Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG PHẦN mềm kế TOÁN tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE gỗ TIẾN bộ

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------

Nguyễn Thị Tâm
CQ48/41.04

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ


Chuyên ngành : Tin học tài chính kế toán
Mã số : 404

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS.HOÀNG HẢI XANH
HÀ NỘI – 2014

Nguyễn Thị Tâm

1

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả
trong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị nơi em
thực tập.

Tác giả đồ án
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm

Nguyễn Thị Tâm

2

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại trường Học Viện Tài Chính em
đã được các thầy giáo, cô giáo trang bị cho những kiến thức làm hành trang bước
vào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp. Để có được như ngày hôm nay, ngoài việc nỗ
lực, cố gắng của bản thân, em còn được các thầy giáo, cô giáo của trường dạy dỗ,
dìu dắt, hướng dẫn tận tình. Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hệ thống
thông tin kinh tế, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên
ngành để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai. Đặc biệt em xin
được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths.Hoàng Hải Xanh, người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập tốt nghiệp. Cuối
cùng em xin được chân thành cảm ơn lãnh đạo và các nhân viên trong Công ty Cổ
phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ đã tạo điều kiện cho em được thực tập và
hướng dẫn em trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty.

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm

Nguyễn Thị Tâm

3

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

MỤC LỤC

Nguyễn Thị Tâm

4

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Tên thuật ngữ
TSCĐ
PMKT
HTTT
HTTTQL
VFP
NKC
BTC
CNTT
CSDL

Nguyễn Thị Tâm

Tên đầy đủ
Tài sản cố định
Phần mềm kế toán
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin quản lí
Visual Foxpro
Nhật ký chung
Bộ Tài Chính
Công nghệ thông tin
Cơ sở dữ liệu

5

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

DANH MỤC HÌNH VE

Nguyễn Thị Tâm

6

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

LỜI MỞ ĐẦU


Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng các giải pháp

công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, quản lý tăng theo từng năm,
qua đó cho thấy doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò, lợi ích của
CNTT, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân sự…
Bên cạnh đó, thông tin kế toán là một yếu tố rất cần thiết cho nhà quản trị để
đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn
đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào
tình trạng khó khăn. Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng,
phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh
đạt hiệu quả. Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan
chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Việc áp dụng CNTT để quản lý bộ máy kế toán thông qua thu thập, xử lý và
theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày, trên cơ sở đó, tổng hợp các kết
quả thành những báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho
người quản lý là điều quan trọng và cần thiết với mỗi doanh nghiệp hiện nay.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ,
em đã nhận thấy được tầm quan trọng của CNTT đối với bộ máy kế toán của doanh
nghiệp, đặc biệt là hệ thống kế toán Tài sản Cố định của doanh nghiệp còn sơ sài,
chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý. Vì vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng
Phần mềm Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ”
để góp phần giúp doanh nghiệp quản lý và cung cấp báo cáo chính xác, kịp thời.


Mục tiêu đề tài
Nắm chắc được các nghiệp vụ kế toán, các chứng từ, sổ sách, báo cáo về công

tác kế toán TSCĐ.
Nguyễn Thị Tâm

7

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Đưa ra được phần mềm kế toán tài sản cố định bản demo.
Phần mềm tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên tại công ty: Hệ thống máy
tính tại công ty, con người trong hệ thống kế toán.
Cung cấp đầy đủ thông tin, các báo cáo kịp thời chính xác cho lãnh đạo công
ty cũng như bộ phận kế toán tài sản cố định.


Phạm vi nghiên cứu đề tài
Tình hình ghi tăng TSCĐ, ghi giảm TSCĐ, cách tính khấu hao, đưa ra các sổ

sách báo cáo cần thiết trong bộ phận kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần
Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ.


Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin.
Phương pháp tin học sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro để giải quyết

bài toán đã được phân tích.


Nội dung đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN

TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ.
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
CP CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ.

Nguyễn Thị Tâm

8

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN
1.1.1

Khái niệm PMKT.

Phần mềm kế toán (còn được gọi là phần mềm hệ thống kế toán, phần mềm
giải pháp về kinh doanh, hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP)) là môt
trong những phần mềm của máy tính thực hiện việc ghi nhận thông tin và xử lý
thông tin của kế toán thông qua các phân hệ của kế toán như kế toán các khoản phải
thu, phải trả, tiền lương, hàng tồn kho, chi phí, tính giá thành sản phẩm,.. Từ đó,
tổng hợp và cung cấp các báo cáo kế toán theo yêu cầu của nhà quản lý.
Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế
toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý
thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế
toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị.
1.1.2

Vai trò của PMKT.

Vai trò của phần mềm kế toán đồng hành cùng với vai trò của kế toán, nghĩa là
cũng thực hiện vai trò là công cụ quản lý, giám sát và cung cấp thông tin, vai trò
theo dõi và đo lường kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. Tuy nhiên do
có sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: cộng nghệ thông tin và lĩnh vực kế toán do đó vai
trò của phần mếm kế toán còn được thể hiện thêm qua các khía cạnh sau:
- Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công:
Việc cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay
một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán.
Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn
vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanh hơn, chính xác hơn. Căn cứ vào
thông tin do phần mềm kế toán cung cấp, các nhà quản lý đề ra các quyết định kinh
doanh hữu ích, có thể thay đổi quyết định kinh doanh nhanh hơn bằng các thay đổi
Nguyễn Thị Tâm

9

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

số liệu (trong phần dự toán) sẽ có được những kết quả khác nhau, từ đó nhà quản lý
sẽ có nhiều giải pháp chọn lựa.
- Vai trò số hoá thông tin: Phần mềm kế toán tham gia vào việc cung cấp
thông tin được số hoá để hình thành nên một xã hội số hoá thông tin điện tử, thông
tin của kế toán được lưu trữ dưới dạng các tập tin của máy tính cho nên dễ dàng số
hoá để trao đổi thông tin thông qua các báo cáo trên mạng nôi bộ haytrên internet.
1.1.3

Phân loại PMKT.

Phần mềm kế toán có thể xử lý tất cả các loại nghiệp vụ của kế toán. Cơ
chếvận hành chung của phần mềm kế toán thông thường được thiết kế theo sự vận
hành của các quy trinh kế toán. Căn cứ vào từng quy trình và căn cứ vào quy mô
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhà sản xuất phần mềm sẽ thiết kế theo
từng phân hệ (mô đun) phù hợp với hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.
Những phân hệ của phần mềm kế toán gắn kết với hệ thống thông tin kề toán
qua các quy trình kế toán cơ bản trong doanh nghiệp như:
- Quy trình bán hàng: Là quy trình liên quan đến những công việc bán
hànghoá, dịch cụ và theo dõi công nợ phải thu đồng thời thu tiền của khách hàng.
Các mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trình này như mô đun bán
hàng, mô đun hàng tồn kho, mô đun quản lý tiền, mô đun công nợ phải thu …
- Quy trình mua hàng: Là những công trình liên quan đến những công việc
đặt hàng, mua hàng, nhập kho và theo dõi công nợ phải trả đồng thời thanh toán cho
nhà cung cấp. Các mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trìnhnày như
mô đun đơn đặt hàng, mô đun mua hàng, mô đun hàng tồn kho, mô đun quản lý
tiền, mô đun quản lý công nợ phải trả …
- Quy trình sản xuất: Là quy trình liên quan đến việc chuyển đổi tài
nguyên(nguyên vật liệu, lao vụ dịch vụ… ) thành phẩm, hàng hoá và dịch vụ. Quy
trình này có các mô đun tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mô
đun hoạch định tài nguyên vật liệu…
Nguyễn Thị Tâm

10

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

- Quy trình tài chính: Là quy trình liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,
kinh doanh tiền tệ, hoạt động đi vay, đi thuê hay cho thuê… của doanh nghiệp. Các
mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trình này như mô đun quản lý
tiền, mô đun báo cáo tài chính…
- Quy trình quản lý nguồn lực: Là quy trình quản lý các nguồn lực chính
trong đơn vị như nguồn lực nhân sự và nguồn lực về tài sản cố định. Các mô
đun phần mêm kế toán thường thiết kế như mô đun quản lý nhân sự - tiền lương,
mô đun tài sản cố định.
1.1.4

Mô hình xây dựng phần mềm.

Mỗi một PMKT được xây dựng dựa trên mô hình sau:

Hình 1.1: Mô hình hoạt động PMKT.
Hoạt động của một PMKT được chia làm 3 công đoạn:
 Công đoạn 1:Nhận dữ liệu đầu vào

Nguyễn Thị Tâm

11

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Trong công đoạn này, người dùng phải tự phân loại các chứng từ phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh tế sau đó nhập bằng tay vào hệ thống theo cách phân
loại của từng phần mềm cụ thể.
Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ
liệu trong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều file vật lý.
 Công đoạn 2:Xử lý
Công đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán các thông
tin tài chính kế toán dựa trên thông tin của các chứng từ đã nhập trong công đoạn 1
để làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kê trong công đoạn sau.
Trong công đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tin chứng từ
đã nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm sẽ tiến hành trích lọc
các thông tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào các nhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồng
thời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính toán lưu giữ kết quả cân đối thử
của từng tài khoản.
 Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra
Căn cứ trên kết quả tổ chức lưu trữ, tìm kiếm thông tin và tính toán số liệu tài
chính, quản trị trong công đoạn 2, phần mềm tiến hành kết xuất báo cáo tài chính,
báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê phân tích,... để in ra máy in hoặc lưu giữ
ra dưới dạng tệp để phục vụ cho mục đích phân tích thống kê khác hay kết nối với
các hệ thống phần mềm khác.
Tùy thuộc nhu cầu của người sử dụng và khả năng của từng phần mềm kế toán
cụ thể mà người sử dụng có thể thêm bớt, tùy biến các báo cáo, phân tích phục vụ
nhu cầu quản trị.
Như vậy nhìn vào mô hình hoạt động trên cho thấy các chứng từ mặt dù có thể
được nhập vào hệ thống nhưng có được đưa vào hạch toán hay không hoàn toàn là
do con người quyết định. Điều này dường như đã mô phỏng lại được khá sát với
quy trình ghi chép kế toán thủ công.
Nguyễn Thị Tâm

12

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
1.1.5

--------2014-------

Quy trình xây dựng PMKT.

Quá trình xây dựng một phần mềm trong thực tế cơ bản được phân chia thành
8 bước như sau:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu mức cao về ứng dụng của
khách hàng.
Bước 2: Phân tích
Phân tích làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệ thống. Trong rất
nhiều trường hợp cần phụ thuộc vào yêu cầu và chức năng của hệ thống nhằm tối đa
hóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh/quản lý.
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Sau khi có thông tin chi tiết về mục tiêu và yêu cầu của hệ thống từ bước 2
tiến hành phân tích và thiết kế kỹ thuật chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp nhất
cho hệ thống.

Bước 4: Xây dựng
Sau khi đã thống nhất về kiến trúc, các chi tiết kỹ thuật hệ thống và giao diện
đồ họa cần bắt tay vào việc xây dựng hệ thống. Trong quá trình này luôn cập nhật
về tiến độ của dự án.
Bước 5: Kiểm thử
Mỗi khi các phần (component) độc lập của hệ thống được xây dựng xong và
đã trải qua quy trình kiểm thử nội bộ, một phiên bản chạy thử sẽ được tạo dựng và
hoạt động để kiểm thử.

Nguyễn Thị Tâm

13

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Bước 6: Chuyển giao
Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống sẽ chuyển giao các kết quả cho khách
hàng.
Bước 7: Đào tạo
Sau khi thành phẩm được chuyển giao cho khách hàng tiến hành đào tạo sử
dụng, vận hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng
nguyên tắc.
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ đảm bảo việc theo dõi,
xử lý mọi yêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh.
1.1.6

Công cụ phát triển PMKT.

1.1.6.1

Ngôn ngữ lập trình.

Trước đây, chúng ta thường quen thuộc với phong cách lập trình trong môi
trường hệ điều hành MS-DOS, PC-DOS…, nhưng từ khi Microsoft Windows ra
đời, xu hướng lập trình trong môi trường Windows càng ngày càng thu hút các hãng
sản xuất phần mềm ứng dụng. Vì lẽ đó một loạt các ngôn ngữ lập trình truyền thống
như Basic, Pascal, C, FoxPro đã khai thác khả năng giao diện để cải tiến và làm
phong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C,
Visual FoxPro. Riêng đối với Visual FoxPro, bạn có thể xây dựng một hệ thống
chương trình ứng dụng trong môi trường hệ điều hành Microsoft Windows rất dễ
dàng và tiện lợi cho bạn và cho người sử dụng.
1.1.6.2

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Chức năng của hệ quản trị CSDL:
- Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báo
kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu.
- Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.
Nguyễn Thị Tâm

14

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

- Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào
CSDL.
Lựa chọn hệ quản trị CSDL hợp lý giúp quản lý, giám sát chặt chẽ dữ liệu.
1.1.6.3

Công cụ tạo báo cáo

Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứng
dụng theo yêu cầu của người dùng. Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất
từ các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêu
cầu của người sử dụng.
 Đặc điểm của các báo cáo trong HTTTQL:
-

Thông qua các giao diện được hỗ trợ sẵn trong hệ thống giúp người quản lý dễ dàng
in ấn các báo cáo cần thiết đưa ra giấy.

-

Báo cáo được cấu tạo bao gồm nhiều dòng, nhiều cột. Nhưng do khổ giấy in có giới
hạn nên các báo cáo thường được thiết kế gồm ít cột và nhiều dòng.
 Một số công cụ tạo báo cáo:

-

Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến hiện nay, hỗ
trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Crystal Report có thể thực hiện việc tạo báo cáo
một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiện nay
(.NET). Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng khác
như Excel.

-

Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu để có được
tất cả mọi thứ họ muốn khi họ lần đầu tiên bắt đầu. Zoho Reports sẽ giúp bạn tiết
kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp để chia sẻ.

-

Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư từ, sơ yếu
lý lịch, bản fax... một cách nhanh chóng và dễ dàng. Element WordPro hỗ trợ tất cả
định dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord), DOCX (MSWord 2007 +), và
RTF (Rich Text Format).

Nguyễn Thị Tâm

15

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo 2 cách:
-

Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo khá thuận lợi
và nhanh chóng. Cách thức thực hiện đơn giản.

-

Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết kế báo
cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh.

1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ.
1.2.1

Những khái niệm cơ bản về TSCĐ.

Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá
trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được
chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra
trong các chu kỳ sản xuất.
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định
vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực
tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế,
bản quyền tác giả...
Nguyên giá TSCĐ:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính.
Nguyễn Thị Tâm

16

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ
sự hiểu biết trong trao đổi ngang giá.
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản
cố định tính đến thời điểm báo cáo
Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu
hao của tài sản cố định.
Thời gian trích khấu hao TSCĐ (thời gian sử dụng hữu ích): là thời gian cần
thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư
TSCĐ.
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí
sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm
báo cáo.
Giá trị còn lại: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế
(hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu
ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng
phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo
trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.
Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho
TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của
Nguyễn Thị Tâm

17

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp
dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so
với trước.
1.2.2

Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ.

Yêu cầu chung quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời số
hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh
nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng; đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác
sử dụng đảm bảo khai thác hết công suất có hiệu quả. Quản lý TSCĐ phải theo
những nguyên tắc nhất định. Theo TT45-BTC quy định một số nguyên tắc cơ bản
sau :
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao
nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên
quan).
- Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi
tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị
còn lại trên sổ sách kế toán.
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân
và có biện pháp xử lý.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán là một công
cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về
số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo
quản và sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính
toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có
liên quan.
Nguyễn Thị Tâm

18

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại
TSCĐ trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở doanh nghiệp.
1.2.3

Nguyên tắc hạch toán.

Đánh giá TSCĐ phải theo nguyên tắc đánh giá giá thực tế hình thành TSCĐ
và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá,
giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị khấu hao lũy kế
- TSCĐ phải được phân loại theo các phương pháp được quy định trong Hệ
thống báo cáo tài chính và hướng dẫn của cơ quan thống kê, phục vụ cho yêu cầu
quản lý Nhà nước.
1.2.4

Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ.

Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp là biện pháp quan
trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thời
gian hoàn vốn đầu tư vào TCSĐ từ các nguồn tài trợ dài hạn.
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương
pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp
trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến
tính)
Đây là phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng, được sử dụng
phổ biến để tính khấu hao cho các loại tài sản cố định hữu hình có mức độ hao mòn
đều qua các năm
 Mức khấu hao:
Nguyễn Thị Tâm

19

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Giá trị phải khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh lý ước tính
 Tỷ lệ khấu hao TSCĐ:
Công thức tính

Hình 1.2: Mô hình khấu hao đường thẳng.
(2) Phương pháp khấu hao nhanh
Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp khấu hao đường thẳng và
thúc đẩy việc thu hồi nhanh hơn vốn cố định người ta sử dụng phương pháp khấu
hao nhanh. Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được đề cập là: Phương pháp
khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo tổng số.
 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Nguyễn Thị Tâm

20

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Hình 1.3: Mô hình khấu hao giảm dần.
Công thức tính:
Mki = Gdi × TKD
Trong đó: Mki là số khấu hao TSCĐ năm thứ i.
Gdi là giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i.
TKD là tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ.
i là thứ tự các năm sử dụng TSCĐ (i = ).
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm: TKD = TKH × Hd (Hệ số điều chỉnh)
Theo kinh nghiệm, các nhà kinh tế ở các nước thường sử dụng hệ số như sau:
-

TSCĐ có thời hạn sử dụng 3-4 năm thì hệ số là 1,5.
TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5-6 năm thì hệ số là 2.
TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là 2,5.

 Phương pháp khấu hao theo tổng số
Công thức tính:
MKt = NG × TKt
Trong đó:

MKt là số khấu hao TSCĐ năm thứ t (t = ).
NG là nguyên giá TSCĐ.
TKt là tỷ lệ khấu hao cố định ở năm thứ t.

Nguyễn Thị Tâm

21

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm cần tính khấu hao được tính bằng cách lấy số
năm còn lại sử dụng tính từ đầu năm khấu hao cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử
dụng chia cho số năm còn sử dụng của TSCĐ theo thứ tự năm của thời gian sử
dụng.
(3) Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Phương pháp này thường áp dụng cho những TSCĐ hoạt động có tính chất
mùa vụ và là những TSCĐ trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
Công thức tính:
MKsl = Qx × kđv
Trong đó: MKsl là số khấu hao năm của TSCĐ theo phương pháp sản lượng
Qx là sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong năm.
kđv

là mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm.

Công thức tính:
kđv

Trong đó:

=

NG là nguyên giá TSCĐ.
Qn là tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt động của

TSCĐ.
1.2.5

Các hình thức kế toán.

(1) Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Nguyễn Thị Tâm

22

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

--------2014-------

(2) Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ
thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng
quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan
hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

Nguyễn Thị Tâm

23

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

1.2.5.1

--------2014-------

Hình thức kế toán Nhật ký chung.

Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nguyễn Thị Tâm

24

CQ48/41.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

1.2.5.2

--------2014-------

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái.

Hình 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.

Nguyễn Thị Tâm

25

CQ48/41.04


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×