Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại c ông ty TNHH thương mại quốc tế anh đạt

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu của riêngem, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến
thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực
xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thúy Huyền

SV: Nguyễn Thúy Huyền

i

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh



Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
MỤC LỤC.......................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP..........................................6
CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH ĐẠT............................................................28
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH ĐẠT..........80
KẾT LUẬN...................................................................................................................94

SV: Nguyễn Thúy Huyền

ii

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
MỤC LỤC.......................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP..........................................6
CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH ĐẠT............................................................28
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH ĐẠT..........80

KẾT LUẬN...................................................................................................................94

SV: Nguyễn Thúy Huyền

iii

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải có vốn. Vốn là
điều kiện tiên quyết, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh
nghiệp. Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh,
đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng của nền
kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mới thiết bị,
công nghệ, tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo việc
làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh…Vì
vậy, trong cơ chế thị trường muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến
vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp trong nước đang tồn tại một
thực tế là vốn kinh doanh thiếu trầm trọng. Trong khi đó, tình hình sử
dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa
các doanh nghiệp diễn ra rất phổ biến đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh
và hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiệp diễn ra rất phổ biến đã làm hạn
chế khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời trở thành lực cản
rất lớn đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, vấn đề
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trở thành vấn đề bức
xúc và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng như toàn bộ
nền kinh tế.
Công ty TNHH thương mại quốc tế Anh Đạt là sản xuất và bán sản
phẩm chủ yếu là giấy in, bìa, giấy học tập . Mục tiêu hàng đầu của Công ty
là nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận. Song việc nâng cao hiệu
quả lại luôn gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn. Bởi
vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh đang được đặt lên

SV: Nguyễn Thúy Huyền

4

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

hàng đầu. Và đây cũng là nội dung cơ bản của đề tài mà em đã lựa chọn
trong thời gian thực tập tại Công ty.
Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH thương mại quốc tế Anh Đạt
được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài chính kế toán và đặc biệt
là được sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của Giảng viên hướng dẫn Ths . Hồ
Quỳnh Anh em đã mạnh dạn đi sâu và tìm hiểu nghiên cứu tình hình
quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty rồi chọn đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại C ông ty TNHH thương
mại quốc tế Anh Đạt”.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử Vốn kinh doanh.
Chương II: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty
thương mại quốc tế Anh Đạt.
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh
doanh tại Công ty thương mại quốc tế Anh

Đạt.

Nhưng vì thời gian nghiên cứu ít, cùng với kiến thức chuyên môn còn hạn
chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để luận văn của em được
hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thúy Huyền

SV: Nguyễn Thúy Huyền

5

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH
DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao
động, đối tượng lao động và sức lao động. Để có những yếu tố này thì các
doanh nghiệp cần phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với qui
mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm hướng đến mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận, đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá từ
hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng trở
lại hình thái ban đầu là tiền. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp
các chi phí đã bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền
đã ứng ra ban đầu không những được bảo tồn mà còn được tăng thêm do
hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá
trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn. Số vốn tiền tệ này
ko chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó
còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
động và phát triển của doanh nghiệp. Như vậy , ta có khái niệm vốn kinh
doanh như sau:
“ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục đích sinh lời”
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể nhận thấy vai trò quyết
định của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp.Việc quản lí và sử dụng
vốn như thế nào có ý nghĩa quan trọng và có thể ảnh hưởng tới sự sống
SV: Nguyễn Thúy Huyền

6

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

còn của doanh nghiệp. Để huy động, quản lý sử dụng VKD của mình một
cách tiết kiệm, hiệu quả hơn trong quá trình SXKD cần phải tìm hiểu các
đặc trưng của vốn kinh doanh. Những đặc trưng đó bao gồm:
 Thứ nhất: vốn phải đại diện cho một lượng tài sản thực nhất định.
Nghĩa là vốn được thể hiện bằng giá trị của các tài sản có thực trong
doanh nghiệp( có thể là hữu hình hoặc vô hình). Cụ thể, được thể hiện
bằng tài sản hữu hình trong doanh nghiệp như: nhà xưởng, máy móc thiết
bị sản xuất, phương tiện vận tải…v…v..và tài sản vô hình như: chi phí
mua bằng phát minh sáng chế, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp…v…v.
 Thứ hai: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Do sự tác động của rủi ro, khả năng sinh lời và chịu sự ảnh hưởng của
nhiều yếu tố khác như lạm phát, sự thay đổi của giá cả, sự tiến bộ không
ngừng của khoa học công nghệ… nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời
điểm khác nhau sẽ khác nhau. Một đồng vốn kinh doanh trong hiện tại sẽ
có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai. Do
đó, nhận thức được đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp xác định các biện
pháp để tận dụng tối đa vốn trong thời điểm hiện tại, tránh lãng phí.
 Thứ ba: vốn phải được vận động vì mục đích sinh lời.
Tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào SXKD, chúng vận
động và hình thái biểu hiện có thể thay đổi, tuyi điểm xuất phát của vòng
tuần hoàn là hình thái tiền tệ và điểm cuối cùng là hình thái tiền tệ với giá
trị lớn hơn, tức là kinh doanh có lãi. Đây cũng là mục tiêu kinh doanh của
các doanh nghiệp.
 Thứ tư: vốn phải được gắn với chủ sở hữu để được quản lý chặt chẽ.
Trong nền kinh tế, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng do đó đồng vốn
cần phải gắn với liền với chủ sở hữu, không thể có đồng vốn vô chủ,
nhưng tùy nguồn vốn mà có thể có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và
SV: Nguyễn Thúy Huyền

7

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

quyền sử dụng vốn. Việc vốn được gắn với chủ sở hữu sẽ giúp nó được
khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nhất tránh tình trạng lãng phí
thất thoát vốn trong sản xuất kinh doanh.
Thứ năm: vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới
có thể phát huy được tác dụng. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải
tìm cách thu hút các nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, phát hành cổ phiểu,
liên doanh.
 Điều đó không những giúp doanh nghiệp khuyếch đại tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu mà còn có thể giúp doanh nghiệp phân tán được rủi
ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
 Thứ sáu: trong nền kinh tế thị trường, VKD không chỉ là điều kiện
tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là một loại hàng hóa
đặc biệt. Vốn được đưa vào thị trường và được lưu thông từ những người
thừa vốn đến những người thiếu vốn. Người huy động vốn phải trả một
khoản chi phí sử dụng vốn nhất định cho chủ sở hữu nguồn vốn. Như vậy,
khác với hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi
quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định.
1.1.2. Thành phần của vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn thì vốn kinh doanh được chia
thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động


Vốn cố định(VCĐ )
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp

phải có được những TSCĐ cần thiết như máy móc thiết bị, nhà xưởng, vật
kiến trúc,… phù hợp với đặc điểm ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của
mình thông qua việc đầu tư mua sắm hay thuê tài chính. Số vốn tiền tệ mà
doanh nghiệp ứng trước để hình thành nên những TSCĐ đó được gọi là
SV: Nguyễn Thúy Huyền

8

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

VCĐ. Khái niệm VCĐ như sau: VCĐ là một bộ phận của vốn kinh
doanh, vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của
TSCĐ trong doanh nghiệp,
+) Đặc trưng của vốn cố định
- VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước vì vậy số vốn này cần phải chắc chắn
thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
-Do VCĐ là vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm TSCĐ, do đó
quy mô của VCĐ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, tính đồng bộ của
TSCĐ cũng như trình độ trang bị máy móc thiết bị, công nghệ và năng lực
sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạt động
kinh doanh cũng sẽ chi phối đặc điểm vận động( chu chuyển) của VCĐ.
+) Các đặc điểm chu chuyển của vốn cố định
Là số vốn đầu tư để ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên qui
mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến qui mô, tính đồng bộ của
TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trang bị kĩ thuật và công nghệ sản xuất,
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình tham gia
sản xuất kinh doanh sự vận động cuả VCĐ có các đặc điểm sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc
điểm này do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất
định, sau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới.
+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ
được chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức
khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ phận
còn lại chưa chu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại của TSCD.
SV: Nguyễn Thúy Huyền

9

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian sử dụng
của TSCĐ.
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng
Như vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về TSCĐ mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn
khi TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng. Chính vì VCĐ có đặc điểm luân
chuyển như trên nên đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với việc
quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bên cạnh đó phải có những biện
pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát triển được
VCĐ.


Vốn lưu động(VLĐ)

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh
nghiệp cần phải có 1 lượng tài sản lưu động nhất định. Tài sản lưu động
của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông.
+ TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như : nguyên liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và
các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.
+ TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình
lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn
bằng tiền.
Hai loại tài sản này luôn thay thế chỗ cho nhau và vận động không
ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và
thuận lợi. Trước yêu cầu cần có 1 lượng tài sản lưu động như vậy, đòi hỏi
doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài
sản đó. Số vốn tiền tệ này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Ta
có khái niệm VLĐ như sau:
SV: Nguyễn Thúy Huyền

10

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD
của doanh nghiệp.
+) Đặc trưng của vốn lưu động
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái
biểu hiện và sự vận động của chúng được thể hiện như sau:
- Trong lĩnh vực sản xuất:
T – H……..Sx…….. – H’ – T’
- Trong lĩnh vực thương mại:
T……..H……..T’
- Trong lĩnh vực đầu tư tài chính:
T…………….T’
- Và T’ = T+∆T.
Xét cụ thể trong lĩnh vực sản xuất :
- Giai đoạn 1: (T –H )
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp dùng tiền mua các loại đối tượng lao
động để dự trữ sản xuất, kết thúc giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền
tệ chuyển sang hình thái vật tư hàng hoá.
-

Giai đoạn 2: ( H….SX…..H’): Doanh nghiệp tiến hành dự trữ

số nguyên vật liệu mua về tại kho hình thành vật tư dự trữ sản xuất sau đó
tiến hành sản xuất sản phẩm. Các vật tư được sản xuất dần ra để sử dụng
và trải qua quá trình sản xuất, sản phẩm mới được dự trữ sản xuất chuyển
sang hình thái sản phẩm dở dang và cuối cùng chuyển sang hình thái sản
phẩm.
-

Giai đoạn 3: (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản

phẩm và thu đựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thành phẩm
chuyển sang hình thái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn.
+) Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động: VLĐ có 3 đặc điểm sau:
SV: Nguyễn Thúy Huyền

11

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm
Từ đặc điểm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng VLĐ
cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
-

Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản

xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ
đọng vốn gây trở ngại, lãng phí hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất
bị gián đoạn.
-

Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản phải thu..
+ Vốn vật tư hàng hóa : bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm.
-

Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.
+ VLĐ trong khâu sản xuất : bao gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm
dở dang, vốn chi phí trả trước
+ VLĐ trong khâu lưu thông : bao gồm vốn thành phẩm , vốn trong
thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Để có một lượng vốn nhất định nhằm hình thành nên những tài sản cần
thiết giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
thường xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ
chức và lựa chọn hình thức huy động vốn ( hay tìm nguồn tài trợ ) một
cách thích hợp, có hiệu quả. Vì vậy cần phải xem xét đến nguồn vốn của
SV: Nguyễn Thúy Huyền

12

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

doanh nghiệp. Trước tiên, cần phải có sự phân loại nguồn vốn. Tùy từng
tiêu thức nhất định mà nguồn VKD của doanh nghiệp được chia thành các
loại khác nhau.
1.1.3.1. Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Theo tiêu thức này, nguồn VKD được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn
cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh
và chính sách phân phối lợi nhuận, chủ sở hữu được quyền tham gia vào
hoạch định các chính sách của doanh nghiệp.
- Nợ phải trả: Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như : Nợ
vay, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động
trong doanh nghiệp.
1.1.3.2. Theo thời gian huy động sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được hình thành từ 2
nguồn: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.


Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn
vốn này được dùng để đầu tư, mua sắm hình thành tài sản cố định và một
bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.


Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dưới 1

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm
thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn này

SV: Nguyễn Thúy Huyền

13

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nợ ngắn hạn
khác…
Phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp xem xét, huy động các nguồn
vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
1.1.3.3. Theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn
vốn bên ngoài doanh nghiệp.


Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động

được vào hoạt động đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp
tạo ra. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp,
bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
• Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn doanh nghiệp huy
động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vay người thân ( đối với các
doanh nghiệp tư nhân), vay NHTM và các tổ chức tài chính khác, huy
động vốn bằng cách phát hàng chứng khoán, thuê tài sản.. Việc huy động
vốn từ bên ngoài giúp các doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu VKD một
cách kịp thời khi mà nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp còn hạn chế.
1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát những công việc liên quan đến tạo lập, quản lí và sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
trong từng thời kì nhất định.
Muc tiêu
- Nhằm tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Đảm bảo đủ lượng tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn.
SV: Nguyễn Thúy Huyền

14

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường.Tiền
chính là nhựa sống của doanh nghiệp, nếu dòng tiền bị ảnh hưởng thì khả
năng duy trì hoạt động, tái đầu tư và đáp ứng các yêu cầu về vốn bị đẩy
vào tình trạng xấu. Dự báo trước tình hình nguồn tiền trong tương lai là
yếu tố quan trọng để ra quyết định trong sản xuất, kinh doanh. Chính vì
vậy, quản trị vốn lưu động là một mảng rất quan trọng trong quản trị tài
chính doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh
Quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm có 4 nội dung
-

Lập kế hoạch về vốn kinh doanh.

-

Huy động các nguồn vốn phục vụ kinh doanh.

-

Tổ chức sử dụng các nguồn vốn đã huy động.

-

Giám sát và kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.



Lập kế hoạch vốn kinh doanh

Lập kế hoạch vốn kinh doanh là việc doanh nghiệp dự kiến trước số vốn
kinh doanh cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian
một quý, nửa năm hay một năm, xác định khả năng huy động vốn, cân đối
giữa nhu cầu và khả năng thực tế mà doanh nghiệp có thể huy động, tiến
hành hoạt động phân bổ vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và có kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh.
Mục đích của lập kế hoạch vốn kinh doanh:
- Xác định được đúng nhu cầu vốn, tránh tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh bị động
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chủ động đối phó trong mọi trường hợp cần vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn.
 Huy động các nguồn vốn phục vụ kinh doanh

SV: Nguyễn Thúy Huyền

15

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Sau khi lập kế hoạch vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽ nghiên cứu việc
huy động vốn từ nguồn nào. Trong nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, bên cạnh nguồn vốn
chủ sở hữu( do chủ sở hữu đóng góp hoặc do Nhà nước cấp) thì còn có
nguồn vốn doanh nghiệp tự huy động từ nguồn khác. Doanh nghiệp có thể
huy động từ rất nhiều nguồn như: Vay các ngân hàng thương mại, các tổ
chức tài chính tín dụng khác, Gọi góp vốn liên doanh liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
- Thuê tài sản
- Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán( đối với một số loại hình
doanh nghiệp được pháp luật cho phép).
Mỗi một cách thức sẽ có chi phí sử dụng vốn tương ứng, doanh nghiệp
cần phải xem xét chi phí sử dụng vốn của từng nguồn và lựa chọn hợp lý.


Tổ chức sử dụng các nguồn vốn đã huy động



Giám sát và kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
 Xác định nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Có 2 phương pháp để xác định nhu cầu VLĐ: phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp.
Phương pháp trực tiếp:
Nội dung cơ bản: xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho,
các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp thành tổng
nhu cầu VLĐ của DN.
Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này thực hiện theo
trình tự:
SV: Nguyễn Thúy Huyền

16

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Xác định nhu cầu vốn HTK.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
-Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN.
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác và phù hợp với
DN tuy nhiên việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán
lớn và mất rất nhiều thời gian.
Phương pháp gián tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp: dựa vào thống kê kinh nghiệm để
xác định nhu cầu VLĐ.
Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng loại trong
ngành để xác định nhu cầu vốn cho DN mình.
Xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo
doanh thu thu được từ thực tế hoạt động của các DN cùng loại trong
ngành. Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo DN
mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết.
Trường hợp 2 : Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kì vừa
qua của DN để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kì tiếp
theo.
Khi đó nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
M KH

VKH = VBC x M x ( 1+ t%)
BC
Trong đó:
VKH là nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
VBC là VLĐ bình quân năm báo cáo.
MKH mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
SV: Nguyễn Thúy Huyền

17

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

t%: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo
cáo. t%= 100% x

K kh − K bc
K bc

Kkh kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Kbc : kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
Trình tự thực hiện phương pháp này:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm báo cáo (Hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả)
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần (DTT) trong
năm báo cáo, tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với DTT năm báo cáo.
- Xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính nhanh, phục vụ kịp
thời được nhu cầu kế hoạch hoá của DN, phù hợp với việc xác định nhu
cầu VLĐ khi thành lập DN với quy mô nhỏ. Tuy nhiên mức độ chính
xác bị hạn chế, không sát với thực tế.
1.2.2.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển VLĐ : phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu
động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng
quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển VLĐ( số vòng quay VLĐ)
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ

SV: Nguyễn Thúy Huyền

18

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Ý nghĩa: số vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ chu chuyển mấy
lần (quay được mấy vòng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp)

SV: Nguyễn Thúy Huyền

19

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Kỳ luân chuyển VLĐ( số ngày một vòng quay VLĐ)
Số ngày trong 1 kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng quay VLĐ
Ý nghĩa: Phản ánh thời gian cần thiết để VLĐ thực hiện một lần chu
chuyển hay quay được một vòng
- Mức tiết kiệm VLĐ : phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên
doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho hoạt động khác
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn bình x Số ngày
rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
* Hàm lượng vốn lưu động : chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một
đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hàm lượng vốn
lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
Vốn lưu động bình quân
Hàm lượng vốn lưu động =
Doanh thu thuần trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Lợi nhuận trước/ sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ=

x 100%
VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng VLĐ bình quân tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế/ sau thuế.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Doanh thu thuần
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
SV: Nguyễn Thúy Huyền

20

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng Nguyên giá TSCĐ
bình quân sẽ tạo tham gia tạo ra đựơc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần
* Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ một đồng VCĐ bình quân hay cứ 100
đồng VCĐ bình quân tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần của hoạt động kinh doanh
Luỹ kế KH TSCĐ
* Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng NGTSCĐ ở thời điểm tính toán
Ý nghĩa: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCđ so với mức độ đầu tư ban đầu
VCĐ bình quân
* Hàm lượng VCĐ =
( Mức dùng VCĐ)

x 100%
Doanh thu thuần

Ý nghĩa kinh tế: Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ của
hoạt động kinh doanh trong kỳ cần phải huy động sử dụng bao nhiêu đồng
VCĐ bình quân
Lợi nhuận trước/sau thuế
* Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

x100%
VCĐ bình quân

SV: Nguyễn Thúy Huyền

21

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Ý nghĩa kinh tế : Trong kỳ sử dụng 100 đồng VCĐ bình quân sẽ tham
gia tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế của hoạt động
kinh doanh
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
* Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

SV: Nguyễn Thúy Huyền

22

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

* Vòng quay toàn bộ vốn: là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của
toàn bộ vốn của doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu
này cho phép đánh giá tình hình sử dụng có hiệu qủa hay không của toàn
bộ vốn trong doanh nghiệp thông qua doanh thu thuần mà doanh nghiệp
thu được sau một vòng quay tổng vốn.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
VKD bình quân trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận VKD: Phản ánh mức độ sinh lời của một trăm
đồng VKD mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế.
Lợi nhuận trước /sau thuế
× 100%

Tỷ suất lợi nhuận VKD =
VKD bình quân trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế
× 100%

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
VCSH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một trăm đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra
bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
1.2.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan.
- Trình độ quản trị doanh nghiệp:
Trình độ quản trị của nhà quản lý điều hành có ảnh hưởng không nhỏ
đến việc quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Để quản trị tốt đòi hỏi
SV: Nguyễn Thúy Huyền

23

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

nhà quản lý phải có khả năng dự báo, đưa ra các dự báo về nhu cầu vốn ,
sử dụng các mô hình và phương pháp dự báo hợp lý. Một bộ máy quản lý
tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết
quả cao và ngược lại. Do đó DN phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là
đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần
trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động
kinh doanh.
- Tay nghề của người lao động
Tay nghề người lao động không cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ
đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Chế độ trả lương và các chế độ đãi ngộ khác dành cho người lao động
Đây là nhân tố tác động đến ý thức làm việc của người lao động, một
mức lương xứng đáng với sức lao động họ bỏ ra, một chế độ đãi ngộ tốt sẽ
nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động, nâng cao năng suất lao
động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được các chi phí, vốn
được sử dụng tốt hơn.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp tác động chủ yếu đến công tác quản trị
vốn kinh doanh là yếu tố vốn cố định và các trang thiết bị của doanh
nghiệp. Các yếu tố này sẽ tác động đến khả năng thu hút vốn của doanh
nghiệp. Với một lượng trang thiết bị tiên tiến, hiện đại thì khả năng sản
xuất của doanh nghiệp cũng được nâng cao và khả năng thu hút vốn của
doanh nghiệp cũng cao hơn, do các tổ chức tín dụng ngoài nhìn vào khả
năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì còn nhìn vào giá trị của
các tài sản của doanh nghiệp, các tài sản mà doanh nghiệp đem ra đảm bảo
cho khoản vay.
- Sự lựa chọn phương án đầu tư:

SV: Nguyễn Thúy Huyền

24

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế lớn. Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
-

Đặc thù ngành kinh doanh

Đặc thù mỗi ngành kinh doanh sẽ yêu cầu cơ cấu đầu tư và cơ cấu
vốn khác nhau. Có những ngành sẽ yêu cầu lượng vốn cố định lớn như các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thép, đóng tàu…nhưng
trong các ngành dịch vụ thì lại cần ít vốn cố định, chủ yếu là vốn lưu
động. Việc xem xét đặc thù ngành và so sánh các chỉ tiêu của doanh
nghiệp với các chỉ tiêu trung bình ngành hoặc so sánh với những doanh
nghiệp đứng đầu trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh
nghiệp nhận ra và sửa đổi được những hạn chế của mình trong quản trị
vốn kinh doanh.
- Vấn đề xác định nhu cầu VKD:
Việc xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc
thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm hiệu quả sử dụng VKD
suy giảm.
- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp vào
SXKD:
sử dụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết
nguyên vật liệu vào sản xuất kinh doanh, để nguyên vật liệu tồn kho dự
trữ quá mức cần thiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng
như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Các mối quan hệ của DN:
Những mối quan hệ này thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa
DN với khách hàng và giữa DN với nhà cung cấp.

SV: Nguyễn Thúy Huyền

25

GVHD:Th.S. Hồ Quỳnh Anh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×