Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần đầu tư nam thắng

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương
châm giáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường Xã hội chủ nghĩa
chúng ta.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về
chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực
tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất, vừa
nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau
này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh
chóng hoà nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công.
Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại
công ty , được sự giúp đỡ tận tình của Quý công ty, em đã quan tâm tìm hiểu
về hoạt động của công ty đặc biệt là về công tác kế toán tại công ty và mạnh
dạn chọn đề tài : Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm
hiểu biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có

thể giúp ích cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới.

2


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Giơí thiệu chung về Công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Nam Thắng
Địa chỉ; Trụ sở chính số 552 đường Nguyễn Văn Cừ phường Hồng Hải. TP
Hạ Long - Quảng Ninh
Ngày thành lập: công ty được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 1985, theo
quyết định số 09/TTB giấy phép số 7640943032
-Diện tích nhà máy: 11.500m2.
-.Giai đoạn 1: (2007-2009): Vốn phấp định 50 tỷ đồng
- Giai đoạn 2: ( 2007-2009) : Vốn pháp định lên 100 tỷ đồng.
- Giai đoạn 3: ( sau năm 2009): Tăng vốn pháp định lên 150 tỷ đồng
- Sản lượng dây chuyền điều hoà không khí: 200.000 bộ/năm( gồm
RAC & CAC)
- Tên chủ sở hữu công ty: Công ty Cổ phần đầu tư Nam Thắng
- Họ và tên đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông Nguyễn Văn Nam - chức danh giám đốc công ty
Mã số thuế: 5701433934
Số điện thoại: 0333820579
2. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần đầu tư Nam Thắng được thành lập ngày 28 tháng
03 năm 1985, bao gồm 3 ngành kinh doanh chính là công nghiệp, bất động
sản và công nghiệp hoá dầu.
Hiện nay công ty có đến 9 dòng điều hoà các loại với hơn 1000 loại
sản phẩm điều hoà trung tâm lớn, trung bình và nhỏ. Các loại sản phẩm của
C«ng ty rất đa dạng, chủ yếu là loại điều hoà trung tâm ly tâm, điều hoà
nguyên cụm giả nhiệt nước, hệ thống điều hoà làm lạnh nước giải nhiệt và
không khí, máy điều hoà tách ống gió, hệ thống điều hoà gắn trần và âm
trần...Tất cả những sản phẩm này đều lắp đặt được ở các toà nhà cao tầng,

3


các cao ốc văn phòng, khách sạn, siêu thị, các cửa hàng, nhà hàng và các
khu vui chơi giải trí, bẹnh viện...

Tháng 6 năm 2004 lần thứ 6 liên tục Công ty Cổ phần đầu tư Nam
Thắng trở thành doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng và điện lạnh duy nhất
được vinh danh trong danh sách “50 công ty Trung Quốc có tiềm năng phát
triển nhất” và liên tục trong 4 năm liền đựoc đứng trong danh sách” 100
công ty hàng đầu của Trung Quốc” do tạp chí Fortune- tạp chí nổi tiếng nhất
nước Mỹ- bình chọn.
Trải qua 26 năm, Công ty Cổ phần đầu tư Nam Thắng đã trở thành
một đơn vị chuyên môn đầu ngành chuyên sản xuất và cung cấp máy điều
hoà, nằm trên địa bàn thành phố Hạ Long khá thuận lợi cho việc sản xuất
kinh doanh và quan trọng ở đây là máy điều hoà
Doanh thu năm 2003 là 19,842 tỷ nhân dân tệ, tương đương 2,48 tỷ
đôla Mỹ. Sản lượng ngành công nghiệp trong 1 năm là : 10 triệu bộ điều
hoà, 3,5 chiếc đồng hồ thạch anh, 1triệu máy nén điều hoà, 8000 tấn dây
điện sơn đặc chủng, 1 tỷ linh kiện điện tử, 100 triệu đĩa mềm, 10 triệu hộp in
màu. Được thành lập năm 1985, Công ty Cổ phần đầu tư Nam Thắng hiện
nay có một đội ngũ hơn 16000 nhân viên với 5 cơ sở sản xuất
3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Sản xuất máy điều hoà không khí, linh kiện điện tử, bất động sản và
công nghiệp hoá dầu
C«ng ty có đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm điều hoà Không khí
và thông gió hùng mạnh với hơn 3000 kĩ sư chuyên nghiệp.
Bổ sung giây chuyền lắp giáp hàng điện gia dụng từ tháng 8 năm 2011
*Sứ mệnh:
Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam thông qua
việc sản xuất cung cấp những sản phẩm điện lạnh và gia dụng, dịch vụ chất
lượng tốt nhất tại Việt Nam luôn luôn phải là tốt nhất.
*Mục tiêu:

4


Trở thành một trong ba công ty nắm thị phần điều hoà không khí cao
nhất Việt Nam trước năm 2012.
Tạo danh tiếng và hình ảnh về một doanh nghiệp hàng đầu ở Việt
Nam. Tạo môi trường làm việc an toàn, đảm bảo phúc lợi,thu nhập ổn định
cho người lao động.
Thực hiện đủ và vượt mọi nghĩa vụ pháp lí, đạo lí, chuẩn mực xã hội.
Có thể nói cùng với sự phát triển và đi lên của đất nước Ngành dân
dụng và công nghiệp nói chung và Công ty cổ phần điều hoà nói riêng đã
không ngừng phát triển lớn mạnh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, ban lãnh
đạo Công ty, tập thể công nhân cán bộ luôn đoàn kết thống nhất, năng động,
sáng tạo, bằng tinh thần quyết tâm và ý thức kỷ luật cao cùng nhau xây dựng
Công ty ngày một phát triển, đóng góp vào sự lớn mạnh của C«ng ty
4. Đặc điểm tổ chức, công tác quản lí của Công ty Cổ phần đầu tư Nam
Thắng
*Cơ cấu bộ máy và sản xuất của công ty.

Giám Đốc

Phó Giám
Đốc Chi KT

Phòng
CĐ sản
xuất

Phó GĐ
An Toàn

Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ

Phó GĐ
KT

Phó GĐ
Đời Sống

Phòng
tài
chính

Phòng
kỹ
thuật

5

Phòng
KTVT
Phòng
TCKT

Phó GĐ
Giám sát

Phòng

điện


Nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận trong Công ty được bố trí như
sau:
Giám đốc công ty
Chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất trong toànCông ty và trực
tiếp phụ trách các đơn vị :
-Văn phòng giám đốc
- Phòng Kế hoạch vật tư
- Phòng Tổ chức lao động
- Phòng Tài chính kế toán thống kê
Trực tiếp chỉ đạo các công tác như :
- Đối nội, đối ngoại, đầu tư phát triển, các kế hoạch dự toán các công
trình, các hợp đồng kinh tế, công tác khoán chi phí, giá thành sản phẩm,
công tác tài chính kế toán, tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý, tuyển dụng lao
động và điều động nhân lực, quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng, chủ tịch
hội đồng giá, hội đồng xét nâng lương, hội đồng xét sáng kiến và hội đồng
xét khen thưởng kỷ luật cấp trưởng các đơn vị
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật:
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty quản lý
và chỉ đạo các đơn vị:
- Phòng Kỹ thuật công nghệ
- Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản
- Phòng Trắc địa - Địa chất
Chủ tịch hội đồng kỹ thuật, hội đồng sáng kiến của công ty và chỉ đạo
trực tiếp các công tác như : Công nghệ sản xuất điều hoà, dự án phát triển
Công ty, Đầu tư xây dựng cơ bản và xây dựng trong công ty, Sáng kiến cải
tiến kỹ thuật và áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất, Đào tạo kèm cặp
nâng bậc và phụ trách công tác , kỹ thuật, an toàn khi thiết kế các loại máy
điều hoà, quản lý vật liệu công nghiệp trong toàn Công ty.

6


Phó giám đốc phụ trách An toàn
Giúp giám đốc Công ty quản lý công tác an toàn, bảo hộ lao động,
vệ sinh môi trường trong Công ty, an toàn trong sản xuất điều hoà tại các
khai trường sản xuất, huấn luyện an toàn định kỳ, hàng năm phòng chống
mưa bão, thủ tiêu sự cố, an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, vệ
sinh môi trường công tác hoàn nguyên môi trường trực tiếp phụ trách các
đơn vị:
Phòng kỹ thuật An toàn, phân xưởng Thông gió Đo khí,Chủ tịch hội
đồng giám sát an toàn bảo hộ lao động từ cấp Công ty đến các phân xưởng.
Phó giám đốc đời sống – Tiêu thụ
Phó giám đốc đời sống – Tiêu thụ trực tiếp phụ trách các đơn vị
- Phòng tiêu thụ - KCS
- Phò- ng Thanh tra bảo vệ
Phân xưởng phục vụ đời sống
- Phòng Y tế
Giúp việc cho giám đốc Công ty quản lý và chỉ đạo các công tác
- Công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Công tác thi đua, tuyên truyền, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao
- Công tác xây dựng các khu tập thể văn minh xanh sạch đẹp
- Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ CBCNVC
- Bảo vệ quân sự Công ty
- Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tạo thêm diện sản xuất cho
công ty.
- Công tác đời sống: ăn, ở, tắm, giặt, sấy quần áo cho CBCNVC thuộc bộ
phận của Phân xưởng phục vụ đời sống…
Phó Giám đốc Cơ điện
Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị :
Phân xưởng ô tô
7


Phân xưởng Cơ khí
Phòng Cơ điện
Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo các công tác sau :
Công tác cơ điện ở phòng Cơ điện và phần cơ điện của các phân xưởng
Quản lý, điều tiết toàn bộ tài sản, thiết bị cũng như sự tăng giảm và
biến của chúng.
Kế toán trưởng.
- Tham mưu giúp giám đốc về công tác tài chính của toàn Công ty và chịu
trách nhiệm trước giám đốc Công ty về các công việc thuộc lĩnh vực quản trị
chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán , kiểm toán, thống kê, thực hiện đầy
đủ pháp lệnh kế toán thống kê áp dụng tại Công ty
Phòng kỹ thuật công nghệ:
Với chức năng và nhiệm vụ chính là chịu trách nhiệm lập các thiết
kế kỹ thuật sx, thiết kế các mẫu mã ... các lọai sản phẩm và theo dõi việc
triển khai thực hiện cuả các phân xưởng theo đúng biện pháp thiết kế.
Phòng Thông Gió :
Chức năng : Tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản
lý thông gió nhà máy đảm bảo vi khí hậu cho hoạt động sản xuất của tất cả
các phân xưởng theo đúng quy phạm an toàn, quy định của Tập đoàn GREE
– Công nghiệp Việt Nam, các quy định của Công ty cổ phần điện GREE để
thực hiện sản xuất an toàn và hiệu quả.
Nhiệm vụ : Lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thông gió
dài hạn, hàng năm, hàng quý của Công ty, thường xuyên kiểm tra giám sát
việc thực hiện kế hoạch đó trong quá trình sản xuất ở các đơn vị của Công
ty. Tổ chức chức thực hiện lấy mẫu, tính toán xếp hạng điều hoà, quản lý
của tất cả các phân xưởng trong sx. Lập công tác chống bụi trong các khu
vực sản xuất, hướng dẫn, kiểm tra phân xưởng thông gió trong việc đo gió,
đo khí tất cả các khai trường sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Công ty.

8


Phòng Chỉ đạo sản xuất:
Thừa lệnh giám đốc chỉ đạo điều hành các hoạt động sản xuất tại các
khai trường trong toàn Công ty theo kế hoạch của cấp trên giao và biện pháp
thi công của các phòng ban chức năng.
Phòng cơ điện :
- Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý và vận hành các thiết bị cơ
điện.
- Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, mua sắm đổi mới các
trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổ chức nghiên cứu xây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy
móc thiết bị, kiểm tra giám sát tình trạng kỹ thuật của hệ thiết bị và lập các
sơ đồ về cung cấp địên sử dụng, tổ chức nghiệm thu các công trình liên quan
đến cơ điện trong toàn Công ty.
Phòng an toàn:
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao là giúp giám đốc
Công ty kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ về vệ sinh và an toàn
trong lao động và phòng chống cháy nổ, thực hiện kiểm tra chấm điểm an
toàn định kỳ hàng tháng, tham mưu cho giám đốc các giải pháp kỹ thuật để
đảm bảo về mặt an toàn để tránh rủi ro khi sảy ra sự cố.
Phòng tổ chức lao động:
Tham mưu giúp Giám đốc về việc tuyển chọn bố trí lao động hợp lý
trong quá trình sản xuất, định mức tiền lương phù hợp cho từng công việc,
duyệt lương hàng tháng cho các đơn vị, chủ động lập kế hoạch đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ, đáp ứng yêu cầu sản xuất mới, giải quyết các chế độ chính sách
cho người lao động
Phòng kế hoạch vật tư:
Nhiệm vụ chính là tổng hợp và xây dựng kế hoạch sản xuất, định mức
và theo dõi nguồn vật tư tiêu hao của từng đơn vị, hàng tháng phải tiến hành
quyết toán vật tư để có cơ sở chính xác cho việc tính toán vật tư sử dụng
cho từng điều hoà. Lập các kế hoạch mua sắm vật tư trang thiết bị, phối hợp
9


cùng các phòng chức năng tiến hành xây dựng kế hoạch giá thành từng
tháng từng quý và cả năm, và tham mưu với giám đốc xây dựng quy chế
khoán chi phí sản xuất cho từng đơn vị nhằm tiết kiệm chi phí, giảm giá thành
sản phẩm để nâng cao lợi nhuận.
Phòng Tài chính Kế toán Thống kê:
Chịu trách nhiệm theo dõi các hoạt động tài chính trong công ty, tổ
chức công tác hạch toán kế toán thống kê trong toàn Công ty như :
Tổ chức ghi chép và hạch toán kế toán các nghiệp kinh tế phát sinh
hàng ngày tại các đơn vị, phản ánh trung thực kịp thời và đầy đủ về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quý, năm, theo dõi và quản
lý toàn bộ tài sản cũng như công cụ dụng cụ khi xuất dùng cho các đơn vị, tổ
chức kiểm kê hàng năm để tránh thất thoát. tham mưu giúp Giám đốc Công
ty về các vấn đề tài chính như: Các lĩnh vực đầu tư, vay vốn, các khoản công
nợ phải thu, phải trả, doanh thu, lợi nhuận, quản lý quỹ tiền lương, tiền
thưởng, quỹ dự phòng, trợ cấp trong toàn Công ty…

10


5. Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n cña c«ng ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp
(phụ trách thống kê )

Phó phòng
( kiêm kế toán tổng
hợp)
Thủ quỹ

Thống

phân
xưởng
1

Thống

phân
xưởng
2

Thống

phân
xưởng
3

Thống

phân
xưởng
5

Thống
kê vật
liệu
công
cụ
dụng
cụ

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
tiền
lương

Kế
toán
công
nợ

* Chức năng, nhiệm vụ của Thống kê và Kế toán:
Kế toán trưởng:
Phụ trách và điều hành chung công tác tài chính - kế toán - thống kê
theo nhiệm vụ được Giám đốc phân công. Tổ chức hạch toán và tính giá
thành, tham mưu cùng ban Giám đốc để có biện pháp quản lý, tiết kiệm chi
phí nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty …

11


Phó phòng phụ trách công tác kế toán:
Chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán,trực tiếp làm các công việc chủ yếu
như Tổng hợp chi phí, giá thành, xác định kết quả kinh doanh, kế toán thu
nhập , kế toán doanh thu, kế toán các quỹ, kế toán công nợ, kế toán thuế. ký
phiếu xuất kho vật tư hàng ngày cho các đơn vị và chịu trách nhiệm lưu giữ
toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan đến nhiệm vụ được
Công ty giao.
Phó phòng phụ trách công tác thống kê :
Phụ trách điều hành toàn bộ tổ thống kê và công tác thống kê của Công
ty và chịu trách nhiệm công tác thống kê tổng hợp.
Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Theo dõi hạch toán toàn bộ vật tư, công cụ dụng cụ tăng giảm, theo dõi
kho vật tư và nghiệm thu hàng hoá, lập báo cáo kế toán theo quý,lưu giữ
toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan đến phần hành công
việc của mình.
Kế toán thanh toán
Mở sổ theo dõi sự tăng giảm và biến động của tiền, viết phiếu thu, chi
theo dõi các khoản vay nợ ngân hàng dài hạn cũng như ngắn hạn …
Theo dõi việc thanh quyết toán các chế độ ăn hàng tháng với: Phân
xưởng phục vụ đời sống, nhà ăn Cơ quan và bảo quản lưu trữ toàn bộ hồ sơ,
sổ sách báo cáo liên quan đến công việc được giao.
Kế toán Tài sản cố định :
Theo dõi các công trình đầu tư, tài sản, thiết bị tăng giảm hàng kỳ, quyết
toán sửa chữa lớn tài sản cố định cũng như kiểm kê tài sản và lập báo cáo theo
định kỳ.
- Chịu trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán
liên quan đến nhiệm vụ được giao.
Kế toán Công nợ :
Mở sổ theo dõi những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản phải trả, phải thu, theo dõi
12


việc thanh quyết toán các chế độ mua bán với các khách hàng, lưu giữ toàn
bộ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan .
Kế toán lương
Hàng tháng lập tổng hợp tạm ứng toàn công ty, lập bản thanh toán
lương, sổ lương doanh nghiệp khối phòng ban, tổng hợp lương các phân
xưởng, chuyển khoản và theo dõi các khoản trừ trả góp, lưu giữ toàn bộ
chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan .
Lập bảng thanh toán các chế độ: ốm đau, thai sản,... hàng tháng trình
cơ quan bảo hiểm xã hội và trực tiếp làm các chế độ bảo hiểm của CBCNV
toàn công ty với cơ quan bảo hiểm.
Thủ quỹ.
- Quản lý và lưu trữ toàn bộ công văn, quyết định của phòng, căn cứ
vào phiếu thu và phiếu chi của phòng lập để thực hiện việc theo dõi việc thu
chi quỹ và lập báo cáo quỹ theo ngày và lưu giữ toàn bộ chứng từ, sổ sách,
báo cáo kế toán liên quan.
Các Thống kê.
Theo dõi toàn bộ công việc của các đơn vị sản xuất kiểm soát toàn bộ
các thống kê của các phân xưởng, hàng tháng tiến hành đi nghiệm thu khối
lượng sản phẩm của từng đơn vị. cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công,
chấm điểm và biên bản nghiệm thu sản phẩm của các phân xưởng và hợp
đồng lương của các phân xưởng tiến hành chia lương sau đó chuyển kế toán
lương tổng hợp theo dõi.
Nhìn chung đội ngũ cán bộ kế toán và thống kê của Công ty là những
người có năng lực, trình độ, có lòng nhiệt tình, say mê nghề nghiệp, có trách
nhiệm cao và luôn không ngừng học hỏi nhằm nâng cao kiến thức và trình
độ nghiệp vụ. Việc bố trí sắp xếp cán bộ kế toán và phân định công việc
trong bộ máy kế toán - Thống kê của Công ty là tương đối tốt, phù hợp với khối lượng công
việc và đáp ứng được yêu cầu của quản lý của Công ty.

13


6. Hình thức kế toán tại C«ng ty cổ phần đầu tư Nam Tháng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chừng từ, bộ máy kế toán
của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung ở phòng Kế toán
tài chính, các phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Sơ đồ 2.5- Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ kế toán và các bản phân bổ

Bảng kê

Nhật kí chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
- Bảng kê
- Nhật ký chứng từ
- Thẻ và sổ kế toán chi tiết
- Bảng Tổng hợp chi tiết
- Sổ cái
14

Sổ thẻ kế toán chi
tiết

Bảng tổng hợp chi
tiết


- Bỏo cỏo kờ toỏn
Cụng ty hch toỏn theo hỡnh thc NK-CT nờn Cụng ty cú y cỏc
NK CT, cỏc bng kờ theo ch quy nh, h thng ti khon k toỏn ca
Cụng ty c thit lp mt cỏch y , phự hp vi hỡnh thc s k toỏn
m Cụng ty ỏp dng v phự hp vi c im c thự ca Cụng ty.
* Cỏc chớnh sỏch k toỏn ỏp dng ti Cụng ty
H thng chng t k toỏn s dng ti cụng ty.
Cụng ty thc hin ch k toỏn ỏp dng theo ch k toỏn Vit
Nam ban hnh theo quyt nh 15/Q/CKT ngy 20/03/2006 v vic ban
hnh ch k toỏn doanh nghip, quyt nh 167/Q/BTC ngy 25-102000 ca B ti chớnh v vic ban hnh ch bỏo cỏo ti chớnh v quyt
nh 1195/Q/HQT ngy 25-1-2001 ca HQT ca tng cụng ty.
* h thng ti khon k toỏn
T khi quyt inh s 15/Q/BTC ngy 20-03-2006 ca B trng b
ti chớnh ra i v vic ban hnh ch k toỏn doanh nghip, Cụng ty ó
tng bc ỏp dng v sa i cỏch hch toỏn cho phự hp vi ch mi.
Nm ti chớnh t 01-01-2007 n 31-12-2007 ch mi c ỏp dng
thng nht v hon thin trong cụng ty.
Cụng ty ỏp dng hỡnh thc k toỏn Nht ký chng t, b mỏy k toỏn
ca Cụng ty c t chc theo mụ hỡnh k toỏn tp trung phũng K toỏn
ti chớnh, cỏc phõn xng sn xut khụng t chc b mỏy k toỏn riờng.
Công tác lập và nộp báo cáo theo định kỳ, kiểm kê tài sản: thờng xuyên.
phơng pháp tính giá thực tế xuất kho:theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Phng phỏp kờ khai hng tn kho:thng xuyờn
Phng phỏp tớnh thu giỏ tr gia tng theo phng phỏp trc tip.

CHNG II

15


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM THẮNG
I Đặc điểm chung của vốn bằng tiền
1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền, các loại tiền, vai trò của tiền.
1.1 - Khái niệm vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài
sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các
quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển, (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí
quý…).
1.2 - Các loại tiền.
* Khái niệm tiền mặt.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp bao gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý,
tín phiếu và ngân phiếu.
* Khái niệm tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng
kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm Tiền Việt Nam, các
loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…
* Kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của
doanh nghiệp nộp vào ngân hàng. Kho bạc nhà nước, hoặc gửi vào bưu điện
để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay giấy báo có
của ngân hàng, kho bạc.
Tiền đang chuyển bao gồm: Tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển
trong các trương hợp sau:
+ Thu tiền mặt hoặc séc thẳng vào ngân hàng
16


+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị
+ Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc Nhà Nước.
1.3 - Vai trò của tiền.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng
nó mở rộng sản xuất phát triển kinh tế. Là phương tiện thanh toán các khoản
như trả lương cho cán bộ công nhân viên, trả nhà cung cấp...
Khi tiến hành sử dụng làm phương tiện thanh toán và chi trả chung giữa
các quốc gia thì tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới.
Trong một số ngành vai trò của tiền được thể hiện dưới dạng cơ bản
sau:
- Ngành tín dụng thương mại đòi hỏi khách quan trong nền kinh tế thị
trường xuất phát từ sự thừa vốn và thiếu vốn, góp phần đẩy nhanh quá trình
tiêu thụ sản phẩm quay nhanh vốn trong quá trình và chu kỳ tái sản xuất
kinh doanh tiết kiệm chi phí lưu thông.
- Ngành tín dụng ngân hàng có vai trò là khối lượng cho vay để thoả
mãn lượng vốn một cách tối đa. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp là loại tín
dụng cơ bản nhất, nó tạo ra mạng lưới phân phối rộng tạo điều kiện để duy
trì và phát triển các hình thức tín dụng khác thông qua nghiệp vụ chiết khấu
cầm cố cho vay với ngân hàng nhà nước, cho vay với người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng ngân hàng ảnh hưởng mạnh mẽ
đến chu kỳ tái sản xuất trên tầm vĩ mô và vi mô.
Nghành tín dụng nhà nước là sự cần thiết để duy trì hoạt động thường
ngày của ngân sách nhà nước. Nhà nước đi vay để xây dựng cơ sở vật chất
cho xã hội, cho sự phát triển kinh tế ...
Tóm lại: Thị trường tiền tệ có vai trò môi trường sinh lời, các pháp nhân
và thể nhân góp phần điều hoà từ nơi thừa đến nơi thiếu đẩy mạnh vòng
quay của vốn thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho các
tổ chức tín dụng điều chỉnh các phương tiện chi trả và đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
17


Vốn bằng tiền là một bộ phận lớn của vốn lưu động phản ánh khả
năng thanh toán của công ty, tạo điều kiện cạnh tranh tốt. Hơn nữa hiện nay
thanh toán qua ngân hàng đã đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh
không những thế mà còn tiết kiệm vốn bằng tiền góp phần đẩy nhanh vòng
vốn lưu động.
Vì vậy để phản ánh giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền kế toán phải thực
hiện hai nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ tình hình hiện có, sự biến động
của từng loại vốn bằng tiền.
- Giám đốc chặt chẽ các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản
lý vàng bạc, ngoại tệ, đá quý...
3. Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền.
3.1- Quy định của vốn bằng tiền.
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng
Việt Nam.
ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân
hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch
thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên
thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Để ghi sổ kế toán bên Có TK
1112, 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá trên sổ kế toán TK111 hoặc TK
1122 theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
Như một loại hàng hoá đặc biệt ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo
từng loại ngoại tệ trên TK 007. Ngoại tệ các loại “Tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán”.
18


Đối với vàng bạc kim khí đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng
tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc
kim khí đá quý. Vàng bạc kim khí đá quý phải theo dõi số lượng, trọng
lượng quy cách ở phẩm chất của từng loại, từng thứ. Giá trị vàng bạc kim
khí đá quý được tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá thanh toán) khi
tính giá xuất kho của vàng bạc kim khí đá quý có thể áp dụng một trong
những phương pháp sau:
- Phương pháp tính giá thực tế (giá đích danh)
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Nhóm TK 111 vốn bằng tiền có 3 tài khoản
- TK 111 Tiền mặt
- TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- TK 113 Tiền đang chuyển
3.2 - Quy định của kế toán tiền mặt.
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt ngân phiếu
ngoại tệ vàng bạc kim khí quý, đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền mặt. Đối
với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng không qua quỹ tiền
mặt của đơn vị thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “ Tiền mặt” mà ghi vào
bên Nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp
khác hoặc tác nhân ký cược ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch
toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. Riêng vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý trước khi nhập vào quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đong,
đếm, số lượng, trọng lượng giám định chất lượng sau đó tiến hành niêm
phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên giấy niêm phong.
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc
chứng từ nhập xuất vàng bạc kim khí quý, đá quý có đủ chữ ký của người

19


nhận, người giao, người cho phép nhập xuất theo chế độ chứng từ kế toán.
Một số trường hợp phải có lệnh nhập xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất,
nhập quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý và
tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm riêng một sổ hay một phần sổ. Thủ quỹ
chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải
kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại
để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân
hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ
ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo
tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp giống như
vốn bằng tiền.
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên TK 007
ngoại tệ các loại (tài khoản ngoài bảng)
3.3 - Quy định của kế toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng là các giấy
báo Có, giấy báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ
gốc: Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi.
Khi nhận được giấy báo của ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo nếu có sự chênh lệch về số liệu trên sổ
kế toán của đơn vị số liệu của chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của
ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng cùng đối chiếu xác minh
xử lý kịp thời. Cuối tháng chưa xác minh được nguyên nhân chênh lệch thì
20


kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng theo số liệu của ngân hàng theo
giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch nếu có ghi vào bên Nợ
TK 138 “Phải thu khác”, 1388 nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của
ngân hàng hoặc ghi vào bên Có TK 338 “phải trả phải nộp khác”, 3388 nếu
số liệu của kế toán nhỏ hơn sơ liệu của ngân hàng sang tháng sau tiếp tục
kiểm tra đối chiếu xác định để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
ở những đơn vị có tổ chức bộ phận phụ thuộc có thể mở tài khoản
chuyên thu hoặc thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch
thanh toán, kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi, tiền đồng Việt
Nam, ngoại tệ các loại.
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng để tiện
cho việc kiểm tra đối chiếu.
Trường hợp tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra
đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ
giá hối đoái ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân trêh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế
toán. Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ
giá mua thực tế phải trả.
Trường hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra
đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ
giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo phương pháp phù hợp.
II Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền
1. Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
+ Phiếu thu (mẫu số 01 – TT)
+ Phiếu chi (mẫu số 02 – TT)
2. Tài khoản kế toán sử dụng
- Sổ kế toán chi tiết Tiền mặt.
- Tiền gửi ngân hàng.
- Tiền đang chuyển.
21


3. Thủ tục quản lý hoạt động thu, chi tiền mặt, tăng giảm tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển.
3.1- Kế toán tiền mặt
- Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền nhất định tại quỹ để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình. Số tiền
thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ
này tùy thuộc và quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh
nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác.
- Mọi khoản thu, chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách
nhiệm thực hiện. Trong các doanh nghiệp nhà nước, thủ quỹ không được
trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu hoặc không được kiêm nhiệm
công tác kế toán. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng hợp
lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng và chữ ký của thủ
trưởng đơn vị.
- Sau khi thực hiện thu, chi thủ quỹ gửi lại các chứng từ để cuối ngày
vào ghi sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ, báo cáo quỹ được lập thành hai liên, một
liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên lưu lại làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng
từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp với số dư
cuối ngày trên sổ quỹ.
3.2- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TGNH)
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đén tiền gửi của doanh
nghiệp là giấy báo có, giáy báo nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm
theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản…
Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành
kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh
lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì vẫn phải ghi theo
chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải
thu hoặc phải trả khác, đồng thời báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại.

22


- Đối với các doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể mở
tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận
tiện choviệc giao dịch, thanh toán.
Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng loại tiền gửi, từng ngân
hàng kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm đối chiếu.
4. công tác ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
4.1 Trình tự kế toán chi tiết.
- Thủ quỹ quản lý và thực hành nhập - xuất quỹ tiền mặt
- Kế toán khoản tiền theo dõi ghi chép sổ chi tiết Tiền mặt
- Kế toán các khoản tiền ghi nhận sự biến động tiền gửi theo thông báo
của ngân hàng.
4.2 Kế toán tổng hợp các khoản tiền
4.2.1. Kế toán tổng hợp về Tiền mặt
* Tài khoản sử dụng: TK 111 - Tiền mặt
TK 111: Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2.
- TK1111 - Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền
Việt Nam, bao gồm cả ngân phiếu.
- TK1112 - Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu chi, tăng giảm tỷ giá và
tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
- TK1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý, nhập, xuất, tồn quỹ.
* Kết cấu và nội dung của tài khoản.
Nợ

TK111



Số dư: - phản ánh số tiền mặt tồn ở đầu kỳ
P/ S

: - các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng

P/S: - Các khoản tiền mặt,

ngoại tệ,
bạc…nhập quỹ

vàng, bạc …. xuất quỹ

- Số tiền mặt thừa khi kiểm kê
hiện thiếu

- Các khoản tiền mặt phát
khi kiểm kê

Số dư cuối kỳ: phản ánh số tiền mặt tại quỹ
23


Sơ đồ kế toán tiềnmặt
111

112

331
(9)

(1)
131,138

311,341,342
(2)

141,144,244

(10
)

(2)

112

(8)

(3)

(11
)

121,128,228

141
(12
)

(4)

511,711,811

334
(5)

(13
)

334,338

152,153,156
(6)

(14
)

411,431,441

144,244
(7)

(15)

311,341

138
(8)

(16)

* Giải thích sơ đồ
24


(1)- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(2)- Thu tiền từ việc thu hồi các khoản nợ phải thu Doanh thu từ thu
nhập khác
(3)- Thu hồi các khoản tạm ứng và các khoản ký cược
(4)-Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn
(5)- Thu do bán hàng hoá, do hoạt động đầu tư tài chính
(6)- Phải thu CBCNV
(7)- Chi trả nhà cung cấp
(8)- Nhận vốn góp liên doanh
(9)-Vay ngắn hạn, vay dài hạn
(10)- Chi trả nợ vay
(11) - Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
(12)- Chi trả tạm ứng cho cân bộ công nhân viên
(13)- Trả lương CBCNV
(14)- Chi mua vật liệu, công cun dụng cụ bằng tiền mặt
(15)- Chi tạm ứng ký quỹ bằng tiền mặt
(16)- Số tiền thừa chờ xử lý
4.2.2. Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản sử dụng: 112 Tiền gửi ngân hàng
Có 3 tài khoản cấp 2:
TK1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại ngân hàng bằng đồng việt nam.
TK1122- Ngoại tệ : phản ánh số tiền gửi vào rút ra và hện đang gửi tại
ngân hàng ngoại tệ. Các lọai đã quy đổi ra đồng Việt Nam
TK1123- Vàng , bạc, kim khí quý, đá quý : phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.
Kết cấu và nội dung TK 112
Nợ
TK112

Dư đầu kỳ: Phản ánh số tiền hiện
có lúc đầu kỳ.
- P/ S tăng tiền gửi ngân hàng
- P/ S làm giảm tiền gửi ngân hàng
- Số tiền kiểm kê thừa
- Số tiền kiêm kê bị thiếu
Dư cuối kỳ : phản ánh số tiền gửi
hiện còn lại ở các ngân hàng
Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
111

25 112

1111


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×