Tải bản đầy đủ

Bai tap quy luat di truyen hay

BÀI TẬP ÔN TẬP SINH HỌC 12- HK1
Nội dung: Chương 2: Tính quy luật của các hiện tượng di truyền
1. Quy luật phân ly, phân ly độc lập
Nội dung kiến thức:
 Các khái niệm cơ bản:
_ Alen: các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen hình thành do các đột biến gen.
VD: A và a; A1,A2,A3…An.
_ Tính trạng: đặc điểm hình thái, sinh lí, cấu tạo riêng của cơ thể dùng để phân biệt
với cơ thể khác. VD: Hoa đỏ, tím…⇒ tính trạng là cái nhìn thấy bằng mắt còn gen
và alen thì không.
_ Cặp tính trạng tương phản: 2 trạng thái đối lập của cùng 1 tính trạng
VD: Tính trạng màu hoa có cặp tính trạng tương phản là hoa đỏ và hoa trắng.
_ Locut gen: là vị trí của gen trên NST.
 Cách viết kí hiệu:

Alen: chỉ gồm 1 chữ cái hoặc in hoa hoặc thường (vd: a, A, B…..)
Kiểu gen: gồm 2 chữ cái (vd: AA, Aa…) do 1 kiểu gen do các cặp alen tạo thành.
 Nội dung quy luật:
_ Điều kiện: (1) Mỗi gen quy định 1 tính trạng; (2) Các gen nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau;
_ Phát biểu: SGK 3 ý

_ CÁC DẠNG BÀI TÂP
a) Tính số loại giao tử, kiểu gen, kiểu hình qua các thế hệ:
• 1 tế bào giảm phân⇒luôn cho tối đa 4 giao tử
• CT: bố mẹ đem lai có kiểu gen với n cặp dị hợp:
+ Số loại giao tử: 2n
+ Số kiểu gen đời sau: (AA,Aa,aa)n ⇒3n
+ Số kiểu hình đời sau: (A-: aa)n ⇒ 2n
b) Xác định kết quả bài toán lai thuận- nghịch:
Bài toán cơ sở: Quy luật phân ly
(1)P: AA× AA⇒100% AA⇒1 KG,1KH.
(2)P: AA× Aa⇒1AA:1Aa ⇒ 2KG, 1KH.
(3)P: AA× aa ⇒ 100%Aa ⇒ 1 KG,1KH.
(4)P: Aa×Aa⇒…………………………..⇒KG? KH?...........................
(5)P: Aa×aa⇒………………………………………………………….
(6)P: aa×aa⇒…………………………………………………………..
Quy luật phân ly độc lập: Cách làm tương tự và nhân các tích tỉ lệ với nhau
VD: (2AA× 1Aa)( 1BB× 2bb)= (2AA×1BB): (2Aa×2bb):…….
BTVD:
Bài 1: Viết các loại giao tử tạo thành từ các cơ thể có kiểu gen sau:
a) Aa
b) AaBb
c) aaBbDDee
_
_


Bài 2: Viết kết quả của các phép lai trên. Biết A quy định màu sắc hoa đỏ, a quy định màu
hoa trắng; B quy định hạt vàng, b quy định màu xanh. Xác định tỉ lệ KG, KH ở các thế
hệ?
a) Aa × aa
b) AaBb × aaBb
c) aaBb × Aabb
d) AaBb × AaBb
Câu 3: Cho P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: Hoa đỏ, hạt vàng
lai với cây hoa trắng, hạt xanh thu được F1 100% hoa đỏ, hạt xanh. Cho cây F1 tiếp tục
lai với cây Hoa đỏ hạt xanh thuần chủng thu được tỉ lệ KG,KH ở F2 như thế nào?
_ Gợi Ý:
(1) Xác định tính trạng trội, lặn và quy ước kiểu gen, kiểu hình.
(2) Viết kiểu gen từ P đến F1, các loại giao tử tạo thành và phép lai giữa F1 với
cây hoa đỏ hạt xanh

→ thuần chủng suy ra kiểu gen như thế nào?
(3) Viết sơ đồ lai: KG, KH ở F2.
Câu 4: Gen quy định nhóm máu ở người do 3 len (IA, IB, IO) nằm trên các NST thường
quy định hình thành 4 nhóm máu là A, B, O, AB. Theo đó: nhóm máu AB gồm 2 alen IA
và IB; Nhóm máu B chỉ cần có 1 alen IB, Nhóm máu A chỉ cần 1 alen IA và nhóm máu O
cần 2 alen IO.
(1) Viết các kiểu gen tạo thành các nhóm máu trên?
(2) Bố nhóm máu AB và mẹ nhóm máu O có thể sinh ra con có nhóm máu gì?
(3) Bố mẹ có nhóm máu A và B có thể sinh ra con có nhóm máu AB hoặc O không?
Gợi ý: Viết kiểu gen của bố mẹ, sau đó xác định tổ hợp kiểu gen nhóm máu ở con theo
quy luật phân ly: Bố cho 1 alen, mẹ cho 1 alen → kiểu gen của con. Tính tỉ lệ KG của cơ
thể con (nếu có thể)
2. Quy luật tương tác gen và gen đa hiệu
NỘI DUNG KIẾN THỨC:
 Khái niệm:
_ Tương tác gen là:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
⇒các gen trong tế bào không nằm 1 mình, nó tác động qua lại trong 1 thể thống nhất.
_ Gen đa hiệu là: 1 gen chi phối sự biểu hiện nhiều tính trạng.
VD: Máu khó đông SGK học thuộc
_ Tương tác cộng gộp là:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
⇒các gen phân ly độc lập, mỗi gen góp 1 phần vai trò như nhau trong sự biểu hiện
hình thành tính trạng.
VD: màu da người …SGK (học thuộc)
 Kí hiệu: Giống phân ly độc lập
 Nội dung quy luật:
Điều kiện:
• Mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng và phân ly độc lập với nhau.
⇒Tạo giao tử giống hệt như quy luật phân ly độc lập.


• Các gen chi phối lẫn nhau trong quá trình biểu hiện thành tính trạng:
Các tỉ lệ: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 15:1 hình thành khi nào? SGK
Các dạng bài tập: cho kiểu hình của P và F1, tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2. Yêu cầu xác
định quy luật di truyền và viết SĐL.
BTVD
Bài 1: Cho P thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản: Hoa đỏ lai với cây
hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ, hạt xanh. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ
lệ KH 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Xác định quy luật di truyền và giải thích?
Gợi ý:
_ (1) Xác định trội- lặn và quy ước KG,KH.
_ (2) P khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản cho F2 có 16 tổ hợp (9+7) với tỉ lệ
kiểu hình 9:7→ Quy luật di truyền là………….
_ (3) Giải thích: Làm theo 3 bước: Xác định trội lặn và quy ước KG,KH.
Viết SĐL: Giống với bài toán phân ly độc lập
khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản(giao
tử, tỉ lệ KG là giống nhau. Chỉ khác khi biểu
hiện thành tính trạng: Có A-B- thì tính trạng
biểu hiện là:……..; KG chỉ có A-(A-bb) hoặc
chỉ có B-(aaB-) thì tính trạng là………………
và có aabb tính trạng là…………………
3. Quy luật liên kết gen và hoán vị gen
Nội dung kiến thức:
 Khái niệm:
_ Liên kết gen là sự di truyền cùng nhau của các gen nằm trên cùng NST.
Nguyên nhân: Trên 1 NST có chứa rất nhiều gen quy định tính trạng khác nhau.
⇒Nằm trên cùng 1 chiếc NST thường di truyền cùng nhau trong quá trình tạo giao tử.
_ Hoán vị gen: là sự trao đổi các gen nằm trên các cặp NST tương đồng cho nhau.
Trên cùng 1 chiếc NST, khoảng cách giữa 2 gen càng xa thì tần số hoán vị gen (HVG)
càng lớn.
⇒Nguyên nhân: do bắt cặp và trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng trong kì đầu
của GP I.
_ Ý nghĩa của liên kết gen và HVG:
• Liên kết gen làm giảm sự đa dạng loài nhưng lại duy trì được các gen quý di
truyền cùng nhau.
• HVG: tăng số giao tử ⇒tăng biến dị tổ hợp⇒tăng độ đa dạng loài.
 Kí hiệu:
Nhiều gen nằm trên cùng 1 NST: GIAO TỬ: AB; ab, Abde.
KIỂU GEN: AB; Ade
Ab aDE

 Nội dung quy luật:


_

Các gen cùng nằm trên 1 NST có xu hướng di truyền liên kết với nhau trong quá
trình hình thành giao tử: liên kết gen.⇒giao tử tạo thành là giao tử liên kết gen.

Trong quá trình giảm phân có xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST
tương đồng ⇒ có hoán vị gen. Khi đó 1 tế bào giảm phân sẽ cho 2 nhóm giao tử: 1
nhóm giao tử liên kết gen và 1 nhóm giao tử có hoán vị gen.
VD: Cơ thể có kiểu gen Ade có giao tử liên kết là: Ade, aDe. Giao tử hoán vị là: Ade,..
aDE
( giả sử có hoán vị gen xảy ra giữa gen A và D)
_ Tần số hoán vị gen f= số cá thể con có kiểu hình khác bố mẹ/ tổng số cá thể con.
0CÁC DẠNG BÀI TẬP:
1. Tính tần số hóa vị gen:
2. Viết các loại giao tử, kết quả phép lai khi đã biết quy luật di truyền( bài toán thuận).
3. Cho thông tin về tỉ lệ KG, KH Ở F2 yêu cầu xác định quy luật di truyền và viết SĐL.
_

BTVD:
Bài 1: 1000 tế bào tham gia giảm phân tạo giao tử có 400 tế bào có hoán vị gen. tính tần
số hoán vị gen?
Gợi ý: _ 1 tế bào giảm phân cho số giao tử là: …..→1000 tế bào giảm phân cho số giao
tử là………………..
_ 400 tế bào giảm phân có hoán vị gen: cho 2 nhóm giao tử có hoán vị và giao tử liên kết
+ số giao tử liên kết là:………………………
+ số giao tử hoán vị là:………………………
⇒tần số HVG = số giao tử hoán vị của 400 tế bào/ tổng số giao tử của 1000 tế bào
………………………………………………………………………………………………
Bài 2: Viết các loại giao tử được tạo thành từ các cơ thể có kiểu gen sau:
a) Aa/BB
b) Aa/Bb
c) aa/bb
d) aa/Bb
TH1: Gen liên kết hoàn toàn:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TH2: Có xảy ra HVG: ( GỢI Ý: Viết giao tử liên kết và giao tử hoán vị riêng)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TH3: Có hoán vị gen với tần số 20% ( GY: Viết các loại giao tử rồi xác định tỉ lệ của 2
nhóm giao tử)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4. Quy luật di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân


 Khái niệm:
_ NST giới tính mang gen quy định tính trạng giới tính và tính trạng thường.
_ Đặc điểm:
+ Cặp NST giới tính ở người, ruồi giấm:………………………………….
+ ở côn trùng:

…………………………………………………………………………
+ ở chim:………………………………………………………………………
_ trên X và Y có những vùng tương đồng (vùng trên X và Y đều có các gen quy định
các tính trạng giống nhau) và vùng không tương đồng (chỉ mang gen có trên X mà
không có trên Y- gọi là vùng không tương đồng trên X, và tương tự vùng không
tương đồng trên Y là…………………………………………………….)
_ Di truyền ngoài nhân hay di truyền tế bào chất: là sự di truyền mà con lai luôn
luôn biểu kiểu hình giống với cơ thể mẹ⇒DI TRUYỀN THEO DÒNG MẸ
Nguyên nhân: trong quá trình giao tử tổ hợp lại thành hợp tử, giao tử đực hầu như
CHỈ CHO NHÂN mà Không truyền TẾ BÀO CHẤT⇒ gen trong tế bào chất ( ở
lục lạp và ti thể) của hợp tử hoàn toàn lấy từ cơ thể mẹ⇒giống mẹ.
 Kí hiệu:
Gen trên X: XA; Xa….⇒kiểu gen con cái: XA XA; XA Xa; Xa Xa.
Con đực: XaY; XAY.
Gen trên Y: YA, Ya….⇒ Kiểu gen X YA; X Ya.
 Nội dung quy luật:
Tính tỉ lệ: sinh con trai= con gái= nhân ½ ( do quy ước giới tính; không quy ước thì
không nhân).
Sự di truyền các gen trên X: Nguyên tắc truyền chéo: Mẹ→ con trai
Nguyên nhân: Bệnh do gen lặn trên X quy đinh nếu là con gái cần phải ở dạng đồng hợp
Xa Xa mới biểu hiện còn ở nam chỉ cần 1 chiếc XaY đã biểu hiện thành bệnh.
VD: P:
Xa Xa
×
XAY.
có bệnh
K có bệnh
A
a
a
F1:
1X X:1XY
Ko bệnh: có bệnh
→ Gen lặn trên X phải ở dạng đồng hợp mới bị bệnh, còn gen trội chỉ cần 1 alen đã bị
bệnh.
Sự di truyền các gen trên Y: Nguyên tắc truyền thẳng và chỉ biểu hiện ở nam giới.
Nguyên nhân: do gen bệnh chỉ có trên NST Y mà không có trên vùng tương đồng của X.
VD:
X Ya
×
XX
Có bệnh
F1:
1XX: 1 X Ya ⇒ cứ con trai là bị bệnh.
Các dạng bài tập:
(1). Tính tỉ lệ con lai mắc bệnh di truyền liên kết giới tính khi gen nằm trên X hoặc trên
Y.( sử dụng sơ đồ phả hệ)
BTVD:


Bài 1: Bệnh mù màu đỏ- xanh lục do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Xác định tỉ lệ người con đầu mắc bệnh này là bao nhiêu nếu:
a) Bố mắc bệnh và mẹ mắc bệnh?
Biểu diễn dạng sơ đồ phả hệ:
P:
Nam bị bệnh
Nữ bị bệnh
F1:

?

Nam bình thường
Nữ bình thường

b) Bố không bị bệnh và mẹ bị bệnh?
P:
F1:
?
Gợi ý:
_ Gen trên X → các alen là XA và Xa.
_ Ở nữ, các kiểu gen: XA Xa, XA XA: không bị bệnh; KG: Xa Xa: bị bệnh.
_ Ở nam: XaY: bị bệnh; XAY: không bệnh
_ Viết kiểu gen của bố, mẹ; viết giao tử và xác định kiểu gen của con.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×