Tải bản đầy đủ

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH hiệp hưng

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp
MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ..............................................................................................................ii
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................................................................1
CHƯƠNG I :.......................................................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN SẢN XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..........................................................................................................................3
CHƯƠNG II......................................................................................................................................................25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG –
THANH HÓA....................................................................................................................................................25
2.2.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đến hoạt động của Công ty TNHH HIỆP HƯNG.......................43
2.2.4.2 Công tác lập kế hoạch thu mua sử dụng dự trữ NVL ...........................................................................48
2.2.5.1 Tổ chức quản lý trong quá trình thu mua..............................................................................................54
CHƯƠNG III....................................................................................................................................................98
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP
HƯNG – THANH HÓA....................................................................................................................................98

KẾT LUẬN....................................................................................................................................................102

SV: Bùi Huy Hùng

i

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC............................................................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ..............................................................................................................ii
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................................................................1
CHƯƠNG I :.......................................................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN SẢN XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..........................................................................................................................3
CHƯƠNG II......................................................................................................................................................25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG –
THANH HÓA....................................................................................................................................................25
2.2.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đến hoạt động của Công ty TNHH HIỆP HƯNG.......................43
2.2.4.2 Công tác lập kế hoạch thu mua sử dụng dự trữ NVL ...........................................................................48
2.2.5.1 Tổ chức quản lý trong quá trình thu mua..............................................................................................54
CHƯƠNG III....................................................................................................................................................98
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP
HƯNG – THANH HÓA....................................................................................................................................98
KẾT LUẬN....................................................................................................................................................102

SV: Bùi Huy Hùng

ii

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính


Luận Văn Tốt
Nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Hiện nay,
các doanh nghiệp phải tự quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có
có hiệu quả nhất. Để có thể đứng vững và ngày càng phát triển tự thân mỗi doanh
nghiệp bắt buộc phải tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý và
đạt hiệu quả nhất trong điều kiện vốn liếng, vật lực hiện có.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mọi sản phẩm vật chất đều được
cấu thành từ vật liệu, vật liệu là yếu tố cơ bản đầu tiên không thể thiếu được trong
quá trình sản xuất. Có thể nói công tác kế toán nguyên vật liệu chặt chẽ và khoa học
là một công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập, xuất, bảo quản, dự trữ thúc
đẩy cung cấp kịp

thời và đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, luôn tận dụng hết năng lực máy móc
thiết bị để tạo ra nhiều sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hiệp Hưng, em nhận thấy
phần kế toán nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không kém phần quan
trọng, việc tổ chức quản lý và hạch toán vật liệu chính xác kịp thời giúp tốc độ chu
chuyển vốn tăng nhanh. Xuất phát từ nhận thức đó nên em đã chọn đề tài “Kế toán
nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hiệp Hưng”. Đề tài này gồm có 3 phần:
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY THHH HIỆP HƯNG – THANH HÓA
PHẦN 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG – THANH HÓA

Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Bùi Huy Hùng

1

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT

Tên viết tắt

Cách viết đầy đủ

1

BHLĐ

Bảo hiểm lao động

2

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

CTCP

Công ty cổ phần

6

HTK

Hàng tồn kho

7

NVL

Nguyên vật liệu

8

GSKT

Giám sát kĩ thuật

9

KT

Kế toán

10

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

11



Giám đốc

SV: Bùi Huy Hùng

2

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

CHƯƠNG I :
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ
TOÁN SẢN XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.

SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1. Vị trí của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất
Vật liệu theo quan điểm của Mác là những đối tượng lao động đã được
thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào. Theo Mác, tất cả
những vật thể thiên nhiên xung quanh ta mà lao động có ích có thể tác động
vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tượng lao động nhưng
không phải đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu. (Giáo trình Kinh
tế Chính trị Mác-Lênin tr27 NXB Chính trị Quốc gia 2004)Nguyên vật liệu là
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới có đặc
điểm: Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất về mằt hiện vật thì được
tiêu dùng hoàn toàn không giữ nguyên trạng thái ban đầu; về mặt giá trị, giá
trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm tạo
ra. Do vậy, có thể nói rằng nguyên vật liệu đối với sản xuất và trong doanh
nghiệp sản xuất như cơm ăn nước uống hàng ngày của con người. Chi phí về
vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành phẩm. Vì vậy, nguyên vật liệu
không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cao, đúng
quy cách chủng loại thì chất lượng sản phẩm sản xuất mới đạt yêu cầu, phục
vụ đắc lực hơn cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Nhưng bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến sự tồn tại của
chính mình. Đó là phải làm sao để không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm với giá thành hạ nhất đạt được mức lợi nhuận cao nhất nghĩa là phải

SV: Bùi Huy Hùng

3

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

quan tâm đến việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó làm cho chi phí hạ
thấp và làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
1.1.2.

Yêu cầu của công tác quản lí nguyên vật liệu

Quản lí nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi và mức độ quản lí
cũng khác nhau, công tác quản lí vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người
nhằm giảm bớt sự hao phí nhưng hiệu quả mang lại là ca nhất.Công tác hạch
toán nguyên vật liệu ảnh hưởng đến việc tính giá thành nên muốn tính được
chính xác thì việc tính chi phí nguyên vật liệu phải chính xác. Xuất phát từ vai
trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải
quản lí chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu dự trữ, bảo quản và sử dụng.Trong
khâu thu mua nguyên vật liệu phải được quản lí về khối lượng, quy cách,
chủng loại, giá cả, chi phí thu mua, thực hiện thu mua theo đúng tốc độ với
thời gian sản xuất. Bộ phận kế toán tài chính cần hạch toán đúng , sử dụng các
chứng từ, hóa đơn rõ ràng, đồng thời phải dự toán trước được sự biến động
trên thị trường. Việc tổ chức kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo
quản vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát. Trong khâu dự trữ, đòi hỏi doanh
nghiệp xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình
sản xuất được hoạt động bình thường, không bị gián đoạn.Sử dụng phải hợp
lím tiết kiệm trên cơ sở xác định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa
quan trọn trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành để tăng lợi
nhuận, tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy, cần phải tổ chức tốt việc ghi chép,
phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu cũng như khoán chi phí vật
liệu cho đơn vị sử dụng.Nhìn chung, quản lí vật liệu từ khâu mua, bảo quản,
dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác
quản lí doanh nghiệp, nó luôn được các nhà quản lí doanh nghiệp quan tâm.
Đẻ đáp ứng được các yêu cầu quản lí, xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lí

SV: Bùi Huy Hùng

4

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

vật liệu, xuất phát từ chức năng của kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
 Thực hiện đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu
quản lí thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
 Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương
pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Cung cấp số liệu kịp thời để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
 Tham gia vào phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
thanh toán với người bán, người cung cấp, tình hình sử dụng vật liệu trong
quá trình sản xuất.
1.1.3. Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong việc quản lí
nguyên vật liệu
Kế toán là công cụ trong việc quản lí nguyên vật liệu của doanh nghiệp, vì
vậy việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là rất quan trọng và vô cùng
cấp thiết của doanh nghiệp.Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là
việc ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ nhập xuất nguyên
vật liệu. Mặt khác, thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết được
chất lượng, chủng loại có đảm bảo hay không? Số lượng thừa hay thiếu đối
với sản xuất để từ đó người quản lí đề ra các biện pháp thiết thực nhàm kiểm
soát giá cả, chất lương nguyên vật liệu.Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật
liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng,
cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho
sản xuất một cách có hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn
ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành.Làm tốt công tác kế toán nguyên
vật liệu trong Doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác kịp thời về tình
hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình quản lí, sử dụng nguyên

SV: Bùi Huy Hùng

5

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.Tóm lại, nếu hạch toán kế toán
nói chung là công cụ đắc lực để quản lí tài chính thì hạch toán kế toán nguyên
vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vật liệu. Kế toán nguyên vật
liệu có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả
quản lí doanh nghiệp. Vì vậy để tăng cường công tác quản lí nguyên vật liệu
phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu.
Hạch toán kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm được
tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có
biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời. Tổ chức công tác
kế toán nguyên vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ
nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. Mặt
khác dó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành do đó chất
lượng của công tác kế toán vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp
chi phí giá thành sản phẩm.
1.2.
PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào yêu cầu quản lí, nguyên vật liệu bao gồm:
 Nguyên liệu, vật liệu chính;
 Vật liệu phụ;
 Nhiên liệu;
 Phụ tùng thay thế;
 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản;
 Các loại vật liệu khác.
 Nguyên liệu, vật liệu chính: đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu
chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực
thể sản phẩm; toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản
phẩm mới.

SV: Bùi Huy Hùng

6

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

 Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng
chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản
lí sản xuất, bao gói sản phẩm...Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực
thể sản phẩm.
 Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận
tải, công tác quản lí...Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí.
 Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ...
 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
đặt cho công trình xây dựng cơ bản.
 Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu
thu hồi do thanh lí tài sản cố định...
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
 Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
 Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công;
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia
thành:
 Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
 Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lí;
 Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập.
- Đối với vật tư mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm:
+ Giá mua ghi trên hóa đơn( cả thuế nhập khẩu- nếu có)
+Các chi phí mua thực tế: bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp,
bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi

SV: Bùi Huy Hùng

7

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức
thuộc quá trình mua vật tư.
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản
ánh ở tài khoản vật tư (Tk 152, 153) theo giá mua chưa có thuế GTGT, số
thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ.
+ Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT
hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị vật tư mua vào
được phản ánh trên tài khoản vật tư ( TK 152, 153) theo tổng giá thanh toán.
- Đối với vật tư tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của
vật tư xuất chế biến cộng với chi phí chế biến.
- Đối với vật tư thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực
tế của vật tư xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp nơi
chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến.
- Đối với vật tư nhận vốn góp, liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn
thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.

SV: Bùi Huy Hùng

8

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động
về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh
giá vật tư. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ
cho công tác hạch toán chi tiết vật tư. Giá này không có tác dụng giao dịch
với bên ngoài. Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực
hiện theo giá hạch toán, cuối kì kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế
toán tổng hợp. Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá
thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kì:
Sau đó, tính trị giá của vật tư xuất trong kỳ theo công thức:
Giá trị của vật tư xuất trong kì=trị giá hạch toán của vật tự luân
chuyển trong kì *hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán trong kì
1.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
1.3.1. Chứng từ sử dụng
Theo quy định về chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐCĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính thì chứng từ của
nguyên vật liệu bao gồm:
-

Phiếu nhập kho - Mẫu 01 – VT
Phiếu xuất kho – Mẫu 02 – VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu

03 – VT
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì – Mẫu 04 – VT
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 05 –
VT
-

Bảng kê mua hàng – Mẫu 06 – VT
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07 –

VT
Vật tư trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng người
chịu trách nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật tư. Tùy theo

SV: Bùi Huy Hùng

9

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp hạch toán
chi tiết thích hợp.
Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư trong các doanh nghiệp cần kết
hợp chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi
chép trùng lặp giữa các loại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát của kế toán đối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản..
1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay, các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết vật tư theo
một trong ba phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song,
phương pháp đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư.
1.3.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dùng giá
mua thực tế để ghi chép kế toán vật tư tồn kho. Theo phương pháp này, ở
phòng kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ vật tư và theo từng
địa điểm bảo quản vật tư để ghi chép số hiện có và sự biến động của từng loại
hay từng thứ vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất hàng ngày. Còn ở nơi
bảo quản cũng mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật tư giống
như ở phòng kế toán để ghi chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của vật tư trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật tư.
Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán với
số liệu hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản. Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết
số phát sinh tài khoản 152, 153 (còn gọi là bảng kê nhập, xuất, tồn kho) để
đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản
tổng hợp.
Phương pháp này có ưu, nhược điểm là:

SV: Bùi Huy Hùng

10

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và quản lí
chặt chẽ tình hình biến động với số hiện có của nguyên vật liệu trên hai chỉ
tiêu số lượng và giá trị.
+ Nhược điểm: việc ghi chép giữa thủ kho với phòng kế toán vẫn còn
trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu được
thực hiện vào cuối tháng, do vậy làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của
kế toán.
Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp không có
nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết
vật liệu, không có điều kiện ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày.
Sơ đồ của phương pháp ghi thẻ song song:

SV: Bùi Huy Hùng

11

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Sơ đồ 1:
Thẻ kho

phiếu nhập

phiếu xuất

Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết

Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn
Sổ kế toán
tổng hợp

SV: Bùi Huy Hùng

12

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

SV: Bùi Huy Hùng

13

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nội dung:
+ Tại kho: Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động
của từng thứ vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
+ Tại phòng kế toán: Căn cứ chứng từ nhập, xuất để lập bảng kê nhập
( xuất) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kì theo
từng thứ cả số lượng và giá trị.
-

Ưu, nhược điểm của phương pháp:

+ Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một
lần duy nhất ở cuối tháng.
+ Nhược điểm: việc ghi vẫn bị trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ
được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra.
Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

SV: Bùi Huy Hùng

14

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Sơ đồ 2:

Thẻ kho

Phiếu nhập

Phiếu xuất

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Sổ đối chiếu
luân chuyển
Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

1.3.2.3. Phương pháp số dư
Phương pháp số dư còn gọi là phương pháp nghiệp vụ - kế toán. Nội
dung của phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật tư tồn
kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản. Phương pháp số dư được áp
dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật tư
tồn kho.
Theo phương pháp này, ở kho mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số
hiện có và sự biến động của vật tư về số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập,
xuất kho. Phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật
tư mà chỉ mở bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất phản ánh trị giá hạch

SV: Bùi Huy Hùng

15

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

toán của hàng nhập, xuất, tồn kho theo nhóm vật tư ở từng kho, cuối tháng
căn cứ bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất lập bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp
vụ ở kho hàng.
Thực hiện phương pháp số dư, hàng ngày hoặc định kì ngắn kế toán
viên phụ trách phần hành kế toán vật tư phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ
trên các thẻ kho ở các kho bảo quản và tính số dư vật tư hiện còn tại thời điểm
đã kiểm tra ngay trên các thẻ kho. Cuối tháng, sau khi kiểm tra lần cuối cùng,
kế toán kê số dư vật tư hiện còn cả về số lượng và giá trị hách toán vào bảng
kê số dư để đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán.
Ưu, nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
được khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng.
+ Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng, giảm của từng thứ vật tư về mặt giá trị nên muốn biết số
hiện có và tình hình tăng, giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi
phải xem số liệu trên thẻ kho và việc kiểm tra, đối chiếu là khó khăn.
Phạm vi áp dụng:
+ Áp dụng cho các doanh nghiệp có số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất
nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và điều kiện doanh nghiệp sử
dụng giá hạch toán vật liệu nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm và
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán vững vàng.

SV: Bùi Huy Hùng

16

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Sơ đồ phương pháp sổ số dư:
Sơ đồ 3:

Thẻ kho

Phiếu xuất

Phiếu nhập
Sổ số dư

Bảng kê
xuất

Bảng kê nhập

Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu

1.3.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.3.1. Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất vật tư được thực
hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào
tài khoản vật tư (TK 152, 153).

SV: Bùi Huy Hùng

17

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Mọi trường hợp tăng, giảm vật tư đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán
làm cơ sở pháp lí cho việc ghi chép kế toán. Các chứng từ ghi tăng, giảm vật
tư bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ
kế toán quy định cụ thể như Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT); Phiếu xuất
kho (Mẫu số 02 – VT); Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 –BH);
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT)...
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫu quy
định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lí để ghi sổ kế toán. Việc
luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi
chép kế toán được kịp thời và đầy đủ.
Để phản ánh số hiện có và tình hình của nguyên vật liệu, kế toán sử
dụng các tài khoản sau đây:
 TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã
thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số
hàng đang đi đường cuối tháng trước.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đã thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp.
- Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đượng cuối tháng từ TK 611
(phương pháp kiểm kê định kì).
Bên Có:
- Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã
về nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay.
- Kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đầu kì sang TK
611( phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối
tháng.

SV: Bùi Huy Hùng

18

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

 TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu. Tài khoản này phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá gốc nguyên vật liệu nhập trong kỳ.
- Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu.
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ TK
611(phương pháp kiểm kê định kì).
Bên Có:
- Trị giá gốc của vật liệu xuất dùng.
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu.
- Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua.
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kì sang TK
611(phương pháp kiểm kê định kì).
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho.
Trình tự kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên

SV: Bùi Huy Hùng

19

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt

Nghiệp
Sơ đồ4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
TK 111,112,141,331

(1)

TK 621

TK152
(9)

TK 1331
TK 151

TK627,623,641,642
(2)

(10)

(3)

(11)

(4)

(12)

TK 411

TK 241,(2412,2413)

TK 642

TK 128,222

TK 338(3381)

TK 154
(5)

TK 128,222

(13)

(6)

(14)

TK 111,112,138,334,642
TK 331

TK 621

(15)

(7)

TK 133

TK 154

(Nếu có)
(8)

TK 632,157
(16)

TK 412
(17a)
(17b)

SV: Bùi Huy Hùng

20

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

Ghi chú:
(1) Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài.
(2) Hàng đi đường kỳ trước về nhập kho.
(3) Nguyên vật liệu tăng do cấp phát, tặng, thưởng, góp vốn liên doanh.
(4) Nguyên vật liệu thừa trong định mức phát hiện khi kiểm kê.
(5) Nguyên vật liệu thừa phát hiện qua kiểm kê chưa rõ nguyên nhân, chờ
xử lý
(6) Nhập do nhận lại vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu.
(7) Vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, không dùng hết nhập lại
kho.
(8) Tăng do vật liệu tự chế không thuê ngoài gia công chế biến.
(9) Xuất nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm, cho công tác xây dựng cơ
bản.
(10) Xuất nguyên vật liệu cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp, quản lý ở
các đội.
(11) Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn
nhà cửa, vật kiến trúc.
(12) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh.
(13) Xuất nguyên vật liệu để thuê ngoài gia công chế biến.
(14) Nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê.
(15) Nguyên vật liệu mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp
đồng, trả lại.
(16) Xuất bán trực tiếp, gửi bán.
(17a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu.
(17b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.

SV: Bùi Huy Hùng

21

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

1.3.3.2. Kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên
tục tình hình nhập xuất vật tư ở các tài khoản vật tư(TK 152,153). Các tài
khoản này chỉ phản ánh giá trị vật tư tồn kho đầu kì và cuối kì. Việc nhập,
xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611 – Mua hàng. Cuối kỳ, kiểm kê
vật tư, sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị vật tư xuất kho.
Để ghi chép vật tư theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp
dụng TK 611 – Mua hàng.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
Kết chuyển giá trị thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho cuối kỳ
Trị giá thực tế vật tư xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau
Tài khoản 611 – Mua hàng không có số dư cuối kỳ và gồm hai TK cấp 2:
TK 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112 – Mua hàng hóa
1.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu
Ngoài các sổ chi tiết dùng để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu như
thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu thì trong phần thực hành kế toán nguyên
vật liệu còn liên quan đến một số sổ chi tiết khác cho dù doanh nghiệp áp
dụng theo phương pháp kế toán nào. Và đây là một số hình thức kế toán mà
các doanh nghiệp phải lựa chọn áp dụng một trong các hình thức kế toán sau
đây:
Hình thức kế toán: “Nhật ký chứng từ”:
+ Sổ chi tiết tài khoản 331...
+ Các nhật ký chứng từ
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu
+ Bảng kê nguyên vật liệu
+ Sổ cái TK 152, 331...
Hình thức kế toán: “Nhật ký chung”:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng.

SV: Bùi Huy Hùng

22

Lớp: CQ48/21.16


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt
Nghiệp

+ Sổ cái TK 152, 331...
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết các TK 152, 331...
Hình thức kế toán: “Nhật ký sổ cái”:
+ Sổ nhật ký- Sổ cái
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết vật liệu sản phẩm, hàng hoá,
thẻ kho, sổ chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ, sổ chi tiết
tiền gửi, tiền vay...
Hình thức kế toán: “Chứng từ ghi sổ”:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 152
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết như: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật tư sản phẩm
hàng hoá, thẻ kho, sổ chi tiết chi phí sản xuất, thẻ tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ...

SV: Bùi Huy Hùng

23

Lớp: CQ48/21.16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×