Tải bản đầy đủ

BAI TAP NHOM IIA

BÀI TẬP VỀ KL NHÓM IIA VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. BÀI TẬP VỀ KLK THỔ
1:ĐH-B-11. Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A. Na, K, Ba
B. Mg, Ca, Ba
C. Na, K , Ca
D. Li , Na, Mg
2.(THPTQG-15) Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Ba.
B. Na.
C. Be.
D. K.
3. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử kim loại kiềm thổ có số e hóa trị là?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
4. Tính chất vật lý của các kl nhóm IIA biến đổi không theo 1 quy luật nhất định là vì:
A. Các klk thổ đều có tính khử mạnh
B. Các klk thổ có kiểu mạng tinh thể không giống nhau
C. Các klk thổ có năng lượng ion hóa nhỏ D. Các klk thổ đều nhẹ

5. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì phát biểu nào sau đây về klk thổ là đúng
A. Bán kính nguyên tử giảm dần
B. Năng lượng ion hóa tăng dần
C. Khả năng tác dụng với nước tăng dần
D. Tính khử giảm dần
6. Kim loại thuộc nhóm IIA không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường có cấu hình e lớp ngoài cùng là.
A. 1s2
B. 2s2.
C. 5s2 .
D. 4s2.
7.(ĐH-B-14) Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 . Nguyên tố X là
A. Ne
B. Mg
C. Ca
D. O
8. Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí CO2 vào cốc nước có chứa CaCO3.
(b) Cho CaO vào H2O.
(c) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH.
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
9. Dãy chuyển hóa nào sau đây có thể thực hiện được
A. Ca CaCO3  Ca(OH)2  CaO
B. Ca  CaO  Ca(OH)2  CaCO3
C. CaCO3  Ca CaO  Ca(OH)2
D. CaCO3  Ca(OH)2  Ca  CaO
10. Trường hợp ion canxi bị khử thành Ca là
A. Điện phân dung dịch CaCl2 với điện cực trơ, có màng ngăn.
B. Điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. Cho dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 . D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl.

11(THPTQG-15) : Cho 0,5 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2
(đktc).Kim loại đó là
A. Ca.
B. Ba.
C. Sr.

D. Mg.
12. Để oxi hóa hoàn toàn 1 kl M nhóm IIA thành oxit phải dùng 1 lượng O2 bằng 40% lượng kl đã dùng. Kim loại
M là
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
13. Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H 2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư phải dùng
hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là
A. Ba.
B. Mg.
C. Ca.
D. Be.
14. Cho 4,0 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 11,1 gam muối clorua. Kim loại đó là
A. Be.
B. Mg.
C. Ca .
D. Ba.
15: ĐH-A-13. Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO 4 0,01 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối
lượng kết tủa thu được là
A. 3,31 gam
B. 2,33 gam
C. 1,71 gam
D. 0,98 gam
16. Cho 1 mẫu hợpkim Na-Ba tác dụng với H2O dư thu được dd X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dd H2SO4 2M cần
dùng để trung hoà dd X là?
A. 150ml
B. 75ml
C. 60ml
D. 30ml
17: Cho 1 lượng kim loại M ( thuộc nhóm IIA) tan hoàn toàn trong 150ml dd HCl 0,1M thu được 336ml khí H 2
(đktc) thoát ra. Dung dịch sau phản ứng đem cô cạn còn lại 2,8425g chất rắn khan. Kim loại M là
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
A. Mg và Ca.
B. Ca và Sr.
C. Be và Mg.
D. Sr và Ba.
19. Cho hh Na,Mg lấy dư vào 100 gam dd H2SO4 20% thu được V lít khí H2 (đktc). Vậy giá trị của V là?
A 4,57
B. 54,35
C. 49,78
D. 57,35


20: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
21. Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dd H2SO4 đặc thấy có 49 gam H2SO4 tham gia pứ thu được sản phẩm
khử X vậy sản phẩm khử là?
A. S
B. SO2
C. H2S
D. H2
22. Cho 32 gam hh X gồm Na,Ba tan hết trong nước thu được 6,72 lít khí (đktc) và dd A. Xục 11,2 lit khí CO2
(đktc) vào dd A thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 39,4
B. 19,7
C. 29,55
D. 59,1
23: (THPTQG-15)Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và
CuCl2 0,1M.Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,28.
B. 1,96.
C. 0,64.
D. 0,98.
24: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được
5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1.
B. 6.
C. 7.
D. 2.
25. Cho 2,22g hỗn hợp kim loại gồm K, Na và Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH = 13. Cô cạn dung
dịch X được m (g) chất rắn. m có giá trị là
A. 4,02g.
B. 3,45g.
C. 3,07g.
D. 3,05g.
26: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được
dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam.
B. 103,85 gam.
C. 25,95 gam.
D. 77,86 gam
27:( ĐH-A-08) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu
được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y

A. 57 ml.
B. 50 ml.
C. 75 ml.
D. 90 ml.
28: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác
dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với
lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A. Ba.
B. Ca.
C. Sr.
D. Mg.
29:(ĐH-A-10) Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng
dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. kali và bari.
B. liti và beri.
C. natri và magie.
D. kali và canxi.
30:( ĐH-B-09) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml
dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
A. Ba.
B. K.
C. Ca.
D. Na.
31:( CĐ-10) Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y
thu được 46 gam muối khan. Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
32. Hoà tan 1 mẫu hợp kim Ba-Na (với tỷ lệ số mol là 1:1) vào nước được dd A và 6,72 lít khí (đktc). Thêm m gam
NaOH vào 1/10 dd A ta thu được dd B. Cho dd B tác dụng với 100ml dd Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa C. Tính
giá trị của m để kết tủa C thu được là lớn nhất
A. 4,0
B. 3,2
C. 2,4
D. 2,0
33. Hoà tan 46 gam hh gồm Ba và 2 klk thuộc 2 chu kỳ kế tiếp vào nước được dd D và 11,2 lít khí (đktc). Nếu
thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dd D thì dd sau pứ vẫn còn ion Ba2+. nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dd D thì dd sau pứ
còn dư ion SO42-. Vậy 2 klk cần tìm là?
A. Li, Na
B. Na,K
C. K, Rb
D. Rb, Cs
34 : ĐH-B-13. Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) 2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị
không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất
tan duy nhất có nồng độ 39,41%.
Kim loại M là
A. Mg
B. Ba
D. Zn
D. Ca


35. Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dd hh (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng. Sau khi kết thúc tất cả các
pứ ta thu được khí A kết tủa B và dd C. Thể tích khí A (đktc) và nồng độ % của chất tan trong dd C là?
A.6,72 lít, 3,03%
B. 2,24 lít, 3,03%
C. 6,72lít, 30,3%
D. 4,48 lít, 3,03%
36: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được
dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca.
B. Be và Mg.
C. Mg và Sr.
D. Be và Ca.
GỌI 2 KL LÀ A, B CÓ MOL = NHAU VÀ = X MOL. VÀ SỐ MOL HCl DƯ CŨNG = X MOL. TA CÓ TỔNG
SỐ MOL HCL = 2x + 2x + x = 0,25  x = 0,05 mol. Ta có M trung bình = 2,45/0,1 = 24,5 ( có Be hoặc Mg)
TH : Be ta có 9.0,05 + B.0,05 = 2,45  B= 40 (Ca)
TH: Mg ta có 24. 0,05 + B . 0,05 = 2,45  B = 25 (loại)
37. Hoà tan hh rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước dư thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỷ khối đối với H2
bằng 10. Dẫn X qua bình đựng xúc tác Ni nung nóng được hh khí Y tiếp tục cho Y qua bình đựng nước Br2 dư thì
thu được 0,56 lít khí Z(đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 13. Vậy các khí có trong X và khối lượng bình đựng nước
Br2 tăng là?
A. C2H2, H2, CH4; 1,35 gam
B. H2, CH4, CO2; 1,35 gam
C. C2H2, CH4, H2; 0,8 gam
D. C2H4, CO2, H2; 0,8 gam
38(ĐH-B-14) Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch
X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị
của m là
A. 16,085. B. 14,485. C. 18,300. D. 18,035.

39. ĐH-B-13. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào
nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc). Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl
gấp hai lần số mol của H2SO4. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của
m là
A. 4,656 B. 4,460 C. 2,790 D. 3,792

II. BÀI TẬP VỀ HỢP CHẤT CỦA KLK THỔ
1.MUỐI CACBONAT CỦA KLK THỔ
1:ĐH-A-13. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A. HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.
B. HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
C. HNO3, NaCl và Na2SO4.
D. NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.
1. Hoà tan 2,84 gam hh 2 muối cacbonat của 2 kl thuộc nhóm IIA thuộc 2 chu kỳ liên tiếp bằng dd HCl dư thu
được dd A và 0,672 lít khí (đktc) cô cạn dd A thì thu được khối lượng muối khan là?
A. 3,24 gam
B. 3,17 gam
C. 3,15 gam
D. 3,21 gam
2. Hoà tan 10 gam hh 2 muối cacbonat của 2 kl hoá trị 2 và hoá trị 3 bằng dd HCl ta thu được dd A và 0,672 lít khí
(đktc) cô cạn dd A thu được lượng muối khan là?
A. 12,33 gam
B. 31,17 gam
C. 10,33 gam
D. 11,21 gam
3. Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hh 2 muối cacbonat của 2 kl kiềm và kiềm thổ vào dd HCl thu được 0,2 mol khí. Cô
cạn dd thu được sau pứ thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?
A. 26
B. 32
C. 51
D. 65
4. Hoà tan hết 10g hỗn hợp muối cacbonat của kim loại IA và IIA bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí
(đktc). Sau đó cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan. x có giá trị là
A. 12,00g.
B. 11,10g.
C. 11,80g.
D. 14,20g.


5: Cho 20,6 g hỗn hợp muối cacbonat của 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dd HCl dư thấy
có 4,48 lít khí thoát ra ở (đktc). Cô cạn dd muối khan thu được đem điện phân nóng chảy được m gam kim loại .
giá trị của m là;
A. 8,6
B. 8,7
C. 8,8
D. 8,9
6. Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,03 mol khí CO 2. Thành phần
% theo khối lượng của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp lần lượt là
A. 70,4% và 29,6%. B. 29,6% và 70,4%.
C. 59,15% và 40,85%.
D. 40,85% và 59,15%.
7. Cho 200g CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí CO2 sục vào dung dịch chứa 60g
NaOH. Khối lượng muối natri thu được là
A. 126g.
B. 12,6g.
C. 168g.
D. 16,8g.
8. Cho 197g BaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl để lấy khí CO 2 sục vào dung dịch chứa 84g KOH. Khối
lượng muối thu được là
A.119g.
B. 50g.
C.69g.
D. 11,9g.
9:( CĐ-10) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa
7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là
A. Ba(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2.
C. Mg(HCO3)2.
D. NaHCO3.
10. Cho 180 gam hh 3 muối ACO3, BCO3, M2CO3 tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được 4,48 lít CO2(đktc), dd A
và chất rắn B. Cô cạn dd A thu được 20 gam muối khan. Nung chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 11,2 lít
CO2 (đktc) thoát ra và được chất rắn C. Khối lượng của chất rănB và C lần lượt là?
A. 167,2 gam và 145,2 gam
B. 165,2 gam và 138,2 gam
C. 167,2 gam và 128,3 gam
D. 165,2 gam và 128,3 gam
11. Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hh A gồm 2 muối cacbonat của 2 kl kế tiếp nhau trong nhóm IIA trong dd HCl toàn
bộ khí thoát ra được hấp thụ hết vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,015M thu được 4 gam kết tủa. Vậy 2 kl trong muối
cacbonat là?
A. Mg, Ca
B. Mg,Ca hoặc Sr, Ba
C. Mg, Ca hoặc Be, Mg
D. Mg, Ca hoặc Ca, Sr
12: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng
khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A.
4,2 gam.
B. 5,8 gam.
C. 6,3 gam.
D. 6,5 gam.
13: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc).
Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 40%.
B. 50%.
C. 84%.
D. 92%.
14. Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được khí B và chất rắn A. Toàn bộ khí B
cho hấp thụ vào 150 ml dd Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. Khối lượng của chất rắn A và công thức của
muối cacbonat là?
A. 11,2 gam, CaCO3
B. 12,2 gam, MgCO3
C. 12 gam, BaCO3
D. 11,2 gam. MgCO3
15. Nung m gan hh 2 muối cacbonat của 2 kl nhóm IIA sau 1 thời gian thu được hh rắn Y và 3,36 lít CO2 (đktc) .
Cho Y tác dụng hết với dd HCl dư thu được dd Z khí thoát ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi dd Ca(OH) 2 dư thu được
15 gam kết tủa. Cô cạn dd Z thu được 32,5 gam hh muối khan. Giá trị của m là?
A. 22,9
B. 29,2
C. 92,2
D. 99,2
16. Hoà tan 8,2 gam hh bột CaCO3, MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 (đktc). Vậy % theo khối lượng của
CaCO3 trong hh là?
A. 48,78%
B. 51,52%
C. 36,7%
D. 73,3%
17:ĐH-A-12. Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa
X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
A. 3,94 gam.
B. 7,88 gam.
C. 11,28 gam.
D. 9,85 gam.
Đáp án B.
Phân tích đáp án:
Gọi n K2CO3 = n NaHCO3 = a ; n Ba ( HCO3 )2 = b.
n HCl = 0, 28 mol; n NaOH = 0, 2 mol.
( Chú ý là cho HCl vào bình, kết tủa cacbonat tạo ra cũng có phản ứng với HCl )
2−
H + phản ứng với CO3 theo tỉ lệ 2:1, phản ứng với HCO3



- theo tỉ lệ 1:1, OH − phản ứng với HCO3
Số mol H + phản ứng : 2a + a + 2b = 0,28 → 3a + 2b = 0,28 (i)
Số mol OH − phản ứng: a + 2b = 0,2 (ii)
(i) và (ii) → a = 0,04, b = 0,08. Do n CO 2− 3

→ mBaCO3 = 0,04.197 = 7,88 (gam).

2.OXIT VÀ HIĐROXIT CỦA KLK THỔ
1. Cho 3,06g oxit của kim loại M (có hóa trị n) tan trong HNO 3 dư thì thu được 5,22g muối khan. Công thức của
oxit là
A. CuO.
B. BaO.
C. MgO.
D. ZnO.
2. Cho 2,8g CaO tác dụng với một lượng nước dư thu được dung dịch X. Sục 1,68 lít khí CO 2 (đktc) vào dung
dịch X, khối lượng kết tủa thu được là
A. 2,5g.
B. 4,05g.
C. 6,55g.
D. 7,5g.
3. Hoà tan hàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dd A. Nếu cho khí CO2 sục qua dd A thì sau pứ thu được
2,5 gam kết tủa. Số lít CO2 lớn nhất đã tham gia pứ là?
A. 0,56
B. 0,672
C. 8,4
D. 0,896
4. Cho 2,8 gam CaO tác dụng với nước dư thu được dd A. sục 1,68 lít CO2 (đktc) vào dd A thu được a gam kết tủa.
Nếu đun nóng dd A thì tổng khối lượng kết tủa thu được là b gam. Vậy giá trị của a, b lần lượt là?
A. 2,5 gam và 2,5 gam
B. 2,5 gam và 3 gam
C. 2,5 gam và 5 gam
D. 5 gam và 5gam
5: Cho 17,04 gam hỗn hợp rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 720 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu
được dung dịch X . Khối lượng muối NaCl có trong dung dich X là ?
A. 15,21g.
B. 4,68g.
C. 8,775g.
D. 14,04g.
6: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản
ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam.
B. 4,81 gam.
C. 3,81 gam.
D. 5,81 gam.
7. ĐH-B-13. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 29,55
B. 9,85
C. 19,70
D. 39,40
8:(CĐ-10) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X.
Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
A. 0,4M.
B. 0,1M.
C. 0,6M.
D. 0,2M.
9. Dẫn 10 lít hh khí gồm N2 và CO2 (đktc) xục vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,02M thu được 1 gam kết tủa. Vậy % thể tích
CO2 lớn nhất trong hh khí là?
A. 2,24%
B. 15,68%
C. 15,86%
D. 16,68%
10. Cho 10 lít hỗn hợp khí gồm CO và CO 2 trong đó CO2 chiếm 39,2% (theo thể tích) đi qua dung dịch chứa 7,4g
Ca(OH)2 . Số (g) chất kết tủa sau phản ứng là
A. 4,05g.
B. 14,65g.
C. 2,5g.
D. 12,25g.
11:( ĐH-A-07) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu
được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)
A. 0,032.
B. 0,048.
C. 0,06.
D. 0,04.
12: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2
0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,70.
B. 17,73.
C. 9,85.
D. 11,82.
13: ĐH-B-12. Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH) 2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,70.
B. 23,64.
C. 7,88.
D. 13,79.
14: ĐH-A-11.Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO 2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH) 2
0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 2,00.
B. 0,75.
C. 1,00.
D. 1,25.
15: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH) 2
0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940.
B. 1,182.
C. 2,364.
D. 1,970.
16 (ĐH-B-14)Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2,
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là


A. 14,775.
B. 9,850.
C. 29,550.
D. 19,700.
17: (ĐH-B-14)Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho
a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y. Công thức của X

A. KHS.
B. NaHSO4.
C. NaHS.
D. KHSO3.
Giải
+ KHS hoặc KHSO3 tác dụng NaOH tạo dung dịch chứa 3 chất tan => Loại A, D
+ a gam dd NaHSO4 tác dụng a gam dd Ba(OH)2 thu được kết tủa => thu được < 2a gam dd Y
=> Loại B
=> Đáp án C
18: ĐH-B-13. Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42- ; 0,12 mol Cl- và 0,05 mol NH4+ . Cho 300 ml dung
dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được du ng dịch Y. Cô cạn
Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 7,190
B. 7,020
C. 7,875
D. 7,705
19: ĐH-B-13. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X
và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng
đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 80
B.160
C. 60
D. 40
2+
2+
HCO
20: Dung dịch E gồm x mol Ca , y mol Ba , z mol
3 . Cho từ từ dung dịch Ca(OH) 2 nồng độ a mol/l vào
dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH) 2. Biểu thức liên hệ giữa
các giá trị V, a, x, y là
x+ y
x + 2y
A. V =
B. V =
C. V = 2a( x + y )
D. V = a(2 x + y )
a
a
Giải : nCa (OH )2 = aV (mol) => nOH − = 2aV
HCO3− + OH − → CO32− + H 2O
z 2aV
2aV
Để lượng kết tủa lớn nhất thì z = 2aV
=>2x + 2y = 2aV
Theo định luật bảo toàn điện tích : 2x + 2y = z

=> V =

x +y
a

3.MỘT SỐ BÀI TẬP KHÁC CỦA KLK THỔ
1: ĐH-A-11.Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Vôi sống (CaO).
B. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
C. Đá vôi (CaCO3).
D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
2. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A. Muối ăn
B. Thạch cao
C. Phèn chua
D. Vôi sống
3. Cho cân bằng hóa học : CaCO 3 (rắn) € CaO (rắn) + CO2(khí). Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động
nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Giảm nhiệt độ.
B. Tăng áp suất.
C. Tăng nồng đột khí CO2.
D. Tăng nhiệt độ.
4:(ĐH-B-07) Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp
X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaCl, NaOH, BaCl2.
B. NaCl.
C. NaCl, NaOH.
D. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
5: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2,
NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
6. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng
được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A. HNO3, NaCl, Na2SO4.
B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
7: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản
ứng với dung dịch BaCl2 là
A. 4.
B. 6.
C. 3.
D. 2.


8:( ĐH-A-09) Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na 2O và Al2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
9: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH 4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho
dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
10: (ĐH-B-10) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,
Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
11. Có 5 chất bột trắng là: NaCl, Na 2CO3 , Na2SO4 , BaCO3 , BaSO4 . Chỉ dùng nước và khí CO 2 phân biệt được số
chất là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
12. Đun sôi 4 dd mỗi dd chứa 1 mol mỗi chất sau: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, NH4HCO3. Khi pứ xảy ra
hoàn toàn trường hợp nào khối lượng dd giảm nhiều nhất?( giả sử nước bay hơi không đáng kể)
A Mg(HCO3)2
B. Ca(HCO3)2
C. NaHCO3
D. NH4HCO3
13: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và
HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7.
B. 1.
C. 6.
D. 2.
14 (ĐH-B-14) Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung
dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là
A. SO42-; 56,5
B. CO32-; 30,1
C. SO42-; 37,3
D.CO32-;42,1

15:ĐH-B-12. Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na +; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện
li của nước). Ion X và giá trị của a là

2−
A. NO3 và 0,03.
B. Cl − và 0,01.
C. CO3 và 0,03.
D. OH − và 0,03.
16(ĐH-A-14) Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X
đến cạn thu được muối khan có khối lượng là
A. 49,4 gam. B. 23,2 gam. C. 37,4 gam. D. 28,6 gam.
17: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3–.
Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
A. 0,180.
B. 0,120.
C. 0,444.
D. 0,222.
18. dd A gồm Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1mol Cl-, 0,2 mol NO3-. Thêm từ từ dd K2CO31M vào dd A đến khi được lượng
kết tủa lớn nhất thì thể tích dd K2CO3 cho vào là?
A. 300ml
B. 250ml
C. 200ml
D. 150ml
19.Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 50 ml dd A có chứa các ion NH4+, SO42-, NO3- có 11,65 gam kết tủa. Đun nóng nhẹ
có 4,48 lít khí (đktc) thoát ra. Nồng độ mol/lít của NH4NO3 trong dd là?
A. 1M
B. 1,5M
C. 2M
D. 2,5M
3+
2+
20: Dung dịch X chứa các ion: Fe , SO4 , NH4 , Cl . Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A. 3,73 gam.
B. 7,04 gam.
C. 7,46 gam.
D. 3,52 gam.
21. Cho dung dịch X chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-.
- Thí nghiệm 1: X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 1,16g kết tủa và 0,06 mol khí.
- Thí nghiệm 2: X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 9,32g kết tủa.
Tổng khối lượng các ion trong dung dịch X là
A.12,22g.
B. 6,11g.
C.4,32g.
D. 5,4g.
2+
+


22: Dung dịch X chứa các ion: Ca , Na , HCO3 và Cl , trong đó số mol của ion Cl – là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X
phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch
Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn
khan. Giá trị của m là
A. 7,47.
B. 9,21.
C. 8,79.
D. 9,26.
23.Trộn 300ml dd hh chứa NaOH 0,1M , Ba(OH)2 0,025M vào 200 ml H2SO4 xM thu được m gam kết tủa và dd
sau pứ có pH = 2. Giá trị của m và x là?


A. 5,825gam, 0,005M
B. 5,025gam, 0,125M C. 5,025gam, 0,005M
D. 1,7475 gam, 0,125M
24: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH
0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 12,8.
B. 13,0.
C. 1,0.
D. 1,2.
25: (CĐ-09) Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH 4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH) 2. Sau phản
ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,7.
B. 39,4.
C. 17,1.
D. 15,5.
26: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung
dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung
dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng

A. 0,08 và 4,8.
B. 0,04 và 4,8.
C. 0,14 và 2,4.
D. 0,07 và 3,2.
27. Khi lấy 14,25 gam muối clorua của 1 kim loại nhóm IIA và 1 lượng muối nitrat của kim loại đó với số mol
bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95 gam. vậy kim loại trên là?
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
28. Cho 5,94 gam hh 2 muối clorua của 2 kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng vừa đủ với dd AgNO3 thu được 17,22
gam kết tủa và dd Y cô cạn dd Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?
A. 6,36
B. 63,6
C. 9,12
D. 91,2
29. Cho 43 gam hh BaCl2 và CaCl2 vào 1 lít dd hh Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M thu được 39,7 gam kết tủa A
Vậy % theo khối lượng của BaCO3 trong kết tủa A là?
A. 50,38%
B. 49,62%
C. 29,62%
D. 70,38%
30. hh khí A gồm Cl2 và O2. A pứ vừa hết với hh gồm 4,8 gam Mg, 8,1 gam Al thu được 37,05 gam hh muối và
oxit. Vậy % theo thể tích của Cl2 trong hh A là?
A. 44,44%
B. 55,56%
C. 63,34%
D. 57,37%
31:Câu 37 (THPTQG-15) Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O
rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn
bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng
A. 5 : 6.
B. 1 : 2.
C. 3 : 2.
D. 4 : 3.
Hướng dẫn giải
- Các phản ứng hòa tan X vào H2O:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
x
y

x

x

(mol)

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
4y
3y
(mol)
Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
x

4y

Vì sau phản ứng thu được kết tủa nên Ca(OH)2 hết; Al(OH)3 dư ta có: nCa(AlO2)2 = x; nAl(OH)3 = 4y – 2x
(tương ứng với a gam).
- Đốt cháy hỗn hợp khí Z. Bảo toàn C ta có: nCO2 = nCH4 + 2nC2H2 = 2x + 3y. Sục khí CO2 vào dung dịch Y
có phản ứng:
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ca(HCO3)2 + 2Al(OH)3
x

(2x + 3y)

2x

Kết tủa thu được chỉ có Al(OH)3 có n = 2x (tương ứng với 2a) nên 2x = 2.(4y – 2x) → 6x = 8y → x : y =
4:3.
→ Đáp án D.
32: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu
được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với
0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp năm lần lượng KCl trong


X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A. 25,62%.
B. 12,67%.

C. 18,10%.

D. 29,77%.

Đáp án C.
Phân tích đáp án:
n O2 = 0, 6 mol, n K2CO3 = 0,3 mol
CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl (1)
0,3………0,3…………………0,6
Bảo toàn khối lượng ta có mY = m X – mO2 = 82,3 – 0, 6.32 = 63,1 (gam).
Trong Y có KCl và CaCl2, dựa vào (1) ta thấy n CaCl2 = 0, 3 → m KCl /Y = 63,1 – 0,3.111 = 29,8 (gam).
mKCl / Z = mKCl /Y + mKCl (1) → m KCl / Z = 29,8 + 0, 6.74,5 = 74,5 (gam).
74,5
= 5 → x = 14,9 gam.
Gọi x là khối lượng KCl có trong X, theo đề bài ta có :
x
14,9
.100% = 18,1%
→ %mKCl / X =
82,3

III. BÀI TẬP VỀ NƯỚC CỨNG.
1. Một loại nước có chứa nhiều muối Ca(HCO3)2 thuộc loại
A. Nước cứng vĩnh cửu
.B. Nước cứng toàn phần.
C. Nước cứng tạm thời.
D. Nước khoáng.
2. Dung dịch làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu là
A. Ca(OH)2.
B. HCl.
C. Na2CO3.
D. NaNO3.
3. CĐ-14. Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cữu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. CaCl2
B. Na2CO3
C. Ca(OH)2
D. KCl
4. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
A. NaCl
B. H2SO4
C. Na2CO3
D. KNO3
5. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm được nước cứng.
A. NO-3
B. SO2-4
C. ClO-4
D. PO3-4
6:ĐH-A-11. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A. HCl, NaOH, Na2CO3
B. NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
C. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
D. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
+
7. Trong một bình nước có chứa 0,01 mol Na ; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3–; 0,02 mol Cl– .
Nước trong bình có
A. Tính cứng tạm thời.
B. Tính cứng vĩnh cửu.
C. Tính cứng toàn phần.
D. Tính mềm.
8. Đun sôi nước chứa 0,01 mol Na +; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3–; 0,02 mol Cl– ta được nước
cứng
A. tạm thời.
B. vĩnh cửu.
C. toàn phần.
D. nước mềm.
2+
2+
29: ( ĐH-B-08)Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Chất được dùng để làm mềm mẫu
nước cứng trên là
A. Na2CO3.
B. HCl.
C. H2SO4.
D. NaHCO3.
10: ĐH-B-13. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp
chất nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 B. Mg(HCO3)2, CaCl2 C. CaSO4, MgCl2 D. Ca(HCO3)2, MgCl2
11:( CĐ-08) Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl.
B. Na2CO3 và Na3PO4.
C. Na2CO3 và Ca(OH)2.
D. NaCl và Ca(OH)2.
12. Một phương trình phản ứng hóa học giải thích việc dùng dung dịch Na2CO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2NaCl.
B. Na2CO3 + Ca(HCO3)2
CaCO3 + 2NaHCO3.
C. Na2CO3 + 2HCl
2NaCl + H2O + CO2.
D. Na2CO3 + Ca(OH)2
CaCO3 + 2NaOH.
15. Trong phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng người ta dùng
A. Zeolit.
B. Na2CO3.
C. Na3PO4.
D. Ca(OH)2.
14. Trong 1 cốc nước có chứa 0,01mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-.Vậy nước
trong cốc thuộc loại nào?
A. nước mềm
B. nước cứng vĩnh cửu
C. nước cứng tạm thời
D. nước cứng toàn phần
15. Phân biệt dung dịch Ca(HCO3)2 với dung dịch CaCl2 bằng
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch Na2CO3
C. Dung dịch Na3PO4.
D. Dung dịch NaCl.


16. 1 lít nước cứng có chứa Ca2+, Mg2+, Cl- 0,008M, HCO3- 0,008M. Cần lấy bao nhiêu ml dd Na2CO3 0,1M để
chuyển nước cứng trên thành nước mềm ( coi như các chất kết tủa hoàn toàn)
A. 320
B. 40
C. 80
D. 160
17. Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+(0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl− (0,02 mol), HCO3− (0,10
mol) và SO42− (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các p ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A. có tính cứng tạm thời.
B. là nước mềm.
C. có tính cứng toàn phần. D. có tính cứng vĩnh cửu.
18(ĐH-A-11)Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư),
thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,6.
B. 1,2.
C. 1,0.
D. 1,4.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×