Tải bản đầy đủ

Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7 TUAN 20 21

HỌC KỲ II
Ngày soạn: 28/12/2015
TUẦN 20 - BÀI 18
Ngày giảng: 04/01/2016
Tiết 73:Văn bản: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A. Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ
-Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
2. Kĩ năng:- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời
sống.
3. Tích hợp:
- Tiếng Việt các biện pháp tu từ, cấu trúc câu và tập làm văn.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực đọc hiểu văn bản, sáng tạo, năng lực hợp tác của bản thân và cảm thụ thẩm mĩ.
5.Thái độ:Có thái độ đúng đắn khi vận dụng tục ngữ cũng như phân tích nhận định.

C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: - Giáo viên sưu tầm nhiều tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Học sinh sưu tầm nhiều tục ngữ về TN và lao động sản xuất
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ:(1p) Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (7P)
I. Đọc- tìm hiểu chung
- GV cho HS đọc chú thích
-HS đọc chú thích sao
1)Thể loại:Khái niệm tục ngữ
sao.
- Tục ngữ là những câu nói
- GV kết luận: do nhân dân
-HS nêu nghĩa một số từ
dân gian ngắn gọn, ổn định,
sáng tác qua lao động sản
-HS nghiên cứu những chú thích
có nhịp điệu, hình ảnh, đúc
xuất.
còn lại.
kết những bài học của nhân
- GV kiểm tra một số từ ngữ
dân về : quy luật thiên nhiên,
- GV hướng dẫn đọc, giọng
kinh ngiệm lao động sản xuất,
điệu chậm rãi, rõ ràng. Chú ý
con người và xã hội.
1


các vần lưng ngắt nhịp ở vế
đối trong câu hoặc phép đối
giữa 2 câu.
- GV đọc 1 lượt
- 8 câu tục ngữ chia làm 2 đề

tài như ở đầu văn bản. Em
hãy chia bố cục theo 2 đề tài
đó ?
Hoạt động 2: (26P)
? Câu tục ngữ trên chia 2 vế,
mỗi vế nói gì ? Cả câu nêu lên
đặc điểm gì?
? Cách nói ở đây như thế
nào ? Tác dụng ?
- GV: Ở nước ta, tháng 5
thuộc mùa hạ, tháng 10 thuộc
mùa đông. Suy ra mùa hạ đêm
ngắn, mùa đông ngày ngắn.
? Bài học rút ra từ câu tục ngữ
này là gì ?
- Giải thích nghĩa của 2 vế
-Nghệ thuật sử dụng câu trên
là phép gì?

-HS đọc lại
- Đề tài nói về thiên nhiên từ câu
1-4
- Đề tài nói về lao động sản xuất
từ câu 5-8.

HS đọc lại câu 1
Vế 1: Đêm tháng 5 ngắn
Vế 2: ngày tháng 10 ngắn
- Đặc điểm về thời gian ngắn của
đêm tháng 5 và ngày tháng 10
- Cách nói quá - phóng đại
- Gây ấn tượng khó quên, độc đáo.
-Sử dụng thời gian trong công
việc sao cho hợp lý.
-Học sinh đọc câu 2
-Sao đêm dày ngày hôm sau sẽ
nắng
-Sao đêm thưa ngày hôm sau sẽ
mưa.
-Học sinh trả lời

2. Đọc chú thích:
3. Đọc văn bản:
4. Bố cục:

II. Đọc – Hiểu văn bản:
1) Tục ngữ đúc rút kinh
nghiệm từ thiên nhiên:
* Câu 1:
- Nghệ thuật: đối, nói quá
- Tác dụng: gây ấn tượng khó
quên, dễ đọc, dễ nhớ.

→ Sử dụng thời gian hợp lý
trong lao động, trong cuộc
sống
* Câu 2:
- Nghệ thuật đối

? Nghĩa cả câu ?
- Nhấn mạnh sự khác biệt về
? Rút ra bài học gì ?
-Học sinh đọc câu 3
sao sẽ dẫn đến sự khác nhau
-Khi chân trời xuất hiện màu vàng về mưa, nắng.
→ Nắm được thời tiết để chủ
màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà
cửa.
động công việc cho ngày hôm
- Em hiểu câu 3 có nghĩa như - Trời có bão lớn
sau.
thế nào ?
-Ráng vàng xuất hiện phía chân
* Câu 3:
- Vì sao như vậy ?
trời ấy là điềm sắp có bão, lụt lớn. - Ráng vàng xuất hiện phía
-Từ đó rút ra kinh nghiệm gì ? - Chuồn chuồn bay
chân trời là điềm sắp có bão
- Ngoài xem ráng vàng, nhân - Chính xác, ngày nay vẫn còn tác lớn.
2


dân ta còn xem hiện tượng gì
nữa để báo bão ?
- Theo em hiện tượng này có
chính xác không và hiện nay
còn có tác dụng không ?
- GV bổ sung.
- Em hãy cho biết nghĩa của
câu tục ngữ này ?
- Dân gian đã trông thấy kiến
đoán lụt. Điều này cho thấy
đặc điểm nào của kinh
nghiệm dân gian?
- GV bổ sung dị bản ?
Tháng 7 kiến bò, đại hàn
hồng thuỷ.
- Bài học kinh nghiệm gì ?

- Dựa vào sự phân tích 4 câu
trên, mỗi nhóm phân tích 1
câu:
+ Nghĩa của các câu.
+ Ý nghĩa
+ Nghệ thuật

- GV bổ sung cho từng nhóm
Rút ra bài học

dụng
- Thông tin nhanh, dễ nhớ.
-Học sinh đọc câu 4
-Kiến ra nhiều vào tháng 7 Âm
lịch sẽ còn lụt nữa.
-Quan sát tỉ mỉ từ những biểu hiện
nhỏ nhất trong tự nhiên → nhận
xét những điều to lớn, chính xác
-Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm
lịch

-Học sinh đọc câu 5, 6, 7, 8
Nhóm 1: câu 5
Nhóm 2: câu 6
Nhóm 3: câu 7
Nhóm 4: câu 8
-Thời gian: 5 phút
-Đại diện nhóm lên trình bày, cả
lớp nhận xét.
-Học sinh tìm theo nhóm
2 nhóm - tiếp sức
-Học sinh tự bộc lộ

- Tìm một số câu tục ngữ nói
về kinh nghiệm trong lao
động, trong thiên nhiên ?
Hoạt động 3(5P)
- Nhận xét chung về nghệ
thuật và nội dung cảu 8 câu

-Tục ngữ là những bài học quý
báu của nhân dân.

3

* Câu 4:
-Quan sát tỉ mỉ từ những hiện
tượng nhỏ nhất trong tự nhiên
để rút ra những nhận xét to
lớn, chính xác.
→ Đề phòng lũ lụt sau tháng
7 âm lịch
2) Tục ngữ về kinh nghiệm
trong lao động sản xuất
* Câu 5:
→ giá trị của đất đai trong đời
sống lao động sản xuất của
con người.
* Câu 6:
→ Muốn làm giàu cần phát
triển thuỷ sản.
* Câu 7:
→ Trong nghề làm ruộng
phải đủ 4 yếu tố
* Câu 8:
Trong trồng trọt cần đảm bảo
2 yếu tố thời vụ và đất đai,
gieo cấy đúng thời vụ.
Nghệ thuật: thông tin nhanh,
dễ nhớ, dễ thuộc, đối xứng,
câu rút gọn.
III. Tổng kết :
1) NT: Diễn đạt ngắn gọn,
dùng phép đối, tạo vần nhịp


tục ngữ ?
-Nêu ý nghĩa của các câu tục
trên?

câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
2) ND:Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất là những
bài học quý báu của nhân dân
ta.

4. Củng cố: (2P) -Em hiểu thế nào là tục ngữ?
-Làm nhóm: Tìm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
5. Dặn dò: (3P)
- Học thuộc lòng và sưu tầm 1 câu tục ngữ có nội dung đã học.Sử dụng vào giao tiếp và viết
những đoạn văn ngắn.Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tiết 74:
Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
A. Mức độ cần đạt:
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đăc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức - Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
2. Kĩ năng - Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
3.Tích hợp:
-Văn bản tập làm văn.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
-Hợp tác làm nhóm, năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề.
5.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước con người, biết trân trọng giá trị tri thức của dân
gian.
C. Phương pháp: Thảo luận - giải thích.
D. Chuẩn bị: 1 số câu ca dao - tục ngữ theo chủ đề - về sản vật, di tích.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)Đọc thuộc lòng các câu tục nhữ đã học?Phân tích câu 1 và câu 6?
4


3. Các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Sưu tầm: Mỗi học sinh sưu tầm 10 câm tục ngữ, ca dao có chủ đề như trên.
Học sinh trao đổi, thảo luận với nhau
* Hoạt động 2:
- Học sinh sinh hoạt nhóm trình bày phần sưu tầm của mình - và chủ đề - trước nhóm - nhóm
trao đổi.
- Sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương (xã - huyện - tỉnh)sắp xếp theo chữ cái ABC ghi vào sổ
tay , thời hạn nộp giữa học kỳ II.
* Hoạt động 3:
GV tổng kết - rút kinh nghiệm.
4. Dặn dò: - Tìm, sưu tầm 1 số câu tục ngữ - ca dao và xếp theo chủ đề.
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
H. Nhận xét - bổ sung:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
Tiết 75
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mức độ cần đạt:
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn
bản quan trọng này.
3.Tích hợp:
-Văn bản nghị luận, vấn đề nghị luận trong đời sống, xã hội.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
-Sáng tạo, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học và tự lực của bản thân.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi xác định vấn đề nghị luận trong đời sống, văn học.
5


C. Phương pháp: Phân tích - giải thích - đàm thoại.
D. Chuẩn bị: Văn bản nghị luận mẫu - một số kiểu văn bản khác (NL)
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:( 1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Các loại văn bản đã học từ lớp 6 → 7
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: ( 10P)
B) Bài học
B) Bài học
-Gọi HS đọc ví dụ.
I. Nhu cầu nghị luận và văn
-Trong đời sống em có thường -Học sinh đọc ví dụ a, b, c
bản nghị luận:
gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu trong phần I
1. Nhu cầu nghị luận:
như vậy không?
Có - rất thường gặp
-Nêu 1 vào trường hợp tương
tự
-Học sinh tự bộc lộ
*GV chốt những trường hợp
trên cũng chính là những vấn
đề phát sinh trong cuộc sống
khiến người ta bận tâm và
nhiều khi cần tìm cách giải
quyết.
-Gặp những kiểu vấn đề như
vậy ta có thể dùng các kiểu
Đọc ví dụ b
văn bản mô tả, tự sự, biểu cảm -Không thể dùng các kiểu văn
để giải quyết không? Tại sao? bản mô tả, tự sự để giải quyết GV bổ sung
biểu cáo có 1 phần nào đó thôi
- Tự sự: kể, thuật lại 1 câu
chuyện mang tính cụ thể - hình -Học sinh tự bộc lộ
ảnh không có tính khái quát thuyết phục được người nghe
thấu tình đạt lý.
- Miêu tả: dựng cảnh, người
vật... như trên.
- Biểu cảm đánh giá có dùng
lý lẽ, lập luận nhưng chủ yếu
là cảm xúc,... mang tính chủ
quan và cảm tính nên khả năng
6


giải quyết vấn đề chưa thấu
đáo.
*GV cho ví dụ: Thế nào là
sống đẹp? tự sự - miêu tả cảm nghỉ → nhưng người
nghe khó hình dung 1 cách
thật đầy đủ - thấu đáo thế nào
là sống đẹp - mà chỉ có nghị
luận. Bởi nó lần lượt giải
quyết vấn đề bằng cách đi sâu
vào từng khía cạnh: sống là
gì? đẹp là gì? Sống đẹp khác
sống không đẹp như thế nào?
Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản
mà em thường gặp ở trên báo
chí, qua đài phát thanh truyền
hình.
-Giáo viên giới thiệu 1 số bài
nghị luận cụ thể để học sinh
hình dung về văn nghị luận.
-Vậy em hình dung văn nghị
luận là gì?
GV: văn nghị luận là loại văn
viết (nói) nhằm nêu ra và xác
lập cho người đọc (nghe) 1 tư
tưởng, 1 vấn đề nào đó. Văn
nghị luận nhất thiết phải có
luận điểm rõ ràng, lý lẽ và dẫn
chứng thuyết phục.
Hoạt động 2 (10p)
-Giáo viên đọc văn bản
“Chống nạn thất học”
GV: Mục đích: chống giặc dốt
- Đối tượng: nhân dân VN
- Luận điểm chính: nâng cao

Đọc ví dụ C
-Bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, hội thảo
khoa học, văn học và tuổi trẻ...

-Học sinh tự phát biểu

-Học sinh đọc ghi nhớ

-Văn nghị luận viết ra nhằm xác
lập cho người đọc người nghe
một tư tưởng quan điểm nào
đó.Văn nghị luận phải có luận
điểm rõ ràng ,lí lẽ dẫn chứng
phải thuyết phục.

-Học sinh thảo luận các câu hỏi
a - b - c 10 phút
Đại diện nhóm lên trình bày.
2. Đặc điểm chung văn bản nghị
Lớp nhận xét - bổ sung
luận:

7


dân trí
Lý lẽ: DC (ở SGK)
(đặt câu hỏi để trả lời cho các
dẫn chứng và lí lẽ)
-Là nêu lên một quan điểm,
-Để bài văn nghị luận có ý
một tư tưởng nào đó, trong văn
nghĩa cần đảm bảo yêu cầu gì? bản nghị luận cần có luận
điểm, lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng.
- Nghị luận giải quyết những
vấn đề trong đời sống thì mới
có ý nghĩa.
Hoạt động 3(15P)
-HS đọc toàn bộ ghi nhớ
-Gọi HS đọc BT1.
-Đây có phải là bài văn nghị
-Đọc BT1.Cần tạo ra thói quen
luận không vì sao?
tốt trong đời sống xã hội.
(GV chốt lại nội dung ghi
bảng)
-HS nêu ý kiến giải thích .
-Tác giả đề xuất ý kiến gì?
-Những dòng nào thể hiện ý
-Phân biệt thói quen tốt thói
kiến đó?
quen xấu khắc phục thói quen
xấu cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống.

-Bài nghị luận này có nhằm
giải quyết vấn đề đặt ra trong
thực tế không? Vì sao ?

-Em hãy tìm bố cục của bài
văn trên?

-Gọi HS đọc BT4
-Văn bản trên là vb tự sự hay

-Bài viết giải quyết vấn đề đặt
ra trong đời sống.Khuyên con
người cần tạo ra thói quen tốt
để chống ô nhiễm môi trường.
Em rất tán thành.
a)Mb:Nói về thói quen.
b)Tb:Những thói quen cần bỏ.
c)Kb:Lời khuyên.

4)Đọc bài: Hai biển hồ.
8

-Nhũng tư tưởng quan điểm
trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết ngững vấn
đề đặt ra trong cuộc sống mới
có ý nghĩa.

III. Luyện tập:
Bài tập 1:
-Trả lời: Đây là văn bản nghị
luận vì:
a) Vấn đề cần giải quyết là vấn
đề xã hội
b) Tác giả đã dùng lí lẽ và dẫn
chứng để trình bày quan điểm
của mình.
- Tác giả đề xuất: Cần phân biệt
thói quen tốt và thói quen xấu cần tạo thói quen tốt và khắc
phục thói quen xấu trong đời
sống hàng ngày từ những việc
nhỏ (lí lẽ - dẫn chứng).
c) Bài nghị luận nhằm giải
quyết vấn đề trong thực tế - với
lối sống hiện nay nhiều thói
quen tốt bị lãng quên, bị mất
dần - nhiều thói quen xấu mới
nảy sinh và phát triển.
- Về cơ bản tán thành ý kiến
trên - vì những ý kiến tác giả
nêu ra đều đúng đắn, cụ thể.


nghị luận?
-Có thể nêu:Kể chuyện về hai
*GV Thuyết giảng:Biển hồ
biển hồ hoặc nghị luận về cuộc
chết không có sự sống ,biển hồ sống hai biển hồ.
Ga-li-lê đầy sự sống thiên
nhiên con người,dù hai biển hồ
đón nhận một nguồn
nước.Biển hồ chết vẫn giữ
nguyên cho mình.
-Hai biển hồ tượng trưng hai
cách nghĩ hai cách sống.Người
sống ích kỹ chết dần chết
mòn.Người sống hòa hợp, vị
tha hạnh phúc.
4. Củng cố: (2P) Thế nào là văn nghị luận?
5. Dặn dò:(1P)-Làm tiếp bài tập 2-3-4 Soạn bài19-Chuẩn bị học bài tục ngữ về con người và xã hội.
H.Nhận xét bổ sung
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
Tiết 76:Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A. Mức độ cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo
đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam.
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.
3.Tích hợp: -Văn bản với Tiếng Việt, biện pháp tu từ và cấu trúc câu.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực đọc hiểu văn bản, sáng tạo, năng lực hợp tác của bản thân và cảm thụ thẩm mĩ.
5.Thái độ: Tôn trọng kinh nghiệm nhân dân về con người và xã hội trong đời sống qua tục ngữ.
9


C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
D. Chuẩn bị: Một số câu tục ngữ về con người và xã hội.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ trong bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, chọn 1 câu để
phân tích yếu tố nghệ thuật, nội dung.
3. Các hoạt động
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (6P)
I. Đọc - tìm hiểu chung
-GV hướng dẫn đọc giọng rõ - HS quan sát 2 chú thích (1) và 1. Chú thích:
chậm - chú ý vần lưng, đối, hai (2) SGK
2. Đọc văn bản:
câu lục bát thứ 9, GV đọc mẫu -HS đọc tiếp 5-9
câu 1 → 4
-HS nhận xét
-9 câu tục ngữ chia làm 3 nội
dung:
+ Phẩm chất con người
-Câu 1 - 2 - 3
+ Học tập tu dưỡng
-Câu 4 - 5 - 6
3. Bố cục:
+ Quan hệ ứng xử
-Câu 7 - 8 - 9
* Chia làm 3 nhóm
-Hãy sắp xếp các câu tục ngữ
- Phẩm chẩt con người
trong văn bản này theo 3 nội
- Học tập tu dưỡng
dung trên ?
- Về nội dung: kinh nghiệm và - Quan hệ ứng xử
? Theo em tại sao 3 nhóm trên những bài học của dân gian về
vẫn có thể hợp thành một văn con người và XH, về hình thức
bản như SGK
chúng đều có cấu tạo ngắn, có
vần, nhịp, biện pháp so sánh,
ẩn dụ.
Hoạt động 2: (27P)
II. Đọc – Hiểu văn bản:
-HS đọc
1) Kinh nghiệm và bài học về
Câu 1 - tác giả sử dụng nghệ -Câu 1 - So sánh mặt người phẩm chất con người:
thuật gì?
bằng 10 mặt của.
Câu 1:
-Phép so sánh ấy có ý nghĩa - Con người là thứ của cái quí - Nghệ thuật: so sánh
gì?
nhất.
- Nội dung: Con người quí hơn
-Yêu qúy tôn trọng con người
của cải.
-Bài học từ kinh nghiệm sống - Không để của cải che lấp con Tác dụng:
này là gì?
người
- Yêu quí tôn trọng con người
10


-Tác dụng của câu tục ngữ -Cha mẹ rất thương yêu con cái
trong đời sống là gì?
- Chế độ xã hội quan tâm đến
quyền con người
Câu 2-3
-GV chia nhóm: 2 nhóm tự -2 nhóm: 1 - câu 2
giải quyết những vấn đề của 2
2 - câu 3
câu theo trình tự như câu 1
Đại diện nhóm lên trình bày,
HS nhận xét
-GV kết luận:
-Câu tục ngữ tương tự:
“Một yêu tóc lẻo đuôi gà
Hai yêu răng trắng như ngà dễ
thương”

-Trong dân gian còn có câu tục
ngữ nào đồng nghĩa với câu
này?

-Câu 4 gồm có mấy vế Các vế
như thế nào?
-Điệp ngữ “học” có tác dụng
gì?
-Ý nghĩa của câu tục ngữ
-Tìm 1 số câu có nội dung như
trên?

- Cha mẹ rất quí con cái
- Xã hội quan tâm đến quyền
con người.

Câu 2:
* Nghệ thuật: so sánh ngang
bằng
- Phương diện: Mỹ thuật (vẻ
đẹp)
- Nội dung: người đẹp từ những
thứ nhỏ nhất
- Kinh nghiệm: mọi biểu hiện ở
con người đều phản ánh vẻ đẹp,
tư cách.
- Hãy hoàn thiện mình từ những
điều nhỏ nhất, xem xét tư cách
con người từ những biểu hiện
nhỏ của chính con người đó.
Câu 3:
Nghệ thuật đối lập - đối xứng
Tác dụng: nhấn mạnh sạch thơm
Nội dung: dù thiếu thốn vật chất
nhưng vẫn phải giữa phẩm chất
“ Giấy sách phải giữ lấy lề”
trong sạch.
“Chết trong còn hơn sống đục” * Hãy giữ gìn nhân phẩm dù
trong bất kỳ cảnh ngộ nào cũng
không để nhân phẩm bị hoen ố
2) Những kinh nghiệm và bài
-Học sinh đọc 3 câu tục ngữ
học về việc học tập tu dưỡng:
-Nhấn mạnh việc học toàn Câu 4:
diện, tỉ mĩ
- Cách học từ những việc nhỏ
nhất - đơn giản nhất
- biết làm mọi thứ cho khéo léo
+Ăn trông nồi
+Ăn tuỳ nơi - chơi tuỳ chỗ
11


-Câu tục ngữ rút ra kinh +Nói hay hơn hay nói
-Con người cần thành thạo mọi
nghiệm gì?
Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp.
việc, khéo léo trong giao tiếp.
Câu 5-6:
-Nêu ý nghĩa của câu 5-6
-5.Muốn nên người, muốn Muốn nên người, muốn thành
thành đạt thì phải cần được sự đạt thì phải cần được sự dạy dỗ
dạy dỗ của Thầy
của thầy
-6.Cách học theo lời dạy của -Cách học theo lời dạy của thầy
thầy không bằng cách học tự không bằng cách học tự mình
mình theo gương bạn bè.
theo gương bạn bè.
-Theo em 2 câu này có mâu -HS thảo luận
thuẫn với nhau không? Tại (Không mâu thuẫn, bổ sung Ý nghĩa:
sao?
cho nhau)
- Không được quên công lao
*GV bổ sung
dạy dỗ của thầy.
2 câu trên không mâu thuẫn
- Phải tích cực chủ động học tập
mà bổ sung ý nghĩa cho nhau
và mở rộng sự học ra xung
để hoàn chỉnh 1quan niệm dạy
quanh.
học: trong dạy học, vai trò của
thầy và tự học của trò đều
quan trọng.
3) Kinh nghiệm và bài học về
-Thương mình thế nào, thương quan hệ ứng xử:
-Nêu ý nghĩa của câu 7
người thế ấy.
Câu 7:
-Tình thương rất rộng lớn, cao
-Bài học kinh nghiệm gì?
cả, không phân biệt người hay * Hãy sống bằng lòng nhân ái,
ta.
vị tham không nên ích kỷ
-Tìm dẫn chứng.
(HS tìm VD)
(HS hiểu theo nghĩa đen)
-Hãy nêu nghĩa của câu
-Mọi thứ ta đang hưởng đều do Câu 8:
công sức của con người
-Kinh nghiệm nào được đúc -Cần trân trọng sức lao động -Cần trân trọng sức lao động của
kết từ câu tục ngữ này?
của mọi người.
mọi người, cần biết ơn người đi
-Vậy rút ra bài học gì?
- Biết ơn người đi trước
trước.
- Không được quên quá khứ
Câu 9:
-Gọi HS đọc.
-Theo em những từ chỉ số 1 - 3 -1-3 từ phiếm chỉ: 1 chỉ sự đơn
12


ở đây chỉ cụ thể hay từ phiếm lẻ, ít ỏi. 3 - chỉ sự liên kết chỉ
nhiều
-Nghĩa của cả câu là gì?
-1 cây không làm nên rừng núi,
nhiều cây gộp lại làm thành
-Rút ra bài học gì?
rừng rậm - núi cao.
- Tinh thần tập thể trong lối * Tinh thần tập thể trong lối
sống và làm việc - tránh lối sống và làm việc, tránh lối sống
sống cá nhân.
cá nhân.
Hoạt động 3: (5P)
III. Tổng Kết:
-Tìm những câu tục ngữ trên
1) NT: Diễn đạt ngắn gọn, cô
em hiểu những quan điểm và -Học sinh tự bộc lộ
đúc, dùng phép ẩn dụ, so sánh,
thái độ sâu sắc nào của nhân
điệp ngữ tạo vần nhịp câu văn
dân?
dể nhớ, vận dụng,
-Nêu biện pháp nghệ thuật? - So sánh, hình ảnh gần gũi, ẩn 2) ND: Tục ngữ là kinh nghiệm
Tại sao chọn biện pháp ấy?
dụ, đối
quý bấu của nhân dân về cách
- Dễ hiểu, nhớ lâu, thấm thía
sống và đối nhân xử thế.
-Hiện nay những câu tục ngữ
này còn có ý nghĩa đối với -Học sinh tự bộc lộ
chúng ta không
4. Củng cố: ( 2P) Đọc một số câu tục ngữ có nội dung trên mà em biết.
5. Dặn dò: (2P)- Học thuộc lòng các câu tục ngữ,vận dụng và trong đối thoại và giao tiếp.Tìm các
câu tục ngữ gần nghĩa ,trái nghĩa với các câu trong bài học và gần gũi với các câu tục ngữ nước ngoài
- Soạn bài: Câu rút gọn.
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 03/01/2016
TUẦN 21 – BÀI 19
Tiết 77:Tiếng Việt
RÚT GỌN CÂU
A. Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu.
- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn.
13

Ngày giảng: 11/01/ 2016


2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Tích hợp:
- Văn bản về tục ngữ và các tình huống trong đời sống.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Biết giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, sáng tạo và hợp tác.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn, cân nhắc khi dùng câu rút gọn phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ví dụ câu rút gọn và không rút gọn.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (1P)Kiểm tra vở học sinh.
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (11P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học
-Học sinh đọc ví dụ 1a, 1b
I. Thế nào là rút gọn câu:
-Hai câu trên có cấu tạo gì
Câu a: không có CN - có VN
khác nhau?
Câu b: có CN và VN
-Tìm những CN có thể làm -Học sinh tự tìm - thảo luận
CN ở câu a
-Vậy theo em vì sao CN trong - làm cho câu gọn hơn - tránh lập
câu a bị lược bỏ?
từ
-Học sinh đọc ví dụ 4a, 4b
-Trong những câu in đậm của
câu 4a, 4b phần nào của câu -4a: lược bỏ VN
-Khi nói hoặc viết có thể
được lược bỏ? Vì sao?
-4b: lược bỏ C-V
lược bỏ một số thành của
- Vì làm thông tin nhanh hơn
câu, tạo thành câu rút gọn
-Vậy thế nào là câu rút gọn
- Lược bớt 1 số thành phần của câu - Việc lược bớt 1 số thành
- làm câu gọn hơn, vừa thông tin phần của câu - làm câu gọn
nhanh - tránh lặp lại những từ đã hơn, vừa thông tin nhanh xuất hiện ở câu trước.
tránh lặp lại những từ đã
xuất hiện ở câu trước.
- Ngụ ý hành động trong
câu là chung của mọi người(
lược bỏ chủ ngữ)
Hoạt động 2: (11P)
-HS đọc ví dụ 1 (II)
II.Cách dùng câu rút gọn:
- Chủ ngữ
-Những câu in đậm dưới đây - Không nên rút gọn như vậy
thiếu thành phần nào? có nên - Không rõ nghĩa, sai nghĩa
rút gọn câu không? Vì sao?
Đọc ví dụ 2 (II)
Dạ! Bài kiểm tra toán, mẹ ạ
-Chú ý câu in đậm - cần thêm - Không làm cho người nghe, đọc
những thành phần nào vào câu hiểu sai, hiểu không đầy đủ nội * Khi rút gọn câu cần chú ý:
14


rút gọn ấy để thể hiện thái độ
lễ phép?
-Vậy khi rút gọn câu cần chú ý
điều gì ?

dung câu.
- Không làm cho người
- Không khiến câu nói cộc lốc, nghe, người đọc hiểu sai
khiếm nhã
hoặc hiểu không đầy đủ nội
HS đọc ghi nhớ (1) (2)
dung câu nói;
-Không biến câu nói thành
Hoạt động 3: (17P)
-HS đọc yêu cầu
một câu cộc lốc, khiếm nhã.
(Làm cá nhân)
III. Luyện tập:
-Gọi 2 em trình bày
-HS trình bày - nhận xét
Bài 1:
-GV kết luận
Câu b - câu c: rút gọn CN
- Vì 2 câu b-c là 2 câu tục
-HS đọc yêu cầu bài 2
ngữ nêu qui tắc chung nên
- Gọi HS đọc BT 2
Nhóm 1 - 2: làm bài a
rút gọn CN làm cho câu trên
-HS làm nhóm
Nhóm 3 - 4: làm bài b
trở nên gọn hơn.
-HS thảo luận nhóm
Bài 2:
-Đại diện nhóm lên trình bày ở a) Đầu mỗi câu có thể thêm
bảng
CN: tôi, tôi thấy, tôi như, tôi
HS nhận xét
cảm thấy
-GV kết luận
b) Câu 1: người ta ...
a) Đầu mỗi câu có thể thêm
Câu 2: quan tướng...
CN: tôi, tôi thấy, tôi như, tôi
Câu 3: vua...
cảm thấy
Câu 5: quan tướng
b) Câu 1: người ta ...
Câu 8: quan tướng...
Câu 2: quan tướng...
-Trong thơ-ca dao thường
Câu 3: vua...
gặp nhiều câu rút gọn bởi
Câu 5: quan tướng
thơ, ca dao chuộng lối diễn
Câu 8: quan tướng...
đạt súc tích, vả lại số chữ
Trong thơ-ca dao thường gặp
trong 1 dòng rất hạn chế.
nhiều câu rút gọn bởi thơ, ca
dao chuộng lối diễn đạt súc
tích, vả lại số chữ trong 1 dòng
rất hạn chế.
Gọi 4 em học sinh trình bày.
Bài 3:
GV kết luận.
-HS đọc yêu cầu bài 3
-Khi cậu bé trả lời với
+ Gọi HS đọc BT3
-HS làm cá nhân
khách đã dùng 3 câu rút gọn
- Trình bày trước lớp-Khi cậu bé khiến khách hiểu nhầm ý
trả lời với khách đã dùng 3 câu rút nghĩa:
gọn khiến khách hiểu nhầm ý Mất rồi; Thưa... tối hôm
nghĩa:
qua; cháy ạ.
Mất rồi; Thưa... tối hôm qua; cháy - Cẩn phải cẩn thận khi
ạ.
dùng câu rút gọn.
- Cẩn phải cẩn thận khi dùng câu
rút gọn.

15


4. Củng cố: (3P) Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ.
5. Dặn dò: (1P- Về nhà làm bài tập 4
- Đặt đoạn đối thoại có dùng câu rút gọn
-Tìm ví dụ dùng câu rút gọn thành câu cộc lốc,khiếm nhã.
- Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận.
H. Nhận xét – bổ sung:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Tiết 78:Tập làm văn:
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. Mức độ cần đạt:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với
nhau.
2. Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
cụ thể.
3. Tích hợp:
- Tập làm văn và văn bản nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo và tự lực của bản thân trong văn nghị luận.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một vấn đề.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ví dụ bài “Chống nạn thất học”
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
Thế nào là văn bản nghị luận? Nêu tên một văn bản nghị luận đã được học?
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (22P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học
-Treo bảng phụ “Chống nạn -HS đọc
I. Luận điểm, luận cứ và
thất học”
lập luận:
16


-Tìm ý chính của bài văn? Ý
chính được thể hiện dưới
dạng nào?
-Ý chính được trình bày 1
cách rõ ràng đầy đủ ở câu
nào trong bài viết?
-Theo em vai trò của ý
chính trong bài văn nghị
luận như thế nào?
-Trong bài văn nghị luận ý
chính gọi là luận điểm. Vậy
theo em luận điểm là gì?
*GV bổ sung trong 1 bài
văn nghị luận: có luận điểm
chính - luận điểm phụ
-Luận điểm 1 được triển
khai bằng cách nào?
- Tìm những lý lẽ?
- Tìm dẫn chứng?
-Từ 2 lý lẽ và dẫn chứng tác
giả đưa ra nhiệm vụ gì?
-Để làm rõ nhiệm vụ này tác
giả đã cùng 1 số dẫn chứng.
-Em hãy nêu những dẫn
chứng đó?
-Vậy những lý lẽ - dẫn
chứng làm cơ sở cho luận
điểm gọi là luận cứ - luận
cứ là gì?
-Em có nhận xét gì về lý lẽ
và dẫn chứng của bài văn?
-Gọi HS đọc mục I.3
-Hãy chỉ ra trình tự lập luận
của văn bản “Chống nạn
thất học”.

- Ý chính “Chống nạn thất học”
- được trình bày dưới dạng nhan đề
“Mọi người VN ... Quốc Ngữ”

1. Luận điểm:
a. Tìm hiểu

- Thể hiện tư tưởng, quan điểm của
bài văn nghị luận

-HS tự nêu ý kiến
b. Luận điểm là ý kiến thể
hiện tư tưởng, quan điểm
của bài nghị luận.
- Triển khai luận điểm bằng lý lẽ và
dẫn chứng.
+ Do chính sách ... tiến bộ được
+ Nay nước độc lập rồi ... dân trí
+ Số người VN ... làm sao được
“Mọi người VN ... Quốc Ngữ”

2. Luận cứ:
a. Tìm hiểu:

-HS tìm và trả lời
-HS phát biểu theo suy nghĩ của
mình
Chính xác - cụ thể - tiêu biểu - có hệ
thống
+HS đọc
Hoạt động nhóm:
- Nêu nguyên nhân
- Nêu điều kiện
- Nêu tư tưởng, quan điểm
- Cách thực hiện
- Kêu gọi
* Cách trình bày theo trình tự:
tổng - phân - hợp
17

b. Luận cứ: là lý lẽ và dẫn
chứng làm cơ sở cho luận
điểm

3. Lập luận


-Cho biết lập luận như vậy
tuân theo thứ tự nào? Có ưu
điểm gì?
*GV: Việc sắp xếp các câu
văn, đoạn văn có tính liên
kết về nội dung và hình thức
gọi là lập luận.

-Vậy lập luận là gì?

*Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” có phải là luận
điểm không? Vì sao?Có
người nói “Cơm ngon”
“Canh ngọt” Đó có phải là
luận điểm không? Vì sao?

Hoạt động 2: (15P)
-Nêu yêu cầu của bài tập.
GV bổ sung:
+ Luận điểm: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống
XH
+ Luận cứ: (1) có thói quen
tốt ... xấu; (2) có người biết
phân biệt tốt xấu ... khó sửa,
khó bảo (3) tạo thói quen tốt
... khó nhưng nhiễm ... xấu
thì dễ
+ Lập luận: thói quen tốt thói quen xấu - 1 số thói
quen xấu thường gặp

- Ưu điểm: giúp người đọc dễ tiếp
thu, thể hiện được sự nhất quán của
tư tưởng
-Lập luận là cách nêu luận cứ (dẫn
chứng) dẫn đến luận điểm.
-HS đọc ghi nhớ
- Luận điểm vì ý kiến trên thể hiện 1
tư tưởng, quan điểm sống.
-Ý kiến đó không phải là luận điểm
vì nó không thể hiện 1 tư tưởng, 1
quan điểm có tính chất khái quát
-Tìm hiểu luận điểm, luận cứ, cách
lập luận trong văn bản.
- HS đọc văn bản
- Hoạt động nhóm
-HS trình bày - nhận xét
+ Luận điểm: Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống XH
+ Luận cứ: (1) có thói quen tốt ...
xấu; (2) có người biết phân biệt tốt
xấu ... khó sửa, khó bảo (3) tạo thói
quen tốt ... khó nhưng nhiễm ... xấu
thì dễ
+ Lập luận: thói quen tốt - thói quen
xấu - 1 số thói quen xấu thường gặp
- Mỗi người ... xem lại mình

18

-Lập luận: Lập luận là cách
nêu luận cứ dẫn đến luận
điểm

II. Luyện tập:
+ Luận điểm: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống
XH
+ Luận cứ: (1) có thói quen
tốt ... xấu; (2) có người biết
phân biệt tốt xấu ... khó sửa,
khó bảo (3) tạo thói quen tốt
... khó nhưng nhiễm ... xấu
thì dễ
+ Lập luận: thói quen tốt thói quen xấu - 1 số thói
quen xấu thường gặp


- Mỗi người ... xem lại mình
- Mỗi người ... xem lại mình
4. Củng cố: (2P)- Hãy nêu đặc điểm của văn nghị luận
5. Dặn dò: (2P)- Học thuộc ghi nhớ- Nắm kỹ các luận điểm - luận cứ - lập luận .Sưu tầm các đoạn
văn nghị luận trên báo chí, nêu đặc điểm của văn bản đó.
- Đọc văn bản “Học thầy, học bạn” xác định luận điểm, luận cứ - lập luận.
- Tìm hiểu các đề văn nghị luận. Lập ý cho 1 đề bài
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
...............................................................................................................................................................
Tiết 79:Tập làm văn:
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mức độ cần đạt:
-Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị
luận.
2. Kĩ năng
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.
3. Tích hợp:
- Tập làm văn với văn bản tục ngữ, thành ngữ và văn bản nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác và cảm thụ thẩm mĩ.
5. Thái độ: Có thái độ thận trọng trong tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn nghị luận cụ thể.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi 11 đề bài - Lập ý cho đề bài “Chớ nên tự phụ”
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)Thế nào là luận điểm? Luận cứ? Lập luận?
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (12P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học
*GV treo bảng phụ: 11 đề
-HS đọc 11 đề bài
I.Tìm hiểu đề văn nghị
-Theo các đề văn trên có thể
luận
xem là đề bài, đầu đề được
-Tất cả các đề bài trên đều có
1. Nội dung và tính chất
19


không?
-Nếu dùng làm đề bài cho bài
văn sắp viết được không? Vì
sao?
-Căn cứ vào đâu để nhận ra
các đề trên là đề văn nghị
luận?
-Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
*GV: Có tính định hướng cho
bài viết, chuẩn bị 1 thái độ
giọng điệu.

thể dùng làm đề bài
-Vì 1 đề bài thể hiện 1 chủ đề
- Nêu lên 1 nhận định, 1 quan
điểm, 1 luận điểm, 1 tư tưởng
- Ý nghĩa: như lời khuyên,
tranh luận, giải thích
- Tính chất:như lời khuyên,
tranh luận, giải thích
- Định hướng cho bài viết
chuẩn bị 1 thái độ, giọng điệu
-Đọc đề văn.
-Chớ nên tự phụ
- con người có tính tự phụ
- phạm vi trong đời sống
- khẳng định vấn đề

-Đề nêu lên vấn đề gì?
-Đối tượng - phạm vi ở đây là
gì?
-Khuynh hướng tư tưởng của
đề là khẳng định hay phủ
định?
-Từ đó em cho biết trước 1 đề
văn, muốn làm tốt cần tìm
hiểu điều gì trong đề?
Hoạt động 2:(1OP)
- Lập luận điểm chính - luận
-Dựa vào phần lập ý em cho
điểm phụ - tìm luận cứ - cách
biết các bước lập ý cho bài văn lập luận cho bài văn
nghị luận.
Hoạt động 3: (15P)
-Gọi hs đọc bài:Ích lợi của
việc đọc sách.
-Xác định yêu cầu.
-Xác định luận điểm chính của
bài văn?
-Xác định luận điểm phụ?
-Nêu ích lợi của việc đọc
sách?

-HS đọc.
-HS thảo luận nhóm
*Các nhóm lần lược trình
bày ,nhóm khác bổ sung.
- Tìm hiểu đề:
+Đề nêu lên vấn đề gì?
+Phạm vi vấn đề là gì?
+ Tính chất của vấn đề là gì?
20

của bài văn nghị luận:
- 1 đề bài nêu lên 1 chủ đề
- 1 đề bài nêu lên 1 khái
niệm, 1 vấn đề lý luận
Những nhận định,1quan
điểm, 1 luận điểm
- Tính chất:như lời khuyên,
tranh luận, giải thích
- Định hướng cho bài viết
chuẩn bị 1 thái độ, giọng
điệu
2. Tìm hiểu đề văn nghị
luận:
a. Tìm hiểu đề văn:
“Chớ nên tự phụ”

b. Xác định đúng vấn đề,
phạm vi, tính chất của bài
nghị luận để làm bài khỏi sai
lệch.
II. Lập ý cho bài văn nghị
luận:
- Xác lập luận điểm chính →
luận điểm phụ → tìm luận cứ
→ cách lập luận
III. Luyện tập:
-Hãy tìm hiểu đề và lập ý
cho đề bài: “Sách là người
bạn lớn của con người”
- Tìm hiểu đề:
+ Đề nêu lên vấn đề gì?
+ Phạm vi vấn đề là gì?
+ Tính chất của vấn đề là gì?


*GVđúc kết rút ra nội dung.

- Lập ý:
+Sách là gì?
+Vì sao nói sách là người bạn
lớn
+Người bạn lớn là như thế
nào?

- Lập ý:
+ Sách là gì?
+ Vì sao nói sách là người
bạn lớn
+ Người bạn lớn là như thế
nào?
HS trả lời được các câu hỏi
trên để hình thành phần tìm
hiểu đề - lập ý
4. Củng cố: (2P)-Vì sao cần phải lập ý trước khi làm bài văn nghị luận.
-Khi lập ý cần chú ý những yếu tố nào ?
5. Dặn dò: (2P- Nắm kỹ phần ghi nhớ .Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một vài văn
bản nghị luận cụ thể.- Từ những ý lớn của phần lập ý - hãy nêu lên những luận cứ cho từng phần.
- Soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………..................................................................................................................................
Tiết 80 :Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Tiết 1)(Hồ Chí Minh)
A. Mức độ cần đạt:
Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân
lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.
B. Kiến thức trọng tâm :
1. Kiến thức :
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết văn nghị luận xã hội.
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội.
-Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.
-Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.
3. Tích hợp: - Văn bản và tập làm văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề :
- Biết xác định vấn đề nghị luận qua việc đọc hiểu văn bản, sáng tạo qua phân tích giải quyết vấn đề.
5.Thái độ :Biết trân trọng,yêu thích văn thơ, nghị luận của Hồ Chí Minh và càng kính yêu Bác.
21


C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
D. Chuẩn bị: Một số dẫn chứng về tinh thần yêu nước qua hình ảnh, phim, bài hát, ảnh Bác Hồ.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (4P)Học thuộc lòng các câu tục ngữ về con người và xã hội. Nêu bài học
kinh nghiệm của các câu tục ngữ đó ?
3.Bài mới :(1p) Bài hát « Bác Hồ Người là niềm tin » -Giới thiệu bài.
4. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (5P)
I. Đọc - tìm hiểu chung:
-Gọi HS đọc chú thích *
-Học sinh đọc ở SGK
1.Tác giả, tác phẩm:
-Nêu xuất xứ của văn bản ?
-Nêu tóm tắt SGK
a) Tác giả: Hồ Chí Minh.
-Gọi HS đọc chú thích từ.
b) Tác phẩm: “Trích trong
Hoạt động 2:(15p)
báo cáo chính trị của Chủ
-Yêu cầu: giọng mạch lạc - rõ
tịch Hồ Chí Minh tại đại
ràng -dứt khoát,chú ý các động - Đọc
hội lần thứ II tháng 02
từ lướt,nhấn,có,các quan hệ
năm 1951 của Đảng Lao
từ ... đến
động Việt Nam”.
-GV đọc đoạn 1-gọi HSđọc
- Thể loại văn chính luận:
tiếp.
2. Chú thích:
-GV nhận xét cách đọc
3. Đọc văn bản:
Hoạt động 3 ( 10p )
- 3 học sinh đọc tiếp 3 đoạn sau
4. Bố cục:(3 phần)
- Bài văn thuộc thể loại gì?
Nghị luận xã hội
-Văn nghị luận
- Nêu bố cục và tìm ý cho mỗi - Đặt vấn đề: Đoạn1 -Nhận định
đoạn trong bài nghị luận trên? chung về lòng yêu nước.
- Giải quyết vấn đề: Đoạn 2,3 Những
-Nhận xét bố cục.
biểu hiện của long yêu nước.
Hoạt động 4: (9p)
* Lòng yêu nước:
-Gọi HS đọc đoạn 1.
+ Quá khứ lịch sử
-Vấn đề nghị luận là vấn đề
+ Thời kỳ có Pháp
gì? thể hiện câu nào?
+ Hiện nay
II. Đọc – Hiểu văn bản:
-Tác giả nêu vấn đề bằng cách - Kết thúc vấn đề: Đoạn 4 Nhiệm vụ 1. Nhận định chung về
nào? (trực tiếp - gián tiếp)
của chúng ta.
lòng yêu nước của nhân
-Em có nhận xét gì về cách
-HS đọc đoạn 1
dân ta.
dùng từ ở đây? Biện pháp
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “Dân ta có một lòng nồng
22


nghệ thuật?
trong câu 1-2
-Tác dụng của cách dùng từ và - Trực tiếp - rõ ràng - rành mạch nghệ thuật ấy?
khẳng định.
- động từ mạnh: lướt, nhấn, chìm →
mềm dẻo, nhanh chóng..
so sánh: tinh thần yêu nước như làn
sóng.
- Thể hiện chân lý của nhân dân ta
Tiết 2
Tuần 21
trong thực tiễn cuộc sống quá khứ và
Hoạt động 5: ( 15p)
hiện tại của nhân dân ta mà thôi!
* Gọi HS đọc văn bản.
- Gọi hs đọc nội dung phần 2.
-Để chứng minh cho chân lý
(TTYN) của nhân dân ta trong -HS đọc văn bản
2 thời kỳ - lòng yêu nước
-HS đọc phần 2 văn bản
trong quá khứ lịch sử dân tộc,
lòng yêu nước ngày nay của
đồng bào ta.
- Lòng yêu nước trong quá
khứ được xác nhận bằng các
chứng cứ lịch sử nào?
-Vì sao tác giả khẳng định:
- Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu...
chúng ta ... vẻ vang đó?
Quang Trung...
Nhận xét cách đưa dẫn chứng - Đây là những chiến công hiển hách
trong lịch sử chống ngoại xâm của
*GV Chiếu một số hình ảnh
dân tộc.
các vị anh hùng dân tộc.
- Tiêu biểu, liệt kê theo trình tự thời
-Để CM lòng yêu nước của
gian - mang tính thuyết phục cao về
đồng bào ta ngày nay tác giả
lòng yêu nước...
đã viết 3 câu văn làm sáng tỏ 3
biểu hiện của lòng yêu nước:
- Quan sát – nhận xét.
chỉ ra 3 câu ấy?
-Em có nhận xét gì về kiểu câu - từ các cụ già ... ghét giặc
có mô hình như thế nào?
- từ những chiến sĩ...con đẻ mình
-Có nhận xét gì về mô hình
- từ những nam nữ ... chính phủ
kiểu câu ấy?
Từ...đến
23

nàn yêu nước.Đó là một
truyền thống quý báu của
ta.”
- Động từ mạnh: lướt qua,
nhấn chìm,...

Khẳng định sức mạnh của
tinh thần yêu nước.
2. Những biểu hiện của
lòng yêu nước:
-Trong lịch sử.
.Những cuộc kháng chiến
vĩ đại.

+Bà Trưng, Bà Triệu ...,
Quang Trung...
-Những chiến công hiển
hách trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc.

-Đồng bào ta ngày nay:
Từ các cụ già , em
nhỏ,đồng bào, kiều bào,
miền xuôi, miền ngược….
+ Kiểu câu:
từ ... đến
cụ thể
từ ... đến
toàn diện
từ ... đến
làm sáng tỏ
v/đề
* Cảm phục - ngưỡng mộ


-Em có nhận xét gì về ý nghĩa
của toàn đoạn?
*GV Chiếu phim- ảnh minh
họa về lòng yêu nước đồng ta
ngày nay.
Hoạt động 6 ( 15p )
-GV chiếu sơ đồ nội dung
phần a và b-chuyển mạch phần
c bài học.
-Gọi hs đọc đoạn còn lại.
-Tác giả ví tinh thần yêu nước
như các thứ của quí nhằm nói
đến điều gì?
-Em hiểu như thế nào về lòng
yêu nước trưng bày và lòng
yêu nước giấu kín trong đoạn
văn này?
-Trong khi bàn về nhiệm vụ
của chúng ta, tác giả đã bộc lộ
quan điểm như thế nào?
-Em có nhận xét gì về các lập
luận của tác giả cuối văn bản?
Hoạt động 7: (7P)
-Theo em nghệ thuật nghị luận
ở bài này có gì đặc sắc?
(bố cục, lý lẽ, giọng văn)

Cụ thể - toàn diện:
- làm sáng tỏ vấn đề của đoạn văn

lòng yêu nước của đồng
bào ta trong kháng chiến
chống Pháp.

-Cảm phục - ngưỡng mộ
-Quan sát - lắng nghe.

3. Nhiệm vụ của chúng
ta:

- Đề cao tinh thần yêu
nước
-Học sinh đọc đoạn còn lại
-Đề cao tinh thần yêu nước
-Lòng yêu nước ở dưới 2 dạng tồn
tại: có thể nhìn thấy được, không thể
nhìn thấy dđựơc.
* Cả 2 đều đáng quí
-Động viên tổ chức khích lệ tiềm
năng yêu nước của mọi người.
-Lập luận bằng hình ảnh để diễn đạt
lý lẽ - dễ hiểu - dễ đi vào lòng người.

- Bố cục: chặt chẽ - lập luận mạch
- Qua văn bản em nhận thức
lạc, lý lẽ thống nhất với dẫn chứng thêm điều gì về “Tinh thần yêu dưới dạng so sáng hình ảnh
nước của nhân dân ta” ?
- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
*GV:Tổng kết bằng sơ đồ nội - HS tự bộc lộ
dung tóm tắt bài học.(GV trình
chiếu ở máy)
- Quan sát nội dung bài học.

24

- Lòng yêu nước:
+ Có thể nhìn thấy
+ Không nhìn thấy
→ đều đáng kính
-Nhiệm vụ:Ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ
chức, lãnh đạo, động viên,
khích lệ mọi người thực
hiện vào việc yêu nước và
kháng chiến.
III) Tổng kết:
a)Nghệ thuật:
- Luận điểm ngắn gọn súc
tích, lập luận chặc chẻ,
dẫn chứng toàn diện, tiêu
biểu. Dùng từ ngữ gợi
hình ảnh, dùng phép liệt
kê.
b)Nội dung:Truyền thống
yêu nước quý báu của
nhân dân ta cần được phát
huy trong mọi hoàn cảnh


lịch sử mới, để bảo vệ đất
nước.
4. Củng cố: (5P)Dựa vào nội dung sơ đồ em nêu cách lập luận bố cục của bài nghị luận trên?
5. Dặn dò: (1P)- Học thuộc lòng từ đoạn văn “nhân dân ta ... một dân tộc anh hùng”
- Viết đoạn văn theo lối liệt kê từ 5 - 7 câu có sử dụng kiểu câu “từ ... đến”
- Soạn bài: “Câu đặc biệt”
-Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh .
H. Nhận xét bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×