCLGD và tác động tích cực của nó đối với việc nâng cao chất lượng công
tác quản lý, dạy và học của nhà trường.
Xuất phát từ lí do trên, tôi chọn vấn đề “Chỉ đạo công tác tự đánh giá
của các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt
nghiệp cao học - chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá, thực trạng
chỉ đạo công tác tự đánh giá ở các trường THPT tỉnh Thái Nguyên, đề tài đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự đánh giá và KĐCLGD của các
trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp chỉ đạo hoạt động tự đánh giá của các trường THPT trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Một số biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá tại các trường trung học
phổ thông tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài khảo sát công tác tự đánh giá của 31 trường trung học phổ thông
công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá tại các trường
trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên phù hợp với định hướng đảm bảo chất lượng
giáo dục, sẽ giúp cho các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên biết được

4


chính xác thực trạng chất lượng giáo dục của đơn vị mình, từ đó có cơ sở để xây
dựng các biện pháp cải tiến chất lượng phù hợp trong giai đoạn tiếp theo, góp phần
phát triển bền vững chất lượng giáo dục tỉnh Thái Nguyên.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá trường trung
học phổ thông.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ đạo công tác tự đánh giá tại trường
trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên và nguyên nhân của thực trạng.
6.3. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của
các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường trung học phổ thông tỉnh
Thái Nguyên
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về
quản lý chất lượng giáo dục và KĐCLGD.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong việc chỉ
đạo, thực hiện hoạt động tự đánh giá của Sở, các trường THPT.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất
chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường THPT.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra đối với 20 lãnh đạo,
chuyên viên phòng GD&ĐT, và 100 cán bộ quản lý (giáo viên) trường THPT
thuộc 9 huyện, thành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Xử lý kết quả để phân
tích, đánh giá thực trạng các giải pháp đã áp dụng, từ đó rút ra kết luận.
- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm mức độ cấp thiết, tính khả thi
của các biện pháp đề xuất đối với: 04 lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT; 20

5


lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT và 100 cán bộ quản lý (giáo viên) trường
THPT thuộc 9 huyện, thành của tỉnh Thái Nguyên.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận từ
các phương pháp nghiên cứu ở trên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chỉ đạo công tác tự đánh giá của trường
THPT
Chương 2: Thực trạng về chỉ đạo công tác tự đánh giá của các trường
trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo tự đánh giá của
các trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu vấn đề ở ngoài nước
Tự đánh giá hay kiểm định chất lượng (KĐCL) là một trong những hoạt
động của hệ thống đảm báo chất lượng (ĐBCL), là biện pháp hữu hiệu được
nhiều nước trên thế giới sử dụng để nâng cao chất lượng giáo dục. Kiểm định
chất lượng giáo dục bao gồm: Tự đánh giá, đánh giá ngoài và công bố kết quả
kiểm định.
Warren Piper.D (1993), trong tác phẩm “Quản lý chất lượng trong các
trường học” đã xác định các chức năng ĐBCL của cơ sở đào tạo bao gồm: xác
lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo
lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu.
Theo Freeman (1994), trong tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo
dục và đào tạo, ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu
thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu
cầu đó.
Tổ chức các Bộ trưởng giáo dục Đông Nam Á(2003), trong công trình
“Khung đảm bảo chất lượng trong khu vực” đã chỉ ra: Hệ thống ĐBCL đào tạo
bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quá trình và các nguồn lực cần thiết
của các cơ sở đào tạo dùng để thực hiện quản lý đồng bộ, nhằm đạt được những
tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, để nâng cao và
liên tục cải tiến chất lượng đào tạo nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và
đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

7


Theo Petros Kefalas và các cộng sự (2003), một hệ thống ĐBCL bao
gồm các tiêu chuẩn chất lượng: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ giáo
viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi tích cực từ học sinh và
sự hỗ trợ từ các bên liên quan.
Trong “Sổ tay hướng dẫn và thực hiện” (2004) của tổ chức ĐBCL mạng
lưới chất lượng các nước Đông Nam Á đã nêu rõ: Mô hình ĐBCL ở các quốc
gia Đông Nam Á rất đa dạng. Nhưng điểm chung là hầu hết các cơ quan ĐBCL
quốc gia đều do nhà nước thành lập, được nhà nước cấp kinh phí và chủ yếu
thực hiện nhiệm vụ kiểm định.
Anna Maria Tammaro (2005), trong báo cáo về các mô hình ĐBCL cho
biết ba mô hình ĐBCL xuất hiện từ các hướng dẫn và các tiêu chuẩn khác nhau
là: Định hướng chương trình; Định hướng quá trình giáo dục; Định hướng kết
quả học tập.
Theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia nước ngoài các chức năng kiểm
định chất lượng của cơ sở giáo dục bao gồm: xác lập chuẩn; xây dựng các quy
trình; xác định các tiêu chí đánh giá;vận hành đo lường, đánh giá, thu thập và
xử lý số liệu.
1.1.2. Ở Việt Nam
Kiểm định chất lượng giáo dục là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam.
Có thể nói, ở cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lượng
Đào tạo trong vụ Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (x) được thành lập từ tháng
01/2002, sau đó được mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từ
năm 2003, sau khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
(KT&KĐCLGD) được thành lập. Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ
tháng 12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học
được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các
8


quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác. Tuy nhiên, sự hiểu biết của cán bộ
quản lý, giảng viên nói riêng và của xã hội nói chung về kiểm định còn rất hạn
chế; nhiều người đang hiểu về vấn đề này theo nhiều cách khác nhau.
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều học giả nghiên cứu và đề cập đến
KĐCLGD giáo dục đại học như:
Nguyễn Đức Chính với “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học”
Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá trong dạy - học đại học”.
Phan Vũ Hào, “Quản lý hoạt động tự đánh giá Trường Trung học phổ
thông tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục.
Trần Đăng Minh, “Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại Trường
Trung học phổ thông Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Quản lý
giáo dục.
Việc xây dựng một cơ quan chịu trách nhiệm về KĐCLGD đã được Bộ
GD&ĐT quan tâm, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đã được
thành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ.
Sự ra đời của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục đánh dấu một
thời kỳ mới của sự phát triển trong hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định
chất lượng ở Việt Nam.
Ngày 12/5/2009, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có Thông tư số
12/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục trường THPT với 7 tiêu chuẩn và 47 tiêu chí bao hàm
các hoạt động của trường THPT, đây là cơ sở pháp lý để triển khai thực
hiện hoạt động KĐCLGD trường THPT.
Tuy nhiên cho đến nay còn vắng bóng các công trình nghiên cứu và đề
xuất các biện pháp chỉ đạo công tác tự đánh giá ở các trường THPT.

9


Vấn đề đặt ra ở đây là đề xuất các biện pháp chỉ đạo để thực hiện có chất
lượng, hiệu quả công tác KĐCLGD trường THPT theo tiêu chuẩn quy định để
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có khâu tự đánh giá đối với
các nhà trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.2 . Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo là hoạt động đánh giá chất lượng
được tiến hành trên hai góc độ bao gồm đánh giá sản phẩm đầu ra của giáo dục
và đánh giá hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
Theo định nghĩa của Hội đồng Kiểm định chất lượng Đa ̣i ho ̣c Mỹ
(CHEA), kiểm định là quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài để đánh giá
các trường/chương trình đào tạo nhằm mục đích đảm bảo và cải tiến chất
lượng. Như vậy, kiểm định ở nghĩa rộng bao gồm cả tự đánh giá, đánh giá chéo
giữa các trường/chương trình, và quan trọng nhất là hoạt động đánh giá và công
nhận (đạt chuẩn hay không) của một tổ chức kiểm định độc lập bên ngoài. Cụ
thể hơn, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (CSGD) phổ thông nhằm xác
định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGD nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà
nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh
giá và công nhận CSGD phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Như vậy, kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả
nhằm các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra
như thế nào?
- Tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả ra sao?

10


- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với các tiêu
chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục.
- Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn
đề ra của cơ sở giáo dục.
- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu
chuẩn đề ra, định ra kế hoạch cải tiến chất lượng: phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu để phát triển.
Kiểm định chất lượng mang lại cho cộng đồng, đặc biệt là người học sự
đảm bảo chắc chắn một cơ sở giáo dục đã được chứng minh thoả mãn các yêu
cầu và tiêu chí đáng tin cậy và có đủ cơ sở để tin rằng cơ sở giáo dục này sẽ
tiếp tục đạt các yêu cầu và tiêu chí đã đề ra.
Kiểm định chất lượng giáo dục THPT: Theo Thông tư số 42/2012/TTBGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kiểm định
chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông nhằm giúp cơ sở giáo dục xác
định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế
hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo
dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực
trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và
công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
1.2.2. Đánh giá
Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về đánh giá, mỗi tác giả với quan
điểm, lập trường riêng biệt sẽ có cách hiểu khác nhau về khái niệm này. Theo
Martell và Calderon: "Đánh giá là một quá trình liên tục liên quan đến việc lập
kế hoạch, thảo luận, suy ngẫm, đo lường, phân tích và cải thiện dựa trên các
dữ liệu và sản phẩm thu được so với mục tiêu" [dẫn theo14].

11


Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: "Nhận định giá
trị. Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể
hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó" [20, tr.134].
Theo bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt, đánh giá là một quá trình hình
thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân
tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra,
nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Như vậy, đánh giá nhằm vào những vấn đề sau:
- Ghi nhận thực trạng.
- Phát hiện nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp để cải thiện thực trạng.
* Các khâu của quá trình đánh giá:
- Kiểm tra: Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để
thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động. Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin, những
dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá.
- Đánh giá bao gồm:
+ Đo: Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng một số đo dựa vào những
quy tắc đã được tính toán trước. Thông thường kết quả kiểm tra được ghi nhận
bằng điểm số theo thang điểm (5 bậc, 10 bậc,...) dựa trên các tiêu chí, biểu
điểm đã được xác định trước đó. Như vậy, điểm số là kí hiệu gián tiếp phản ánh
trình độ, năng lực của từng đối tượng. Điểm số chỉ có ý nghĩa về mặt định tính
(tốt, khá, trung bình,...) và mặt định dạng (thứ tự cao thấp của đối tượng trong
tập hợp). Điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng.
+ Lượng giá: Dựa vào số đo, nhà QL đưa ra những thông tin ước lượng về
trình độ của đối tượng. Lượng giá là bước trung gian giữa đo và đánh giá. Mặc
dù nó làm sáng tỏ hơn nữa trình độ của đối tượng nhưng chưa phản ánh được
12


thực chất năng lực của đối tượng đó. Lượng giá bao gồm: Lượng giá theo chuẩn
(là sự so sánh tương đối với chuẩn trung bình chung của tập hợp) và lượng giá
theo tiêu chí (là sự đối chiếu kết quả đạt được với những tiêu chí đã đề ra).
+ Đánh giá: Khâu đánh giá đòi hỏi chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa
ra những nhận định, những phán đoán về thực chất trình độ của đối tượng trước
vấn đề kiểm tra, đề xuất được những quyết định thích hợp để cải thiện trình độ
của đối tượng.
- Ra quyết định: Là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá. Dựa vào định
hướng đã nêu trong phần đánh giá, chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa ra được
những quyết định cụ thể để giúp đỡ đối tượng hoặc tập thể cải thiện thực trạng.
- Tự đánh giá: Dựa trên kết quả đánh giá của chủ thể hoạt động đánh giá,
đối tượng tự đánh giá trình độ và năng lực của mình để từ đó có sự điều chỉnh
cho phù hợp. Như vậy, việc đánh giá có ý nghĩa của sự phán xét giá trị để đi
đến quyết định. Quyết định để thay đổi, quyết định để cải tiến.
Tóm lại, đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được với mục tiêu để
xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều
chỉnh uốn nắn.
Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết
quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả.
Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó.
Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng
về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự
phát triển, kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với
mục tiêu hay các chuẩn mực đã được xác định.

13


1.2.3. Tự đánh giá
Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, kiểm
tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên theo
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tự đánh giá là một hoạt động giúp nhà trường, đơn vị tự nhìn nhận về
mặt mạnh, mặt yếu của mình, trên cơ sở đó tự điều chỉnh quá trình hoạt động
để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Tự đánh giá là một quá trình tự học tập, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện theo
các chuẩn mực đã đặt ra. Quá trình này thường kéo dài vài tháng, một học kỳ và
cũng có thể sau một năm học. Đó là một khoảng thời gian cần thiết để họ tự nhận
thấy những khiếm khuyết của mình và phấn đấu để khắc phục những khiếm
khuyết đó. Tự kiểm định, tự đánh giá nó thuộc đánh giá bên trong của một cơ sở
giáo dục - đào tạo, nhưng nó lại là cơ sở để tiến hành đánh giá bên ngoài.
- Tự đánh giá là một công cụ để tự hoàn thiện quá trình giáo dục - đào
tạo của một đơn vị, một cá nhân nhằm không ngừng nâng cao chất lượng các
khoá đào tạo của nhà trường [14].
- Tự đánh giá có ưu điểm là do chính bản thân những thành viên của nhà
trường, của đơn vị thực hiện. Họ là những người hiểu rõ các khoá đào tạo của
mình. Nhưng tự đánh giá thường hay mang tính chủ quan, thiếu tính khách
quan do đó để tự đánh giá có hiệu quả cần phải có những tiêu chuẩn kiểm định
và người tự đánh giá cần phải xác định rõ mục đích tự đánh giá.
1.2.4. Chỉ đạo
Chỉ đạo (lãnh đạo) là một chức năng của quản lý nhưng trong nhiều
trường hợp cũng có thể coi là một khâu, một hoạt động tương đối độc lập của
quá trình quản lý. Chỉ đạo là một hoạt động (hành động) chuyên biệt của người
lãnh đạo một tổ chức tác động đến các chủ thể quản lý các bộ phận thuộc

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×