Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần may và thương mại tiên lữ

Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Khái quát về Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may và thương mại
Tiên Lữ.
Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ được thành lập 19/05/2008, theo
giấy phép kinh doanh số 020968528 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp.
Công ty cổ phần may thương mại Tiên Lữ chuyên sản xuất hàng may mặc quần, áo.
Các sản phẩm của công ty không những được tiêu thụ trong nước mà còn được
xuất khẩu ra nước ngoài.
Công ty cổ phần may thương mại Tiên Lữ được thành lập từ năm 2008 mới đầu
thành lập công 50 người, nhưng cho đến nay nhân viên trong toàn công ty đã lên tới
200 người. Trong đó, có cả trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và những công nhân
phổ thông. Công ty chỉ là công ty con của công ty may đay Hưng Yên nhưng công ty
cổ phần may thương mại Tiên Lữ nhờ có đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động,
sáng tạo luôn khẳng định được mình trong mọi điều kiện làm viêc.
Công ty có tên đầy đủ là: Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
Tên giao dịch: Tien Lu Commercial & Garment Joint Stock Company
Địa chỉ

: Ba Hàng – Thủ Sỹ – Tiên Lữ – Hưng Yên.


Điện Thoại : 0321.3878878.
Mã số thuế

Fax: 0321.3878829.

: 5600147093

Vốn điều lệ : 14.000.000.000 đồng
Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ sản xuất hoạt động theo Điều lệ Công ty
Cổ phần và Luật Doanh Nghiệp, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được sử
dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật, tự
chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng của công ty cổ phần may thương mại Tiên Lữ là:
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Kinh doanh bất động sản.
- Tạo ra sản phẩm may mặc.
* Nhiệm vụ là:
- Sản xuất và kinh doanh quần, áo, vải may quần, may áo.
SV: Ninh Thị Yến

1

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Đào tạo công nhân may lành nghề.
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc tổ chức bộ máy của Công ty cũng là một
yếu tố mang tính quyết định đến thành bại của Công ty bởi nó liên quan trực tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổ chức bộ máy quản lý có chặt chẽ, gọn
gàng, khoa học thì công việc kinh doanh mới đạt hiệu quả cao.
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần may thương mại Tiên Lữ

Giám đốc

Phó giám đốc


Phòng
hành
chính

Phòng
tài chính
kế toán

Phòng
kinh
doanh

Phòng
vật tư

Bộ phận
sản xuất
hàng hóa

Bộ phận
KCS

Giám đốc : Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, thay mặt công ty ký kết các hợp
đồng tài chính và hợp đồng thương mại. Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm
trước Pháp Luật về mọi hoạt động của Doanh nghiệp
Phó giám đốc : Là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của
Công ty theo phân công của giám đốc, có nhiệm vụ quản lý và giám sát chặt chẽ mọi
hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ được giao.

SV: Ninh Thị Yến

2

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ chính là mang sản phẩm mà Công ty sản xuất
ra tới tay khách hàng và người tiêu dùng, ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ
đào tạo thêm nhân viên mới cho Công ty, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh với Công ty
của mình để đưa ra được chiến lược kinh doanh tốt và đối phó với đối thủ cạnh tranh,
xây dựng các kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp dựa trên các hợp đồng đã ký kết.
Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh là :
- Lập kế hoạch sản xuất cho các kỳ tiếp theo của doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp.
- Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý và theo
dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty.
Phòng tài chính kế toán : Doanh nghiệp là một đơn vị hách toán kinh tế độc lập
được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung. Vì thế phòng tài chính kế toán có chức
năng quản lý sự vận động của vốn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán.
Nhiệm vụ chính của phòng tài chính kế toán là :
- Phòng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản
xuất kinh doanh của Công ty. Thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán, thông kê do
cấp trên và Nhà nước quy định. Giám sát việc thực hiện chế độ tài khoản, chế độ thanh
toán.
- Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển hình thành và
sử dụng các nguồn tài chính của đơn vị, tài sản vật tư tiền vốn, lập kế hoạch và báo
cáo thực hiện kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị
- Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỹ thuật thu nộp, thanh toán. Kiểm tra
việc giữ gìn sử dụng các tài sản vật tư, tiền vốn kinh phí của đơn vị. Phát hiện ngăn
ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kỷ luật
kinh tế tài chính của Nhà nước.
Phòng vật tư : Tổ chức thu mua hàng hóa để đảm bảo cho quá trình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Nhiệm vụ chính của phòng vật tư là :

SV: Ninh Thị Yến

3

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tạo được mối quan hệ tốt với bạn hàng, đảm bảo hàng hóa luôn ổn định về chất
lượng quy cách và chủng loại.
- Phối hợp đồng bộ với phòng kinh doanh khi thực hiện các hợp đồng nhằm đáp
ứng kịp thời hàng hóa cho công việc kinh doanh.
Phòng hành chính : Có những nhiệm vụ chính sau đây :
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí lực lượng lao
động đảm bảo bộ máy tinh giảm, gọn nhẹ.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty về quản lý xét duyệt hồ sơ, tiếp nhận, điều
động, bố trí, sắp xếp, đề bạt, nâng bậc, định biên nhân sự. Phối hợp đào tạo nâng cao
trình độ cán bộ công nhân viên, tham mưu xây dựng cơ cấu phát triển nguồn nhân lực
lâu dài, thống kê nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân viên trong điều kiện sản xuất kinh doanh
phát triển do giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Làm các báo cáo kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác tiền lương, thu nhập hàng
tháng, quý, năm theo quy định, xây dựng đơn giá tiền lương.
- Làm công tác lao động tiền lương, tiền thưởng, các chế độ trợ cấp phúc lợi.
- Thực hiện công tác thanh tra, pháp chế, bảo vệ cơ quan.
- Quản lý, theo dõi sổ, BHXH, BHYT và thực hiện các nghiệp vụ có liên quan.
Bộ phận sản xuất hàng hóa : Tạo ra các sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng.
Bộ phận KCS : Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng, nguyên vật liệu mua vào, sản
phẩm, bán thành phẩm hoàn thành ở từng công đoạn.
1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính kế toán
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh với
nhiệm vụ : Tổ chức, thực hiện, kiểm tra toàn bộ thông tin kinh tế của các bộ phận
trong Công ty. Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính
của Công ty.

SV: Ninh Thị Yến

4

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 2. Sơ đồ bộ máy tài chính kế toán của Công ty

Kế toán trưởng
(phụ trách chung)

Bộ phận kế
toán TSCĐ

Bộ phận kế

Bộ phận kế

toán thanh

toán tiền

toán ngân

lương, BHXH

Thủ quỹ

hàng

* Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Hiện nay, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
- Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 5 cán bộ có trình độn chuyên môn cao.
Trong đó có 3 cán bộ có trình độ đại học có 2 cán bộ có trình độ cao đẳng.
- Chức năng :
+ Kế toán trưởng : Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hình tài chính
của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công tác hạch toán kế
toán và các chỉ tiêu tài chính của Công ty.
+ Phó phòng kế toán : Phụ trách mảng kế toán TSCĐ
+ Bộ phận kế toán thanh toán ngân hàng, tiêu thụ, thống kế tổng hợp có nhiệm vụ
thanh toán chuyển khoản và quản lý vốn tại ngân hàng, ghi sổ thanh toán cho khách
hàng và chủ nợ.
+ Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH có nhiệm vụ tính toán tiền lương trên cơ
sở định mức lao động đã được duyệt, phân bổ chính xác chi phí về tiền lương và trích
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng.
SV: Ninh Thị Yến

5

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Bộ phận thủ quỹ có trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thu tiền khi khách hàng
mang nộp, chi tiền khi có chứng từ chi do Giám đốc duyệt.

SV: Ninh Thị Yến

6

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
* Năng lực nhân sự
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng. Do vậy, Công ty đã chú trọng đến
nguồn nhân lực ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động. Hiện nay, đội ngũ cán bộ
công nhân viên của của công ty đều có trình độ về mọi mặt để có thể đảm đương được
công việc của mình mà công ty đề ra. Các công nhân đều được đào tạo trước khi đưa
vào dây chuyền sản xuất.
Nhận xét: Tổng số lao động của Công ty gồm 200 người, trong đó số đó tổng số lao
động nữ nhiều hơn lao động nam và chiếm 70%. Nhìn chung ở các bộ phận quan trọng
của công ty thì số nhân viên nam và nữ là tương đương nhưng trong bộ phận sản xuất
thì số công nhân nữ nhiều hơn hẳn số công nhân nam.
Bảng 1.
Bảng trình độ chuyên môn của lao động

TT

1

Chỉ tiêu

Trình độ đại

Năm

Tỷ lệ

Năm

Tỷ lệ

Năm

Tỷ lệ

2010

(%)

2011

(%)

2012

(%)

2

4

3

3

5

2.5

3

6

5

5

10

5

15

30

18

18

20

10

30

60

74

74

165

82,5

50

100

100

100

200

100

học
2

Trình độ cao
đẳng

3

Trình độ
trung cấp

4

Lao động
phổ thông

5

Tổng số

( Nguồn : Phòng hành chính )
Nhìn vào bảng nhân lực của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ ta dễ
dàng thấy được số lượng nhân viên của công ty tăng lên rõ rệt. Năm 2008 khi công ty
vừa mới thành lập khi đó công ty còn rất non trẻ, năm 2010 số nhân viên là 50 người
cho đến năm 2012 con số đó đã lên tới 200 người. Đây là một điều đáng mừng và đáng
khích lệ công ty cố gắng hơn trong việc tuyển thêm được nhiều nhân viên cho công ty.
SV: Ninh Thị Yến

7

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sự gia tăng này cũng đã đưa đến sự gia tăng về số nhân viên có trình độ cao đến với
công ty. Năm 2010 số nhân viên có trình độ đại học chỉ có 2 người ( chiếm 4% ) thí
sang đến năm 2011 tăng lên thành 3 người ( chiếm 3 % ) và đến năm 2012 tăng lên
thành 5 người ( chiếm 2,5% ). Không chỉ số lượng nhân viên có trình độ đại học tăng
lên mà số nhân viên co trình độ cao đẳng cũng tăng lên từ 3 người năm 2010 ( chiếm
6% ) đến năm 2012 đã tăng lên thành 10 người ( chiếm 5% ), nhân viên có trình độ
trung cấp tăng từ 15 người ( chiếm 30% ) năm 2010 lên 20 ( chiếm 10% ) người năm
2012. Qua đó ta thấy được đây là một dấu hiệu tốt cho công ty về vấn đề nhân lực của
công ty. Đây cũng là dấu hiệu tốt cho công tác quản lý vốn lưu động của Công ty cổ
phần may thương mại Tiên Lữ, trình độ của nhân viên cao hơn cải thiện hơn giúp cho
công tác quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn.
1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may và thương
mại Tiên Lữ.
Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Công ty may đay Hưng Yên vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình công ty phải chịu sự quản trị, điều hành, kiểm tra, giám sát của Công ty may đay
Hưng Yên. Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều phải phù hợp với mục tiêu và
lợi ích chung của toàn công ty mẹ là Công ty may đay Hưng Yên. Các sản phẩm may
mặc của Công ty sản xuất ra trước hết phải nhằm đáp ứng đủ, tốt nhu cầu của Công ty
may đay Hưng Yên. Công ty có các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khác thuộc
Công ty may đay Hưng Yên, các mối quan hệ đó phải dựa trên cơ sở hợp tác, tự
nguyện và bình đẳng đôi bên cùng có lợi. Tuy nhiên công ty cũng là một đơn vị kinh
tế tự chủ về kinh doanh và tài chính hoạt động trong lĩnh vực may mặc. Vì vậy bên
cạnh các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị trong ngành công ty còn mở rộng quan hệ
ra các doanh nghiệp kinh doanh các lĩnh vực khác nhằm mở mang kiến thức học hỏi
thêm kinh nghiệm kinh doanh của họ.
Sản phẩm may mặc của công ty rất đa dạng phong phú có thể đáp ứng được nhu
cầu của thị trường như quần, áo với nhiều mẫu mã khác nhau, công ty còn có khả năng
cung cấp vải may mặc cho các công ty khác nếu họ có nhu cầu.
Với đặc trưng kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế phức tạp như đã nêu trên, để
duy trì hoạt động và phát triển công ty đòi hỏi phải có một nguồn tài chính vững mạnh.
SV: Ninh Thị Yến

8

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Vì vậy vần đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động nói riêng là đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quản trị kinh
doanh và quản trị tài chính tại Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây của Công ty
* Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may và thương
mại Tiên Lữ.
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

4.852.548

6.200.675

6.950.398

-

-

-

và cung cấp dịch vụ

4.852.548

6.200.675

6.950.398

4.Giá vốn hàng bán

3.280.246

4.170.190

4.860.882

5.Lợi nhuận gộp
6.Doanh thu hoạt động

1.572.302

2.030.485

2.089.516

tài chính

365.189

493.876

610.540

7.Chi phí tài chính

198.122

220.776

300.634

8.Chi phí bán hàng

389.140

422.850

450.650

9.Chi phí quản lý DN
10.Lợi nhuận từ hoạt

440.512

485.985

500.556

động kinh doanh

909.717

1.394.750

1.448.216

11.Thu nhập khác

10.143

12.250

13.948

-

-

-

13.Lợi nhuận khác

10.143

12.250

13.948

14.Lợi nhuận trước thuế

919.860

1.407.000

1.462.164

15.Chi phí thuế TNDN

229.965

351.750

365.541

1.Doanh thu thuần
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
3.Doanh thu về bán hàng

12.Chi phí khác

16.Lợi nhuận sau thuế
689.895
1.055.250
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán công ty )

SV: Ninh Thị Yến

9

1.096.623

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may và
thương mại Tiên Lữ ta có nhận xét sau:
Ta thấy tổng doanh thu thuần năm 2011 tăng 1.348.127 nghìn đồng so với năm
2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,78%. Nguyên nhân là do trong năm 2011 ngoài
việc kinh doanh các mặt hàng chủ đạo của Công ty là hàng may mặc thì doanh nghiệp
còn phát triển kinh doanh thêm lĩnh vực bất động sản, cho thuê văn phòng, nhà xưởng,
do đó đã phần nào làm cho doanh số bán ra năm 2011 tăng lên. Có lẽ đối với một
doanh nghiệp kinh doanh thì đây là một điều đáng mừng. Đến năm 2012 doanh thu
thuần của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ tăng lên 6.950.398 nghìn
đồng, tăng 749.723 nghìn đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ là 12,09%. Nhìn
chung năm 2012 cũng tăng nhưng không tăng nhiều nguyên nhân là do trong năm
2012 nền kinh tế có những biến động rất lớn, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn dẫn đến
việc khủng hoảng kinh tế.
Tương ứng vậy giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 889.944 nghìn đồng tương ứng với
tỷ lệ là 27,13% so với năm 2010, tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tỷ lệ
tăng của doanh thu thuần. Điều này là hoàn toàn không thuận lợi cho doanh nghiệp vì
nó làm cho lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng chậm lại, lợi nhuận gộp năm 2011
đạt 2.030.485 nghìn đồng, tăng 458.183 nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ
lệ là 29,14%. Còn năm 2012 giá vốn hàng bán là 4.860.882 nghìn đồng, tăng 690.692
nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,56% so với năm 2011, năm 2012 tỷ lệ tăng
của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần. Từ đó ta thấy rằng năm
2011 so với năm 2010 tăng và giá vốn hàng bán tăng cao hơn mức tăng của năm 2012
so với năm 2011, điều này cũng chứng tỏ rằng mức tăng này là phù hợp với nền kinh
tế. Lợi nhuận qua các năm đều tăng nhưng cũng cần phải xem xet lại nếu giá vốn hàng
bán mà không tăng cao nhu thế thì lợi nhuận có lẽ sẽ còn cao hơn nữa.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 tăng 128.687 nghìn đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là 35,23% so với năm 2010, đồng thời chi phí tài chính năm 2011 tăng 22.654
nghìn đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng là 11,43% đã làm lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh có chút thay đổi. Toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay
phải trả tăng 22.654 nghìn đồng. Điều đó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng
vốn cao hơn so với kỳ trước. Còn năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính là 610.540
SV: Ninh Thị Yến

10

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
nghìn đồng, tăng 116.664 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,62% so với năm
2011, còn chi phí tài chính năm 2012 thì tăng 79.858 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng là 36,17%, chi phí tăng nhanh sẽ ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và nó đã làm cho lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thay đổi. Và cũng có thể là việc sử dụng nhiều
vốn hơn của doanh nghiệp cũng là một dấu hiệu tốt có thể do việc kinh doanh tốt nên
sử dụng nhiều vốn hơn.
Chí phí bán hàng năm 2011 tăng 33.710 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
8,66% so với năm 2010, đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 485.033
nghìn đồng, chí phí bán hàng tăng nếu không có khoản chi nào lãng phí bất hợp lý thì
điều đó sẽ làm gia tăng doanh thu bán hàng thực tế. Còn năm 2012 chi phí bán hàng
tăng 27.800 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,57%, đã làm cho lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh tăng 53.466 nghìn đồng sso với năm 2011. Từ đó ta thấy năm
2011 so với năm 2010 có tăng xong mức tăng lớn hơn mức tăng của năm 2012 so với
năm 2011. Năm 2012 thực sự là một năm mà doanh nghiệp vấp phải nhiều khó khăn
đáng kể, khi chi phí bán hàng tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận giảm xuống, việc kinh
doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn lớn.
Chí phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng 45.473 nghìn đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là

10,32% so với năm 2010, còn năm 2012 tăng 14.571 nghìn đồng so với

năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,99%. Từ đó ta thấy được rằng năm 2012 so với
năm 2011 tăng chậm hơn mức tăng của năm 2011 so với năm 2010 do nền kinh tế có
nhiều biến động, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cũng góp phần làm cho lợi nhuận
của doanh nghiệp giảm sút nhiều.
Thu nhập khác năm 2011 tăng 2.107 nghìn đồngso với năm 2010 tương ứng với tỷ
lệ tăng là 20,77%, còn năm 2012 thì tăng 1.698 nghìn đồng so với năm 2011 tương
ứng với tỷ lệ tăng là 13,86%. Ta thấy rằng tỷ lệ tăng của năm 2011 so với năm 2010
lớn hơn tỷ lệ tăng của năm 2012 so với năm 2011, điều này cho thấy năm 2011 Công
ty ngoài việc chú trọng vào việc sản xuất hàng hóa chủ đạo Công ty còn đầu tư vào
một số lĩnh vực khác, và thu nhập khác đã góp phần thúc đẩy làm cho lợi nhuận khác
cũng đã tăng rõ rệt.
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 1.055.250 nghìn đồng tăng 365.355 nghìn đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 52,96% so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng
SV: Ninh Thị Yến

11

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
41.373 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,92% so với năm 2011. Nguyên nhân
là do Công ty đã nỗ lực mở rộng thị trường hợp lý, mở rộng phân phối ra cac nước như
Đài Loan, Trung Quốc...Ngoài ra cũng do Công ty phát triển được thêm lĩnh vực kinh
doanh dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động buôn bán cho thuê bất động sản, văn phòng, nhà
xưởng cũng cao.
Nhận xét chung: Nhìn chung, trong 3 năm trở lại đây thì mọi chỉ số về doanh thu,
lợi nhuận, vốn lưu động của Công ty cổ phần may thương mại Tiên Lữ đều tăng lên,
sở dĩ tăng được như vậy là ngoài sự biến đổi của nền kinh tế Việt Nam cũng như nền
kinh tế thế giới thì một phần lớn là do công tác quản trị của Công ty. Công ty đã không
ngừng đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, đầu tư thích đáng vào hoạt động quảng
cáo, giới thiệu sản phẩm đã vậy Công ty còn quan tâm tới hoạt động sau bán hàng,
luôn luôn nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó ban giám đốc cũng không ngừng
đi tìm cái mới, thúc đẩy sự thay đổi, đảm bảo sự thay đổi có hiệu quả cao. Và một điều
cũng hết sức quan trọng đó là công tác quản trị tài chính mà đặc biệt là công tác quản
trị vốn lưu động của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
* Bảng cân đối kế toán qua các năm tại Công ty cổ phần may và thương
mại Tiên Lữ.
Bảng 3. Trích bảng số liệu trong bảng cân đối kế toán các năm
ĐVT: Nghìn đồng
TÀI SẢN

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

5.151.810

5.589.696

6.206.000

đương tiền

1.828.216

1.958.458

2.100.135

1.Tiền

1.828.216

1.958.458

2.100.135

-

-

-

1.282.165

1.310.544

1.415.600

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương

2. Các khoản tương đương
tiền
II. Các khoản phải thu
ngắn hạn
SV: Ninh Thị Yến

12

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Phải thu khách hàng

762.305

768.420

845.138

2. Trả trước cho người bán

370.295

390.564

400.652

3. Các khoản phải thu khác

149.565

151.560

169.810

III. Hàng tồn kho

1.788.931

2.065.630

2.420.140

1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng

2.024.538

2.265.325

2.637.253

tồn kho

(235.607)

(199.695)

(217.113)

IV. Tài sản ngắn hạn khác

252.498

255.064

270.125

1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu

120.087

130.635

140.678

trừ

132.411

124.429

129.447

1.297.720

1.247.332

916.218

hạn

-

-

-

II. Tài sản cố định

-

-

300.447

III. Bất động sản đâu tư

515.314

485.622

300.615

Nguyên giá

540.609

485.622

300.615

Giá trị hao mòn luỹ kế
IV. Các khoản đầu tư tài

25.295

-

-

dài hạn

386.715

450.921

160.000

1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên

180.355

260.304

80.131

206.360

190.617

79.869

B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài

chính

doanh,
liên kết

SV: Ninh Thị Yến

13

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp

V. Tài sản dài hạn khác

395.691

310.789

155.156

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

6.449.530

6.837.028

7.122.218

A. NỢ PHẢI TRẢ

2.964.475

3.182.821

3.320.126

I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước

2.458.224
247.541
1.721.567
489.116

2.620.523
253.245
1.786.619
580.659

2.704.811
291.367
1.803.696
609.748

II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác

506.251
183.296
134.967
187.988

562.298
196.923
180.464
184.911

615.315
197.257
220.325
197.733

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

3.485.055

3.654.207

3.802.092

I. Vốn chủ sở hữu

3.015.369

3.042.521

3.112.135

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Quỹ đầu tư phát triển
II. Nguồn kinh phí và quỹ

2.512.691
502.678

2.520.163
522.358

2.572.025
540.110

khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc

469.686

611.686

689.957

lợi
2.Nguồn kinh phí
TỔNG CỘNG NGUỒN

195.356
274.330

283.675
328.011

330.650
359.307

NGUỒN VỐN

VỐN

6.449.530
6.837.028
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty )

7.122.218

Căn cứ vào bảng phân tích trên cho ta thấy được năm 2012 tổng tài sản doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng là 7.122.218 nghìn đồng. Trong đó, tài sản lưu động là
SV: Ninh Thị Yến

14

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
6.821.771 chiếm 95,78%, tài sản cố định là 300.447 nghìn đồng chiếm 4,22%. Như
vậy, sự chênh lệch giữa vốn lưu động và vốn cố định là rất lớn. Nếu đánh giá khách
quan thì ta thấy sự phân bổ, bố trí cơ cấu của Công ty là chưa hợp lý. Nhưng xét về
mặt loại hình tổ chức và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh thì ta có thể hiểu
được sự chênh lệch này. Bởi vì, đây là loại hình doanh nghiệp sản xuất nên việc sử
dụng vốn lưu động lớn là điều tất yếu, nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
So sánh giá trị tài sản năm 2011 so với năm 2010 tăng 387.498 nghìn đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng là 6%, còn năm 2012 so với năm 2011 ta thấy tài sản tăng 285.190
nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,17%. Điều này cho thấy quy mô vốn của
doanh nghiệp giảm đi so với năm trước. Nguyên nhân gây ra sự giảm sút này là:
Do tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng 437.886 nghìn đồng so với năm 2010 tương
ứng với tỷ lệ tăng là 8,5%, còn năm 2012 tài sản ngắn hạn tăng 616.304 nghìn đồng
tương ứng với tỷ lệ là 11,02%, dẫn đến tỷ trọng các khoản phải thu năm 2011 là
23,46% trong tổng tài sản ngắn hạn trong khi đó tỷ trọng các khoản phải thu năm 2012
là 22,81% giảm 0,65% so với năm 2011. Điều này thể hiện Công ty đã tích cực thu hồi
các khoản nợ phải thu, giảm bớt hiện tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, hạn chế
việc bị chiếm dụng vốn từ bên ngoài. Trong đó, chủ yếu là do sự sụt giảm của khoản
phải thu của khách hàng. Cụ thể khoản phải thu năm 2011 là 768.420 nghìn đồng đến
năm 2012 là 845.138 nghìn đồng tăng 76.718 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là
9,98%. Và các khoản phải thu khác cũng tăng 18.250 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng là 12,04%. Từ đó làm cho các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên. Điều này thể
hiện rằng Công ty đã có những cố gắng nhất định trong việc thu hồi nợ của khách hàng
nhưng dường như những biện pháp mà Công ty đang thực hiện chưa thực sự mang lại
hiệu quả cao.
Mặt khác, bảng phân tích trên còn cho thấy tài sản dài hạn của Công ty năm 2011
giảm 50.388 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là 3,88%, còn năm 2012 tài sản dài hạn
giảm xuống 331.114 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 26,55%. Sự giảm sút này
là do qua 2 năm 2011 và 2012 Công ty tập trung nhiều vào việc sản xuất trọng tâm
không đầu tư nhiều vào các lĩnh vực khác nên kéo theo tài sản dài hạn cũng giảm theo.
Tỷ trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 giảm 1,88%
SV: Ninh Thị Yến

15

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
( trong đó tỷ trọng của tài sản dài hạn năm 2011 là 18,24%, năm 2010 là 20,12%), năm
2012 so với năm 2011giảm 5,38% ( trong đó tỷ trọng của tài sản dài hạn năm 2012 là
12,86% ), điều này cho thấy được rằng Công ty đã có quan tâm đến việc đầu tư phát
triển năng lực sản xuất nhưng sự quan tâm đó chưa thực sự hiệu quả và việc Công ty
quá chú trọng vào đầu tư vào tài sản ngắn hạn mà không được chú trọng cho lắm vào
tài sản dài hạn dẫn đến sự mất cân đối giữa hai nguồn tài sản này.
Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên khi tài sản của Công ty tăng lên
hoặc giảm xuống cũng làm cho nguồn vốn của Công ty tăng lên hoặc giảm xuống.
Vốn chủ sở hữu của năm 2011 tăng 169.152 nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng
với tỷ lệ là 4,85%, còn năm 2012 thì tăng 147.885 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ là
4,05% so với năm 2011. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2011 là 53,45%,
năm 2012 là 53,38% giảm 0,07%. Còn nợ phải trả tăng 137.305 nghìn đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng là 4,31%. Điều đó cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp chưa
thực sự ổn định, khả năng thanh toán của Công ty cong chưa được tôt, Công ty vẫn
còn phải vay vốn nhiều từ bên ngoài để kinh doanh.
Tỷ trọng nợ phải trả năm 2012 chiếm 46,62% trong tổng nguồn vốn cho thấy khả
năng khai thác huy động vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn
còn phụ thuộc nhiều vào nguồn đi vay từ bên ngoài. Đó là những nguồn vốn vay ngắn
hạn và vốn vay tín dụng thương mại. Trong đó, năm 2012 so với năm 2011 tỷ trọng
vay và nợ ngắn hạn là 15,05%, phải trả người bán là 0,96%, người mua trả tiền trước
chiếm 5%. Điều này cho thấy tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn của Công ty vẫn còn cao,
nhưng thay vì điều đó thì tỷ lệ phải trả người bán đã giảm sút đáng kể, người mua trả
tiền trước cũng tăng lên đáng kể, điều đó đã thể hiện được rằng Công ty đang trên đà
phát triển nhanh và đã tạo được uy tín trên thị trương với các bạn hàng. Công ty cần
phát huy những mặt tích cực để có thế khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong
và ngoài nước.
3. Phương hướng hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
3.1.1. Định hướng chung của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ trong
thời gian tới từ 2013 – 2015.
Năm 2012 là một năm nền kinh tế quốc dân đứng trước nhiều khó khăn và thử
thách. Các chính sách điều tiết nền kinh tế theo xu hướng ổn định vĩ mô của Chính phủ
SV: Ninh Thị Yến

16

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
được đồng loạt áp dụng. Hơn nữa các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đã có hiệu lực
thực hiện trong nước. Theo đó, giá nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản
xuất sẽ tăng mạnh ( từ 5% - 12% ). Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
SXKD của doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ
nói riêng.
Trong thời gian tới, Công ty cần tiếp tục phát triển theo hướng đa ngành nghề, đa
lĩnh vực, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh
đó Công ty cần tiếp tục tìm kiếm và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư, tiến tới đa dạng
hóa nguồn vốn chủ sỡ hữu nhằm không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, nâng cao
chất lượng sản phẩm.
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám đốc, toàn công ty quyết tâm hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao trong năm 2013. Cụ thể, phấn đấu chỉ tiêu an toàn nguồn vốn
phấn đấu đạt 100%, hạn chế tối đa các khoản công nợ phải thu trong kì, tỉ lệ dư nợ
xấu phấn đấu đạt 0%.
Để hoạt động của Công ty ngày càng tốt hơn, căn cứ vào tình hình thực tế. Ban
lãnh đạo Công ty đã xây dựng một số chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động trong thời gian tới.
Các chỉ tiêu kế hoạch được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Một số chỉ tiêu dự kiến đạt được trong những năm tới

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1. Doanh thu

7.255.680

7.590.792

8.501.247

2. Chi phí

4.381.208

3.489.165

2.056.195

3. Lợi nhuận

1.593.618

2.329.435

3.054.923

3.1.2 Định hướng trong việc quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công
ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ giai đoạn 2013 – 2015.
Đối với việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thì Công ty
cổ phần may và thương mại Tiên Lữ luôn xác định đó là vấn đề sống còn và ảnh
hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng
của VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, công ty luôn xác định
SV: Ninh Thị Yến

17

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp
việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là nhiệm vụ thường xuyên và là mục tiêu lâu dài
của toàn bộ cán bộ và nhân viên trong công ty.
Phương hướng được đề ra trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
mà công ty đã quán triệt như sau:
Thứ nhất, Công ty cần chú ý tới công tác bảo toàn VLĐ để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách liên tục và bình thường. Bên cạnh đó Công
ty cần phải xác định những giải pháp hữu hiệu phục vụ đắc lực cho công tác bảo toàn
VLĐ.
Thứ hai, Công ty cần phấn đấu hơn nữa để tăng vòng quay VLĐ, đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển VLĐ trong kì để giảm bớt lượng VLĐ chiếm dụng, tiết kiệm VLĐ
trong quá trình luân chuyển để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ.
Thứ ba, Công ty cần có kế hoạch nhằm huy động và sử dụng VLĐ một cách cụ
thể và hợp lý. Công ty có thể huy động từ các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử
dụng, huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng hay kêu gọi đầu tư từ các nguồn liên
doanh liên kết nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.

SV: Ninh Thị Yến

18

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đề tài : “ Biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công
ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ ”

Họ tên sinh viên: Ninh Thị Yến
Mã sinh viên: 13110626
Lớp: Ngân hàng B – Khóa: 12
GVHD : Ths Lê Phong Châu
SV: Ninh Thị Yến

19

Lớp: NHB-K12


Báo cáo thực tập tổng hợp

Hưng Yên, 02/2013

SV: Ninh Thị Yến

20

Lớp: NHB-K12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×