Tải bản đầy đủ

Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần may phú dụ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thỏa

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................V

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................V
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp.....................5
2.1.1.2.Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu..........................19
2.1.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy công ty và bộ máy quản lý Tài chính - Kế
toán.........................................................................................................................20

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCP

Công ty cổ phần

Chi phí SXKDDD

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

CNV

Công nhân viên

DN

Doanh nghiệp

HTK

Hàng tồn kho

KPT

Khoản phải thu

NN

Nhà nước


NVDH

Nguồn vốn dài hạn

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSDH

Tài sản dài hạn

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VLĐ

Vốn lưu động

VLĐTT

Vốn lưu động tạm thời

VLĐTX

Vốn lưu động thường xuyên

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CP May Phú Dụ..................................23
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần may Phú Dụ.........................25
Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ khái quát quy trình sản phẩm mẫu.............................................26
Sơ đồ 2.4 : Quy trình sản xuất sản phẩm...............................................................26
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm..............................................................38
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ tài trợ VKD thời điểm 31/12/2012.......................................... 38

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty CP May Phú Dụ...............................32
Bảng 2.2: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời đầu năm 2012....43
Bảng 2.3: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời cuối năm 2012...43
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2010- 2012..........................................45
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu hệ số thanh toán tại một số thời điểm...............................50
Bảng 2.6: Hiệu quả quản lý khoản phải thu của công ty CP May Phú Dụ...........56
Bảng 2.7: Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012.............................................................59
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP May Phú Dụ............60
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động...........................................................62
Bảng 3.1 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013.......................................................... 68
Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán sơ lược 31/12/2012............................................70
Bảng 3.3: Tỉ lệ % các khoản mục trong bảng cân đố kế toán với doanh thu.......71

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Thống kê Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009-2012.................30
Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân 1 CNV..............................................................30
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2009-2012.............................35
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009-2012......................36
Biểu đồ 2.5: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời đầu năm
2012........................................................................................................................ 41
Biểu đồ 2.6: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời cuối
năm 2012................................................................................................................ 41

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Biểu đồ 2.7: Cơ cấu VLĐ của công ty giai đoạn 2009-2012................................44
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tiền đầu năm 2012.................................................................49
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tiền cuối năm 2012................................................................49
Biểu đồ 2.10 : Các hệ số khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2010-2012 50
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2009-2012........53
Biểu đồ 2.12: So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty......57
Biểu đồ 2.13: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 2010 - 2012................................63

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


1

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Vốn là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều
kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Trong cơ cấu vốn, vốn lưu động giữ một vị trí quan trọng, có khả
năng quyết định đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy quản lý và sử
dụng vốn lưu động là một trong những công tác hàng đầu của quản lý tài chính.
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục,
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mà điều quan trọng hơn là để
giảm chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể trong điều kiện các hoạt động của
doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường. Từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động luôn là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện
nay.
2. Các mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn đó, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu về tình
hình tài chính của Công ty cổ phần May Phú Dụ, em thấy tại công ty, vốn lưu
động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh và việc sử dụng vốn lưu
động cũng còn nhiều vấn đề đặt ra. Do vậy em đã lựa chọn đề tài: " Vốn lưu
động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ" với hy vọng góp một góp phần giúp
công ty thấy được kết quả đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong
quá trình sử dụng vốn lưu động, nhận thức được những điểm mạnh cũng như


điểm yếu của mình để từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong
muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh.
3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau :
- Thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần
May Phú Dụ
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần
May Phú Dụ
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
-

Thu thập số liệu:

Từ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thu chi tiền
mặt…
Từ tài liệu, sách báo có liên quan,
- Phương pháp so sánh:
Xác định mức độ biến động ở mức tuyệt đối, tương đối, cùng xu hướng các
chỉ tiêu phân tích.
- Phương pháp mô tả:
Dùng các bảng biểu mô tả cho việc phân tích

5. Phạm vi nghiên cứu

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


- Về không gian : Công ty cổ phần May Phú Dụ và một số doanh
nghiệp cùng ngành.
- Về thời gian : Nghiên cứu các số liệu tài chính của Công ty trong vòng 4
năm 2009-2012
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục cũng như danh mục bảng biểu, danh mục
các từ viết tắt, luận văn được bố cục làm 3 phần :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công
ty cổ phần May Phú Dụ
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một vấn đề phức
tạp mà giải quyết nó không những phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có
kinh nghiệm thực tế. Với thời gian thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu
và trình độ kiến thức còn hạn chế nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, doanh nghiệp cần
phải có các đối tượng lao động khác. Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao
động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật đươc gọi là
các tài sản lưu động (TSLĐ) , còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động
(VLĐ) của doanh nghiệp. VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm
vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ.
TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia ra thành 2 phần: TSLĐ sản xuất
và TSLĐ lưu thông. Trong quá trình sản xuất, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi. Vì vậy, để đảm bảo cho quá
trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một lượng TSLĐ nhất định. Và để hình thành nên các TSLĐ đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn
này được gọi lại VLĐ của doanh nghiệp.
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.
Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn
đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có được
mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển
hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng
tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngược lại.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


1.1.1.2. Khái niệm, phân loại, và đặc điểm của VLĐ

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


4

*Khái niệm:
VLĐ của doanh nghiệp là số vồn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm TSLĐ
của doanh nghiệp.
Phù hợp với các đặc điểm của TSLĐ, VLĐ cũng không ngừng vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ, sản xuất, và lưu thông. Quá trình
này được diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi
là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ, và sau mỗi chu kỳ tái sản xuất
VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển. Cụ thể:
- Giai đoạn 1(T-H): là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn VLĐ được dùng
để mua sắm các đối tượng lao độnag trong khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình
thái , từ vốn bằng tiền chuyển thành vốn vật tư hàng hoá.
- Giai đoạn 2(H…SX ….. H’): Ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản
xuất tạo ra các sản phẩm, vật tư dự trữ được đưa vào VLĐ đã từ hình thái vốn
vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển
sang vốn thành phẩm.
- Giai đoạn 3 (H’-T’): Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm được tiêu thụ và
chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu.
*Đặc điểm của VLĐ
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các
đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- VLĐ chuyển hoá toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất
* Phân loại VLĐ
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của
doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.
- Căn cứ theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh


+ VLĐ khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của những khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế.
+ VLĐ khâu sản xuất: bao gồm các khoản thành phẩm dở dang, bán thành
phẩm, chi phí trả trước ngắn hạn.
+ VLĐ khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn thành phẩm chờ tiêu thụ,
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, ký cược ngắn hạn......
Tác dụng:
+ Giúp doanh nghiệp biết được cơ cấu vốn lưu động và từ đó xem xét
đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình kinh doanh để đề
ra các biện pháp quản lý thích hợp và tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
+ Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra
một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
Thông thường trong DN sản xuất VLĐ bao gồm cả 3 khoản VLĐ trên, còn với
DN thương mại VLĐ chỉ bao gồm vốn dự trữ và vốn lưu thông.
- Căn cứ theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của VLĐ
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
 Vốn bằng tiền: Gồm các khoản như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn ….
 Các khoản phải thu: Là các khoản vốn trong thanh toán như: Phải thu của
khách hàng, trả trước cho người bán, khoản tạm ứng cho CNV….
+ Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng
vật thể như: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm.
Tác dụng:
+ Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá
mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


+ Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát
huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình
thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
1.1.1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ
Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau.
Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phẩn loại khác
nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà
mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó, xác định đúng các trọng điểm và biện pháp
quản lý VLĐ có hiệu quả hơn và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp nhưng ta
có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Các doanh nghiệp phải sử dụng
nhiều loại vật tư khác nhau của các đơn vị bán hàng khác nhau.
- Các nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất khác
nhau, đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp
của sản phẩm chế tạo, độ dài chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
và những đặc điểm về nguyên vật liệu, điều kiện sản xuất đặc biệt có ảnh hưởng
nhiều đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp.
Ngoài ra, VLĐ còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ của sản xuất, vì vậy việc
tìm hiểu thành phần cũng như kết cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc sử
dụng chính xác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong mỗi doanh
nghiệp.
1.1.2. Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
 Dựa theo quan hệ sở hữu vốn

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn thì nguồn hình thành VLĐ của doanh
nghiệp được chia thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
+Vốn chủ sở hữu: là phần VLĐ thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp, gồm vốn
chủ sở hữu bỏ ra, vốn cổ phần, liên doanh, liên kết, vốn do ngân sách cấp và
phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
+Nợ phải trả: bao gồm nguồn vốn tín dụng do doanh nghiệp vay của các
ngân hàng và tổ chức tín dụng hoặc phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho
người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp và các khoản
chiếm dụng từ các chủ thể trong nền kinh tế.
 Dựa theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn: nguồn
vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn lưu động thương xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính chất
dài hạn, để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể là một hay toàn bộ tài sản
lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Nguồn

VLĐ

thường xuyên

Tổng

=

NV thường

xuyên của DN

Giá trị còn lại của
-

TSCĐ và các TS
dài hạn khác

Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nguồn

VLĐ

thường xuyên

=

Tài sản lưu động

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

-

Nợ ngắn hạn

Lớp: CQ47/11.16


+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát
sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó tài trợ VLĐ trong những
trường hợp: giá vật tư, hàng hóa trên thị trường tăng lên mà DN không dự kiến
được; khi DN đột ngột xuất, nhập thêm nhưng đợt hàng mới trong trường hợp DN
sản xuất, kinh doanh những mặt hàng có tính chất thời vụ. Nguồn tài trợ ở đây
chính là vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
1.1.3. Các mô hình tài trợ VLĐ
Tùy theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn khác nhau mà các
hình thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng cho nhu cầu VLĐ là khác nhau.
Có các mô hình:
*

Mô hình 1: Tài trợ VLĐ thường xuyên bằng nguồn VLĐ thường xuyên và

tài trợ VLĐ tạm thời bằng nguồn vốn tạm thời.

TSLĐ tạm thời
TSLĐ

NV tạm thời

thường Nguồn

xuyên
TSCĐ

VLĐ

thường xuyên

NV thường xuyên
của DN

Sử dụng mô hình này:Giúp cho DN hạn chế được rủi ro trong thanh toán,
mức độ an toàn cao hơn.Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn.Việc sử
dụng mô hình này có hạn chế là: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức, sử
dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song
kém linh hoạt hơn.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


*

Mô hình 2: Tài trợ VLĐ thường xuyên và tài trợ một phần VLĐ tạm thời

bằng nguồn VLĐ thường xuyên, phần VLĐ tạm thời còn lại bằng nguồn vốn tạm
thời.

NV tạm thời

TSLĐ tạm thời
TSLĐ

thường

xuyên
TSCĐ

Nguồn

VLĐ

thường xuyên

NV thường xuyên
của DN

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao tuy
nhiên DN phải sử dụng thêm nhiều khoản vay trung và dài hạn nên DN phải trả
chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.
*

Mô hình 3: Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và toàn bộ VLĐ tạm thời

bằng nguồn vốn tạm thời.
TSLĐ tạm thời
TSLĐ
xuyên

thường

NV tạm thời
Nguồn

VLĐ

thường xuyên

TSCĐ

NV thường xuyên
của DN

Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng
nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn.
Việc sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cần có sự năng động trong tổ chức
nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


1.1.3. Nhu cầu VLĐ và cách xác định nhu cầu VLĐ
1.1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ
thường xuyên của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ: Là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấp nhất để đảm
bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên
tục.
Do vậy việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là một
nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thiện hạch toán kinh doanh theo
cơ chế thị trường, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh đều được các
doanh nghiệp tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động thiết
thực:
- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng
cao hiệu quả sử dung VLĐ.
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên liên tục.
- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ
của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Các xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
* Công thức xác định nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ
thường
cần thiết

xuyên

Mức
=

HTK
quân

dự

trữ
bình

Các khoản
+

phải

thu

bình quân

Các khoản
phải trả nhà

-

cung cấp

*` Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, cần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:
- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:
Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh
Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất… Các yếu tố này có ảnh
hưởng trực tiếp đến số VLĐ mà doanh nghiệp ứng ra và thời gian ứng vốn.
- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và các tổ
chức thanh toán.
* Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ:
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định
nhu cầu VLĐ.Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp.
- Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ
thường xuyên.
Ưu điểm:
+ Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh
doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong
khâu sử dụng.
+ Mức độ chính xác của kết quả tính toán cao do trực tiếp dựa vào quy
luật vận động của từng khoản vốn vật tư hàng hóa.
Nhược điểm:
+ Việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh
nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất
+ Cần phải có đủ tài liệu cần thiết về các nhân tố ảnh hưởng tới sự chu
chuyển của các loại vốn vật tư hàng hóa.
- Phương pháp gián tiếp:
Nội dung của phương pháp là căn cứ vào kinh nghiệm của các doanh nghiệp
trong từng ngành hoặc là dựa vào tình hình thực tế về sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp ở những thời kỳ trước, đồng thời xem xét về tình hình hoạt động

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ sắp tới, cũng như việc cải tiến tổ
chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để từ đó xác định nhu cầu VLĐ của doanh
nghiệp cho năm kế hoạch.
Ưu điểm:
+ Tương đối đơn giản giúp doanh nghiệp ước tính nhanh chóng nhu cầu
VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp.
+ Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô kinh doanh không ổn định
Nhược điểm:
Độ chính xác của kết quả tính bị hạn chế.Đặc biệt đối với những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ thì việc xác định nhu cầu VLĐ có độ chính xác không
cao, còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bất hợp lý như vẫn còn theo kinh
nghiệm……
1.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ
Nói đến hiệu quả khi sử dụng vốn thông thường ta hiểu rằng với một đồng
vốn lưu động sử dụng có thể đem lại cho DN hiệu quả cao nhất. Hiệu quả sử
dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:
- Thứ nhất: với số vốn lưu động hiện có DN có thể sản xuất thêm một
lượng sản phẩm mới với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho
DN. Khi đó, DN đã có những biện pháp cải tạo việc sử dụng vốn ngày càng hiệu
quả hơn
- Thứ hai: Khi ta đầu tư thêmVLĐ một cách hợp lý nhằm mở rộng quy
mô sản xuất, tăng doanh thu tiêu thụ đảm bảo được tốc độ tăng của lợi nhuận lớn
hơn tốc độ tăng của vốn, tức là DN đã có sự tăng trưởng. Điều đó có nghĩa là
VLĐ đã được sử dụng hiệu quả hơn.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biện
pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn bộ
các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được nâng cao sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thường xuyên..
- Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm:
- Tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Rõ
ràng, nâng cao hiệu qủa sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trong công tác quản
lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị
TCDN.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được hiểu như là
một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) với chi
phí bỏ ra. Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu doanh nghiệp
hoạt động lấy thu bù chi và có lãi, ngược lại.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng
các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.3.1 Các chỉ tiêu chung
* Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần
luân chuyển (Số vòng quay) và kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày của một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
L=

M
VL §

Trong đó:
L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong năm.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm.
VL § : VLĐ bình quân trong năm.
Kỳ luân chuyển VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được
một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ trong kỳ.
Công thức xác định như sau:
K=

N
L

hay

K=

VL § × N
M

Trong đó:
K:Kỳ luân chuyển của VLĐ.
N: Số ngày trong kỳ thường là 1 năm.
M, VL § : Như đã chú trích ở trên.
* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ ở kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với
kỳ gốc ( kỳ báo cáo).

Công thức tính như sau:
M1
VTK(±) = 36 x (K1 – K0)
0
Trong đó:
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của
tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch).
K1;K0 :Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


* Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ)
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về
tiêu thụ sản phẩm . Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng VLĐ =

VLĐ
Sn

Trong đó:
Sn : Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
vốn
1.2.3.2. Các chỉ tiêu cụ thể

=

Lợi nhuận trước (sau) thuế
Vốn lưu động bình quân

Bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, các nhà
quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tình hình tổ
chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân

Số vòng quay hàng tồn kho

=

chuyển theo kỳ. Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh của doanh nghiệp
càng tốt
Từ chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính được số ngày của
một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay hàng
tồn kho

=

360
Số vòng quay hàng tồn kho

* Kỳ thu tiền trung bình

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp
kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình có
thể được xác định theo công thức sau:
Kì thu tiền trung
bình (ngày)

Số dư bình quân các khoản phải thu
= Doanh thu bình quân 1 ngày trong
kỳ.

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu
rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Trong đó có 2
nhóm nhân tố chính ảnh hưởng là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố
chủ quan.
* Nhóm nhân tố khách quan.
- Nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém. Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
chậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, thậm chí dẫn đến tình trạng mất vốn.
- Tác động của cuộc khoa học cách mạng, khoa học kỹ thuật liên tục có sự
thay đổi về cả chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn
- Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế
thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.Ngoài
ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ
lụt mà các doanh nghiệp không thể lường trước được.
- Chính sách vĩ mô của nhà nước: Đó là sự thay đổi về các chính sách chế
độ, hệ thống pháp luật cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
* Nhân tố chủ quan:
- Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn
đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này ảnh
hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án đầu tư

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×