Tải bản đầy đủ

báo cáo thực hành hoá

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỌC
CÂN BẰNG HOÁ HỌC

I. MỤC ĐÍCH:
- Nhằm mục đích minh hoạ nội dung lý thuyết về cân bằng hoá học và các yếu
tố ảnh hưởng.

II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Hằng số cân bằng:
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng có thể xảy ra đồng thời theo chiều thuận
cũng như theo chiều nghịch.
- Ban đầu, nồng độ các chất tham gia phản ứng rất lớn, sau đó giảm dần, còn
nồng độ các sản phẩm tang dần lên, đến một lúc nào đó nồng độ các chất
không thay đổi nữa thì ta nói: Hệ đã đạt đến trạng thái cân bằng.
- Xét phản ứng:
mA + nB
pC +qD
Ở trạng thái cân bằng:
=
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ các chất A, B, C, D khi ở trạng thái
cân bằng.

- Tỉ số cũng là một hằng số nên được viết gọn là Kcb, gọi là hằng số cân bằng
của phản ứng.

2. Ảnh hưởng của sự biến đổi bên ngoài đến cân bằng:
- Ảnh hưởng của sự thay đổi điều kiên bên ngoài đến vị trí cân bằng được xác
định bởi nguyên lí Le Chatelier:
Trong một phản ứng cân bằng, sự thay đổi một yếu tố làm xáo trộn mức cân
bằng, sẽ làm mất cân bằng dời đổi theo chiều chống lại sự thay đổi ấy.

- Các yếu tố ảnh hưởng:
a. Nồng độ:
Trong cân bằng A + B
C + D : khi có sự thay đổi một chất
nào đó, ví dụ thêm A vào, thì [A]mới > [A]cb . Muốn KC vẫn giữ nguyên vị trí số
cũ thì A phải giảm, C và D tăng, mức cân bằng dời đổi theo chiều cho ra C và D
tức là chiều làm giảm A cho đến khi nào có nồng độ mới đạt được trị số KC
KC =


Tương tự, nếu phản ứng đạt được mức cân bằng và nếu lấy bớt [C] hoặc [D] ra
khỏi môi trường, mức cân bằng mới sẽ dời đổi theo chiều cho ra trở lại C và D.

b. Nhiệt độ:
Xét cân bằng:
N2 + 3H2
NH3 + Q
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt có nghĩa là ∆H < 0
Nếu ta tăng nhiệt độ thì theo biểu thức (*) K sẽ giảm. Cân bằng phải dịch
chuyển về phía làm giảm [NH3] và tăng [N2], [H2] tức là dịch chuyển về phía
trái là phía thu nhiệt( chiều nghịch).
Ngược lại, ở phản ứng thu nhiệt, ∆H > 0. Khi tăng nhiệt độ thì K tăng, cân bằng
chuyển dịch về phía tạo thành nhiều sản phẩm, tức là chiều tỏa nhiệt ( chiều
thuận).
Trong phản ứng điều chê NH3 ở trên, muốn có nhiều sản phẩm, ta phải:
• Tăng nồng độ N2 hoặc H2
• Hạ nhiệt độ phản ứng

c. Ion chung:
Xét cân bằng: CH3COOH
CH3COO- + H+

Nếu ta them muối nào đó của acid này vào dung dịch thì chính là đã làm tăg
nồng độ ion CH3COO-, nên theo nguyên lý Le Chaterlier, cân bằng sẽ chuyển
dịch sang bên trái, nghĩa là độ phân ly của acid acetic giảm xuống. Từ đó ta
thấy rằng, việc đưa những ion cùng tên vào dung dịch chất điện ly yếu thì độ
phân ly của chất điện ly này giảm xuống, do đó [H+] giảm xuống, pH tăng vì pH
= -lg[H+].

d. Áp suất:
Xét phản ứng:
mA(k) + nB(k)
pC(k) + qD(k)
Gọi ∆v = (q+p) – (m+n)
Áp suất chỉ ảnh hưởng trên các cân bằng của phản ứng ở thể khí:
• Nếu ∆v = 0: áp suất hệ không ảnh hưởng trên sự dịch chuyển cân bằng
• Nếu tăng áp suất của hệ, chuyển dịch cân bằng sẽ dời đổi theo chiều làm
giảm tổng số mol phân tử khí (theo chiều ∆v < 0).

III. THỰC HÀNH:
• Hoá chất:
- FeCl3 10%
- NH4SCN 10%
- Tinh thể NH4Cl
- CH3COOH 1N
- CH3COONH4 1N


-

Chỉ thị Methyl da cam 1/50
NH4OH 0,1N
NH4Cl 1N
Chỉ thị Phenolphtalein 1%
• Tiến hành:

1. Ảnh hưởng của nồng độ:
- Cho vào bécher lần lượt các thuốc thử:
+ 50ml nước cất aaaa
+ 1ml dung dịch FeCl3 10%
+ 1ml dung dịch NH4SCN 10%
- Khuấy đều dung dịch rồi dung pipette lấy vào 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa
10ml hỗn hợp dung dịch vừa pha ở trên:
+ Ống 1: thêm 2ml nước cất làm dung dịch so sánh
+ Ống 2: thêm 2ml dung dịch FeCl3 10%
+ Ống 3: thêm 2ml dung dịch NH4SCN 10%
+ Ống 4: thêm khoảng 1g NH4Cl tinh thể
- Phản ứng hoá học:
FeCl3 + NH4SCN
Fe(SCN)4 + NH4Cl
(vàng) (không màu)
(đỏ máu) (không màu)
- Nhận xét: So với ống 1(dung dịch so sánh) thì
+ Ống 2 và ống 3 đậm màu hơn
+ Ống 4 nhạt màu hơn
- Giải thích:
+ Ống 2 và ống 3: Khi thêm dung dịch FeCl3 hay dung dịch NH4SCN nghĩa
là tăng nồng độ chất tham gia phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận, tạo ra nhiều sản phẩm là Fe(SCN)4 màu đỏ máu nên dung dịch thu
được có màu đỏ đậm hơn ống nghiệm 1.
+ Ống 4: Khi thêm tinh thể NH4Cl, nghĩa là tăng nồng độ chất sản phẩm, cân
bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giảm sản phẩm Fe(SCN)4 màu đỏ máu
nên dung dịch thu được có màu nhạt hơn ống nghiệm 1.
Vậy đúng như nguyên lý Le Châtelier, ở trường hợp thay đổi nồng độ một chất,
thì chiều của phản ứng sẽ xảy ra theo hướng tạo ra thêm chất có nồng độ ít
tronghệ và làm giảm đi chất có nồng độ cao hơn.

2. Khảo sát hiệu ứng ion chung:
- Khảo sát sự ion hoá của một acid yếu và một base yếu khi thêm vào dung
dịch các ion chung của acid đó.

a. Thí nghiệm 1:
- Dùng 2 ống nghiệm đánh số, mỗi ống chứa 5ml CH3COOH 1N.


+ Ống 1: thêm 5ml nước cất + 2 giọt methyl da cam 1/50
+ Ống 2: thêm 5ml CH3COONH4 1N + 2 giọt methyl da cam 1/50
- Nhận xét:
+ Ống 1:dung dịch chuyển sang màu vàng
+ Ống 2: dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt
- Giải thích:
+ Methyl da cam là một chất chỉ thị màu có khoảng biến đổi màu pH khoảng
3,1 – 4,4; trong môi trường acid, methyl da cam chuyển thành màu đỏ, còn
trong môi trường base thì chuyển màu vàng
+ Ta có phương trình phân ly:
CH3COOH

CH3COO- + H+

+ Ống 1: Do nồng độ ion H+ trong dung dịch không cao nên nên rơi vào
khoảng chuyển màu vàng của methyl da cam ở pH>4,4
+ Ống 2: Khi thêm CH3COONH4 có nghĩa ta đã tăng nồng độ ion CH3COO(còn NH4OH là chất điện ly yếu), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm
ion CH3COO-, tức là theo chiều nghịch tạo ra nhiều acid làm pH dung dịch
giảm xuống khoảng chuyển màu đỏ của methyl da cam.

b. Thí nghiệm 2:
- Dùng 2 ống nghiệm đánh số, mỗi ống chứa 5ml NH4OH 0,1N.
+ Ống 1: thêm 5ml nước cất + 2 giọt phenolphtalein 1%
+ Ống 1: thêm 5ml NH4Cl + 2 giọt phenolphtalein 1%
- Nhận xét:
+ Ống 1: dung dịch chuyển sang màu hồng
+ Ống 2: dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt
- Giải thích:
+ Trong môi trường base, dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu
hồng.
+ Ống 1: do NH4OH là môi trường base nên dung dịch có màu hồng
+ Ống 2:
Ta có phương trình phân ly:
NH4OH NH3 + H2O
NH4Cl + H2O NH4OH + H+ + ClKhi thêm NH4Cl nghĩa là thêm ion NH4+, cân bằng chuyển dịch theo chiều
làm giảm nồng độ NH4OH, môi trường giảm tính base nên dung dịch có màu
hồng nhạt.


3. Ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Dùng bình kín điều chế khí NO2 (màu nâu) bằng cách:
Cu + 4HNO3(đđ)
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Nhúng bình đã thu đầy khí NO2 vào hỗn hợp sinh hàn ( nước đá + muối)
- Hiện tượng: Khí màu nâu trong bình một thời gian sau bị mất màu
- Giải thích:
Phương trình hoá học:
2NO2
N2O4
(màu nâu) (không màu)
Do khí NO2 màu nâu chuyển thành khí N2O4 không màu nên quan sát thấy hiện
tượng trên.
- Ở trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch, nếu ta làm tăng nhiệt
độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, ngược lại giảm
nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt. Khi nhiệt độ
hạ thấp, 2 phân tử NO2 kết hợp tạo thành N2O4, vậy chiều thuận là phản
ứng toả nhiệt.
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỌC
CÂN BẰNG HOÁ HỌC

IV. MỤC ĐÍCH:
- So sánh hoá tính của 3 loại hydrocarbon
- Nhận danh hydrocarbon dựa trên các phản ứng đặc trưng cho tính chất hoá
học.

V. LÝ THUYẾT:
- Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố Carbon và Hydro. Có
3 loại: hydrocarbon bão hoà, hydrocarbon bất bão hoà và hợp chất có nhân
thơm.
- Hydrocarbon bão hoà hay là các alcan chỉ có chứa các liên kết đơn trong
phân tử. Hydrocarbon bất bão hoà chứa một hay nhiều nối đa, hợp chất có
chứa nối đôi gọi là alcen, hợp chất có chứa nối ba gọi là alcin.
- Hợp chất có nhân thơm được đặc trưng bởi sự hiện diện trong phân tử một
hay nhiều vòng 6C (vòng benzene).
- Những loại hydrocarbon khác nhau sẽ phản ứng khác nhau trên vài tác chất
đặc biệt nào đó.


VI. THỰC HÀNH:
1. Hoá chất:
-

Hecxan
Hecxen
Benzen
Dung dịch KMnO4 1%
H2SO4 đậm đặc

2. Tiến hành:
a. Khảo sát tính bắt cháy của hydrocarbon:
- Một phản ứng quan trọng nhất của hydrocarbon là phản ứng cháy, sản phẩm
tạo thành là khí CO2 và nước.
- Khi hydrocarbon cháy trong không khí, dựa vào màu ngọn lửa và lượng khói
để nhận định đó là loại hydrocarbon nào.
* Thí nghiệm: Phân biệt 3 mẫu hydrocarbon:
HÓA CHẤT

HECXAN
(ALCAN)

HECXEN
(ALCEN)

NHẬN XÉT – GIẢI THÍCH PHƯƠNG
TRÌNH PHẢN ỨNG
Phân tử chỉ có liên kết đơn dễ phá vỡ nên
- Màu ngọn lửa xanh tới xanh vàng cháy hoàn toàn trong thời gian ngắn
C6H14 + O2
6CO2↑ + 7H2O↑
- Cháy hoàn toàn
HIỆN TƯỢNG

- Không có khói

- Ngọn lửa màu vàng xanh
- Có khói nhẹ

BEZEN
- Màu ngọn lửa từ vàng đến đỏ
(Hydrocarbo
- Có nhiều khói
n nhân thơm)

to

Phân tử có 1 liên kết đôi nên thời gian cháy
dài hơn
C6H12 + 9O2
6CO2↑ + 6H2O↑

to
Phân tử có 3 liên kết đôi nên thời gian cháy
lâu nhất
+ O2

6CO2↑+3H2O↑

to

b. Biểu tính hydrocarbon:
Với KMnO4:
- Những alcan không bị oxy hoá bởi KMnO4 loãng. Trái lại, những alcen phản
ứng với KMnO4 loãng trong môi trường acid để cho ra glycol.


* Thí nghiệm: Dùng 2 ống nghiệm: ống 1 chứa 1ml hecxan, ống 2 chứa 1ml
hecxen. Thêm vào mỗi ống 1 giọt KMnO4 1%. Lắc đều cả 2 ống cùng lúc.
- Nhận xét:
+ Ống 1: dung dịch tách lớp
+ Ống 2: dung dịch KMnO4 mất màu tím
- Giải thích:
+ Ông 1: C6H14 không phản ứng với KMnO4 nên không có hiện tượng.
+ Ống 2: C6H12 bị oxy hoá bởi KMnO4 tạo ra glycol:
3C6H12 + 2KMnO4 + 4H2O
3C6H12(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Với H2SO4 đậm đặc:
Lấy 2 ống nghiệm: ống 1 chứa 1ml hecxan, ống 2 chứa 1ml hecxen. Làm lạnh
cả 2 ống nghiệm trong chậu đá, sau đó thêm vào từ từ mỗi ống 3ml H2SO4 đậm
đặc. Đặt ống trở lại vào chậu đá và lắc thật nhẹ cho đến khi có phản ứng.
- Nhận xét:
+ Ống 1: dung dịch tách lớp
+ Ống 2: dung dịch đồng nhất có màu vàng nhạt
- Giải thích:
+ Ống 1: C6H14 không phản ứng H2SO4 đậm đặc nên không có hiện
tượng.
+ Ống 2: C6H12 bị oxy hoá bởi H2SO4 đậm đặc tạo sản phẩm quan sát
được:
H2C=CH-(CH2)3-CH3 + H2SO4 → CH3−(CH−O−SO3H)-(CH2)3-CH3
Phản ứng đặc hiệu cho hydrocarbon thơm: Phản ứng sulfonyl hoá
Lấy 1 ống nghiệm cho vào 1ml H2SO4 đậm đặc. Làm lạnh trong chậu đá, sau đó
thêm vào 6 giọt benzene. Đun cách thuỷ (#70oC) trong 10 phút.
- Nhận xét:
+ Lúc đầu dung dịch tách thành 2 lớp riêng biệt.
+ Sau khi đun cách thủy thì thấy một hỗn hợp đồng nhất.
- Phương trình phản ứng:

SO3H

+ H2SO4

+ H2O

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỌC
CHUẨN ĐỘ ACID – BASE

I.

MỤC ĐÍCH:
- Xác định giá trị pH gần đúng bằng cách đo bằng máy.
- Pha chế dung dịch đệm và khảo sát tính chất.


- Chọn chất chỉ thị màu thích hợp khi chuẩn độ các acid có độ mạnh khác
nhau.

II.
-

CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Định nghĩa acid – base theo Bronsted:
Acid: là những chất có khả năng cung cấp H3O+ trong nước
Base: là những chất có khả năng nhận H+ đồng thời có thể tạo ra OH- trong
nước.
Muối: sự phối hợp một cation và một anion, có thể có tính acid, base hoặc
trung tính tuỳ theo độ mạnh tương đối của cation và anion.
2. Chỉ thị pH:
Đó là những phẩm màu hữu cơ gồm 2 dạng axit và base có màu khác nhau.
Inda Indb + H+
Tùy theo nồng độ H+ mà chất chỉ thị có màu của Inda (môi trường nhiều H+)
hay của Indb(môi trường ít H+).

3. Chất đệm:
- Là những chất có chức năng giữ cho pH dung dịch thay đổi ít hoặc thay đổi
không đáng kể khi thêm vào một ít H+, OH- hay khi pha loãng.
- Thành phần của chất đệm thường gốm axit yếu và base liên hợp của axit đó.
- Công thức tính pH chất đệm:
pHchất đệm = pKa + lg
pKa: hằng số axit
Ca , Cm: nồng độ mol của axit và muối

4. Phương pháp chuẩn độ:
- Thường dùng 1 chất đã biết trước nồng độ để xác định nồng độ của chất
khác.
- Trong trường hợp này, tùy theo pH ở điểm tương đương mà ta chọn chất chỉ
thị màu thích hợp.
5. Nồng độ đương lượng (CN)
Biểu thị số đương lượng gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.
Công thức:

CN = x 1000

6. Hệ thức liên hệ giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng
CN = n. CM (n: được tính tùy theo bản chất của phản ứng hóa học)

III.

THỰC HÀNH:


1. Chuẩn độ dung dịch H3PO4 bằng dung dịch NaOH chuẩn 0,1M:
• Hoá chất:
- NaOH chuẩn 0,1M
- 10ml dung dịch H3PO4 chưa biết nồng độ
- Chất chỉ thị màu dung dịch phenolphthalein 1‰
• Tiến hành:
- Dùng pipette thể tích hút chính xác 10ml dung dịch H3PO4 cho vào bình
-

nón, them vào 2-3 giọt chỉ thị màu phenolphthalein.
Đổ dung dịch NaOH chuẩn 0,1M vào burette.
Tiến hành chuẩn độ cho đến khi dung dịch từ không màu chuyển sang
màu hồng bền.
• Các kết quả đo được:
Lần 1: VNaOH(1) = 7ml
Lần 2: VNaOH(2) = 7,3 ml
Lần 3: VNaOH(3) = 7,6 ml
Lấy kết quả trung bình của 3 lần đo trên ta được VNaOH = 7,3ml
• Phương trình phản ứng:
H3PO4 + 2NaOH
Na2HPO4 + 2H2O
Dựa theo hệ thức
liên lạc giữa nồng độ mol và nồng độ đương
lượng CN = n.CM ta được
CN_NaOH = CM_NaOH = 0,1M
CN_H3PO4 = 2CM_H3PO4

- Áp dụng nguyên tắc: Khi 2 dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau
mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng
độ:
N1.V1 = N2.V2
( chỉ áp dụng với nồng độ đương lượng)
Ta được NH3PO4 x VH3PO4 = NNaOH x VNaOH chuẩn độ
 NH3PO4 = (NNaOH x VNaOH chuẩn độ) : VH3PO4
= (0,1 x 7,3) : 10 = 0,073
 CM_H3PO4 = 0,073 : 2 = 0,0365 (M)
Kết luận: CM của dung dịch H3PO4 là 0,0365M

2. Khảo sát chất đệm:
• Hoá chất:
- CH3COOH 0,1M


- NaOH 0,1M
- HCl 0,1M
• Tiến hành: Pha dung dịch đệm: Lấy 50ml dung dịch CH3COOH
0,1M cho vào cốc (loại 100ml) rồi them vào 25ml dung dịch
NaOH 0,1M
a. pH của dung dịch vừa pha theo thực tế được đo bằng máy là 4,4
b. n = CM.V nên nNaOH = 2,5.10-3 ; nCH3COOH = 5.10-3
CH3COOH + NaOH
5.10-3
2,5.10-3
2,5.10-3
2,5.10-3
2,5.10-3
2,5.10-3

CH3COONa + H2O
-3

2,5.10
2,5.10-3

(mol)
(mol)
(mol)

Ta được
Cm = . 100 =
Ca = . 100 =
Theo công thức:
pHđệm = pKa + lg = pKa + lg(1) = pKa = 4,757
c.
* Lấy 20ml dung dịch đệm + 5 giọt dung dịch NaOH 0,1M được pH mới là
4,88
* Lấy 20ml dung dịch đệm + 5 giọt dung dịch HCl 0,1M được pH mới là
4,34
* Lấy 20ml dung dịch đệm + 20ml nước cất được pH mới là 4,44
- Nhận xét: pH thay đổi không đáng kể.
- Giải thích: do dung dịch đệm có chức năng giữ cho pH dung dịch thay đổi
ít hoặc thay đổi không đáng kể khi thêm vào một ít H+ , OH- hay khi pha
loãng.
d. Làm lại thí nhiệm c. bằng cách:
* Lấy 20ml nước cất + 2 giọt NaOH 0,1M được pH = 7,81
* Lấy 20ml nước cất + 2 giọt HCl 0,1M thì pH đo được là: pH = 3,31
Nhận xét: Thêm NaOH, môi trường có tính base nên pH tăng; thêm HCl,
môi trường có tính acid nên pH giảm.


Giải thích: Do nước cất không phải dung dịch đệm nên pH thay đổi đáng kể.
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỌC
ALCOL

VII. MỤC ĐÍCH:
- Khảo sát những đặc tính của alcol, từ đó dựa vào hoá tính để xác định nhóm
chức.

VIII. LÍ THUYẾT:
- Ancol là dẫn xuất của hydrocarbon, có một nguyên tử H của hydrocarbon
được thay thế bởi nhóm hydroxyl (-OH). Vì vậy tính chất hoá học của alcol
được quyết định bởi nhóm –OH.

IX. THỰC HÀNH:
1. Độ tan trong nước:
a. Nguyên tắc:
Những ancol có khối lượng phân tử nhỏ có thể hòa lẫn được trong nước nhờ sự
tạo được liên kết hidro với phân tử nước.

H
R-O
H

H

O
H

O
H

O
H

Nếu ancol có khối lượng phân tử càng lớn thì độ hòa tan trong nước càng
giàm và dễ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.

b. Tiến hành
• Dùng các ông nghiệm sạch cho vào mỗi ống 0,5 ml một chất dưới

đây:Etanol, Butanol, Cyclohecxanol, Ethylenglycol.
• Thêm vào mỗi ống 2 ml nước cất. Lắc kĩ, quan sát độ tan của mỗi
chất, ghi kết quả vào bảng.
• Dùng giấy pH đo pH các chất trên (đo mẫu nguyên chất) và so với
bảng mẫu. Ghi kết quả.


2. Phản ứng đặc trưng của Polyalcol:
a. Nguyên tắc
- Phản ứng đặc trưng của polyancol là phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất
màu xanh thẫm trong suốt.


b. Tiến hành
- Cho vào ống nghiệm: 10 giọt CuSO4 0,5N + 10 giọt NaOH 10%. Sau khi
thấy kết tủa xuất hiện thì thêm vào vài giọt glycerin hay etylenglycol, lắc
đều. Tiến hành như trên nhưng thay polyancol thành monoancol.
- Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục, sau đó dung
dịch chuyển sang màu xanh thẫm.Còn các monoancol thì không phản ứng
với Cu(OH)2
- Nhận xét: Các ancol đa chức có 2 nhóm –OH liền kề tác dụng được với
Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm.
- Giải thích:
NaOH + CuSO4
Cu(OH)2+ Na2SO4

Khi thay Etylenglycol bằng etanol, phản ứng vẫn tạo kết tủa Cu(OH)2 nhưng
vẫn giữ nguyên vì etanol là ancol đơn chức nên không phản ứng với
Cu(OH)2 .

3. Trắc nghiệm Lucas:
a. Nguyên tắc
Ancol được phân ra thành ancol nhất cấp, ancol nhị cấp và ancol tam cấp
dựa vào số C gắn trên Carbon có nhóm hydroxyl ( hay còn gọi là carbon
hydroxyl).

CH3 – CH2 – OH
Etanol
Cyclohexanol
T-Butanol
(alcol nhất)
(alcol nhị)
(alcol tam)
Tác chất Lucas là hỗn hợp của HCl và ZnCl2. Với ZnCl2 làm xúc tác và
Cl của HCl có thể thay thế nhóm –OH của ancol.
ZnCl
R-OH + HCl
R-Cl + H2O
Tác nhân Lucas có tốc độ phản ứng khác nhau tùy theo ancol nhất , nhị
hay tam cấp:


- Ancol tam phản ứng gần như tức thời với tác nhân Lucas tạo ra hỗn hợp
đục.
- Ancol nhị lúc đầu không xảy ra hiện tượng và phải để sau một thời gian
khoảng 10 phút thì dung dịch trở nên đục.
- Ancol nhất chỉ phản ứng với tác nhân Lucas ở nhiệt độ cao và đôi khi cũng
không phản ứng.
- Phenol không phản ứng với thuốc thử Lucas.

b. Tiến hành
- Lấy các ống nghiệm sạch, mỗi ống chứa 1ml (20 giọt) một chất như sau:
etanol, cyclohexanol, t-butanol.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm trên 3ml thuốc thử Lucas (dung dịch gồm HCl và
ZnCl2), lắc cẩn thận vì thuốc thử Lucas chứa axit đậm đặc
- Sau khi lắc, để yên và quan sát ở 2 thời điểm: sau 1 phút và sau 10 phút. Ghi
chú độ đục của mỗi ống.
Etanol dung dịch trong suốt sau 1 phút và 10 phút vì ancol nhất cấp chỉ phản
ứng với thuốc thử Lucas ở nhiệt độ cao, đôi khi không phản ứng.
Cyclohexanol dung dịch trong suốt sau 1 phút và sau 10 phút thì dung dịch trở
nên đục vì ancol bậc 2 phản ứng với thuốc thử Lucas sau 10 phút.
T-Butanol dung dịch trở nên vẫn đục ngay khi cho thuốc thử vào vì ancol bậc
ba phản ứng với thuốc thử Lucas gần như tức thời.

Nhận xét: tác nhân Lucas có tốc độ phản ứng khác nhau tùy theo bậc của ancol
(bậc 3> bậc 2>bậc 1)

4. Trắc nghiệm Iodoform:
a. Nguyên tắc:
- Những ancol nào có gốc methyl (–CH3 ) gắn trực tiếp trên Carbon hydroxyl có
thể phản ứng với Iode trong môi trường kiềm để tạo ra Iodoform (CHI3) kết tủa
màu vàng có mùi đặc trưng.

b. Tiến hành
- Cho 1ml (20 giọt) riêng biệt mỗi chất vào từng ống nghiệm: Etanol, 1Propanol, 2-Propanol
- Thêm vào mỗi ống nghiệm trên 5ml dung dịch Iode, lắc kĩ.


- Thêm từng giọt dung dịch NaOH 10% rồi lắc kĩ cho đến khi màu nâu của
Iode nhạt dần đến màu vàng rơm( màu vàng sáng).
- Đặt ống nghiệm vào nước ấm #60oC trong 5 phút.
- Ống chứa etanol: sau khi đun dung dịch trong suốt thấy xuất hiện kết tủa ở
dưới đáy màu vàng.
Phương trình hoá học:
CH3CH2OH + 4I2 + 6NaOH
CHI3 + 5NaI + HCOONa +
5H2O
Giải thích: vì etanol (CH3CH2OH) có nhóm metyl (-CH3) gắn trực tiếp trên
carbon hydroxyl nên xảy ra phản ứng Idoform tao kết tủa CHI3 màu vàng.
- Ống chứa 1-Propanol: không xảy ra phản ứng
Giải thích: vì 1-Propanol (CH3CH2CH2OH) vì không có nhóm metyl (-CH3) gắn
trực tiếp trên carbon hydroxyl nên không xảy ra phản ứng Idoform.
- Ống chứa 2-Propanol: có kết tủa màu vàng rơm có váng đóng trên mặt.
Phản ứng: CH3CHCH3 + 4I2 + 6NaOH
CHI3 + CH3COONa + 5NaI +
5H2O
OH
Giải thích vì 2-Propanol có 2 nhóm metyl (-CH3) gắn trực tiếp trên carbon
hydroxyl nên xảy ra phản ứng idoform tạo ra kết tủa màu vàng là CHI3 và nhiều
hơn etanol.

5. Sự oxy hoá với acid chromic:
a. Nguyên tắc:
- Tác nhân oxy hóa mạnh có thể oxy hóa ancol nhất , ancol nhị.
- Cơ chế phản ứng xảy ra như sau: acid cromic H2CrO4 oxy hóa alcol nhị như
sau: 2 nguyên tử Hydrogen (1H của –OH và 1H gắn trên C-OH) sẽ bị lấy đi.
Nếu là ancol tam sẽ không có H gắn trên C-OH nên không bị oxy hóa bởi
tác nhân này. Phần lớn Phenol cũng chống lại sự oxy hóa.
- Sự biến mất màu cam của axit cromic và sự xuất hiện của tủa ion Cr3+ màu
xanh lá cây
O
H
3R-C-OH + 2H2CrO4 + 6H+
R’

3R-C-R’ + 2Cr3+ + 8H2O

=

b. Tiến hành
- Trong mỗi ống nghiệm cho một giọt từng chất tương ứng: Etanol,
Cyclohexanol,t-Butanol.


- Thêm vào mỗi nghiệm trên 1ml (20 giọt) aceton (làm dung môi hòa tan).
Lắc kĩ.
- Thêm vào mỗi ống một giọt dung dịch acid chromic 10%. Lắc kĩ.
- Để yên sau 3 phút, quan sát.

-

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỌC


PHENOL

X. MỤC ĐÍCH:
- Khảo sát đặc tính đặc trưng của phenol và so sánh với alcol.
XI. LÝ THUYẾT:
- Phenol là dẫn xuất của hydrocarbon thơm do sự thay thế một hay nhiều
nguyên tử Hydro của nhân thơm bằng một hay nhiều nhóm hydroxyl.
- Phenol cũng có một số phản ứng giống alcol do nhó –OH quyết định.
- Tuy nhiên Phenol có thêm một số phản ứng khác do ảnh hưởng của vòng
benzene.

XII. THỰC HÀNH:
1. Hoá chất:
-

Phenol 1%
Ethanol
NaOH 0,01N
Phenolphtalein 1%0
Resorcinol 1%
Dung dịch FeCl3 0,5%

2. Tiến hành:
a. Tính acid của phenol:

OH
ONa

Nguyên tắc:
Phenol có tính acid mạnh hơn các alcol và khi hoà tan trong nước tạo
ra dung dịch có tính acid. Điều này là do nhóm –OH gắn trên vòng
benzene.

+ NaOH

+ H2 O


-

-

Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm 1: 20 giọt Phenol 1%, 1 giọt phenolphthalein 1%0. Nhỏ
từng giọt NaOH 0,01N cho đến khi xuất hiện màu hồng. Số giọt NaOH đã
dung là 3 giọt.
Cho vào ống nghiệm 1: 20 giọt ethannol 1%, 1 giọt phenolphthalein 1%0.
Nhỏ từng giọt NaOH 0,01N cho đến khi xuất hiện màu hồng. Số giọt NaOH
đã dùng là 1 giọt.
Kết luận: Phenol có tính acid mạnh hơn alcol nên khi hoà tan vào nước tạo
dung dịch có tính acid. Do đó, 2 giọt NaOH đầu là để trung hoà môi trường
acid, giọt thứ 3 làm pH tăng khiến phenolphthalein đổi màu. Còn ethanol do
tính acid rất yếu nên chỉ cần 1 giọt NaOH cũng đủ làm pH dung dịch tăng
đến ngưỡng đổi màu chất chỉ thị phenolphthalein.
Giải thích: Phenol có tính acid mạnh hơn là vì O trong nhóm –OH có 2
cặp e không liên kết. Do đó xảy ra hiệu ứng liên hợp,1 cặp e không liên kết
nhảy vào vòng(vòng tác dụng –C lên nhóm –OH), làm cho liên kết O-H
càng phân cực về phía O hơn, khiến H càng linh động, do đó tinh acid tăng.

b. Phản ứng màu với FeCl3:
Nguyên tắc:
- Phenol phản ứng với FeCl3 tạo thành những phức màu tím xanh. Thí nghiệm
này có thể được dung để phân biệt phần lớn phenol và ancol.

-

Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm 1: 10 giọt Phenol 1%, 2 giọt FeCl3 0,5%
Cho vào ống nghiệm 2: 10 giọt Resorcinol 1%, 2 giọt FeCl3 0,5%
Nhận xét:
+ Ống 1: Dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu tím xanh
+ Ống 2: Dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu tím xanh đậm.
Khi tiến hành như trên nhưng thay Phenol bằng alcol thì dung dịch không
đổi màu.
Kết luận: Dung dịch FeCl3 chỉ phản ứng với phenol và các diphenol (trong
thí nghiệm này là resorcinol) mà không phản ứng với ancol.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×