Tải bản đầy đủ

ÔN TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

ÔN TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Câu 1: Trình bày vai trò KTQT đối với nhà quản lý?
Để quản lý HĐSXKD đòi hỏi bắm đc thông tin, thông tin do nhiều nguồn
cung cấp, trong đó thông tin KTQT giữ 1 vị trí quan trong đối với nhà quản

Nó có 4 chức năng chính
+ Chức năng lập kế hoạch
+ Chức năng tổ chức và điều hành
+ Chức năng kiểm tra
+ Chức năng ra quyết định


Chức năng lập kế hoạch

Để lập kế hoạch đòi hỏi phải nắm đc thông tin đã xảy ra , phải có những
phương pháp phân tích, đánh giá tình hình và phải có những công cụ để đưa
ra những dự báo trong tuong lai. KTQT sẽ cung cấp thông tin về tình hình đã
xảy ra, cung cấp những công cụ , phuong pháp để phân tích đánh giá tình
hình và đưa ra dự báo. Vì vậy, KTQT giữ 1 vị trí rất quan trọng trong chức
năng lập kế hoạch



Chức năng tổ chức và điều hành

Là quá trình thực hiện công việc như tổ chức về nhân sự, phân bổ tài sản ,
nguồn vốn… để thực hiện tốt công việc trên đòi hỏi phải nắm đc thông tin về
tình hình hoạt động of từng bộ phận phải có những công cụ để đánh giá kết
quả, hiệu quả of từng bộ phận, từ đó xác định đc trách nhiệm of từng bộ phận
, of mỗi cá nhân phụ trách từng bộ phận trong công việc thực hiện mục tiêu
chung of toàn bộ cty. KTQT sẽ cung cấp những thông tin và công cụ để đánh
giá kết quả , hiệu quả hoạt động of từng bộ phận phục vụ cho mục đích trên.
Vì vậy, KTQT giữ 1 vị trí quan trọng trong việc thực hiện chức năng này




Chức năng kiễm tra

Là quá trình đối chiếu so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch đã đề
ra . Kiểm tra xem trong quy trình thực hiện có đúng quy trình hay ko. KTQT
có vai trò trong việc hình thành thông tin kinh tế . Vì vậy, nó giữ 1 vị trí quan
trọng trong việc thực chức năng này


Chức năng ra quyết định:

Nói đúng hơn ra quyết định ko phải là chức năng riêng biệt mà nó là một bộ
phận of 3 chức năng trên, bởi vì chính trong quá trình lập kế hoạch , tổ chức
điều hành va kiểm tra cũng cần ra quyết định . Vì vậy nó gửi vai trò quan
trọng torng việc thực hiện chức năng này
Câu 2: Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị
và kế toán tài chính?



Những điểm giống nhau:
KTQT và KTTC có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế
tài chính diễn ra trong quá trình kinh doanh DN
KTQT và KTTC có cùng hệ thống ghi chép ban đầu
KTQT và KTTC cùng lein6 quan và phản ánh trách nhiệm
Những điểm khác nhau:


Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
- Những đối tượng bên ngoài DN
- Nhà quản trị bên trong DN là
là chủ yếu
chủ yếu
- Chú trọng đến hiện tại
- Thông tin KTTC đòi hỏi khách
- Hướng về tương lai
quan và thẩm tra đc
- Linh hoạt và thích hợp đ/v từng
- Đòi hỏi tính chính xác cao
vấn đề ra quyết định
- Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn
- Phản ánh tình hình toàn DN
tính chính xác
- Phản ánh tình hình từng bộ
- Có tính pháp lý và tuân thủ
phận, toàn DN
những nguyên tắc nhà nước
- Mang tính nội bộ và những
quy định
quyết định do người quản lý đặt


Câu 3: Trình bày tiêu thức phân loại chi phi theo chức năng?

-

Phân loại chi phí trong DN SX
Phân loại CP thành CPSX công nghiệp và CP ngoài SX công nghiệp

+ CP SX công nghiệp: Là những CP phát sinh ở những PXSX, trong các
bộ phận SX: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
+ CP ngoài công nghiệp: Là CP phát sinh ngoài các PXSX nó gồm:
CPBH, CPQLDN
-

Phân loại CP thành CP thời kì và CP sản phẩm

+ CP thời kì: Là những CP phát sinh ở kì nào thì có thể đưa hết vào trong
CP của kì đó, nó ko đc tính vào trong giá thành of SP như CPBH,
CPQLDN
+ CP sản phẩm: Là những CP phát sinh đc tính vào trong giá thành SP như
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. Chi phí sản phẩm có thể trở thành CP
thời kì khi SP tiêu thụ , nó kết hợp với CP thời kì tự thân để xác định CP
tổng thời kì, từ đó xác định lãi lỗ thời kì


Phân loại chi phí trong công ty thương mại

Trong cty TM gồm có BPBH, BPQLDN
Hàng hóa mua vaò đc tính như sau: Giá vốn(chi phí mua hàng)=Giá
mua+chi phí thu mua
→ cách phận loại chi phí trong cty TM chỉ khác với DNSX ở 1 điều đó là :
trong cty TM ko có CPSX công nghiệp mà thay vào đó là CP mua
hàng(giá vốn), bao gồm giá mua và chi phí thu mua
Câu 4: Trình bày tiêu thức phân loại chi phí theo cách ứng xử?


Chi phí khả biến:


CP khả biến là những CP thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động
-

CPKB thực thu( CPKB thuộc tính)

Là những chi phí biến động theo cùng 1 tỉ lệ với sự biến động của mức độ
hoạt động
-

CPKB cấp bậc

Là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi đủ lớn và rõ ràng của mức độ
hoạt động
-

CPKB và phạm vi phù hợp

Trong thực tế mức độ hoạt động và CPKB có mqh với nhau và đồ thị biễu
diễn mqh đó là 1 đường cong nhưng KTQT chỉ ra rằng trong 1 phạm vi
thích hợp nào đó thì CPKB và mức độ hoạt động nó có mqh tuyến tính.
Vậy phạm vi thích hớp hợp đ/v CPKB là đoạn của mức độ hoạt động mà ở
đó CPKB và mức độ hoạt động có mqh tuyến tính


Chi phí bất biến

Chi phí bất biến là những CP ko đổi khi có sự thay dổi của mức độ hoạt
động
-

Chi phí bất biến bắt buộc

Là những chi phí ko thay đổi trong dài hạn, nó tồn tại ko phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan of ngưới quản lý, nó tồn tại ở mức độ hoạt động đó là
những CP gắn liền với máy móc thiết bị gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ
máy như CP khấu hao và phần lớn nhửng chi phí khác phục vụ cho quá
trình tổ chức và điều hành
-

CPBB ko bắt buộc

Là những chi phí ko đổi trong ngắn hạn, nó tồn tại tùy thuộc vào từng
chương trình , từng mục tiêu ngắn hạn of từng DN. Đó là những CP như
CP quảng cáo, CP tuyển dụng, đào tạo, CP nghiên cứu khoa học


-

CPBB và phạm vi phù hợp

Trong thực tế mọi CPBB rồi cũng sẽ thay đổi nhưng KTQT chỉ ra rằng
trong phạm vi thích hợp nào đó thì CPBB là ko đổi. Vậy phạm vi thích
hợp đ/v CPBB là đoạn của mức độ hoạt động mà ở đó CPBB là ko đổi


Chi phí hỗn hợp

Là CP vừa mang yếu tố khả biến vừa mang yếu tố bất biến
Câu 5: Trình bày phương pháp cực đại cực tiểu để phân tích chi phí
hỗn hợp thành yếu tố chi phí khả biến và bất biến? ví dụ minh họa?
Theo phương pháp này chúng ta phải thống kê mức độ hoạt động và
CPHH tương ứng tạo mức độ hoạt động đó
Gọi X mức độ hoạt động Y CPHH
X1 mức độ hoạt động

Y1 CPHH

……..
……
Xn mức độ hoạt động


Xác định CPKB



Xác định CPBB

Yn CPHH

A

b= Ymax – a * Xmin
b= Ymin – a * Xmin
ví dụ:
căn cứ tài liệu sau. Hãy phân tích CP điện thoại thành CPKB, CPBB


Tháng
1
2
3
4
5

Số phút gọi
510
470
515
608
400

Số tiền trả
537000
497000
542000
635000
427000

Giải:
CPKB trong CP đthoại
A =1000
CPBB trong CP điện thoại
B= 635000 – 1000 * 608 = 27000
Vậy Y= 1000X + 27000
Câu 6: Trình bày các khái niệm use trong phân tích mqh giữa C-V-P?


Số dư đảm phí

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và CPKB
Số dư đảm phí đc use để bù đắp CPBB, số dôi ra sau khi bù đắp chính là
lợi nhuận
SDĐP có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm và 1 đơn vị sản phẩm


Tỉ lệ SDĐP

Là tỉ lệ % of SDĐP tính trên doanh thu
Tỉ lệ SDĐP có thể tính trên 1 loại sản phẩm or nhiều loại sản phẩm


Kết cấu chi phí:

Là tỉ trọng từng CPKB, CPBB chiếm trong tổng chi phí




Đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hđ >1

Đòn bẩy hđ
Sản lượng càng tăng thì lợi nhuận tăng lên nhưng đòn bẩy hoạt động ngày
càng giảm
Đòn bẩy hđ
Câu 7: Trình bày nội dung phân tích điểm hòa vốn?
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí or tổng
số dư đảm phí bằng tổng CPBB
Doanh thu

g*x

CPKB a * x
CPBB b
Tổng chi phí a * x + b
Tại điểm hòa vốn ta có tổng DT = tổng CP
Gọi xh là số lượng sp tiêu thụ hòa vốn: g * xh = a * xh +b
→ xh
Doanh thu hòa vốn
Hàm số y = ax
Y = ax + b
Câu 8:Trình bày nội dung phân tích lợi nhuận? ví dụ?
Tại điểm LN Pm cho trước


Ta có LN + CPBB = DT – CPKB
↔ Pm + b = (g-a)*x
Gọi x = xp
Sản lượng tại điểm LN
Xp ==
Doanh thu tại điểm hóa vốn =
Hàm số y (g-a)* x- b
Ví dụ:
Công ty có tài liệu sau:
CPKB đơn vị 60.000
CPBB 30.000.000
Giá bán 100.000
Sản lượng hòa vốn= = 750sp
Tỷ lệ SDĐP = *100%=40%
Doanh thu hòa vốn= = 75.000.000
Câu 9: Trình bày khái niệm kết cấu mặt hàng. Phân tích kết cấu mặt
hàng?



Khái niệm: Kết cấu mặt hàng là mqh tỷ trọng giữa doanh thu từng mặt
hàng chiếm trong tổng doanh thu
Phân tích ảnh hưởng kết cấu mặt hàng đến LN:

Kết cấu mặt hàng ảnh hưởng đến LN: doanh thu hòa vốn thông qua tỷ lệ
SDĐP của mặt hàng khác nhau


Nếu trong quá trình SX kinh doanh, tăng tỉ trọng doanh thu of những mặt
hàng có tỷ lệ SDĐP lớn và giảm tỷ trọng của những mặt hàng có tỷ lệ
SDĐP nhỏ thì tỷ lệ SDĐP bình quân của toàn bộ DN sẽ tăng lên → doanh
thu hòa vốn của DN giảm đi → độ an toàn trong kinh doanh của DN tăng
lên và ngược lại
Câu 10: Trình bày những vấn đề cơ bản của DTNS?


Khái niệm

Là 1 hệ thống bao gồm nhiều dự toán như:DT tiêu thụ, DT SX, DT NVL,
DT CPNC, DT CPSXC
DTNS phản ánh mục tiêu, nhiệm vụ mà DN cần đạt đc trong kì hoạt động
đồng thời phản ánh những biện pháp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ
đó


Những lợi ích khi lập DTNS

Thông tin DTNS là cơ sở xác định mục tiêu, nhiệm vụ mà DN cần phải
đạt đc trong kì tới, đồng thời nó phản ánh trách nhiệm của từng cá nhân,
từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung DN
Thông qua DTNS nó sẽ liên kết tất cả các bộ phận trong hệ thống tổ chức
quản lý


Cơ chế lập DTNS

Một bộ phận trên cơ sở đặc điểm hoạt động of bộ phận mình sẻ tiến hành
lập dự toán sau đó các dự toán sẽ liên kết lại với nhau tạo ra dự toán toàn
bộ DN


Kì lập dự toán

Kì lập dự toán là hằng năm trong đó năm chi tiết thành từng quý, từng quý
chi tiết thành từng tháng
Câu 11: Trình bày nội dung DT NVL? Ví dụ?




Phản ánh NVL cần mua trong kì (c)

C = KL NVL cần dùng SX + KL NVL tồn CK- KLNVL tồn ĐK
Trong đó : KLNVL cần dùng SX= KLSPSX * mức tiêu hao


Phản ánh lịch trình chi tiền

Ví dụ:
Lập DTNVL biết rằng SLSPSX tháng 10: 11000sp, tháng 11: 10500sp,
tháng 12: 12000sp, định mức tiêu hao 1sp là 2.5kg/sp, đơn giá 20000đ/kg,
tồn kho đk 500kg, cuối kì 600đ/kg. Tồn kho NVL cuối tháng 15% nhu cầu
NVL dùng Sx
Lập lịch trình chi tiền mua NVL theo kinh nghiệm 20% trả ngay, 50% trả
tháng tiếp theo, 30% trả thàng tiếp nửa
Biết rằng khoản nợ quý trc chuyển sang 300tr
Giải:
Chỉ tiêu

Thang 10

Tháng 11

12

Tổng

SLSPSX

11000

10500

12000

33500

Đmức NVL
Nhu cầu NVL sx

2,5
27500

2,5
26250

2,5
30000

2,5
83750

Tồn NVL CK

4125

3938

600

600

Tổng nhu cầuNVL

31625

30188

30600

84350

Tồn NVL ĐK

500

4125

3938

500

Nhu cầu NVL mua

31125

26063

26662

83850

Đơn giá

20000

20000

20000

20000

Chi phí thu mua

622.500.000

521.260.000

533.240.000

1.677.000.000

Chi phí NVLTT

550.000.000

525.000.000

600.000.000

1.675.000.000


SỐ TIỀN DỰ KIẾN CHI CÁC THÁNG
Nợ tháng trc chuyển 300.000.000
qua
Mua NVL T10
Mua NVL T11
Mua NVL T12
Tổng chi

300.000.000

124.500.000

311.250.000
105.052.000

124.500.000

416.302.000

186.750.000
262.630.000
106.648.000
556.028.000

622.500.000
367.682.000
106.648.000
1.096.830.000

Câu 12: Trình bày sơ đồ công thức tỉ lệ hoàn vốn. Những biện pháp
tăng tỉ lệ hoàn vốn đầu tư?


Sơ đồ ( tự làm nha)



Công thức:



-

Những biện pháp tăng tỉ lệ hoàn vốn đầu tư:
Biện pháp 1: tăng doanh thu

Nếu dthu tạo ra đc 1 tốc độ tăng LN lớn hơn tốc độ tăng dthu → tỉ suất
LN dthu sẽ tăng lên. Mặt khác, nếu tăng dthu nhưng vốn use bình quân
tăng với 1 tốc độ nhỏ hơn thì số vòng quay vốn tăng lên , từ đó tỉ lệ hoàn
vốn tăng lên
-

Biện pháp 2: Tiết kiệm chi phí

+ Đối với CPKB: để tiết kiệm phải áp dụng những biện pháp kỉ thuật mới,
thực hiện tự động hóa SX, tổ chức lao động 1 cách hiệu quả để tăng năng
suất lao động
+ Đối với CPBB: tiết kiệm ko có nghĩa là giảm những chi phí này về số
tuyệt đối mà vấn đề quan trọng là phải use những CP như CP quảng cáo,
CP tuyển dụng, đào tạo, CP khấu hao,… 1 cách có hiệu quả
Câu 13: Trình bày báo cáo bộ phận. So sánh báo cáo bộ phận và báo
cáo thu nhập theo SDĐP:


Khái niệm báo cáo bộ phận

Là tài liệu cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của từng
bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và điều hành


Báo cáo bộ phận có những điểm cần lưu ý sau:

+ CPBB đc tách làm 2 loại : CPBB thuộc tính, CPBB chung


@ CPBB thuộc tính: là những CPBB phát sinh gắn liền trực tiếp với từng
đối tượng , từng sản phẩm, từng bộ phận và nó đc hạch toán vào trong chi
phí of từng SP, từng bộ phận
@ CPBB chung : là những chi phí phát sinh mang tính chất chung of tổng
thể ko gắn trực tiếp với từng SP, từng bộ phận,và nó đc hạch toán vào
trong chi phí of tổng thể
→ CPBB thuộc tính sẽ trở thành CPBB chung khi 1 bộ phận nào đó tách
ra từng bộ phận nhỏ


Số dư bộ phận : là chênh lch65 giữa SDĐP, CPBB thuộc tính of từng
bộ phận, nó đc dùng để bù đắp CPBB chung , số dôi ra sau khi bù đắp
chính là LN of tổng thể. Số dư bộ phận là công cụ giúp cho ngưới quản
lý đưa ra đc những quy định trong dài hạn như quy định thay đổi về
năng lực SX, về chiến lược SP, chiến lược giá,… và xét trong dài hạn
người quản lý thích những bộ phận có số dư và tỉ lệ số dư bộ phận lớn



So sánh ( tự làm )

Câu 14: Trình bày nội dung định giá sản phẩm theo phương pháp
toàn bộ? ví dụ?
Giá bán = chi phí nền + giá trị tăng thêm
-

Xác định chi phí nền

Chi phí nền = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC ( giá thành đơn vị)


-

Xác định giá trị tăng thêm

Giá trị tăng thêm = chi phí nền * tỉ lệ giá trị tăng thêm
+ Tỉ lệ giá trị tăng thêm = %
+ Lợi nhuận mong muốn = ROI * VSDBQ
Ví dụ
CPNVLTT 29.000đ/sp
CPNCTT 2000đ/sp
Khả biến CPSXC 4000đ/sp
Bất biến SXC 250.000.000
Khả biến BH&QL 1000đ/sp
Bất biến BH&QL 100.000.000
Gỉa sử cty đầu tư 5.000.000.000đ, bán 50.000sp, tỉ lệ hoàn vốn 20%. Hãy
xác định giá bán
Giải:
-

Xác định chi phí nền

29.000 + 2000 + 4000 + ( 250.000.000/50.000) =40.000đ/sp
- xác định giá trị tăng thêm
+ LNMM = ROI * VSDBQ = 5.000.000.000 * 20% = 1.000.000.000đ
+ tỉ lệ giá trị tăng thêm = %= 57.5%
Giá trị tăng thêm= 40.000*57.5%=23.000đ/sp
→ giá bán 40.000+23.000=63.000đ/sp


Câu 15: Trình bày nội dung định giá sản phẩm theo phương pháp
trực tiếp ( đảm phí)? ví dụ?
Giá bán = chi phí nền + giá trị tăng thêm
-

Xác định chi phí nền

= CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC KB + CPBH&QL KB( CPKB đơn vị)
-

Xác định GTTT

+ LNMM= ROI * VSDBQ
+ Tỉ lệ GTTT = %
GTTT = CP nền * tỉ lệ GTTT
Ví dụ:Lấy số liệu ở trên
-

Xác định CP nền = 29.000+2000+4000+1000= 36.000đ/sp
Xác định GTTT
+ LNMM = 5.000.000.000*20%=1.000.000.000
+ tỉ lệ GTTT= %=75%
→GTTT= 36.000*75%=27.000đ
Vậy giá bán 36.000+27.000= 63.000đ/sp

Câu 16: Trình bày nội dung định giá sản phẩm mới?
-

Thực nghiệm tiếp thị SP

Là SP tung ra bán đc nhiều thị trường khác nhau với giá bán khác nhau.
Sau đó trên cơ sở phân tích MQH giữa CP-KL-LN sẽ xác định đc giá bán
hợp lý nhất trên cơ sở đó
-

Chiến lược định giá

+ Định giá thoáng


Là SP tung ra bán thị trường với giá cao, thì mức LN , tỉ suất LN cao. Khi
các SP khác tương tự ra đời thì sẽ giảm giá từ đó thiết lập đc thị trường
rộng lớn , những SP định giá thoáng là những SP công nghệ cao
+ Định giá thông dụng
Là SP tung ra thị trường với giá bán thấp thì số lượng tiêu thụ SP nhiều
nên tỉ suất hoàn vốn đầu tư vẫn đảm bảo , sau khi thiết lập thị trường rộng
lớn thì sẽ tiến hành năng giá lên. Những SP định giá thông dụng là những
SP có mức cạnh tranh cao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×