Tải bản đầy đủ

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP PHƯƠNG HƯỚNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN các KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI đoạn 2006 2010

Khoa Kế Hoạch& Phát Triển

MỤC LỤC.
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU
CÔNG NGHIỆP.................................................................................................8
I.KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KCN. ..................................................8
1.Khái niệm về KCN.........................................................................................8
2.Đặc điểm về KCN...........................................................................................8
2.1.Về mặt pháp lý.............................................................................................9
2.2.Về mặt kinh tế..............................................................................................9
3.Phân loại các KCN........................................................................................10
4.Khái quát mô hình quản lý các KCN ở Việt Nam......................................11
II.VAI TRÒ CỦA KCN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HIỆN NAY......................................................................................................12
1.Đối với công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.......................12
1.1.KCN tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu,
từ đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển của đất nước.................12
1.2.KCN có thể tạo ra các vùng kinh tế trọng điểm cho cả nước, huy động
và sử dụng có hiệ quả các nguồn lực xã hội nhằm đảm bảo được quy
hoạch vùng và lãnh thổ...................................................................................13

1.3.KCN góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng
định hướng đặc biệt là trong ngành công nghiệp, đồng thời giải quyết
việc làm cho một bộ phận lớn người lao động..............................................13
1.4.Phát triển KCN tạo ra các ngành công nghiệp mũi nhọn có khả
năng cạnh tranh cao trên thị trường................................................................14
2.Đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............14
2.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho
ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh.........................................14
2.2.KCN góp phần giải quyết cho hàng ngàn lao động nông nghiệp
dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động.................................15

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

1 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
2.3.Góp phần thực hiện đưa tỉnh trở thành một tỉnh công nghiệp, đẩy
nhanh quá trình đô thị hóa và phát triển các dịch vụ kèm theo....................15
2.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng
quản lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm
công nghiệp......................................................................................................16
2.5.Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi
trường................................................................................................................16
III.SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN KCN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC..........................................................................................16
1.Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp
CNH – HĐH đất nước.....................................................................................16
2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ,
từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh ..............................17
3.Có thể tiến hành cải tạo, giải quyết ô nhiễm môi trường xung quanh
khu vực KCN...................................................................................................18
4.Hình thành và từng bước thực hiện quy hoạch phát triển khu đô thị
mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc....................................................................18
IV.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH CỦA
CÁC KCN VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT
TRIỂN CÁC KCN...........................................................................................19
1.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN.................................19
1.1.Vị trí của khu công nghiệp........................................................................19
1.2.Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống dịch vụ phục vụ

cho việc xây dựng và phát triển KCN...........................................................19
1.3.Nguồn nhân lực cung cấp cho các doanh nghiệp hoạt động trong
các khu công nghiệp........................................................................................20
1.4.Chính sách, môi trường đầu tư.................................................................20
1.5.Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư vào KCN..................................21
2.Các tiêu chí đánh giá khả năng phát triển KCN........................................22
2.1.Sự phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN...................22
2.2. Số dự án trong KCN và vốn đầu tư vào các KCN..................................23
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

2 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
2.3.Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho cácKCN...........................23
2.4 Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường
trong các KCN................................................................................................23
2.5.Hệ thống dịch vụ khác cho KCN..............................................................24
V. Kinh nghiệm về hình thành và phát triển KCN ở một số nước
trong khu vực..................................................................................................24
1. Kinh nghiệm của Đài Loan.........................................................................25
2. Kinh nghiệm của Thái Lan..........................................................................25
3. Kinh nghiệm của Philippin.........................................................................27
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2001 – 2005..........................28
I.Giới thiệu khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................28

1. Vị trí địa lý.......................................................................................... 28
2. Tài nguyên khoáng sản................................................................................28
2.1 Nhóm khoáng sản kim loại: .....................................................................28
2.2 Nhóm khoáng sản phi kim loại: ...............................................................29
2.3 Nhóm vật liệu xây dựng: ..........................................................................29

3.Dân số:.................................................................................................. 29
4.Lao động............................................................................................... 30
5.Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh...........................................................30
II.Một số văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động KCN tại Việt Nam.. 32
1.Một số quy định của Nhà nước Việt Nam..................................................32
2. Một số quy định đầu tư trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............34
2.1.Miễn tiền thuê đất. ....................................................................................34
2.2.Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng. ..............................................34
2.3.Hỗ trợ tiền vay. .........................................................................................35
2. 4.Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động của tỉnh.............................35
2.5.Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng..............................................................35
2.6.Thủ tục hành chính. ..................................................................................36
III. Khái quát một số KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc..............................36
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

3 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
1.Khu công nghiệp Kim Hoa...........................................................................36
2.Khu công nghiệp Quang Minh.....................................................................37
3. Khu công nghiệp Bình Xuyên......................................................................38
4. Khu công nghiệp Khai Quang....................................................................38
5.Khu công nghiệp Chấn Hưng......................................................................39
6.Khu công nghiệp Bình Dương.....................................................................39
IV. Thực trạng của các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2001 – 2005.....................................................................................40
1.Tình hình thu hút các dự án đầu tư vào các KCN......................................40
2.Tình hình triển khai và vốn thực hiện trong các KCN...............................42
3.Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN............................44
3.1. Hệ thống giao thông.................................................................................44
3.2. Công tác giải phóng mặt bằng.................................................................45
3.3.Về cung cấp điện cho các KCN................................................................46
3.4. Các dịch vụ khác......................................................................................46
4.Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp trong KCN.......................47
5. Vấn đề lực lượng của các KCN..................................................................52
V. Đánh giá chung về những khó khăn và tồn tại đối với sự phát triển
của các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc....................................................53
1. Những vấn đề tồn tại và hạn chế................................................................53
1.1.Về pháp lý...................................................................................................53
1.2.Thủ tục hành chính....................................................................................54
1.3.Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các KCN.................................................55
1.4. Khả năng thu hút vốn đầu tư và triển khai các dự án...........................55
1.5.Vấn đề tuyển dụng lao động và các dịch vụ trong các KCN..................55
2. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trên.......................................56
CHƯƠNG III.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ
PHÁT TRIỂN KCN TAI ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2010..............................................................................................59.

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

4 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
I.Quan điểm và phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
thời kỳ 2006- 2010...........................................................................................59
1. Quan điểm phát triển KCN từ nay đến 2010.............................................59
1.1.Phát triển KCN dựa trên cơ sở phát huy nội lực,tạo tiền đề vững chắc để
thu hút đầu tư nước ngoài...............................................................................59
1.2.Phát triển KCN phải được thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với quy
hoạch công nghiệp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. .........60
1.3.Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển
bền vững và bảo vệ môi trường......................................................................60
1.4.Phát triển các KCN có hiệu quả, gắn liền với phát triển công nghệ cao
...........................................................................................................................61.
2. Phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2006- 2010........................................................................................................61
3. Các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển trong các KCN:............62
II. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển các KCN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2010..........................................................62
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch và tạo môi trường pháp lý
lợi cho các KCN trên địa bàn tỉnh:................................................................63
2. Chủ động đầu tư tiếp thị cho các KCN với các nhà đầu tư trong và
ngoài nước. .....................................................................................................64
3. Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho các KCN..................................65:
4. Đẩy mạnh quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho
phát triển các khu công nghiệp:.....................................................................66
5. Hoàn thiện hệ thống cung cấp các dịch vụ khác.......................................67
a. Cấp điện: .....................................................................................................67
b. Cấp nước: ....................................................................................................67
c. Thông tin liên lạc:........................................................................................68
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.....................................................................................69
KẾT LUẬN......................................................................................................71
MỤC LỤC THAM KHẢO..............................................................................73

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

5 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển

LỜI MỞ ĐẦU.
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng
1/1997. Nằm ở cửa ngõ phía bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô Hà
Nội, sát trục tam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng
là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là một trong 8 tỉnh vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, Vĩnh Phúc đã tận dụng phát huy tối đa tiềm năng, nguồn
lực, từ một tỉnh thuần nông có điểm xuất phát thấp đã không ngừng vươn lên
thành điểm sáng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp (KCN)
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Vì thế, việc xây dựng và phát triển các
KCN là một trong những nội dung cơ bản của quyết sách trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đã được đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định. Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ,
HĐND, UBND tỉnh, trong thời gian qua, các KCN trên địa bàn Tỉnh đã trở
thành điểm quan trọng trong thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước (DDI) và
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đóng góp vào phần quan trọng vào
việc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Việc phát triển các KCN cũng là
điều kiện cho việc hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển
các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động,
đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, phấn
đấu đưa Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề khó khăn đòi hỏi cần có
những phương hướng và biện pháp khắc phục nhằm khai thác phát huy được
nhiều hơn nữa tiềm năng các khu công nghiệp của Vĩnh Phúc. Chính lý vì do
trên nên em quyết định chọn đề tài “Phương hướng và giải pháp phát triển

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

6 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2006 –
2010” nhằm nâng cao chất lượng của các KCN đã, đang và sẽ hình thành về
cơ sở hạ tầng, chất lượng các dịch vụ, cơ chế chính sách để thu hút các nhà
đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Nội dung của chuyên đề, ngoài phần lời mở đầu và kết luận thì bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý thuyết chung về Khu Công Nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2001 – 2005.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp phát triển KCN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2010.
Đây là một chuyên đề thực tập nên nó vẫn còn có khuôn khổ và giới
hạn nhất định, đồng thời cũng do những hạn chế về kiến thức và sự hiểu
biết thực tiễn cho nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế và sai sót, vì
vậy em rất mong được sự thông cảm, đánh giá và góp ý của các thầy cô
giáo. Em xin chân thành cảm ơn!

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

7 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển

CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
KHU CÔNG NGHIỆP.
I. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp (KCN).

1. Khái niệm về KCN
Khu công nghiệp (KCN) là một phương thức tổ chức đặc biệt, nó
không phải là một hình thức mà trong đó nó chứa đựng các hình thức tổ
chức như khu công nghiệp, khu chế xuất... Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì
KCN là nơi tập trung các nguồn lực của đất nước như vốn, lao động, công
nghệ, các đầu vào cho quá trình sản xuất… có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, có
một chế độ ưu đãi hơn so với các quy định chung của Nhà nước. Từ đó có
thể khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tất
cả đều được thực hiện trên một phạm vi lãnh thổ, có ranh giới địa lý xác
định và không có dân cư sinh sống.
Theo nghị định số 36/CP của Chính phủ ngày 24/4/1997 và quy chế khu
công nghiệp, khu chế xuất thì khái niệm khu công nghiệp theo nghĩa hẹp
được hiểu là: khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc thủ
tướng quyết định thành lập.Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp
chế xuất.
Trong khu công nghiệp tồn tại các doanh nghiệp, các doanh nghiệp đó
được thành lập và hoạt động trong KCN dược hưởng những chính sách, quy
chế riêng theo pháp luật của Nhà nước.
Như vậy KCN là một khu có ranh giới địa lý xác định, có những điều
kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, về chính sách, cơ chế ưu đãi và chế độ quản
lý riêng cho sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệp khác.

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

8 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển

2. Đặc điểm về khu công nghiệp.
Tên khác nhau, mục tiêu khác nhau, chính sách ưu đãi riêng có cơ sở
pháp lý từ các quy chế quy định pháp luật riêng của nước chủ nhà nhưng các
KCN đều có những đặc điểm chung nổi bật:
2.1. Về mặt pháp lý.
Các KCN nằm trên một phần diện tích của nước sở tại, vì vậy các
doanh nghiệp hoạt động trong các KCN chịu sự điều chỉnh của pháp luật
nước sở tại. Ví dụ như các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ở Việt
Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam bao gồm: quy chế về khu
công nghiệp và khu chế xuất, luật đầu tư nước ngoài, luật khuyến khích đầu
tư trong nước, Luật lao động, luật doanh nghiệp...
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng một số quy chế riêng của
Nhà nước và của địa phương sở tại. Nhà nước chỉ quy định những doanh
nghiệp và những ngành nào được khuyến khích phát triển và đảm bảo yêu
cầu bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng. Còn chính quyền địa phương
được phép đưa ra những cơ chế ưu đãi phù hợp với địa phương mình nhằm
hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước như: thủ tục hành chính đơn
giản gọn nhẹ thông thoáng, có các khuyến khích về tài chính, đảm bảo về an
ninh, an toàn xã hội và đảm bảo khả năng cung cấp lao động...
Các KCN đều có ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chế
quản lý thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả.
2.2 Về mặt kinh tế.
Khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực về kinh tế và xã hội để
phát triển công nghiệp. Đó là nguồn lực của đất nước, của nhà đầu tư trong
và ngoài nước được tập trung vào các khu công nghiệp này và từ đó chúng
tạo ra những bước đột phá trong sự phát triển của ngành công nghiệp và nó
sẽ đóng góp vào sự phát triển kinh tế theo mục tiêu chiến lược của đất nước,
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

9 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
đồng thời tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà Chính
phủ đã xác định.
Theo khái niệm mà Chính phủ đưa ra thì KCN là khu vực tập trung
các doanh nghiệp trong một khu vực có ranh giới địa lý xác định, có thể sử
dụng chung các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Nhờ đó, các doanh
nghiệp có khả năng và điều kiện tiết kiệm chi phí cho sản xuất và từ đó có
thể hạ giá thành của sản phẩm, đồng thời, nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.
KCN còn cho phép tăng khả năng hợp tác sản xuất giữa các doanh
nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Vì các doanh nghiệp này nằm trên
một vùng có không gian lãnh thổ nhỏ, khoảng cách giữa các doanh nghiệp là
không xa.

3. Phân loại các khu công nghiệp .
Tuy có những đặc điểm chung, nhưng mỗi vùng mỗi địa phương lại có
những đặc điểm rất riêng mang tính đặc trưng của mỗi vùng. Vì vậy, các
KCN còn có những nét khác biệt thể hiện tính đa dạng, đặc trưng và khả
năng của mỗi vùng. Dựa vào những đặc điểm đó chúng ta có thể chia KCN
thành một số loại sau:
Thứ nhất: KCN được xây dựng với quy mô lớn và hiện đại.Tính đến
tháng 6 năm 2004 Việt Nam đã có 68 KCN và KCX được thành lập và đi
vào hoạt động nhưng trong đó chỉ có 14 KCN loại này (kể cả khu chế xuất)
và chủ yếu là do các công ty nước ngoài tiến hành đầu tư xây dựng và phát
triển cơ sở hạ tầng, đó là các KCN Bắc Thăng Long, KCN Singapo, KCN
Hải Phòng- Nomora... Nói chung các KCN loại này có tốc độ xây dựng cơ
sở hạ tầng khá là nhanh và chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử
lý chất thải tiên tiến, đồng bộ... tạo điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư, các
công ty nước ngoài có công nghệ hiện đại tiên tiến.
Thứ hai: KCN có quy mô tương đối nhỏ và được xây dựng dựa trên
cơ sở nguồn nguyên liệu có sẵn. Loại này được hình thành chủ yếu ở một số
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

10 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long , đồng bằng Trung Du Bắc Bộ và Duyên
Hải Miền Trung nhằm tận dụng tiềm năng và lợi thế của các khu vực này.
Thứ ba: các KCN được thành lập trên cơ sở đã có một số doanh
nghiệp công nghiệp đang hoạt động như KCN Bình Dương, KCN Tân Tạo,
KCN Sài Đồng B (Hà nội)... Mục đích là nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
KCN theo đúng quy hoạch mới, đồng thời tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt hơn
phục vụ cho sự phát triển của các KCN đó.
Thứ tư: các KCN được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc di
dời các nhà máy, xí nghiệp đã được xây dựng trong nội thành, các khu đô thị
lớn, do yêu cầu của quy hoạch đô thị và bảo vệ môi trường cho các khu dân
cư sinh sống xung quanh. Hiện nay, do tốc độ phát triển các thành phố
nhanh với quy mô lớn, dân cư lại đông nên các cơ sở công nghiệp đã xây
dựng trong nội thành là không phù hợp nó gây mất mỹ quan trong thành phố
và còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng làm ảnh hưởng lớn đến đời
sống của dân cư đô thị. Do đó việc hình thành các KCN theo kiểu này là một
tất yếu khách quan, do vậy, nếu chúng ta thực hiện được càng sớm thì càng
tốt.

4. Khái quát mô hình quản lý các KCN ở Việt Nam hiện nay.
Việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức quản lý các KCN có thể thực hiện
theo các mô hình khác nhau, mỗi mô hình có những ưu nhược điểm riêng,
những khả năng và điều kiện áp dụng riêng... Do đó, việc lựa chọn mô hình
tổ chức nào là phù hợp sẽ xuất phát từ những quan điểm ưu tiên trong
phương pháp chỉ đạo chiến lược phát triển kinh tế của Chính phủ và khả
năng thực tế của bộ máy tổ chức thực hiện có ở mọi cấp. Trong điều kiện cụ
thể của nước ta hiện nay thì chúng ta đang sử dụng một số mô hình KCN
như đã phân loại ở trên. Nhưng tất cả các mô hình KCN đó đều có chung
một mô hình quản lý.

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

11 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
Sau đây là mô hình quản lý chung của các KCN mà hiện nay Việt Nam
đang tổ chức chức thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý hiện
nay:

Thủ tướng Chính Phủ

Các cơ quan bộ,
ban, ngành TW

Ban Quản lý
các KCNVN

UBND cấp phố,
cấp tỉnh

Ban Quản lý các
KCN cấp tỉnh

KCN của các
tỉnh, thành phố

Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định thành lập và thu hồi giấy
phép hoạt động của các KCN trên cả nước dưới sự tư vấn của Ban quản lý
các KCN Việt Nam.
Ban quản lý các KCN Việt Nam được thành lập cuối năm 1996, là cơ
quan đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủ
tướng Chính Phủ chỉ đạo tổ chức phát triển và quản lý các KCN đã được quy
hoạch và phê duyệt. Ban quản lý các KCN Việt Nam là đầu mối tổng hợp
trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề liên quan đến KCN: đầu
mối phối hợp với các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình phát triển. Đồng thời, Ban quản lý các KCN Việt
Nam có nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

12 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
ban hành các văn bản pháp quy hướng dẫn các ngành, các địa phương tổ
chức thực hiện.
Ở các tỉnh, thành phố đều có Ban quản lý các KCN của tỉnh, thành
phố đó và trực tiếp làm đầu mối xử lý các vấn đề cụ thể theo quy định. Ban
quản lý này chịu sự quản lý trực tiếp của Ban quản lý các KCN Việt Nam và
UBND tỉnh, thành phố. Đồng thời, Ban quản lý các KCN của tỉnh, thành phố
quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý hành chính của mình.
Cuối cùng, các KCN chịu sự quản lý trực tiếp của các Ban quản lý các
KCN cấp tỉnh, thành phố đó.

II. Vai trò của KCN trong phát triển kinh tế hiện nay.
1. Đối với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.1.KCN tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất nhập khẩu, từ đó
đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển của đất nước.
Các KCN có vai trò quan trọng trong việc tập trung các doanh nghiệp
sản xuất chế biến công nghiệp nhằm thu hút vốn và công nghệ tiên tiến trong
và ngoài nước vào hoạt động sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình nghiên
cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, xây dựng các ngành
công nghiệp mũi nhọn, nâng cao vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền
kinh tế, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững; phát triển công nghiệp
chế biến nông, lâm, thuỷ sản, hỗ trợ các ngành này và phục vụ xuất khẩu,
phân bố lại các khu vực sản xuất và sinh hoạt, thực hiện đô thị hoá nông
thôn, cải tạo môi trường sống cho dân cư đô thị; tạo nhiều việc làm cho dân
cư đặc biệt là dân nông thôn mất đất do đất chuyển sang thành đất công
nghiệp.
Hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào các KCN, do các
hàng hoá xuất khẩu chủ yếu được sản xuất từ các KCN đặc biệt là khu chế
xuất. Sản lượng xuất khẩu của các KCN thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong
sản lượng xuất khẩu của các ngành công nghiệp. Chính vì vậy, việc phát
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

13 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
triển các KCN có tác động rất lớn trong việc cân bằng cán cân xuất nhập
khẩu và dần dần dẫn đến xuất siêu. Như vậy, tăng sản lượng hàng hoá xuất
khẩu là mục tiêu trực tiếp của việc thiết lập và phát triển KCN.
1.2.KCN có thể tạo ra các vùng kinh tế trọng điểm cho cả nước, đồng thời
khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của đất nước nhằm
đảm bảo được yêu cầu về quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng và lãnh thổ.
Dựa vào lợi thế và tiềm năng của từng địa phương mà Chính Phủ tiến
hành xây dựng các KCN ở từng địa phương đó, một hiệu ứng sẽ được tạo ra
là sự hình thành và phát triển các thành phố vệ tinh phục vụ cho quá trình
cung cấp đầu vào cho sản xuất và dịch vụ cho quá trình hoạt động của KCN.
Trên cơ sở đó các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước sẽ được hình thành
và phát triển, phải kể đến như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp Hồ Chí Minh Bà Rịa - Vũng Tàu, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Quảng Nam - Đà
Nẵng - Quảng Ngãi. Như chúng ta đã biết KCN không chỉ là nơi tập trung
cơ sở kỹ thuật hiện đại, đồng bộ mà nó còn là nơi tụ hội rất nhiều các yếu tố
như lao động, khoa học kỹ thuật... Nhờ đó, KCN sẽ tạo ra mối liên hệ có tác
động ngược trở lại nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sự phát triển của các
khu vực lân cận.
1.3.KCN góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định
hướng đặc biệt là trong ngành công nghiệp, đồng thời giải quyết việc làm
cho một bộ phận lớn người lao động.
KCN hình thành và phát triển sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng tỷ trọng của các ngành
công nghiệp, dịch vụ và làm giảm tỷ trọng nông nghiệp của cả nước và của
địa phương có KCN. Các KCN phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ và kim
ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, nhằm sản xuất
mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tích luỹ kinh nghiệm trong quản lý, điều

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

14 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp làm ăn ngày càng có
hiệu quả.
Nét nổi bật của KCN, là các ngành trong KCN đòi hỏi rất nhiều lao
động, do đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động từ đó làm giảm tỷ lệ
thất nghiệp, đồng thời tham gia vào quá trình phân công lao động và làm
giảm các tệ nạn xã hội khác. Thông thường, kinh nghiệm xây dựng các khu
công nghiệp cho thấy, họ thường xây dựng các KCN ở các khu vực gần địa
bàn có thuận lợi cho việc sử dụng lao động, giảm đươc các chi phí cho việc
xây dựng nhà ở và các dịch vụ phục vụ sinh hoạt cho công nhân
1.4.Phát triển KCN tận dụng lợi thế và tiềm năng của vùng để tạo ra các
ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Điều kiện trước tiên để hoàn thành sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, đó
là phải hình thành và phát triển ngành công nghiệp đặc biệt là các ngành
được xác định là mũi nhọn như công nghiệp điện tử tin học, công nghiệp cơ
khí chế tạo... Các ngành công nghiệp mũi nhọn này có thể tạo ra các sản
phẩm hàng hoá có giá trị cao trên thị trường. Cho nên, KCN là nơi mà các
doanh nghiệp công nghiệp thực hiện quá trình sản xuất hàng với mục đích
xuất khẩu và thay thế nhập khẩu, từ đó có điều kiện để khai thác lợi thế và
phát huy hiệu quả các yếu tố đầu vào của sản xuất như vốn, công nghệ, lao
động… từ đó tạo điều kiện nâng cao năng suất, giảm thiểu các chi phí giúp
cho các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong
và ngoài nước.
2. Đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân
sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh.
KCN là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn thu lớn
cho ngân sách của địa phương. Theo số liệu mới nhất thì chỉ trong năm 2005
các dự án nộp ngân sách đạt 2.600 tỷ đồng, chiếm 75% tổng thu ngân sách
toàn tỉnh, tăng 153% so với năm 2004. Không những thế các dự án này cũng

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

15 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động xuất nhập khẩu trên
địa bàn tỉnh. Năm 2005 các dự án đã đóng góp vào kim ngạch xuất nhập
khẩu của tỉnh đạt 158,2 triệu USD, chiếm 83,75% tổng giá trị xuất khẩu toàn
tỉnh, tăng 150% so với năm 2004.
2.2.KCN còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông
nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động.
Phát triển các KCN để tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn là một mục tiêu
quan trọng của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Thực hiện
chiến lược đó Vĩnh Phúc đã và đang chú trọng việc thành lập và phát triển
các KCN trên địa bàn tỉnh, nhờ đó mà đã giải quyết vấn đề việc làm cho
hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa. Ước tính chỉ trong năm 2005 đã
tạo việc làm mới cho 10.705 lao động trực tiếp tăng gấp 2,5 lần so với năm
2004. Không những thế mà nó còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, xu
hướng giảm lao động trong nông nghiệp và tăng lao động trong công nghiệp
là một hệ quả tất yếu.
2.3.Góp phần thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đẩy nhanh
quá trình đô thị hoá và phát triển các dịch vụ kèm theo trên địa bàn tỉnh.
Việc xây dựng các KCN có thể làm thay đổi diện mạo của một vùng
kinh tế, tạo điều kiện cho dân cư được tiếp cận với một nền công nghiệp
hiện đại, làm thay đổi tập tục sinh hoạt và tác phong làm việc của dân cư địa
phương. Phát triển các KCN sẽ là đầu tầu tăng trưởng thúc đẩy các ngành
nghề khác phát triển góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước. Mặt khác, các KCN được xây dựng sẽ hình thành lên các
khu dân cư, khu đô thị mới, kéo theo những dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu
cho cả sản xuất và tiêu dùng.
2.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản
lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm công nghiệp .
Các KCN là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất
những thành tựu phát triển của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, bởi với một địa bàn tương đối rộng được
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

16 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
quy hoạch theo một kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của tỉnh,
với cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại và đồng bộ, cùng với những ưu đãi mà
địa phương dành cho... tạo điều kiện thuận lợi cho các lao động đang làm
việc trong KCN có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại và kỹ năng quản lý
tiên tiến. Khu công nghiệp được xây dựng ngoài mục tiêu học hỏi kinh
nghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề còn vì các mục tiêu
thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ....
2.5. Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường
Mục tiêu của việc xây dựng các KCN là nhằm thu hút vốn đầu tư quy
mô lớn, phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, phát triển
các doanh nghiệp... Đi đôi với mục tiêu trên thì một yêu cầu đặt ra đó là
muốn hoạt động công nghiệp đạt được hiệu quả thì phải có sự phối hợp liên
hoàn, đồng bộ giữa các bộ phận. Từ đó ta có thể nâng cao được hiệu quả
quản lý sản xuất, đồng thời, ta có thể kiểm soát được mức độ ô nhiễm môi
trường và có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ môi trường.
.

III. Sự cần thiết phải phát triển KCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
1. Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá Vĩnh Phúc và đất nước là một tất yếu
khách quan, bởi vì rất nhiều nước có tình trạng kinh tế giống như ta đi lên từ
một nền kinh tế nông nghiệp đã khẳng định điều đó. Mặt khác so với các
nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam còn tụt hậu quá xa về phát
triển kinh tế. Do vậy để giảm bớt nguy cơ tụt hậu về kinh tế và xã hội thì chỉ
có một con đường duy nhất là phải thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước.
Xét những lợi thế cho phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc cho thấy: Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng trọng điểm kinh tế
của Bắc bộ, có nhiều đầu mối giao thông quan trọng thuận tiện cho việc
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

17 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
thông thường không chỉ đối với thị trường trong nước mà còn với thị trường
nước ngoài (Vĩnh Phúc rất gần với sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trên tuyến
quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng
trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, qua đường quốc lộ số 5 thông
với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân).
Mặt khác, Vĩnh Phúc còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của các
KCN lớn thuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn... sự hình thành và
phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia đã đưa tỉnh
xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn
của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội- Hải Phòng, quốc lộ
2 Việt Trì - Hà Giang – Trung Quốc...Từ những thuận lợi trên sẽ tạo cho
Vĩnh Phúc cơ hội phát triển một nền kinh tế năng động, đặc biệt là trong sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, từng
bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Vĩnh Phúc xuất phát là một tỉnh thuần nông nên cơ cấu kinh tế của
tỉnh hiện nay cơ bản vẫn là sản xuất nông nghiệp, nếu Vĩnh Phúc có chính
sách, cơ chế phát triển hợp lý các KCN sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở tỉnh theo hướng hiện đại.
Mặc dù, khi phát triển các KCN ở đây chắc chắn là gặp phải một số
khó khăn, hạn chế nhất định, nhưng nếu tỉnh có quy hoạch phát triển một
cách tập trung, hợp lý các KCN trên địa bàn thì tất yếu sẽ thu hút một lượng
lao động nông thôn khá lớn vào đó làm việc, góp phần đáng kể vào việc
nâng cao thu nhập và đời sống của người dân địa phương có KCN.
3.Có thể tiến hành cải tạo, giải quyết ô nhiễm môi trường xung quanh
khu vực KCN.
Theo điều tra chất lượng môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2004 thì
hiện nay chất lượng nước của tỉnh đã có nguy cơ ô nhiễm; bụi trong môi
trường không khí ở các khu đầu mối giao thông cao gấp 1,5 đến 3 lần giới
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

18 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
hạn cho phép; rác thải chỉ thu gom được 40%, còn lại đổ xuống ao, hồ, sông.
Đặc biệt là môi trường xung quanh các KCN bắt đầu bị ô nhiễm nghiêm
trọng, chủ yếu tại các khu vực sản xuất nguyên vật liệu xây dựng.
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm đang diễn ra hiện nay trong các KCN và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát ô nhiễm có tính lâu dài chiến lược
đối với sản xuất công nghiệp của tỉnh, biện pháp tối ưu là hình thành các
KCN ở khu vực xa khu dân cư, xa các khu đô thị. Đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất tập trung vào những khu vực này để
tiếp tục hoạt động và có thể mở rộng quy mô sản xuất. Từ đó, tỉnh sẽ có
những điều kiện thuận lợi tập trung giải quyết và xử lý chất thải cho KCN.
4.Hình thành và từng bước thực hiện quy hoạch phát triển khu đô thị mới
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Quy hoạch phát triển đô thị phải dựa trên phương hướng, mục tiêu
phát triển kinh tế và công nghiệp hoá của tỉnh từ nay đến 2010: Phát triển và
phân bố hệ thống đô thị trên địa bàn phải đảm bảo trở thành hạt nhân và
động lực lôi kéo các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa cùng phát triển.
Đồng thời, phải kết hợp với cải tạo, nâng cấp các khu vực thành thị hiện có,
khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và
truyền thống địa phương.
Mặt khác phải đảm bảo ổn định, bền vững trên cơ sở tổ chức hợp lý
môi sinh, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giữ gìn
cân bằng sinh thái và an toàn giao thông quốc gia.
Và một điều mang tính chiến lược là phát triển đô thị phải kết hợp chặt
chẽ với đảm bảo an ninh quốc phòng và an toàn xã hội.

IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành của các KCN
và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển các KCN
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN.
1.1.Vị trí của KCN:

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

19 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
Một trong những yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định
sự thành công của KCN đó là vị trí địa lý. Do vậy khi xây dựng KCN cần
phải xem xét kỹ lưỡng về vị trí, đất đai thổ nhưỡng, khí hậu…của khu vực
mà sắp sửa xây dựng KCN và kèm theo đó là các điều kiện về kinh tế - xã
hội như con người, phong tục tập quán… trên địa bàn đó.
Khi xây dựng chúng ta phải tuân theo nguyên tắc là xây dựng các khu
công nghiệp phải gần với đầu mối giao thông như sân bay, bến cảng... Bởi vì
hoạt động sản xuất ở các KCN hiện nay thường là lắp ráp, chế biến. Vì vậy,
các nguyên liệu, kết cấu linh kiện thường được nhập từ nước ngoài vào chế
biến hay lắp ráp ở đây rồi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, nhất là ngành
công nghiệp điện tử lại càng đòi hỏi phải tổ chức ở gần sân bay vì các linh
kiện điện tử có chi phí vận chuyển bằng đường hàng không là thấp hơn và
an toàn hơn so với các phương tiện vận chuyển khác. Ngoài ra, xây dựng
khu công nghiệp ở vị trí đông dân cư sẽ dễ dàng thu hút lao động vào làm
việc trong khu công nghiệp nó có tác dụng làm giảm được chi phí đi lại, chi
phí ăn ở của công nhân. Đây là một yếu tố có tác dụng rất lớn đối với việc
thu hút lao động có tay nghề của địa phương.
Vị trí KCN phải gắn với hệ thống giao thông thuận lợi cho việc cung
cấp nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu nguyên liệu, thuận lợi cho việc
tiêu thụ sản phẩm, giảm hiểu tối đa chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm. Vị trí đó tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa
nhằm giữ được an toàn lương thực cho quốc gia trong chiến lược dài hạn.
Kết hợp chặt chẽ việc phát triển các KCN với quy hoạch đô thị phân bố dân
cư. Việc xây dựng các KCN đòi hỏi phải phát huy được các thế mạnh, tiềm
năng kinh tế của từng vùng, từng địa phương.
1.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội, hệ thống dịch vụ phục vụ cho
việc xây dựng và phát triển KCN.
Hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh
hưởng rất lớn đến sự thành công của KCN. Nó bao gồm: hệ thống đường xá,
cầu cống, sân bay, bến cảng, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống thông
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

20 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
tin liên lạc… Hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ vận chuyển, tài chính, bảo
hiểm, ngân hàng, các nhà hàng khách sạn, các khu vực vui chơi giải trí khác.
Việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ cả trong và ngoài hàng
rào khu công nghiệp, đáp ứng được nhu cầu các nhà đầu tư sẽ tạo ra niềm tin
và tâm lý yên tâm khi đầu tư vào các KCN. Các vùng có điều kiện kinh tế
không thuận lợi, có cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ xây dựng được niềm tin nơi
các nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút đầu tư.
Trong KCN, công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN chính là nhân tố
quyết định sự thành bại của KCN. Bởi vì, Công ty phát triển hạ tầng KCN
đứng ra xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng và sau đó kinh doanh bằng việc kinh
doanh bất động sản đó trong KCN.
Sự ra đời và phát triển của KCN phụ thuộc vào quá trình hoạt động của
công ty phát triển hạ tầng KCN. Nếu công ty phát triển hạ tầng KCN yếu
kém về năng lực quản lý điều hành, về vốn đầu tư hoặc về phương pháp tiếp
thị, vận động đầu tư… thì việc lấp đầy diện tích KCN sẽ gặp rất nhiều khó
khăn, hoạt động của công ty phát triển sẽ không đem lại hiệu quả, ngược lại
còn bị giam vốn, dẫn đến sự phá sản. Do vậy lựa chọn các công ty tham gia
vào quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật của KCN là rất quan trọng.
1.3. Nguồn nhân lực cung cấp cho doanh nghiệp hoạt động trong KCN
Để thu hút có một các nguồn vốn đầu tư một cách nhanh chóng và đem
lại hiệu quả cao thì sẽ có sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố con người- hay
còn gọi là nguồn nhân lực. Các KCN hình thành sẽ thu hút mạnh mẽ các nhà
đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh, dịch vụ,
cùng với những nguồn lực mà các nhà đầu tư mang đến đây là những công
nghệ, dây chuyền sản xuất mới cũng như phương pháp quản lý mới… Do đó
đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay
nghề cao để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp hoạt
động trong KCN. Khi lập kế hoạch xây dựng hay muốn phát triển các khu,
cụm công nghiệp hay khu chế xuất cần phải rất chú trọng đến nhân tố này.

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

21 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
1.4. Chính sách, môi trường đầu tư
Thứ nhất: Chính sách đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút
đầu tư vào KCN. Bởi vì khu công nghiệp là nơi thử nghiệm những chính
sách mới về đối nội, đối ngoại của Nhà nước. Ví dụ như những chính sách
ưu đãi nhằm miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp,
xác định rõ quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư ... có tác dụng hấp dẫn các
nhà đầu tư. Do vậy, nhiều nước đã sử dụng những biện pháp này làm công
cụ lợi hại trong cạnh tranh trên thị trường đầu tư.
Đồng thời quy chế hoạt động của KCN cần rõ ràng, cụ thể và ổn định.
Có như vậy, các nhà đầu tư mới đầu tư vào KCN và các cơ quan quản lý mới
có thể quản lý tốt được hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực.
Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thu hút
đầu tư vào KCN. Đó là các chính sách về đầu tư thương mại, lao động, thuế,
các chính sách về khuyến khích đầu tư nước ngoài, chính sách về đất đai, về
tín dụng và thị trường vốn… Các chính sách này càng ưu đãi cho hoạt động
đầu tư sẽ càng hấp dẫn và thu hút được nhiều các nhà đầu tư.
Thứ hai: Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố về kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội, luật pháp… Môi trường đầu tư có tính hấp dẫn tức là có cơ
sở hạ tầng tốt, tình hình chính trị ổn định, thủ tục hành chính để tiến hành
đầu tư đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, pháp luật đầu tư có nhiều ưu đãi
cho các chủ đầu tư, chế độ thuế, thủ tục thuế thuận tiện, rõ ràng… sẽ thu hút
được các nhà đầu tư vào các KCN. Ngoài ra còn tạo cho họ tâm lý ổn định,
yên tâm khi đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và Việt Nam nói chung.
1.5.Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
KCN
Để có được giấy phép đầu tư và đi vào hoạt động thì các doanh nghiệp
phải thực hiện một số thủ tục nhất định theo quy định của nhà nước- đó là
thủ tục hành chính. Nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút đầu tư.

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

22 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
Hầu hết các nhà đầu tư trong KCN là các nhà đầu tư nước ngoài. Họ có
quy mô vốn lớn, công nghệ tiên tiến, có kinh nghiệm trong quản lý… Vì vậy
chúng ta phải tạo ra những điều hấp dẫn để có thể thu hút được các đối
tượng này và thủ tục đầu tư là một trong những thứ mà các nhà đầu tư rất
quan tâm. Nếu thủ tục đầu tư càng nhanh gọn thuận tiện bao nhiêu thì càng
hấp dẫn được các nhà đầu tư bấy nhiêu. Nếu những ưu đãi và chính sách
khác có mềm dẻo, thông thoáng đến đâu mà thủ tục đầu tư rườm rà phải trải
qua nhiều “cửa”, nhiều con dấu, bị một số kể lợi dụng gây phiền hà sẽ làm
nản lòng các nhà đầu tư.
Ngoài ra các thủ tục liên quan đến thuê, các giấy tờ liên quan đến hoạt
động xuất nhập khẩu nếu được giải quyết nhanh chóng thì quá trình đầu tư
cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
2. Các chí tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN.
Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN là
rất cần thiết. Nó cho phép các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
đưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý và tối ưu nhất. Sau đây là một số
chỉ tiêu:
2.1.Sự phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN.
Để thu hút đầu tư vào các KCN, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư
trong việc triển khai nhanh các dự án thì việc cơ sở hạ tầng kỹ thuật của
KCN đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng.
Bên cạnh đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong KCN thì cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào cũng là một yếu tố quan trọng để hấp dẫn các nhà đầu
tư. Nếu vấn đề này không được giải quyết tốt thì sẽ làm hạn chế tính hấp dẫn
của các KCN và đôi khi bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư.
Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào đồng bộ là
điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư. Đồng thời là giải pháp để phát triển
các KCN theo hướng phát triển bền vững. Chính vì vậy, việc đưa ra tiêu chí
đánh giá này là hết sức cần thiết. Bởi vì, thông qua tiêu chí này thì các nhà

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

23 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
đầu tư có thể biết rõ hơn về nơi mà mình quyết định đầu tư vào và yên tâm
đầu tư vào khu vực đó.
2.2. Số dự án trong KCN và vốn đầu tư vào các KCN
Nó thể hiện khả năng hấp dẫn của các KCN đối với các nhà đầu tư
trong và ngoài nước. Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại của các KCN, nếu
không có các dự án thì các KCN không thể tồn tại và hoạt động, nếu có
nhiều dự án thì khả năng phát triển của các KCN là rất lớn.
Tiêu chí này đánh giá sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào khả năng
phát triển của KCN cao hay thấp. Nếu các nhà đầu tư tin tưởng ở mức độ
cao thì quy mô của các dự án là lớn. Ngược lại, nếu sự tin tưởng đó là thấp
thì các nhà đầu tư sẽ hạn chế trong việc bỏ vốn vào các dự án của mình. Như
vậy, nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các KCN.
2.3.Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho cácKCN.
Nhân lực là điều kiện ban đầu và quyết định của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nhưng trong điều kiện của đất nước ta hiện nay thì nhân
lực đang là vấn đề không chỉ riêng của các doanh nghiệp mà là vấn đề được
cả xã hội quan tâm. Trong thực tế, Việt Nam có rất nhiều lao động nhưng cơ
cấu lao động của chúng ta không thích hợp, đa số là lao động trình độ thấp.
Vì vậy thông qua tiêu chí này cho chúng ta biết khả năng đáp ứng nhu cầu
lao động của các doanh nghiệp trong KCN. Nếu khả năng đáp ứng nhu cầu
lao động của các doanh nghiệp là cao và đặc biệt là lao động có trình độ cao
thì càng có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn của
KCN.
2.4 Hệ thống xử lý chất thải công nghiệp, ô nhiễm môi trường trong các
KCN.
Mặc dù trong tất cả các dự án thành lập KCN đều có nhà máy xử lý
nước thải, song do nhiều nguyên nhân, tiến độ xây dựng nhà máy xử lý nước
thải ở một số khu công nghiệp chậm so với việc đưa các nhà máy sản xuất
công nghiệp vào hoạt động nên gây ô nhiễm ở một số khu vực. Do vậy, việc
đưa tiêu chí đánh giá này là một việc làm rất cần thiết nhằm thúc đẩy sự phát
SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

24 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Khoa Kế Hoạch& Phát Triển
triển của các KCN theo hướng bền vững, đây cũng là định hướng của Đảng
và Nhà nước ta.
2.5.Hệ thống dịch vụ khác cho KCN.
Hoạt động sản xuất tại các KCN có liên quan chặt chẽ với dịch vụ như
tài chính ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, hải quan... Trong thực tế các dịch vụ
này còn yếu và thiếu. Bên cạnh các dịch vụ trên còn phải kể đến các dịch
vụ xã hội khác như khu du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng khách sạn đạt
tiêu chuẩn cao là rất cần thiết nó cho phép thu hút các nhà đầu tư mới và giữ
chân các nhà đầu tư cũ.
Trên đây là một số tiêu chí đánh giá khả năng phát triển của các KCN.
Thông qua các tiêu chí đó cho phép các địa phương xây dựng một khu công
nghiệp phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của địa phương mình,
đồng thời đạt được các tiêu chuẩn mà các nhà đầu tư yêu cầu để từ đó có thể
thu hút được nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển kinh tế
địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, tạo được
nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho người dân...

V. Kinh nghiệm về hình thành và phát triển KCN ở một số nước
trong khu vực
Khu công nghiệp đầu tiên trên thế giới được thành lập tại Anh vào năm
1896. Chỉ trong thời gian ngắn người ta sớm nhận ra ưu điểm của hình thức
tổ chức này do đó số lượng của các KCN được xây dựng ngày càng tăng trên
thế giới. Trong mấy thập kỷ qua, riêng ở Châu Á - Thái Bình Dương đã cho
ra đời hàng trăm KCN & KCX. Trong đó, Đài Loan là một trong những
nước đi đầu trong việc xây dựng KCN & KCX với 80 KCN, 2 KCX và 2
khu công nghệ cao... Ngoài ra phải kể đến Philipin có 54 KCN trong đó có
41 khu đang hoạt động, 7 khu đang xây dựng, 6 khu đang kế hoạch hoạt

SV Thực Hiện: Trần Quang Chỉnh

25 GV Hướng Dẫn: Đặng Thị Lệ Xuân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×