Tải bản đầy đủ

Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng môi trường nước sông Cầu thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



HOÀNG THỊ HÀI

ĐA DẠNG SINH HỌC CÁ VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG
VỚI CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG CẦU
THUỘC ĐỊA PHẬN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số

: 60 62 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN XUÂN HUẤN

Hà Nội - 2010


1


LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến
PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn, người đã hết lòng tận tình hướng dẫn tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô khoa Sinh học, đặc biệt
là các thầy cô trong bộ môn Động vật có xương sống, Phòng thí nghiệm Sinh
thái học và Sinh học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang và Ban lãnh
đạo trường Trung Tâm GDTX và DN huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, toàn bộ những
người thân đã giúp đỡ, động viên tôi, tạo điều kiện tối đa cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng12/2010
Học Viên

Hoàng Thị Hài

2


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 11
1.1. Khái quát về HST sông ........................................................................ 11
1.1.1. Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam ............................................... 11
1.1.2. Đặc điểm đăc trƣng của hệ sinh thái sông .................................... 12
1.1.2.1. Điều kiện sống trong sông ..................................................... 12
1.1.2.2. Sự phân bố của các quần xã sinh vật ở sông ......................... 14
1.1.2.3. Một số đặc điểm thích nghi quan trọng của quần xã sinh vật ở sông
............................................................................................................. 16
1.2. Đa dạng sinh học cá và ý nghĩa của nó trong các hệ sinh thái nƣớc ... 18
1.2.1. Đa dạng sinh học cá ...................................................................... 18
1.2.2. Ý nghĩa đa dạng sinh học cá trong các hệ sinh thái nƣớc ............. 19

1.3. Quan hệ của Đa dạng sinh học cá với một số yếu tố sinh thái chính ở
HST sông ..................................................................................................... 20
1.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý...................................................... 20
1.3.2. Quan hệ với các yếu tố thủy hóa ................................................... 22
1.4. Khái quát về chỉ số tổ hợp sinh học .................................................... 26
1..4.1. Lịch sử của chỉ số tổ hợp sinh học – IBI ..................................... 26
1.4.2. Ý nghĩa của việc sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học để đánh giá chất
lƣợng môi trƣờng nƣớc ........................................................................... 27
1.4.3. Những nghiên cứu sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá
chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.................................................................... 29
1.4.3.1. Trên thế giới ........................................................................... 29
1.4.3.2. Ở Việt Nam ............................................................................. 30
1.5. Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu .................................... 31

3


1.5.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 31
1.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 33
1.5.3. Những nghiên cứu về ĐDSH cá ở khu vực nghiên cứu ............... 34
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................ 36
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 36
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 36
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 38
2.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu cá .......................................................... 38
2.3.1.1. Phương pháp thu mẫu cá ngoài thực địa ............................... 38
2.3.1.2. Phương pháp phân tích cá trong phòng thí nghiệm .............. 39
2.3.2. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc .................... 41
2.3.2.1. Phương pháp vật lý, hóa học ................................................. 41
2.3.2.2. Phương pháp sinh học - phương pháp sử dụng chỉ số tổ hợp
sinh học cá........................................................................................... 42
2.3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu theo thuật toán thống kê ............. 45
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 46
3.1. Đa dạng thành ph n loài cá ở sông C u thuộc địa phận huyện Việt
Yên, tỉnh

c Giang .................................................................................... 46

3.1.1. Cấu tr c thành ph n loài cá ........................................................... 46
3.1.2. Tính đa dạng của khu hệ cá theo các ậc ph n loại ...................... 53
3.1.3. Các loài cá vùng hạ lƣu sông C u ghi trong Sách Đỏ Việt Nam .. 58
3.2. iến động thành ph n loài cá theo không gian ph n ố ...................... 59
3.2.1. iến động thành ph n loài cá theo trung lƣu và hạ lƣu sông C u 59
3.2.2. iến động thành ph n loài cá theo sinh cảnh ở ph n hạ lƣu sông C u . 69

4


3.3. Mối quan hệ giữa thành ph n loài cá và độ phong ph của ch ng với
một số yếu tố sinh thái chính của sông C u thuộc địa phận huyện Việt Yên,
tỉnh

c Giang............................................................................................. 70

3.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý...................................................... 70
3.3.2 Quan hệ với các yếu tố thủy hóa .................................................... 72
3.3.2.1. Quan hệ với hàm lượng pH, DO, COD, BOD ....................... 72
3.3.2.2. Quan hệ với hàm lượng một số muối hòa tan trong nước ..... 74
3.3.2.3. Quan hệ với hàm lượng một số kim loại, phi kim khác ......... 75
3.4. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc ......... 76
3.4.1. Tính chỉ số tổ hợp cá để đánh giá chất lƣợng nƣớc ...................... 76
3.4.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông C u thuộc địa phận huyện Việt
Yên, tỉnh

c Giang ằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I) ..................... 77

3.4.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 1 ............ 77
3.4.2.2. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 2 ............ 78
3.4.2.3. Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại sinh cảnh 3 ............ 79
3.4.3. Nhận xét kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc ằng chỉ số tổ hợp sinh
học cá với kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc ằng phƣơng pháp hóa học . 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84

5


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GHCP

: Giới hạn cho phép

ĐVKXS

: Động vật không xƣơng sống

ĐVCXS

: Động vật có xƣơng sống

BOD5

: Hàm lƣợng oxy sinh học

COD

: Hàm lƣợng oxy hóa học

DO

: Hàm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

HST

: Hệ sinh thái

KVNC

: Khu vực nghiên cứu

I I (Index of iotic integrity): Chỉ số tổ hợp sinh học
Stt

: Số thứ tự

6


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ảng 1. Các mức độ về chất lƣợng nƣớc của thủy vực………… .... …………36
ảng 2. Danh lục thành ph n loài cá và sự ph n ố cá ở sông C u thuộc địa
phận huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang ............................................ …………..38

Bảng 3. T lệ các họ, giống, loài trong các ộ cá tại khu vực nghiên cứu ... …45
ảng 4. T lệ các giống, loài trong các họ cá tại khu vực nghiên cứu… ......... 46
ảng 5. So sánh về thành ph n loài, giống, họ cá tại khu vực nghiên cứu với
thành ph n loài, giống, họ ở các vùng khác Việt Nam……… ............. ………49
ảng 6. Danh sách các loài cá tại sông C u thuộc địa phận huyện Việt Yên,
tỉnh

c Giang ghi trong Sách Đỏ Việt Nam c n đƣợc ảo vệ…… ..... ……...50

ảng 7. So sánh thành ph n loài cá ở khu vực nghiên cứu với thành ph n loài
cá khu vực trung lƣu sông C u (theo Mai Đình Yên, 1968)……............ …….51
ảng 8. Một số loài cá đại diện ở khu vực nghiên cứu (hạ lƣu sông C u)… .. .59
Bảng 9. Một số loài cá đặc trƣng cho vùng sông suối miền n i…… ..... ……..60
ảng 10. Một số chỉ tiêu thủy lý, hóa ở KVNC……………… ............ ……...63
ảng 11. Hàm lƣợng pH, DO, oxy hóa học (COD) và oxy sinh hóa
(BOD5).65
ảng 12. Hàm lƣợng một số muối hòa tan trong nƣớc………............. ………66
ảng 13. Hàm lƣợng một số kim loại và phi kim tại khu vực nghiên cứu… . .68
ảng 14. Chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I) ở KVNC…………… ......... ……….69
ảng 15. ảng kết quả đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại sinh cảnh 1
và 3 ằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I)……………… ......... ………...…….70
ảng 16. ảng kết quả đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại sinh cảnh 2
ằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I)………………… ............ ……………….71
ảng 17. ảng kết quả đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại sinh cảnh 3
ằng chỉ số tổ hợp sinh học cá (I I)………………… ............ ……………….72

7


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ điểm lấy mẫu tại lƣu vực sông C u thuộc địa phận huyện Việt
Yên, tỉnh c Giang………………………… ................. …………………….29
Hình 2. T lệ
các họ, giống loài trong các ộ của khu vực nghiên
cứu………………………………………… ............................. ………………47

8


MỞ ĐẦU
Sông C u hay còn gọi là sông Nhƣ Nguyệt hay sông Thị C u, là con
sông chảy qua 6 tỉnh

c Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Ph c,

c Giang,

c

Ninh và Hải Dƣơng. Nó là con sông quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái
Bình. Lƣu vực sông C u là một trong những lƣu vực sông lớn ở Việt Nam, có
vị trí địa lý đặc iệt, đa dạng và phong ph về tài nguyên cũng nhƣ về lịch sử
phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh nằm trong lƣu vực của Nó. Sông C u
có nhiều vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giao thông vận tải,
thủy điện, thủy lợi.v.v…Ngoài ra, nó còn cung cấp một lƣợng thực phẩm khá
phong phú, đặc iệt là nguồn lợi cá.
Những năm trƣớc, lƣu vực sông C u có sản lƣợng khai thác cá khá cao,
với thành ph n loài đa dạng, phong ph , có nhiều loài cá mang lại giá trị kinh
tế cao. Tuy nhiên trong những năm g n đ y, môi trƣờng nƣớc ở lƣu vực sông
C u ị ô nhiễm đã làm suy giảm đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, phá hủy
môi trƣờng sống của nhiều loài thủy sinh, đặc iệt là các loài cá. Nguyên nh n
chính g y ra tình trạng này là do có rất nhiều lƣợng chất thải đổ vào sông C u
nhƣ: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải từ các
ệnh viện, chất thải r n và các loại thuốc ảo vệ thực vật.v.v…Đặc iệt là
hiện tƣợng khai thác cát, sỏi diễn ra hàng ngày trên sông C u, mạnh mẽ nhất
là khu vực các làng Đông Tiến, Nam Ngạn g n c u
Việt Yên, tỉnh

c Ninh cũ thuộc huyện

c Giang.

Chính vì những lý do trên, ch ng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đa
dạng sinh học cá và mối quan hệ của ch ng với chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
sông C u thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang”, với mong muốn

đánh giá đ ng hiện trạng thành ph n loài cá và xem xét mối quan hệ của
ch ng với chất lƣợng môi trƣờng nƣớc. Từ đó nhằm gi p chính quyền địa

9


phƣơng có những giải pháp hữu hiệu để ảo tồn ĐDSH và ph n nào cải thiện
đƣợc môi trƣờng nƣớc tại lƣu vực sông C u. Nội dung của đề tài ao gồm:
1. Xác định thành ph n loài cá của lƣu vực sông C u thuộc địa phận
huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang.

2. Nghiên cứu iến động về thành ph n loài cá của lƣu vực sông C u
theo không gian.
3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa thành ph n loài cá và độ phong ph
của ch ng với một số yếu tố sinh thái thủy, lý hóa.
4. Sử dụng chỉ số tổ hợp sinh học (index of iotic integrity-I I) cá để
đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông C u thuộc địa phận
huyện Việt Yên, tỉnh

c Giang.

10


Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát về HST sông
1.1.1. Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam
Sông ngòi Việt Nam tạo thành mạng lƣới dày đặc, chứa lƣợng nƣớc
lớn, nhất là vào mùa lũ, tạo thuận lợi cho phát triển giao thông, thủy lợi, năng
lƣợng và là cơ sở quan trọng cho sự phát triển nghề cá. Hai hệ thống sông lớn
nhất ở nƣớc ta là hệ thống sông Hồng – Thái ình và Cửu Long – Đồng Nai.
- Hệ thống sông Hồng – Thái Bình:
Hệ thống sông Hồng

t nguồn từ dãy Ngụy Sơn, Vân Nam (Trung

Quốc), chảy vào lãnh thổ Việt Nam ở Hà Khẩu với chiều dài dòng chính là
1.126km (đoạn ở Việt Nam dài 510km). Diện tích lƣu vực là 145.965km2,
riêng ở Việt Nam là 70.722km2 (chiếm 42,6

diện tích toàn miền

c) [30].

Các ph n lƣu chính của sông Hồng là sông Đáy, sông Đuống, sông
Luộc, Trà Lí, sông Đào – Nam Định và sông Ninh Cơ.
Hệ thống sông Thái
Thái

ình là tên gọi của một hệ thống sông gồm sông

ình cùng các phụ lƣu và chi lƣu của nó. Các phụ lƣu gồm sông C u,

sông Thƣơng và sông Lục Nam ở thƣợng nguồn với tổng chiều dài khoảng
1.650km và diện tích lƣu vực khoảng 10.000km2. Ngoài ra, hệ thống sông này
còn nhận một ph n dòng chảy của sông Hồng trƣớc khi đổ ra iển Đông [30].
- Hệ thống sông Cửu Long – Đồng Nai:
Sông Mekông là con sông lớn nhất ở Đông Dƣơng,

t nguồn từ dãy

Tuyết Sơn, T y Tạng, tại độ cao trên 5.000m, với chiều dài dòng chính là
4.350km (ở Trung Quốc 2.000km, Lào 1.500km), chảy qua lãnh thổ nƣớc ta
trên một đoạn dài 220km. Diện tích lƣu vực sông là 810.000km2, ph n ở nƣớc

11


ta 64.300km2. Sông rất nhiều thác ghềnh, nhƣng từ Kratie trở xuống, sông
chảy vào vùng đồng ằng thấp một cách êm đềm [30].
Phụ lƣu chính của sông Mêkông là Nậm Hu, Nậm Ngạn, Nậm Nhiếp,
Nậm Kha Đinh, Xê

ăngphai, Xê

ăng Hiên, Xê San (tả ngạn), Nậm Kok,

Xế Mun, Xêreepoc (hữu ngạn). Từ Phom Penh, sông có 3 chi lƣu: sông
Tonglesap đƣa nƣớc vào iển Hồ, sông Tiền và sông Hậu đƣa nƣớc ra iển
qua chín cửa mà ta quen gọi là sông Cửu Long [30].
1.1.2. Đặc điểm đăc trƣng của hệ sinh thái sông
1.1.2.1. Điều kiện sống trong sông
Sông là thủy vực nƣớc chảy tiêu iểu với đặc điểm là khối nƣớc luôn
chảy theo một chiều nhất định, từ thƣợng lƣu tới hạ lƣu, do sự chênh lệch về
độ cao so với mặt nƣớc iển của dòng sông. Dòng chảy của một con sông khi
nƣớc đ y giữa hai ờ sông gọi là dòng chảy nền. Khi nƣớc cạn, dòng chảy của
một con sông thu vào dòng chảy gốc, cách xa hai ờ sông. ãi đất cạn hở ra
trong mùa nƣớc cạn nằm giữa ờ sông và dòng chảy gốc gọi là ãi sông, có
thể ph n thành nhiều t ng.
Theo dòng chảy, từ đ u nguồn tới cửa sông, dòng sông có thể chia
thành 3 ph n: đ u nguồn (thƣợng lƣu), giữa nguồn (trung lƣu), cuối nguồn (hạ
lƣu) với sự khác nhau về hình thái, tốc độ nƣớc chảy, nền đáy và nhiều đặc
điểm khác. Sông ở thƣợng lƣu thƣờng hẹp, nông, tốc độ nƣớc chảy mạnh, nền
đáy là nền đáy gốc ao phủ ởi các ph n tử vật chất cỡ lớn. Sông ở trung lƣu
có lòng sông rộng d n ra, có thêm nhiều phụ lƣu, tốc độ nƣớc giảm đi. Nền
đáy sông ở ph n này có tính chất hỗn hợp: nền đáy gốc chỉ có ở một số nơi,
còn chủ yếu là nền đáy ồi đ p, cấu tạo ởi các ph n tử vật chất cỡ nhỏ (đá
nhỏ, cát, ùn) do nƣớc sông tải đến, l ng đọng xuống. Vùng hạ lƣu có lòng
sông mở rộng cho tới cửa sông, tốc độ nƣớc chảy giảm nhẹ. Nền đáy ở ph n

12


này hoàn toàn là nền đáy ồi đ p và chỉ gồm các ph n tử vật chất cỡ nhỏ (cát,
ùn). Vùng cửa sông là vùng tiếp x c với iển, chịu ảnh hƣởng rõ rệt của thủy
triều, nƣớc sông pha lẫn với nƣớc iển tạo thành một vùng có đặc tính thủy lý
hóa học và thủy sinh học rất phức tạp và đặc s c.
Tốc độ nƣớc chảy của sông cũng thay đổi theo chiều ngang: mạnh ở
giữa dòng, giảm nhẹ đi ở hai ên ờ. Do vận động của nƣớc sông, ờ sông và
nền đáy sông không ngừng ị hao mòn. Các vật chất ị ào mòn ở nơi này sẽ
đƣợc tải đến ồi đ p ở nơi khác, do đó làm dòng sông luôn iến đổi theo
chiều ngang cũng nhƣ theo chiều đứng, có khi làm dòng chảy đổi hƣớng tạo
thành hình thái khúc khu u của dòng sông ở trung lƣu [31]. Cùng một khối
nƣớc, tốc độ dòng chảy t lệ nghịch với thiết diện ngang của lòng sông. Ở
những nơi có các hố s u hoặc khu u, nƣớc chảy hình thành các xoáy, nƣớc
luôn ị xáo trộn mạnh. Nhìn chung, ở các sông đồng ằng, tốc độ vào mùa
kiệt nƣớc thƣờng không vƣợt quá 1m/s, vào mùa lũ 1,5 – 2,0m/s, ở vùng n i
5 – 6m/s.
Mực nƣớc của sông phụ thuộc vào điều kiện khí hậu của từng vùng,
trƣớc hết là sự thay đổi nguồn nƣớc theo mùa, chế độ nƣớc ng m. Mực nƣớc
trên sông chênh lệch nhau khá lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt, có nơi đạt đến
5 – 15m.
Nhiệt độ nƣớc trong sông phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ của nƣớc cấp
cho sông, vào khí hậu vùng mà dòng nƣớc chảy qua và những đặc tính thủy
động học khác nhau của dòng chảy. Sự dao động nhiệt theo mùa trong sông
nằm trong giới hạn 0 – 300C, dao động ngày đêm 8 - 100C (vùng đồng ằng).
Độ trong của nƣớc sông phụ thuộc chính vào hàm lƣợng các chất chứa
trong nƣớc. Trong nƣớc sông muối cac onat có ý nghĩa quan trọng hơn là các
ion khác nhƣ sulphat, nitrat, muối photpho, canxi, s t, mangan…

13


Lƣợng các chất hữu cơ phụ thuộc vào đặc tính của dòng chảy qua các
vùng khác nhau và tiếp nhận sự rửa trôi của các lƣu vực l n cận.
Chế độ khí của sông nói chung thuận lợi cho đời sống sinh vật. Lƣợng
oxy giảm từ thƣợng lƣu tới hạ lƣu [30].
1.1.2.2. Sự phân bố của các quần xã sinh vật ở sông
Những qu n xã sinh vật sống trong dòng chảy, nơi nƣớc luôn vận động
có nhiều nét đặc trƣng:
- Thành ph n loài rất đa dạng do đa dạng về sinh cảnh (dạng hình, vị trí
địa lí của sông, tốc độ và mực nƣớc, đặc tính của nền đáy,…). Hơn nữa, sinh
vật trong hệ thống sông ao gồm nhiều nhóm loài ản địa và những loài di
nhập từ nơi khác đến (từ các thủy vực nƣớc đứng của nội địa và từ iển). Khi
những loài từ nơi khác rơi vào sông, nhiều loài trong ch ng ị chết, một số
khác còn lại thích nghi với đời sống dòng chảy đã tồn tại và phát triển, đôi khi
khá hƣng thịnh [30].
Từ thƣợng nguồn tới cửa sông, tính đa dạng về thành ph n loài, sự phát
triển về số lƣợng, sinh vật lƣợng của qu n xã sinh vật tăng d n, đồng thời có
sự thay thế những nhóm ƣa oxi ằng các nhóm kém ƣa oxi hơn, những nhóm
có khả năng chống chịu tốc độ dòng chảy lớn (th n trơn, dài, có giác ám,…)
ằng những loài kém thích nghi hơn (cá th n cao), những loài ăn thịt (ấu trùng
và côn trùng dƣới nƣớc) ằng những loài ăn thực vật, mùn ã và sinh vật nổi,
những loài đẻ trứng vùi ằng những loài đẻ trứng ám và trứng nổi. Những
thay thế đó liên quan chặt chẽ đến sự thay đổi của tốc độc dòng chảy [30].
Theo chiều ngang sông, thành ph n loài và sự phát triển về số lƣợng, sinh
vật lƣợng giảm từ ờ ra giữa dòng. Nơi giàu có nhất là nơi nƣớc chảy yếu xuất
hiện trên các triền sông. Quy luật này không rõ ở các đoạn sông miền n i do sự
phân ố đồng đều của động vật đáy trên nền đáy khá đồng nhất [30].

14


Từ các nhóm sinh thái khác nhau, những nhóm phát triển phong ph là
plankton, benthos, nekton, periphyton, còn neuson và pleuston h u nhƣ v ng
mặt [30].
- Plankton: ao gồm các thủy sinh vật sống trôi nổi một cách thụ động
hoặc vận động yếu trong các lớp nƣớc t ng mặt, chủ yếu nhờ vào chuyển
động của khối nƣớc mà di chuyển. Plankton

ao gồm:

acterioplankton,

phytoplankton, zooplankton. Về mặt chuyển hóa vật chất, plankton ao gồm
các sinh vật sản xuất sơ cấp (phytoplankton), các sinh vật tiêu thụ ậc thấp
(zooplankton), các sinh vật ph n hủy ( acterioplankton). Trong thành ph n
sinh vật nổi của sông, phát triển mạnh là vi khuẩn, tảo khuê, lu n trùng, tảo
lam, tảo lục, còn giáp xác nhỏ kém phát triển. Thành ph n loài và số lƣợng
nghèo ở thƣợng lƣu và giàu d n lên ở hạ lƣu. Do chế độ nƣớc chảy mạnh, nên
sinh vật nổi ph n ố tƣơng đối đồng đều theo chiều ngang cũng nhƣ thẳng
đứng. Số lƣợng sinh vật nổi nhiều nhất vào kỳ nƣớc thấp và nghèo đi vào kỳ
nƣớc cao. Trong thành ph n sinh vật nổi các sông của miền

c Việt Nam, ở

vùng đồng ằng thƣờng có các loài giáp xác nguồn gốc iển hoặc nƣớc lợ di
nhập vào nhƣ các loài thuộc các giống Sinocalanus, Schmackeria,
Cyathura.v.v.. [31].
- Nekton: Sinh vật tự ơi là thành ph n quan trọng trong các qu n loại
sinh vật ở trong t ng nƣớc, ao gồm các động vật có kích thƣớc lớn và ph n
lớn là các đối tƣợng khai thác. Sinh vật tự ơi đều là các sinh vật tiêu thụ ở
các ậc dinh dƣỡng khác nhau, có cấu tạo cơ thể phức tạp, có cơ quan vận
động chủ động, tích cực. Sinh vật tự ơi ở sông gồm có cá, ò sát, ở nƣớc và
động vật có v ở nƣớc. Các loài cá sông có thể là cá thƣờng tr , có thể là cá từ
iển di nhập vào từng thời gian để sinh sản. Thành ph n khu hệ cá sông
thƣờng không đồng nhất từ thƣợng lƣu về hạ lƣu, ở mỗi quãng sông có một
khu hệ cá đặc trƣng. Vùng thƣợng lƣu sông Hồng có nhiều loài cá đặc trƣng

15


cho vùng n i nhƣ: cá ỗng, cá Sỉnh, cá Hỏa, cá Chát, cá Lòa.v.v., trong khi
đó ở vùng hạ lƣu, khu hệ cá gồm các loài phổ iến ở vùng đồng ằng (cá
Chép, cá Diếc, cá Mè, cá Chày.v.v.) và các loài cá từ iển di cƣ vào nhƣ (cá
Mòi, cá Cháy.v.v.). Một số loài cá khác ph n ố rộng từ thƣợng lƣu tới hạ lƣu
sông nhƣ cá Mƣơng, cá Chạch, cá Măng, cá Nheo.v.v.[31].
- Benthos: Thành ph n sinh vật sống ở nền đáy ao gồm cả sinh vật
sản xuất, tiêu thụ, và ph n hủy. Sinh vật tiêu thụ ở đ y đƣợc đặc trƣng ởi
những nhóm động vật ăn mùn ã sinh vật hoặc ùn đáy. Ở những vùng nƣớc
s u không còn ánh sáng thì thực vật không còn nữa và sinh vật đáy chỉ còn là
những sinh vật tiêu thụ (động vật) ở các ậc dinh dƣỡng khác nhau và sinh vật
ph n hủy (vi khuẩn).
+ Theo vị trí nơi ở thì enthos đƣợc chia thành: sinh vật sống trên mặt
nên đáy (epifauna) và nhóm sống chui xuống nền đáy (infauna).
+ Theo tính ƣa nền đáy thì enthos đƣợc chia thành: sinh vật ƣa đáy
ùn (pelophile), sinh vật ƣa đáy cát (psammophile), sinh vật ƣa đáy đá
(lithophile), sinh vật ƣa đáy sét (argilophile),…
+ Theo kích thƣớc, sinh vật đáy có thể đƣợc chia thành nhiều kích cỡ
khác nhau; sinh vật đáy lớn (marco enthos) có kích thƣớc lớn hơn 2mm, sinh
vật đáy vừa (meso enthos) từ 0,1 – 2mm và sinh vật đáy nhỏ (micro enthos)
dƣới 0,1mm. Một cách tổng quát, có thể chia sinh vật đáy thành hai nhóm lớn:
động vật đáy (zoo enthos) và thực vật đáy (phyto enthos).
1.1.2.3. Một số đặc điểm thích nghi quan trọng của quần xã sinh vật ở sông
Ở các đại diện thuộc qu n xã nơi nƣớc chảy, sinh vật có những thích
nghi chuyên hóa cho phép ch ng ám trụ đƣợc trong các thủy vực nƣớc chảy
nhanh. Có thể liệt kê một số đặc điểm thích nghi quan trọng nhất:

16


-

ám thƣờng xuyên vào giá thể cứng nhƣ đá, phiến gỗ, khối lá. Các

thực vật sản xuất quan trọng nhất cũng đƣợc liệt vào loại này. Đó là tảo lục
sống ám nhƣ Clado phora với những mấu phụ dài…Một số loài động vật
cũng sống ám vào giá thể, đó là thủy tức nƣớc ngọt và ấu trùng ọ suối mà
ằng dịch của tuyến tiết chuyên hóa đã g n tổ kén của ch ng vào đá.
- Móc và giác ám: Ph n lớn các loài động vật sống ở nơi nƣớc chảy
nhanh thƣờng có móc ám hoặc giác ám cho phép ch ng ám ch c vào ề
mặt giá thể h u nhƣ rất trơn. Ví dụ nhƣ: hai loài ấu trùng thuộc ộ Hai cánh
trong giống Simulium và giống Plepharocera. Simulium không những sử
dụng giác ám ở sau cơ thể mà còn tiết các sợi tơ uộc mình vào giá thể.
- ề mặt phía dƣới có chất dính: Nhiều động vật ám vào giá thể ằng
chất dính ở ề mặt phía dƣới cơ thể, nhƣ một số nhuyễn thể ch n ụng và
giun dẹp.
- Cơ thể hình thoi: H u hết các động vật sống trong sông, từ ấu trùng
côn trùng đến cá đều có cơ thể hình thoi nhọn, nghĩa là cơ thể của ch ng có
dạng g n giống nhƣ hình trứng: phía trƣớc lƣợn tròn và phía sau vuốt nhọn.
Điều đó cho phép giảm sức cản của nƣớc đến mức tối thiểu.
- Cơ thể dẹp: Nhiều loài động vật sống ở nơi nƣớc chảy nhanh không
chỉ có cơ thể dạng hình thoi nhọn mà còn dẹp nữa. Điều đó cho phép chúng
dễ dàng ẩn náu vào trong khe, kẽ và vào phía dƣới các tảng đá. Ví dụ nhƣ
thiếu trùng phù du và thiêu th n.
- Tính hƣớng dƣơng theo dòng chảy: Động vật sống ở sông luôn luôn
định hƣớng ngƣợc với dòng chảy. Đó là loại hình tập tính ẩm sinh.
- Tính hƣớng tiếp x c dƣơng: Nhiều động vật ở sông có tập tính ẩm
sinh đặc trƣng là ám chặt vào ề mặt hoặc duy trì tiếp x c chặt chẽ với ề
mặt. Nếu nhƣ thả một nhóm thiếu trùng thiêu th n vào lọ trơn thì ch ng tìm

17


ám ngay vào các que hoặc mảnh vụn thực vật nằm ở đáy. Nếu nhƣ không có
ề mặt tiếp x c thích hợp thì ch ng bám vào nhau [3].
1.2. Đa dạng sinh học cá và ý nghĩa của nó trong các hệ sinh thái nƣớc
1.2.1. Đa dạng sinh học cá
- Khái niệm về Đa dạng sinh học:
Thuật ngữ đa dạng sinh học ( iodiversity) ra đời từ những năm 80 của
thế k trƣớc và đƣợc hiểu là “sự phồn vinh của sự sống trên Trái Đất, là hàng
triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa trong các loài,
là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trƣờng “
(WWF, 1989).
McNeely et al. (1991) cho rằng, “Đa dạng sinh học là một khái niệm
chỉ tất cả động vật, thực vật và vi sinh vật, những đơn vị ph n loại dƣới ch ng
và các hệ sinh thái mà sinh vật là những đơn vị cấu thành”. Đó là một thuật
ngữ ao trùm đối với mọi mức độ iến đổi của thiên nhiên, gồm cả số lƣợng
và t n suất xuất hiện của các hệ sinh thái, của loài hay gen trong một tập hợp
đã iết”.
Nhƣ vậy đa dạng sinh học đƣợc xét trong 3 cấp: đa dạng về loài sinh
vật, đa dạng về gen chứa trong các loài hay đa dạng về di truyền, đa dạng về
hệ sinh thái [29].
- Đa dạng sinh học cá: Cá gồm 4 lớp trong tổng số 8 lớp thuộc ph n ngành
động vật có xƣơng sống hiện sống. Ch ng rất đa dạng, gồm khoảng 21.000
loài sống trong môi trƣờng nƣớc, từ các vực nƣớc trong lục địa cũng nhƣ ở
đại dƣơng kể cả những vùng s u thẳm. Ch ng đông hơn động vật có xƣơng
sống ở cạn. Mặc dù cá là động vật có xƣơng sống cổ nhất, ch ng đã có một
thời hƣng thịnh, sau đó đƣợc thay thế ởi các nhóm động vật có xƣơng sống

18


tiến hóa hơn. Nhƣng không có ất cứ động vật nào ở iển đe dọa đƣợc sự tồn
tại của ch ng [5].
1.2.2. Ý nghĩa đa dạng sinh học cá trong các hệ sinh thái nƣớc
Đa dạng sinh học đóng vai trò rất quan trọng đối với sinh giới và con
ngƣời. Việt Nam đƣợc coi là “điểm nóng” về đa dạng sinh học trên thế giới
với 3 lý do:
- Thành ph n các giống loài động vật, thực vật khá phong ph . Riêng ở
dƣới nƣớc đã xác định đƣợc trên 2740 loài và dƣới loài thủy sinh vật nƣớc
ngọt và trên 11000 loài thủy sinh vật nƣớc mặn.
- Có mức độ đặc hữu cao so với các nƣớc trong ph n vùng Đông Dƣơng
(MacKinnon,1986).
- Đa dạng sinh học ị thất thoát nghiêm trọng vào ậc nhất [29].
Đối với các hệ sinh thái nƣớc, cá có vai trò và ý nghĩa to lớn:
- Đảm ảo c n ằng sinh thái ở các thủy vực, góp ph n đảm ảo không
một loài nào đó phát triển hoặc là suy giảm số lƣợng một cách quá mức.
Thành ph n mỗi loài cá là một m t xích trong chuỗi và lƣới thức ăn của qu n
xã dƣới nƣớc, nó đảm ảo sự tu n hoàn vật chất và sự chuyển hóa năng lƣợng
ở các HST nƣớc. Làm cho không một loài nào đó phát triển hoặc là suy giảm
số lƣợng một cách quá mức.
- Là nguồn gen dự trữ.
- Cung cấp nguồn thực phẩm phong ph cho con ngƣời. Trong đó phải kể
đến HST sông cung cấp thƣờng xuyên rất nhiều loại cá nƣớc ngọt có chất
lƣợng cao về thịt nhƣ (cá Anh Vũ, cá Chép, cá trôi, cá chuối, cá Tr m…).
- Cung cấp nguồn dƣợc liệu. Ở HST sông có một số loài cá có thể dùng
làm thuốc. Ví dụ: mật cá Tr m đen có thể làm thuốc sát trùng [36].

19


- Thỏa mãn nhu c u thẩm mỹ của con ngƣời do một số loài đƣợc nuôi
cảnh.
- Phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học để phát triển nghề cá và ảo
tồn ĐDSH; đồng thời có thể sử dụng chỉ số đa dạng sinh học cá (index of
biotic intergrity - I I) để việc đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.
- HST nƣớc có ĐDSH cá có thể phát triển làm nơi du lịch. Ví dụ: ao cá
ác Hồ, ở Thanh Hóa có suối cá th n Cẩm Lƣơng – Cẩm Thủy thu h t rất
nhiều khách du lịch trong và ngoài nƣớc đến thăm, quan [10,24].
1.3. Quan hệ của Đa dạng sinh học cá với một số yếu tố sinh thái chính ở
HST sông
Các nh n tố vô sinh của môi trƣờng sống ao gồm các yếu tố lý, hóa,
cơ học của môi trƣờng nƣớc và nền đáy cùng với quá trình iến đổi của ch ng
trong đời sống thủy vực. Ở hệ sinh thái sông có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng
đến ĐDSH cá nhƣ: đặc tính cơ lý học (áp lực nƣớc, độ nhớt, ánh sáng, nhiệt
độ,…), đặc tính thủy học (chuyển động của khối nƣớc trong thủy vực), đặc
tính thủy hóa học (chất hòa tan, chất vẩn, pH) của khối nƣớc, đặc tính nền
đáy, các yếu tố hữu sinh. Trong phạm vi luận văn này ch ng tôi chỉ đề cập
đến các yếu tố chính ảnh hƣởng mẽ tới ĐDSH cá: độ trong, nhiệt độ, pH, chất
hòa tan [31].
1.3.1. Quan hệ với các yếu tố thủy lý
- Độ trong:
Độ trong chịu ảnh hƣởng ởi các ph n lơ lửng khác nhau và có vai trò
rất quan đối với sinh vật ở nƣớc. Trƣớc hết độ trong thấp sẽ làm giảm khả
năng xuyên s u của ánh sáng ề mặt, qua đó giới hạn quang hợp cũng nhƣ
t m nhìn của các động vật sống ở nƣớc [30]. Hệ số hấp thụ ánh sáng của nƣớc

20


t lệ nghịch với độ trong của nƣớc [31]. Khi quang hợp ị giới hạn thì sự sống
của sinh vật sản xuất, đặc iệt là thực vật nổi cũng ị giới hạn từ đó làm giảm
các sinh vật tiêu thụ ở các ậc khác nhau trong đó có cá. Độ trong của nƣớc ở
sông thƣờng rất thấp. Ở các con sông lớn, độ trong chỉ trong khoảng 1-2 m
còn ở các sông nhỏ có khi chỉ vài cm [30,31].
- Nhiệt độ:
Nguồn nhiệt chủ yếu của nƣớc trong các thủy vực là từ ức xạ mặt trời
và chủ yếu do các tia có sóng dài gồm hồng ngoại, đỏ da cam. Lớp nƣớc trên
mặt hấp thụ nhiều nhiệt hơn ở lớp nƣớc dƣới s u nên các tia sáng này chủ yếu
chỉ tập trung ở các lớp nƣớc t ng trên. Chế độ nhiệt ở nƣớc tƣơng đối ổn định
hơn trong không khí, do có độ tỏa nhiệt và thu nhiệt lớn đồng thời các lớp
nƣớc ở trên ề mặt và ở dƣới s u có sự điều hòa nhiệt độ lẫn nhau trong quá
trình lạnh đi hay ốc hơi, làm cho nhiệt độ của cả khối nƣớc tƣơng đối ít iến
đổi [31].
Nhiệt độ nƣớc trong thủy vực có ảnh hƣởng lớn đến thủy sinh vật và
có tính chất quyết định đối với đời sống thủy sinh vật. Trong đời sống cá thể,
nhiệt độ có ảnh hƣởng tới tốc độ trao đổi chất, thông qua ảnh hƣởng đối với
hoạt động của các enzyme theo định luật Vanhoff, do đó chế độ nhiệt trong
các thủy vực ảnh hƣởng tới nhịp độ sinh sản và phát triển của thủy sinh vật.
Cùng với nồng độ muối, chế độ nhiệt trong thủy vực quyết định sự ph n ố
theo vĩ độ, theo thủy vực của thủy sinh vật nói chung và cá nói riêng [3,31].
- Độ muối:
Độ mặn hay độ muối đƣợc ký hiệu S‰ (S - salinity - độ mặn) là tổng
lƣợng (tính theo gram) các chất hòa tan chứa trong 1 kg nƣớc. Đối với các
loài thủy sinh vật, độ muối là một nh n tố sinh thái quan trọng vì nó ảnh
hƣởng lớn tới các yếu tố khác nhƣ: pH, nhiệt độ, hàm lƣợng oxy hòa tan, các

21


nguồn thức ăn .v.v…[49], đồng thời có vai trò xác định giới hạn ph n ố của
các loài.
- Độ dẫn:
Độ dẫn điện của nƣớc liên quan đến sự có mặt của các ion trong nƣớc.
Các ion này thƣờng là muối của kim loại nhƣ muối NaCl, KCl và các iôn
SO42-, NO3- , PO43- v.v... Tác động ô nhiễm của nƣớc có độ dẫn điện cao
thƣờng liên quan đến tính độc hại của các ion hòa tan trong nƣớc. Để xác định
độ dẫn điện, ngƣời ta thƣờng dùng các máy đo điện trở hoặc cƣờng độ dòng
điện [49].
1.3.2. Quan hệ với các yếu tố thủy hóa
- Độ pH:
Trong thành ph n nƣớc thiên nhiên, ion H+ có hàm lƣợng rất nhỏ,
nhƣng có một vai trò rất quan trọng. Độ pH trong nƣớc phụ thuộc vào nhiều
yếu tố và ảnh hƣởng đến hàm lƣợng của nhiều thành ph n khác. Độ pH phụ
thuộc vào hàm lƣợng muối hữu cơ đáy hồ và khả năng thủy ph n của các
muối kim loại nặng. Ở các thủy vực nội địa nƣớc thay đổi từ axit (pH từ 3,4 –
6,95), trung tính (pH từ 6,95 – 7,3), kiềm (pH từ 7,3 – 10) [31].
Độ pH trong thủy vực có thể iến đổi theo ngày đêm, do iến đổi của
hàm lƣợng CO2 trong nƣớc trong quá trình quang hợp. Độ pH cũng thay đổi
theo độ s u, càng xuống s u càng giảm đi do sự thay đổi hảm lƣợng CO 2 theo
độ s u. Ngoài ra, độ pH còn iến đổi theo mùa do iến đổi của các quá trình
ph n hủy chất hữu cơ, liên quan tới hàm lƣợng CO2 trong nƣớc [31].
Giữa độ pH của nƣớc trong thủy vực và thủy sinh vật có quan hệ qua
lại rất mật thiết. Hoạt động sống của thủy sinh vật nhƣ quang hợp, hô hấp làm
thay đổi độ pH của nƣớc trong thủy vực. Ngƣợc lại pH của nƣớc ảnh hƣởng

22


trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự ph n ố và hoạt động sống của thủy sinh vật.
Độ pH thay đổi còn làm thay đổi c n ằng các hệ thống hóa học trong nƣớc,
qua đó gián tiếp ảnh hƣởng đời sống thủy sinh vật, Ví dụ pH axit làm muối
của Fe hòa tan nhiều trong nƣớc g y độc cho thủy sinh vật [31].
Điểm g y chết của axit và kiềm l n lƣợt xấp xỉ thấp hơn 4 và cao hơn
11. Với mức pH từ 4 – 6,5 cá phát triển chậm. Vào uổi sáng, giá trị pH trong
môi trƣờng thay đổi trong khoảng 6,5 – 9,0, đƣợc coi là phù hợp nhất cho cá
sinh trƣởng và phát triển [40]. Nếu cá ị chuyển nhanh chóng từ môi trƣờng
nƣớc này sang môi trƣờng nƣớc khác có sự khác nhau nhiều về pH thì cá ị
sốc hoặc chết ngay cả khi pH của môi trƣờng mới chuyển sang trong khoảng
chịu đựng thông thƣờng của loài cá đó [40].
- Hàm lượng oxy hóa học (COD):
Trong hóa học môi trƣờng, chỉ tiêu và thử nghiệm nhu c u ôxy hóa học
(COD - chemical oxygen demand) đƣợc sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối
lƣợng các hợp chất hữu cơ có trong nƣớc. Ph n lớn các ứng dụng trong sử
dụng chỉ số là nhằm xác định khối lƣợng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm
thấy trong nƣớc ề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD là
một phép đo hữu ích về chất lƣợng nƣớc. Nó đƣợc iểu diễn theo đơn vị đo là
miligam trên lít (mg/l), chỉ ra khối lƣợng ôxy c n tiêu hao trên một lít dung
dịch. Các nguồn tài liệu cũ còn iểu diễn nó dƣới dạng các đơn vị đo khác
nhƣ ph n triệu (ppm) [49].
- Hàm lượng oxy sinh hóa (BOD):
Nhu c u ôxy hóa sinh học hay nhu c u ôxy sinh học (ký hiệu: BOD Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand), là một chỉ số đƣợc sử dụng
để xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nƣớc nhanh hay chậm
nhƣ thế nào. Nó đƣợc sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lƣợng nƣớc

23


cũng nhƣ trong sinh thái học hay khoa học môi trƣờng.

OD không là một

thử nghiệm chính xác về mặt định lƣợng, mặc dù nó có thể coi nhƣ là một chỉ
thị về chất lƣợng của nguồn nƣớc [49].
- Các chất hòa tan trong nước:
Chất hòa tan trong nƣớc thiên nhiên ao gồm nhiều thành ph n khác
nhau. Có thể chia làm a nhóm lớn là: chất vô cơ hòa tan, chất hữu cơ hòa tan
và chất khí hòa tan [31].
 Chất vô cơ hòa tan: Chất vô cơ hòa tan trong tự nhiên gồm 3 thành
ph n:
+ Thành ph n muối cơ ản là thành ph n chủ yếu của muối vô cơ hòa tan
trong nƣớc thiên nhiên. Trong nƣớc ngọt thành ph n này chiếm tới 90 – 95%,
trong nƣớc có nồng độ muối cao, tới 99 . Thành ph n muối cơ ản này gồm
các muối clorit, sunfat cac onat, hidrocac onat của Na, Mg, Ca và K. Thành
ph n này tồn tại trong nƣớc thiên nhiên dƣới dạng các ion chủ yếu: Cl, SO 4,
HCO3, CO3, Na, K, Mg, và Ca.
+ Các nguyên tố tạo sinh ( iogen) gồm các hợp chất vô cơ và hữu cơ hòa
tan của N, P và Si, là các chất c n thiết cho sự tạo thành cơ thể sống. Thuộc
vào nhóm này còn có thể kể cả một số muối khác nhƣ Na, Ca, K, Mg…và
đƣợc gọi chung là các muối dinh dƣỡng. N ở trong nƣớc ở dạng các ion NH4+,
NO2-, NO3-, và các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan trong nƣớc. P cũng
ở dạng vô cơ và hữu cơ hòa tan hoặc không hòa tan trong nƣớc. Dạng vô cơ
trong nƣớc tự nhiên là H3PO4 và các dẫn xuất. Si trong nƣớc tự nhiên ở dạng
hòa tan có thể là H4SiO4 và các dẫn xuất.
+ Các nguyên tố vi lƣợng ao gồm các nguyên tố có hảm lƣợng rất nhỏ,
nhƣng rất quan trọng đối với đời sống thủy sinh vật. Các nguyên tố này rất

24


nhiều và càng ngày càng đƣợc phát hiện nhiều thêm ằng các phƣơng pháp
ph n tích hiện đại. Các nguyên tố phổ iến là: Fe, Ni, P , Cu, Mn, Co, …
 Chất hữu cơ hòa tan:
Trong thành ph n nƣớc tự nhiên, ngoài lƣợng chất hữu cơ chứa trong sinh
vật, còn có thành ph n chất hữu cơ ở các dạng khác ngoài sinh vật nhƣ chất
hữu cơ hòa tan, chất vẩn và chất keo [31].
 Chất khí hòa tan:
Trong nƣớc thiên nhiên có các chất khí hòa tan, trong đó các chất khí
thƣờng gặp và có hàm lƣợng cao nhƣ: O2, CO2, N2, CH4, H2S, NH3.
Nguồn gốc của các chất khí này là: từ không khí đi vào nƣớc (O2, CO2, N2)
hoặc do các quá trình sống của thủy sinh vật và các quá trình chuyển hóa vật
chất xảy ra trong thủy vực (CO2, CH4, H2S, NH3, H2) hay do quá trình phân
giải khí và chuyển hóa ở các lớp đất s u dƣới tác dụng của nhiệt độ cao và áp
lực cao (CO2, CO, H2S, NH3, HCl…). Đối với nƣớc trên mặt đất, hai nguồn
gốc trên là chủ yếu, còn đối với nƣớc ng m, nguồn gốc thứ a là chủ yếu.
Để đánh giá chất lƣợng nƣớc, thƣờng dùng chỉ tiêu hàm lƣợng oxy hòa tan
trong nƣớc (DO). Nồng độ oxy hòa tan là chỉ thị quan trọng thể hiện chất
lƣợng nƣớc trong thủy vực [6]. Oxy hòa tan có trong thủy vực là từ không khí
và từ hoạt động quang hợp của thực vật trong t ng quang hợp. Lƣợng oxy này
sẽ đƣợc tiêu thụ trong quá trình hô hấp, trong các quá trình ôxy hóa các chất
trong thủy vực, nếu ở hàm lƣợng cao có thể thoát ra ngoài không khí. Ở nền
đáy, oxy còn đƣợc chuyển từ oxit mangan khó hòa tan trong nƣớc l ng xuống
đáy. Khi mất oxy, chất này lại trở thành hợp chất Mn hòa tan, lấy lại oxy
trong nƣớc rồi lại l ng xuống đáy.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×