Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔi TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG – DH3QM1
Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường
Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển
và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo
vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững. (Điều 3 – Luật BVMT 2014)
Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý
Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu, có liên quan mật thiết với
nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát.
Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược
(goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở
các phương án lựa chọn.
Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung
cấp các điều kiện cần thiết.
Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống liên
lạc và đảm bảo khả năng kế toán.
Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việc
thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môi trường
Quy hoạch

Tổ chức


Kiểm soát

Điều hành
Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý
Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độ khác nhau:


Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với các
mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết
để đạt được mục tiêu. Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều hành, v.v.
Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia phương
tiện, tổ chức chương trình thực hiện. Đây là công việc của các chuyên viên quản lý cao
cấp.
Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình,
nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết
quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn).
 Các văn bản pháp lý

Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014
Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 14 tháng 02 năm 2015 về quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, các chiến lược bảo vệ môi
trường ngành và địa phương.
Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13
Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua và ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2010

Luật

tài nguyên nước Số: 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012.
Luật bảo vệ và phát triển rừng Số: 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004.
Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm về PTBV:
-

Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên


-

Nâng cao chấtlượng môi trường sống

-

Phát triển KTXH trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái.

Mục tiêu tổng quát:


-

Kiểm soát hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm vùng, suy thoái tài nguyên
và suy thoái DDSH. Cải thiện chất lượng môi trường sống, nâng cao năng lực chủ
động ứng phó với BĐKH, hướng tới mục tiêu PTBV

Mục tiêu cụ thể:
-

Giảm cơ bản các nguồn gây ONMT
Khắc phục cải tạo MT các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái, cải thiện điều kiện

-

sống của người dân
Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt TNT, kiềm chế tốc độ suy giảm ĐDSH
Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ mức độ gia tăng
phát thải khí nhà kính theo “chiến lược BVMT quốc gia”

Câu 4: Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
-

QHMT phải được thực hành đồng thời với QH tổng thể phát triển KT-XH, lồng

-

ghép các vấn đề MT vào QH phát triển.
QHMT phải phù hợp với trình độ phát triển KT-XH và hoàn cảnh tự nhiên trên cơ

sở phân tích và đánh giá hiện trạng
Trong quá trình phát triển KTXH của một vùng, cần phải có QHMT để định hướng
cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:
- Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá khả năng
-

chịu tải của môi trường tự nhiên và khả năng tái tạo, phục hồi tài nguyên.
Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả
Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng
Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên (ví dụ như tài

nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng
- Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương trong vùng.
Câu 5: Đóng góp của QHMT trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ
môi trường tại Việt Nam?
* Với quan điểm PTBV, QHMT có vai trò vô cùng quan trọng:
- Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về MT sinh thái => đưa ra các định hướng
phát triển trên cơ sở tích hợp nhiều chính sách phát triển chuyên ngành khác. Trong
trường hợp các quy hoạch chuyên ngành đã được xây dựng trước thì QHMT giúp cảnh
báo, điều chỉnh và đưa ra phương án đề phòng.


- Các quy hoạch chuyên ngành dùng sản phẩm QHMT để tìm kiếm phương án hài hòa về
phát triển kinh tế cũng như bảo vệ môi trường.
- Giúp các QH chuyên ngành khác tham khảo để loại trừ các rủi ro về sự cố MT và đề ra
các gpháp xử lý
- QHMT có thể coi là một mô hình lý tưởng mà khi có những thành phần khác tham gia
vào, chúng ta có thể biết được điều gì sẽ xảy ra.
- Những giải pháp trong QHMT nhắm tới mục tiêu cải thiện chất lượng MT, nâng cao
chất lượng cuộc sống của cộng đồng và giữ được tốc độ phát triển kinh tế.
Chính vì vai trò quan trọng của nó đối với chức năng chung của một vùng, nên
QHMT cần phải được làm trước hoặc làm càng sớm càng tốt, song song với các quy
hoạch chuyên ngành khác. Sự tham gia của các nhà môi trường xuyên suốt các dự án quy
hoạch chuyên ngành là rất cần thiết.
* Tuy nhiên, việc thực hiện QHMT ở VN lại đang gặp phải một số khó khăn:
- Không có sự nhận thức đầy đủ về vai trò QHMT trong các cấp lãnh đạo.
- Nhiều người ko chấp nhận vì QHMT có thể sẽ chỉ ra các sai lầm khủng khiếp về mặt
bảo vệ MT và tài nguyên thiên nhiên từ các dự án quy hoạch chuyên ngành đã và đang
được xây dựng.
- QHMT được coi là cản trở đến công việc của nhiều người bởi lẽ họ không phải là
những nhà môi trường học. Họ sợ rằng sự tham gia của họ là thứ yếu hoặc không tồn tại.
Ở đây vấn đề cộng tác liên ngành cần được nhắc đến và là một yếu điểm của chúng ta.
- Nhìn lợi ích trước mắt không có cái nhìn lâu dài, bền vững.
- Hạn chế về nguồn lực
Câu 6: Các nguyên tắc QHMT.
R.S. Dorney đã đưa ra các nguyên tắc sau đây để xác định chiến lược trong quy
hoạch quản lý môi trường:
1. Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến các chính
sách của CP ở các cấp khác nhau để hướng dẫn QH, trợ giúp cho việc đánh giá.
2. Thiết kế với mức rủi ro thấp. Tạo khả năng mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính
thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
3. Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích
hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp.
4. Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề.
5. Xây dựng QHBVMT bao gồm việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế họach ứng cứu và
giám sát MT. Đưa các biện pháp BVMT vào các quá trình xây dựng.
6. Đưa các chính sách MTvà biện pháp BVMTvào các QH chính thức.


7. Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tài nguyên.
Thiết kế hệ thống Giám sát các hệ sinh thái.
8. Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan.
9. ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế địa
phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hoá và kinh tế.
10. Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác
định mối liên quan giữa kích thước các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật. Điều tra
một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng
tự nhiên đối với các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện thời hay tiềm năng.
11. Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy hiểm; các vùng nhạy cảm; các cảnh
quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo, nâng cấp; có thể sử dụng thay
đổi..
12. Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khả năng chịu tải và khả
năng đồng hoá, mối liên kết giữa tính ổn định-khả năng chống trả-tính đa dạng của các hệ
sinh
13. Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chất
lượng môi trường.
14. Xác định những vấn đề sức khoẻ liên quan đến cảnh quan. Nhận dạng và kiểm
soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt.
15. Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi –giải trí. Tìm hiểu mối liên kết văn hoá giữa sử
dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên.
16. Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế.
Câu 7: Quy trình QHMT.


Bước 1: Chuẩn bị Quy hoạch
-

Thành lập các nhóm quy hoạch
Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ trong việc lập quy hoạch
Xác định các cơ quan/tổ chức quản lý trong quy hoạch môi trường

Bước 2: Khởi xướng Quy hoạch
-

Xác định mục tiêu của quy hoạch
Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch
Xác định các nội dung quy hoạch MT
Xác định các yêu cầu về thông tin và cơ sở dữ liệu

Bước 3: Lập quy hoạch
-

Đây là bước trọng tâm của cả quá trình bao gồm các nội dung của việc lập QHMT

Bước 4: Phê duyệt Quy hoạch


-

Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên Hội đồng thẩm định của địa phương. Sau khi
thông qua Hội đồng thẩm định, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt
chính thức.

Bước 5: Thực hiện và giám sát
 Thực hiện
-

Phối hợp đa ngành
Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch

-

cần được xác định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch.
Trong tiến trình quy hoạch cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định
kỳ và có phản hồi, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.

 Giám sát
-

Thu được các thông tin phản hồi về tình hình thực tế của môi trường sau khi kế
hoạch được thực thi

Xác định các tác động đã được dự báo trước đây có xảy ra hay không và có khả năng xảy
ra các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển.
Câu 8: Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT)
1. Đánh giá điều kiện môi trường
1.1. Thu thập các thông tin cần thiết về:
(1) Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố môi trường tự nhiên cần thiết phải điều tra được liệt
kê trong bảng : Khí hậu, địa chất, thủy văn nước ngầm, sinh địa lý, thổ nhưỡng, thực vật
động vật,động vật hoang dã….
(2) Thông tin về đặc điểm Kinh tế –Xã hội





Dân số.
Sử dụng đất
Các hoạt động kinh tế hiện tại
Quy hoạch & kế hoạch phát triển KTXH (tổng thể, ngành), đặc biệt là các
quy hoạch xây dựng và sử dụng đất.




Cơ sở hạ tầng



Các vấn đề về thể chế, luật pháp

(3) Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực:
. Các đặc điểm chủ yếu của khu vực bao gồm: (1) các quan hệ của khu vực nghiên
cứu với vùng khác do vị trí địa lý; (2) các lĩnh vực phát triển chính ảnh hưởng mạnh đến
khai thác, sử dụng TNTN và chất lượng MT; (3) Thuận lợi và hạn chế (tự nhiên; kinh tế,
xã hội và chính trị, thể chế) .
(4) Cơ quan điều hành hoạt động phát triển & các nhóm chia sẻ quyền lợi:
Chính phủ trung ương, bộ KHCNMT; Chính quyền cấp tỉnh, thành phố, sở
KHCNMT; Chính quyền điạ phương; Các khu vực và các tổ chức kinh tế công nghiệp,
thương mại tư nhân; Các tổ chức phi chính phủ (NGOs), hội tình nguyện; Các tổ chức
quần chúng; Các tổ chức văn hoá, giáo dục, truyền thông
1.2. Điều tra khảo sát môi trường
Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên quan đến khu vực quy hoạch,
phương thức tiếp cận cơ bản là:
(a) Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp: như các loại thông tin, dữ liệu môi trường đã
được nghiên cứu, điều tra và tường trình trong các báo cáo đâu đó.
(b) Tư liệu viễn thám
Viễn thám được sử dụng để phát hiện, lập bản đồ và cập nhật những thông tin về
tài nguyên đất đai.
(c) Điều tra khảo sát thực địa
Công việc điều tra nghiên cứu thực địa nhằm cập nhật, bổ sung các thông tin, tư
liệu; chính xác hóa các thông tin, dữ kiện.
Trước khi tiến hành điều tra khảo sát cần xác định rõ phạm vi khu vực quy hoạch,
phạm vi ảnh hưởng và liên quan.
1.3. Đánh giá tài nguyên thiên nhiên và hiểm hỏa môi trường
Mục đích chính của đánh giá môi trường là:


(1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các hạn chế trong sử
dụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v);
(2) Mức độ chất lượng, số lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên;
(3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu vực của tài nguyên và hạn chế;
(4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương án sử dụng khác nhau đối với
mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát triển vùng ngoại vi đô thị trên tầng
chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩn nước ngầm)
a) Đánh giá tài nguyên thiên nhiên
(1) Đánh giá tài nguyên nước
Nước là tài nguyên cơ bản cần thiết cho đời sống sinh vật và mọi dạng hoạt động
của con người. Trong quy hoạch phát triển nhiều khi người ta không chú ý đầy đủ đến
vấn đề bảo vệ các nguồn tài nguyên này. Việc đánh giá thể hiện qua: nước mặt và nước
ngầm và cả chất lượng nước.
(2) Đánh giá sức sản xuất của đất đai
Có hai khía cạnh về sức sản xuất của đất đai được xem xét: sức sản xuất nông
nghiệp và sức sản xuất dựa trên đánh giá tiềm năng cho sinh vật hoang dại.
+ Đánh giá sức sản xuất nông nghiệp: việc đánh giá dựa trên các yếu tố độ dốc, khả năng
giữ nước, đặc điểm xói mòn, kết cấu, cấu trúc…
+ Đánh giá sức sản xuất cho “sinh vật hoang dại”
(3) Đánh giá các tài nguyên xây dựng
Kỹ thuật này bao gồm việc điều tra chung, sau đó kiểm tra địa chất tại chỗ và lấy
mẫu ở các lỗ khoan để hiệu chỉnh số lượng, phân bố và chất lượng.
Có thể thực hiện ít tốn kém thông qu phân tích bản đồ lịch sử địa chất địa phương.
(4) Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái
+ Sự đa dạng loài và tính bền vững hệ sinh thái


+ Sự hiếm loài và sinh cảnh của nó
+ Phân cấp vùng tự nhiên nhằm mục tiêu bảo vệ
(5) Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ
b. Đánh giá các hiểm hoạ môi trường
Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính: hiểm hoạ thiên nhiên
(ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạt động của con người (ô
nhiễm không khí, nước, v.v.)..


Đánh giá rủi ro
Các rủi ro liên quan tới các mối nguy hiểm do các hoạt động phát triển và các

hiểm hoạ thiên nhiên:
- Hoá chất độc hại đối với người, động thực vật
- Vật chất dễ cháy và dễ nổ
- Các thiết bị cơ học bị hư hỏng sẽ rất nguy hiểm đối với người và của cải.
- Các công trình đổ vỡ, hư hỏng (đập nước...)
- Thiên tai làm tăng mức độ nguy hại kỹ thuật
- Tàn phá hệ sinh thái (Eutrophication, xói mòn đất..)
Xác định hiểm họa. Xác định hiểm họa là liệt kê những khả năng có thể xảy ra của
các nguồn gây nguy hiểm.
Quản lý rủi ro. Mục đích cuối cùng của quản lý rủi ro là lựa chọn và thực hiện các
họat động làm giảm rủi ro. Quản lý rủi ro là sự đánh giá các phương án, các biện pháp
giảm nhẹ rủi ro và việc thực hiện các phương án.
Trong QHMT, các rủi ro môi trường do các dự án và quy hoạch chương trình phát
triển cần phải được xem xét một cách chu đáo. Những rủi ro do việc lựa chọn vị trí hay
việc bố trí sắp xếp những lọai hình phát triển (ví dụ điện hạt nhân) ở gần các khu vực dân
cư cần phải được nghiên cứu đánh giá để có những chính sách phù hợp.
2. Đánh giá tác động MT, các dự án phát triển và dự báo các biến đổi môi trường


Ngoài các yếu tố tự nhiên, hoạt động cửa con người luôn gây ra các ảnh hưởng
đến điều kiện môi trường mỗi khu vực. Sự phát triển KTXH khu vực có thể được xem là
một trong các yếu tố hàng đầu tác động đến cơ sở tài nguyên và chất lượng môi trường
mỗi khu vực.
2.1. Dự báo phát triển trong khu vực
-

Dự báo phát triển kinh tế & các dự kiến phát triển mới

-

Các dự báo về nhân khẩu học

-

Nhu cầu sử dụng tài nguyên trong tương lai

-

Dự báo về tải lượng chất thải

2.2. Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động phát triển
Đánh giá tác động môi trường được hiểu là việc xác định, dự báo, phân tích và
đánh giá các tác động có thể xảy ra do các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc các
chương trình chính sách đối với môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
Mục đích của ĐGTĐMT trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh
môi trường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, chương trình
hay chính sách; các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực hiện thi các chính sách,
các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường hơn.
Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:
Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tích lũy do nhiều
hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động mạnh cần
được hết sức chú ý.
ĐGTĐMTCL đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch sử dụng đất,
các chương trình giao thông có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
Đối với các đề án PT KTXH đã lên kế hoạch, ĐGTĐMT cần đc thực hiện 1 cách
đầy đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn MT thích hợp của nhà nước.


2.3. Đánh giá phương án
Do việc lựa chọn dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thông thường sẽ xuất
hiện các phương án khác nhau. Việc đánh giá phương án để đề xuất lựa chọn là cần thiết
để đạt được phương án tốt nhất.
3. Phác thảo quy hoạch
3.1. Xác định vấn đề tài nguyên môi trường then chốt
(1) Các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên
Những vấn đề về TNTN là những vấn đề liên quan đến các tác động mạnh mẽ do
phát triển và các mối quan tâm có tính cạnh tranh, có thể đánh giá trên cơ sở xem xét các
thông tin về trữ lượng, chất lượng, phân bố theo không gian, năng suất bền vững, các hệ
thống môi trường nhạy cảm, nhu cầu, cách thức sử dụng, mức độ khai thác đối với các
dạng tài nguyên chủ yếu ( như: nước mặt, lưu vực, các tầng nước ngầm; không khí; tài
nguyên rừng; tài nguyên đất NN; tài nguyên thủy sản; tài nguyên khoáng sản; năng
lượng…)
Những vấn đề tài nguyên của mỗi khu vực có tính đặc thù riêng, đó là những dạng
tài nguyên nằm trong mối quan tâm.
(2) Các hiểm hoạ môi trường & ô nhiễm môi trường
Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm:
-

Nguy cơ sức khoẻ môi trường;

-

Các khu vực dễ bị ngập lụt; các vùng nhạy cảm môi trường, khu vực dốc
không ổn định; xói mòn và xụt lún; động đất; khu vực chịu tác động mạnh của
gió và bão;

-

Khu vưc tập trung dân cư quá cao;

-

Các nguy cơ do hoạt động công nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải;

-

Các vùng bị ô nhiễm, suy thoái (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất, v.v.)

-

Nguy cơ do sử dụng hoá chất nông nghiệp quá mức


3.2. Thiết lập mục tiêu môi trường
Mục tiêu có thể phân chia thành:
-

Mục tiêu đã được xác lập- Một mục tiêu đã xác lập là một quyết định chính trị
thể hiện trong các văn bản luật, nghị định hay hướng dẫn.

-

Mục tiêu đang phát triển - Mục tiêu đang phát triển là những mục tiêu tuy chưa
được quy định trong các văn bản pháp lý song đã được đề xướng và tiến hành
một vài bước tại các tổ chức chính trị

-

Mục tiêu dự định là những mục tiêu mà một số người cho rằng nó phải trở
thành mục tiêu chung tuy nhiên chưa được chấp nhận.

Ngoài ra mục tiêu còn có thể phân chia thành (1) Mục tiêu lâu dài / mục tiêu chiến
lược và mục tiêu trước mắt (mục tiêu cụ thể).
Mục tiêu chiến lược / lâu dài
Trong QHMT, chúng ta đề cập đến sự phát triển xuất phát từ môi trường, nghĩa là
phải tạo ra sự cam kết lâu dài và quan tâm thường xuyên.
Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể thường là những mục tiêu mang tính định lượng, những tiêu
chí phải đạt được trong một khoảng thời gian ngắn trước mắt.
Phương pháp xác định mục tiêu
Có nhiều phương thức khác nhau để có thể xác định được mục tiêu:
(a) Căn cứ vào chính sách, chiến lược, chính quyền địa phương lựa chọn;
(b) Mục tiêu có thể được xác định thông qua các quá trình bầu cử chính trị (lựa
chọn các đại biểu quốc hội của khu vực theo đuổi các mục tiêu môi trường nào đó) hay
(c) Cũng có thể được lựa chọn do các hội nghị giữa các bên tham gia hay của cộng
đồng. Trong QHMT các cộng đồng nhỏ, tiếp cận QHMT dựa vào cộng đồng thường đòi
hỏi việc thiết lập các mục tiêu có tính địa phương, rất cụ thể và cũng hết sức thiết thực, có
tính khả thi cao.


3.3. Đề xuất giải pháp
Thiết kế quy hoạch là việc thể hiện các ý tưởng quy hoạch một cách cụ thể bằng các
giải pháp hợp lý, khoa học nhằm đạt tới mục tiêu môi trường. Dựa trên các bước nghiên
cứu trên, một bản phác thảo quy hoạch môI trường sẽ được đề xuất.
Nội dung của quy hoạch biến đổi tùy trường hợp cụ thể, tuy nhiên một quy hoạch
toàn diện thường bao gồm các thành phần cơ bản là:
-

Quản lý chất lượng nước, chất chất thải rắn, chất lượng không khí

-

Quản lý Rừng / sinh vật hoang dã

-

Quản lý đô thị

-

Quản lý lưu vực

-

Quản lý đới bờ

-

Phát triển luật pháp và sự phối hợp hành động

-

Quan trắc, giám sát môi trường

-

Các mối liên kết giữa kinh tế và tài nguyên môi trường.

Kỹ thuật phân vùng là công cụ cơ bản, quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất nhằm
mục đích kiểm soát sử dụng đất trong khu vực theo những mục đích xác định.
Phân vùng quản lý CLMT được áp dụng trong 1 số trường hợp như QHQLCL nước
mặt theo mục đích sử dụng, QHQLCLMT 1 lãnh thổ…
Quy hoạch hệ sinh thái
Quy hoạch môi trường theo hướng tổ chức lãnh thổ thường hướng vào việc xác
định các khu vực có những đòi hỏi riêng, đặc biệt về sử dụng, quản lý. Việc hoạch định
cần tuân thủ các yêu cầu pháp lý được quy định trong luật đất đai và các luật pháp liên
quan như luật BVMT, luật bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác.
Trên quan điểm sinh thái học, môi trường khu vực là một / tập hợp của các hệ sinh
thái, có quan hệ mật thiết với nhau. Odum đã phân chia lãnh thổ cảnh quan dựa trên các
vai trò sinh thái cơ bản. Theo Ông các hệ thống môi trường được phân chia thành bốn
kiểu cơ bản:


1.Các khu vực sản xuất, ở đó diễn thế được con người kiểm soát liên tục nhằm duy
trì mức năng suất cao.
2. Các khu vực bảo vệ hay các khu vực tự nhiên, nơi cho phép hay tạo điều kiện
cho quá trình diễn thế tiến tới trạng thái “trưởng thành” do đó có thể bền vững.
3. Các khu vực thoả hiệp, trong đó có sự kết hợp của cả hai trạng thái trên cùng
tồn tại, ví dụ các hệ thống đất ngập nước có khả năng tái sử dụng chất thải, điều
hoà môi trường chung.
4. Khu vực đô thị, công nghiệp hoặc là những khu vực không thật quan trọng về
sinh học.
Tổ chức cơ quan quản lý môi trường khu vực
Cần thiết phải có 1 cơ quan QLMT khu vực. Đó có thể là một bộ phận của các cơ
quan chức năng hiện hữu mà được tăng cường năng lực về mọi mặt, có khả năng liên kết
trong công tác BVMT giữa các ngành, lĩnh vực với nhau. Nâng cao năng lực thông qua
việc thiết lập một hệ thống rộng rãi bao gồm các ngành liên quan trong xã hội. Năng cao
năng lực của các tổ chức thông qua giáo dục/đào tạo, trao đổi thông tin ở mọi cấp.
Thiết lập và hoàn thiện cơ sở pháp lý
Mục đích của hoạt động này là nhằm tạo ra một khung pháp lý và tổ chức cần
thiết, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, năng lực của các cơ quan, tổ chức xã hội,
các điều kiện tài chính trong việc thực hiện các nội dung mà quy hoạch đã định hướng
3.4. Đánh giá phương án
Do việc lựa chọn dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thông thường sẽ xuất
hiện các phương án khác nhau. Việc đánh giá phương án để đề xuất lựa chọn là cần thiết
để đạt được phương án tốt nhất.


4. Thực hiện và giám sát quy hoạch
Lựa chọn ưu tiên
Có thể có rất nhiều vấn đề môi trường trong khu vực quy hoạch như đã xác định.
Do sự hạn hẹp về các nguồn lực của khu vực, không thể một lúc có thể giải quyết thành
công một lúc mọi vấn đề môi trường đặt ra. Do đó cần phải chọn lựa và xếp hạng ưu tiên
để có thể tập trung sự chú ý và hoạt động vào một số vấn đề nào đó.
Tiêu chuẩn xếp hạng chú ý đến:
(a) Mức độ ảnh hưởng đối với sức khoẻ cộng đồng;
(b) Mức độ thiệt hại về năng suất, sản lượng, quy mô sản xuất;
(c) Tiềm năng xây dựng năng lực địa phương;
(d) Tiềm lực huy động tài nguyên;
(e) Ảnh hưởng tương đối với lớp người nghèo khổ;
(g) Tính chất và mức độ trầm trọng của vấn đề (cường độ, ngắn hạn,
dài hạn, hồi phục hay không)
(h) Trường hợp đặc biệt, .v.v.
Làm sáng tỏ các vấn đề ưu tiên được lựa chọn
Các vấn đề môi trường và mối liên quan của chúng thường phức tạp hơn nhiều so với
những suy nghĩ ban đầu, đặc biệt khi phải chú ý đến các mâu thuẫn trong lợi ích của các nhóm
hưởng thụ khác nhau.
Các chương trình, dự án cải thiện và bảo vệ MT
Để giải quyết những vấn đề MT lớn cần xây dựng các chương trình MT. Chương
trình cần thể hiện sự định hướng cho từng khu vực lãnh thổ hay cho các ngành khác
nhau.
Đề xuất một số dự án cụ thể, riêng biệt nhằm cải thiện, bảo vệ, phát triển môi
trường; đặt ra các yêu cầu phải thực hiện ĐTM sơ bộ/ĐTM đối với tất cả các dự án được
đề xuất có khả năng gây ra các nguy hại nghiêm trọng cho tài nguyên hoặc môi trường,
coi đó là một bộ phận không thể tách rời của bản nghiên cứu tiền khả thi.


Kế hoạch hành động cho giai đoạn vài năm đầu
Để có thể thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch và các dự án môi trường, cần
thiết phải có nguồn tài chính. Nguồn tài chính có thể được xây dựng từ nhiều nguồn vốn
khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi địa phương.
Câu 9: Các công cụ và phương pháp quy hoạch môi trường
 Các phương pháp
1. Thống kê và xử lý số liệu
• Phương pháp thống kê (statistics) đã được sử dụng từ lâu trong nhiều ngành kinh

tế, y khoa, nông nghiệp, sinh học, môi trường …
• Các phương pháp thống kê toán học
- Thống kê mô tả (descriptive statistics)
- Thống kê suy diễn (Inferential statistics)
- Ước lượng và trắc nghiệm (Estimation and testing)
- Phân tích tương quan (hồi quy) (Regression analysis)
- Phân tích chuỗi thời gian (Time series analysis)
• Các nhiệm vụ xử lý số liệu
- Phân tích dữ liệu điều tra các yếu tố môi trường (đất, nước, không khí …) phục vụ
-

cho việc đánh giá tác động môi trường, phân tích hiện trạng môi trường.
So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn quy định, so sánh kết quả của 2
hay nhiều trạm quan trắc, các công nghệ xử lý, các chỉ tiêu môi trƣờng của 2 nhà

-

máy, 2 KCN…
Phân tích kết quả của các thí nghiệm môi trường, từ đó tìm ra các biện pháp xử lý

-

tối ưu.
Nghiên cứu mối liên hệ giữa 2 yếu tố môi trường hoặc mối quan hệ nhân quả giữa

các yếu tố môi trường (Ví dụ: liều lượng/phản ứng).
- Theo dõi diễn biến môi trường theo thời gian (quan trắc môi trường)
• Các phần mềm xử lý thống kê
- SPSS (Sử dụng ở AIT)
- Minitab (Sử dụng ở Châu Âu)
- Statgraphics 7.0 (Sử dụng rộng rãi)
• Ứng dụng thống kê mô tả trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường :
- Trình bày kết quả đo đạc môi trường đất, nước và không khí…sau khi phân tích.
- Trình bày thông tin cơ bản về các thành phần môi trƣờng như: đất đai, thành phần
hoá chất, cơ cấu dân số… (Thông tin trạng thái).


-

Trình bày khái quát các thống kê về hoạt động sản xuất, đời sống của con người,
từ đó đánh giá được các nguồn áp lực lên môi trường như: thống kê giao thông,

-

tình hình sản xuất, dân số, sản phẩm, năng lượng… (Thông tin áp lực).
Trình bày các kết quả hoạt động quản lý môi trường, tài nguyên như: thuế, phí môi

-

trường… (Thông tin đáp ứng).
Trình bày các kết quả phân tích liều lượng - phản ứng trong đánh giá rủi ro môi

-

trường
Trình bày kết quả trong các phân tích thử nghiệp nhiều lần, lấy kết quả chung để

công bố.
• Các đặc trưng thống kê:
- Các thông số đo chiều hướng tập trung của dãy số: Trung bình, trunh bình hình
-

học, trung bình số học, trung vị, phàn tư vị dưới, phân tư vị trên
Các thông số đo đặc trưng của độ phân tán: biến lượng, độ lệch tiêu chuẩn, sai số
tiêu chuẩn, pậm vi phân bố của số liệu, cực tiểu, cực đại, độ lệch của phân bố dãy

số liệu, độ nhọn của phân bố dãy số liệu
• Bảng và đồ thị
+ Các bảng: dữ liệu thô; dữ liệu đƣợc sắp xếp, tần suất
+ Các đồ thị: Giản đồ tần suất; Các đồ thị đa thức tần suất; Các đồ thị; Các hộp và
râu; Các đồ thị tuyến
2. Phương pháp liệt kê số liệu
- Phân tích hoat động phát triển, chọn ra một sốt hông số liên quan đến MT.
- Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó ,chuyển tới người ra quyết
-

định xem xét.
Người làm không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người ra quyết
định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê.

Ưu điểm
-

Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng
Rất cần thiết và có ích trong bước đánh giá sơ bộ về tác động đến môi trường
Rất cần thiếu và có ích trong điều kiện hoàn cảnh không có điều kiện về chuyên
gia, số liệu hoặc kinh phí để thực hiện ĐTM một cách đầy đủ

Nhược điểm
-

Thông tin không đầy đủ, sơ lượ
Thông tin không trực tiếp liên quan đến quá trình ĐTM


3. Phương pháp danh mục kiểm tra
- Sử dụng để xác định các tác động môi trường
- Thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường
-

có khả năng bị tác động do dự án
Các loại danh mục kiểm tra: liệt kê đơn giản, liệt kê có mô tả, liệt kê có ghi mức

-

tác động và liệt kê có trọng số.
Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi
trường của dự án,cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác
động cơ bản nhất.

Ưu điểm
-

Rõ ràng, dễ hiểu
Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động PT, ĐKTN, XH tại nơi
thực hiện DA đó thì phương pháp này có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc quyết

-

định
Phương pháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như

-

dạng các tác động.
Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có cơ hội xác định tầm
quan trọng của tác động.

Nhược điểm
-

Phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá
Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp,

-

điểm số quy định cho từng thông số
Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối chiếu, so sánh các phương án

-

khác nhau
Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ
Một số tác động dễ lặp lại, do đó được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng

-

hợp thành tổng tác động.
Không chỉ ra được môi liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của các tác động.
Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán
Phương pháp này không có các quy, thủ tục nhằm giải thích, truyền tải và quan

trắc tác động.
4. Phương pháp ma trận


-

Phương pháp ma trận môi trường là phương pháp liệt kê các hành động của hoạt
động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một

-

ma trận.
Bảng Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng kiểm tra.
Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số

hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.
• Bảng ma trận gồm
- Trục tung là các nhân tố môi trường.
- Trục hoành là các hoạt động DA
- Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận sẽ được dùng để chỉ khả năng tác động
• Để định lượng hoá các tác động môi trường của ma trận, phương pháp cho điểm
được sử dụng để biểu thị cường độ và ý nghĩa của tác động.
• Mức độ chi tiết của thang điểm phụ thuộc vào các tài liệu hiện có dùng để nhận
dạng và phân tích tác động.
• Thang điểm có thể từ 1 - 3, 1 - 5, hoặc 1 - 10 (của Leopold), hoặc 1 - 100.
• Tác động càng mạnh điểm số càng cao.
Ưu điểm
- Rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được hình thức
thông tin tóm tắt đánh giá tác động.
- Đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể
phân tích tường minh được nhiều hạnh động khác nhau lên cùng một nhân tố.
- Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng.
- Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động.
Hạn chế
- Không giải thích được các ảnh hưởng thứ cấp và các ảnh hưởng tiếp theo, ngoại
trừ ma trận theo bước
- Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa phân
biệt được tác động lâu dài hay tạm thời.
- Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả.
- Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu.
- Không đưa ra được nguyên lý/nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng và
số lượng.


- Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động.
5. Phương pháp mạng lưới

- Kết hợp các nguyên nhân và hậu quả của tác động bằng cách xác định mối quan
hệ tương hổ giữa nguồn tác động và các yếu tố môi trường bị tác động ở mức sơ cấp (tác
động trực tiếp) và thứ cấp (tác động gián tiếp).
- Mục đích phân tích các tác động song song và nối tiếp do các hoạt động gây ra
- Sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trước hết phải liệt kê toàn bộ các hành
động trong hoạt động và xác định mối quan hệ nhân quả giữa những hành động đó
- Các quan hệ đó nối các hành động lại với nhau thành một mạng lưới.
- Trên mạng lưới có thể phân biệt được tác động bậc 1 do một hành động trực tiếp
gây ra, rồi tác động bậc 2 do tác động bậc 1 gây ra, và lần lượt các tác động bậc 3, 4, …
Ứng dụng
- Xem xét các biện pháp phòng tránh, hoặc hạn chế các tác động tiêu cực đến tài
nguyên môi trường.
- Phát triển các vùng ven biển nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các yêu cầu sử
dụng giữa các ngành kinh tế khác nhau và ngăn chặn xu thế thoái hóa tài nguyên tại các
vùng này.
Ưu điểm
- Cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới những hậu quả tiêu cực tới môi
trường, từ đó có thể đề xuất những biện pháp phòng tránh ngay khâu quy hoạch, thiết kế
hoạt động phát triển .
- Thích hợp cho phân tích tác động sinh thái
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới thường được dùng để đánh giá tác động môi
trường của một đề án cụ thể
Nhược điểm
- Các sơ đồ mạng lưới chỉ chú ý phân tích các khía cạnh tiêu cực
- Trên mạng lưới cũng không thể phân biệt được tác động trước mắt và tác động
lâu dài


- Phương pháp này chưa thể dùng để phân tích các tác động xã hội, các vấn đề về
thẩm mỹ
- Không thích hợp với các chương trình hoặc kế hoạch khai thác tài nguyên trên
một địa phương
- Việc xác định tầm quan trọng của các nhân tố môi trường, chỉ tiêu chất lượng
môi trường còn mang tính chủ quan.
- Việc quy hoạch tổng tác động của một phương án vào một con số không giúp ích
thiết thực cho việc ra quyết định
- Sự phân biệt khu vực tác động, khả năng tránh, giảm các tác động không thể biểu
hiện trên mạng lưới
6. Phương pháp đánh giá nhanh



Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm.
Phương pháp đanh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm
đối với các DA công nghiệp, đô thị, giao thông. Từ đó có thể dự báo khả năng tác động

môi trường của các nguồn gây ô nhiễm
• Phương pháp đánh giá nhanh dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô
nhiễm
Tải lượng : Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị thời gian (Tấn, kg, g, mg/năm, tháng,
ngày, giờ, phút, giây)
Hệ số ô nhiễm : Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị hoạt động (T, kg, g, mg/đơn vị
hoạt động)
TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI
- Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào một loạt các thông số.
- Đối với khí thải cũng như nước thải, tải lượng L của chất gây ô nhiễm j có thể
biểu thị bằng phương trình toán học như sau:
Lj = f (z)
Trong đó, z là các thông số:
- Dạng nguồn phát thải (Nhà máy sản xuất xi măng, phương tiện vận tải…)
- Đặc tính hoạt động của nguồn (cất hạ cánh, tiêu thụ nguyên nhiên liệu…)


- Quy mô nguồn
- Quy trình và thiết kế của nguồn
- Tuổi nguồn và đặc tính chính xác công nghệ
- Chế độ vận hành và bảo dưỡng
- Dạng và chất luợng nguyên nhiên liệu sử dụng
- Hiệu quả của hệ thống xử lý
- Điều kiện môi trường xung quanh
Để xác định được tải lượng Lj thải ra môi trường, trước hết ta cần phải xác định
được hệ số tải lượng ej (kg/đơn vị) đối với chất ô nhiễm j qua phương trình:
ej =
Lj: tải lượng của tác nhân ô nhiễm j
n: số đơn vị sản phẩm của nhà máy
ej: hệ số phát thải của tác nhân ô nhiễm j
- Để có thể thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng và nồng độ ô nhiễm
trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích, Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) đã đề nghị sử dụng phương pháp đánh giá nhanh
(Rapid Assessment).
- Các chuyên gia WHO đã xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá nhanh, xác định
“ej” kg chất ô nhiễm/đơn vị sản phẩm”, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô
nhiễm “Lj” trong ngành công nghiệp.
Ưu điểm
- Có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các dự
án công nghiệp, đô thị, giao thông  dự báo khả năng tác động môi trường của các
nguồn gây ô nhiễm
- Dễ sử dụng, không đòi hỏi kiến thức, kỹ thuật chuyên môn cao
- Có thể thực hiện kiểm kê tổng hợp cho khí thải, nước thải, CTR và ô nhiễm đất
trong thời gian ngắn
- Khả năng nguồn nhân lực vừu phải


- Chi phí không quá đắt
- Có thể ước tính dễ dàng hiệu quả của các công nghệ kiểm soát ô nhiễm và khả
năng giảm tải lượng ô nhiễm
Nhược điểm
- Các điều kiện đặc trưng cụ thể của các nguồn thải chưa xem xét đến nên có thể
ảnh hưởng đến dữ liệu của các kịch bản ô nhiễm.
- Các dữ liệu kết quả từ đánh giá nhanh là số liệu sơ bộ và cần phải xác nhận lại từ
các phân tích chi tiết hơn trước khi thực hiện các chiến dịch giảm thiểu.
- Phương pháp chưa cho thấy được cái nhìn tổng quát về tác động của dự án tới
các thành phần môi trường
- Không thấy được các tác động sơ cấp và thứ cấp
- Người đọc phải tự phân tích, đánh giá và suy luận kết quả tính tóan
- Phương pháp không cho thấy được diễn biến theo thời gian của các tác nhân gây ô
nhiễm
7. Phương pháp phán đoán chuyên gia

- Là phương pháp đánh giá dựa theo kinh nghiệm của các chuyên gia môi trường
giàu kinh nghiệm.
- Hệ thống đánh giá môi trường được sử dụng để dự báo chất lượng môi trường
trong các phương án có hoặc không có dự án.
- Giá trị tác động môi trường thể hiện các tác động môi trường tích cực (nếu Ei >
0) hoặc tiêu cực nếu (Ei< 0) khi so sánh phương án “có dự án” và phương án “không có
dự án”.
- Giá trị tuyệt đối Ei càng lớn tác động càng rõ.
8. Phương pháp mô hình hóa

- Mô hình hóa môi trường là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến chất lượng môi
trường dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác động đến môi
trường.


- Là phương pháp có ý nghĩa lớn nhất trong quản lý môi trường, dự báo các tác động môi
trường và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.
- Trong quá trình ĐTM, có thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả năng lan truyền chất
ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông số chi phí, lợi ích, …
- Mô hình thông dụng nhất: mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và nước,
mô hình tính toán chi phí lợi ích mở rộng cùng với hiệu quả kinh tế của dự án.
- Có ba loại mô hình: mô hình thống kê, mô hình vật lý, mô hình toán học


Mô hình thống kê: Dựa vào chuỗi số liệu quan trắc trong quá khứ để dự báo cho

tương lai
• Mô hình vật lý : mô hình mô tả đối tượng thực tế bằng cách rút gọn kích thước


theo tỷ lệ nhất định
Mô hình toán học: mô tả (mô phỏng) các đối tượng thực tế dưới dạng phương tình
toán học kèm theo một số giả thiết.

Các loại mô hình toán học:







Mô hình dự báo dân số
Dự báo sinh tưởng của quần thể sinh vật, động vật
Dự báo chất lượng không khí, chất lượng nước
Dự báo thủy văn
Mô tả quá trình sảy ra trong một thùng phản ứng hóa
học, sinh học

Phương pháp mô hình cần
- Phải hiểu rõ hiện tượng hoặc quá trình cũng như sự phát triển của nó.
- Phải xác định được phạm vi, thời gian, không gian cũng như các yếu tố quyết định quá
trình và cách đo đạc, xác định chúng.
- Phải nắm vững các quy luật quyết định các hiện tượng và sự thay đổi các yếu tố trong
quá trình phát triển
- Phải hiểu các công cụ toán học, tin học có thể giải quyết vấn đề đặt ra được không?
- Người lập bài toán phải liệt kê được các tham số của mô hình, khoảng giá trị của chúng,
khả năng xác định chúng thông qua đo đạc hoặc tính toán (đôi khi các giá trị đặc trưng
của các tham số này có thể lấy từ các tài liệu thống kê hoặc sử dụng các tài liệu đã công
bố).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×