Tải bản đầy đủ

CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TOÁN

ÔN TẬP MÔN KIỂM TOÁN
1)Kiểm toán là gì?
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được
kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thong tin đó với
các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.
2)Hảy nêu các phân loại kiểm toán theo mục đích.?cho ví dụ
-kiểm toán hoạt động: là việc đưa kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính
hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất những
biện pháp cải tiến
ví dụ: kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động của phân xưởng sản xuất
-kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy
định nào đó
Ví du:văn bản luật pháp, những điều khoản hợp đồng , kiểm tra về việc chấp hành
nội quy làm việc tại công ty
-kiểm toán báo cáo tài chính: là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự
trình bày trung thực và hợp lý của BCTC của đơn vị
Ví dụ: kiểm tra các khoản thu chi thực tế trên BCTC của DN nào đó
3) hảy nêu vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế?
BCTC của một DN có thể được rất nhiều người sử dụng và dĩ nhiên nhiều người
sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực

trạng tài chính của DN để ra các quyết định kinh tế
Nhưng nền kinh tế ngày càng phát triển tạo nên hệ quả khả năng nhận đươc những
thông tin tài chính kém tin cậy củng sẽ gia tăng rủi ro thong tin xuất phát từ nhiều
nguyên nhân khác nhau chính vì thế cần có giải pháp làm giảm rủi ro cách được
xem là có hiệu quả nhất là BCTC phải được kiểm toán độc lập.


ở việt nam đối tượng kiểm toán bắt buộc khá rộng các DN có vốn đầu tư nước
ngoài các ngân hàng các doanh nghiệp cổ phần có yết giá trên thị trường chứng
khoán …
đối với DN kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng cho BCTC của
DN ngoài ra họ còn tư vấn cho DN hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về kế
toán tài chính….
4) Hảy nêu các phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán?cho ví dụ.
- Kiểm toán nội bộ : là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể
thực hiện cả ba loại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động
Ví dụ:
- Kiểm toán Nhà nước: là hoạt động kiểm toán do các công chức của Nhà nước tiến
hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp
hành luật pháp ở các đơn vị
Ví dụ:
- Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán đc tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc
những tổ chức kiểm toán độc lập. Họ thường thực hiện kiểm toán BCTC, và tùy
theo từng yêu cấu của khách hàng , họ cón cung cấp nhiều dịch vụ khác như kiểm
toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn về kế toán, thuế , tài chính,….
Ví dụ:
5)Hảy nêu KN chuẩn mực kiểm toán?
Chuẩn mực kiểm toán là quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và thủ tục kiểm
toán làm cơ sở để kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm soát
và làm cơ sở kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
6)Hảy nêu khái niệm sai sót ,gian lận, hành vi ko tuân thủ? cho ví dụ?
- Sai sót
+ khái niệm: là những lỗi không cố ý có ảnh h ưởng đ ến BCTC


+ nguyên nhân dẫn đến sai sót: có thể do trình độ, nhận thức hoặc hoàn cảnh khách
quan
+ các hành vi thường dẫn tới sai sót: lỗi về số học, ghi chép, hiểu sai nghiệp vụ, áp
dụng sai phương pháp kế toán
-


Gian lận

+ khái niệm: là nh ững hành vi cố ý làm sai lệch th ông tin kinh tế tài chính
do một hoặc nhi ều người trong h ội đồng quản trị , ban giám đốc, các nh ân
viên hoặc bên thứ 3 thực hiện làm ảnh hưởng đến BCTC
- Hành vi ko tuân thủ
+ khái niệm: là những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện ko đầy đủ, ko kịp
thời hoặc ko thực hiện pháp luật và các quy định dù là vô tình hay cố ý của đơn
vị
7)khái niệm hệ thống kiểm soát nôi bộ?
Kiểm soát nôi bộ là quá trình do người quản lý , hội đồng quản trị và các nhân viên
của đơn vị chi phối nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm
thực hiện 3 mục tiêu
-BCTC đáng tin cậy
-Các luật lệ và quy định được tuân thủ
-Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
8)hảy cho biết các bộ phận hợp thành kiểm soát nội bộ giải thích?
Có 4 bộ phận sau:
-Môi trường kiểm sót
-Đánh giá rũi ro
-Thông tin và truyền thong
-Giám sát


* Môi trường kiểm soát : phản ánh sắc thái chung của đơn vị , nó chi phối ý thức
kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận
khác của KSNB các nhân tố chính thuôc về môi trường kiểm soát
+tính chính trục & giá trị đạo đức
+Đảm bảo về năng lực
* Đánh giá rủi ro
Là việc xác định những ảnh hưởng có thể có của một sự kiện hay hoạt động và có
tác động, ảnh hưởng đáng kể đối với hoạt động của một tổ chức
* Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách thủ tục đưa ra, nhằm đảm bảo rằng những chỉ thị mà ban
lãnh đạo ban hành đang đc thực hiện
*Thông tin & truyền thông
Thông tin đc thu thập và truyền đạt hợp lý từ các cá nhân, bộ phận đến người
quản lý và ngược lại, nhằm đảm bảo mỗi người có thể hoàn thành tốt công việc
của mình
Truyền thông là sự cung cấp thông tin đa chiều mộ cách hợp lý: cấp trên-cấp
dưới-các bộ phận-các cá nhân
*Giám sát
Là hoạt động quan trọng trong KSNB vì nó giúp hoạt động KSNB duy trì đc sự
hữu hiệu qua các giai đoạn hoạt động
9,10) Khái niệm cơ sở dẫn liệu?Hảy nêu các cơ sở dẫn liệu của BCTC?
- Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính: Là căn cứ của các khoản mục và thông tin
trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu
trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ~kế toán quy định phải được
thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
- Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính phải có các tiêu chuẩn sau:


a) Hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực tế
phải tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo;
b) Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài
chính đơn vị phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập
báo cáo;
c) Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có
liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét;
d) Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có
liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan;
e) Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp
trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận);
f) Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của
nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán
học.
g) Trình bày và công bố: Các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù
hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).
11) Anh chị hảy nêu thử nghiệm kiểm soát? Cho ví dụ
*Thử nghiệm kiểm soát
Là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong
thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ , những thử nghiệm kiểm soát
được sử dụng để kiểm tra sự hiện hữu của hệ thống KSNB như sau:
-Phóng vận kiểm tra tài liệu
-kiểm tra tài liệu
Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
* VD: yêu cầu mua hàng của bộ phận phải được trưởng bộ phận ký duyệt, bạn
kiểm tra bằng cách xem đúng cái chữ ký trên tất cả các yêu cầu mua hàng hay
không.
12)Hảy nêu khái niêm thử nghiệm cơ bản?cho ví dụ


Thử nghiệm cơ bản : Là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán
về số liệu do hệ thống kế toán cung cấp
Ví dụ: chu trình mua hàng – thanh toán
13) hảy nêu các đặc điểm cơ bản của nghề kiểm toán?
- lấy lợi ích đông đảo người sử dụng làm mục tiêu và mục ddischs hoạt động
- phải có các tiêu chuẩn riêng cho những người muốn tham gia vào hoạt động nay
và đảm bảo chất lượng dịch vụ cung ứng
- được chính phủ chính thức công nhận thong qua việc cấp giấy phép hành nghề
kiểm toán viên
-đào tạo có hệ thống phải có kiến thức sâu rộng và phải xem việc đáp ứng những
yêu cầu cụ thể của xã hội là mục tiêu hoạt động
- có tổ chức nghề nghiệp riêng , tổ chức này chuyên nghiên cứu để hoàn thiện và
thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp và là phát ngôn viên chính thức của nghề
nghiệp trước xã hội.
- xem việc phục vụ xã hội quan trọng hơn cã nhiệm vụ đối với khách hàng
- công khai thừa nhận trách nhiệm đối với xã hôi đối với việ bảo vệ lợi ích của
đông đảo người sử dụng hơn là những lợi ích về vật chất
14)Hảy nêu khái niệm đạo đức nghề nghiệp ? hảy nêu các quy định của nghề
kiểm toán theo chuẩn mực KTVN ?
- Đạo đức nghề nghiệp
Là nguyên tắc để hướng dẫn cho các thành viên ứng xử và hoạt động một cách
trung thực phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội
- Các quy định của đạo đức nghề kiểm toán
+ tính chính trực: kiểm toán viên phải thực hiện công việc với một tin thần trung
thực thẳng thắn và bất vụ lợi
+ Khách quan:kiểm toán viên phải công bằng , trung thực , tôn trọng sự thực &
ko được có các xung đột lợi ích


+ Độc lập: KTV phải độc lập về tư tưởng và hình thức
+ bảo mật: kiểm toán viên phải giữ bí mật của những thong tin đã thu thập trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ko được sử dụng hoăc tiết lộ bất cứ
thong tin nào nếu ko có thẩm quyền rõ rang và hợp lý
+ trình độ nghiệp vụ: kiểm toán viên có nghiệp vụ phải duy trì trình độ nghiệp vụ
của mình trong suốt quá trình hành nghề kiểm toán viên chỉ được phép nhận làm
những công việc khi đủ trình độ nghiệp vụ để hoàn thành nhiêm vụ
+ tư cách nghề nghiệp : kiểm toán viên phải tự điều chỉnh những hành vi của
mình cho phù hợp với uy tín của ngành nghề và phải tự kiềm chế để ko có những
hành vi có thể gây tổn hại cho uy tín của nghề nghiệp
-chấp hành các chuẩn mực nghiệp vụ
15) anh chị hiểu như thế nào về độc lập trong nghề ktkt ? cho ví dụ
Trả lời 1: Tính độc lập trong kiểm toán đc hiểu là chỉ tuân thủ pháp luật, quy
trình và chuẩn mực kiểm toán, ko một cá nhân hay tổ chức nào có quyền can
thiệp trái pháp luật vào các hoạt động kiểm toán
Trả lời 2: Độc lập là sự khách quan, không bị phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh

khi KIểM TOÁN VIÊN đưa ra một quyết định hay một ý kiến nào đó. Độc lập phụ
thuộc vào hai yếu tố bản chất của kiểm toán viên và cách nhìn nhận của công
chúng.
+ Vd: Khi KIểM TOÁN VIÊN A đưa ra ý kiến về BCTC của Cty B mà KIểM
TOÁN VIÊN A nắm giữ 3% vốn CP thì dù A có độc lập thì công chúng vẫn không
nhìn nhận ý liến trên.
KIểM TOÁN VIÊN A kiểm toán Cty B là cty của Mẹ A thì ý kiến đưa ra cũng
không được xem là độc lập.


16) anh chị hiểu hảy trình bày các nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập cho
ví dụ?
Kiểm toán viên là ngời cung ứng dịch vụ kiểm toán. Để tồn tại và phát triển thì
công ty kiểm toán , hay bản thân kiểm toán viên cần phải thu hút và dữ chân các
khách hàng. Nếu ban giám đốc doanh nghiệp khách hàng có khả năng đe doạ , hay
gây ảnh hưởng đến thu nhập của kiểm toán viên cũng như của công ty kiểm toán
thì họ cũng có khả năng phá hoại hay là gây ảnh hưởng tiêu cực tới tính độc lập
của kiểm toán viên .
Những nguy cơ chủ yếu ảnh hưởng đến tính độc lập:
-Mối quan hệ với khách hàng:
+ Khách hàng trả phí kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán đã ký Điều này tạo
ra một nhu cầu bức bách và khẩn thiết là kiểm toán viên đảm bảo chắc chắn
rằng mình không gây nguy hiểm tới khoản thu nhập đó. vậy bằng cách từ chối chi
trả khoản chi phí thoả đáng cho công ty kiểm toán ,ban giám đốc khách hàng có
thể gây sức ép đối với kiểm toán viên , và công ty kiểm toán trong việc mở rộng
phạm vi điều tra , hay việc đa ra ý kiến trung thực về thực trạng, tình hình tài chính
của doanh ngiệp.
+ Các thành viên trong ban quản trị cũng có thể gây ảnh hởng tới phí kiểm toán
bằng cách đe doạ thay đổi công ty kiểm toán trong năm tới. Điều này chứng minh
rằng kiểm toán viên phải đối mặt với một mâu thuẫn rõ ràng về quyền lợi. Nếu
kiểm toán viên cứ khăng khăng gây khó khăn cho ban giám đốc đơn vị khách hàng
thì có nguy cơ kiểm toán viên đó sẽ bị mất kế sinh nhai, và thị phần dành cho công
ty họ đơng nhiên bị thu hẹp.


+ Kiểm toán viên sẽ chỉ thực sự độc lập nếu họ đợc bảo vệ không bị ảnh hơng
hay những chi phối về mằt kinh tế đại loại nh bị cắt hợp đồng một cách vô lý.
-Thông qua việc cung cấp dịch vị tư vấn:
+ Ngoài tiền thu từ việc kiểm toán các công ty Kiểm Toán đều có 1 khoản thu nhập
từ dịch vụ tư vấn vd Cty A thuê Cty Kiểm toán tư vấn làm sao giảm thuế TNDN
tới mức tối thiểu thì khi Cty Kiểm Toán sx khó khăn trong việc thu thập tài liệu
cho lần kiểm toán sau.

17) hảy nêu các mục tiêu kiểm soát ,các hoạt động kiểm soát, các thử nghiệm
kiểm soát khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm đối với quy trình bán
hàng?

18)bằng chứng kiểm toán là gì? phân loại bằng chứng ?
*Bằng chứng kiểm toán:
là tất cã các tài liệu thông tin do kiểm toán viên thu thập được lien quan đến cuộc
kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của
mình
*Phân loại bằng chứng kiểm toán

+ Theo nguồn gốc
Phân loại theo nguồn gốc là căn cứ vào nguồn gốc của thông tin, tài
liệu có liên quan đến báo cáo tài chính mà kiểm toán viên thu thập
được trong quá trình kiểm toán.
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên tự khai thác và phát hiện
được qua:


+ Kiểm kê tài sản thực tế: biên bản kiểm kê hàng tồn kho của tổ kiểm
toán xác nhận tài sản thực tế…
+ Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp: các số liệu, tài liệu
do kiểm toán viên tính toán lại có sự xác nhận của doanh nghiệp hoặc
những người có
liên quan…
+ Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: những thông
tin,tài liệu do kiểm toán viên ghi chép lại thông qua việc quan sát hệ
thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp,có dẫn chứng theo thời gian khảo
sát…
Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển
đến các bộ phận nội bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin mà
doanh nghiệp cung cấp cho kiểm toán viên.
+ Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong
nội bộ doanh nghiệp: các phiếu chi, phiếu xuất vật tư, hóa đơn bán
hàng….
+ Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các
đơn vị khác sau đó quay trở lại đơn vị: ủy nhiệm chi…
+ Sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập
+ Những thông tin của cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ hoặc những
giải trình của những người có liên quan trong đơn vị cho kiểm toán
viên…
Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp từ các nguồn khác
nhau.
+ Bằng chứng do những người bên ngoài đơn vị cung cấp trực tiếp cho
kiểm toán viên: Bảng xác nhận nợ phải trả của các chủ nợ, bảng xác
nhận các khoản phải thu của các khách hàng…
+ Bằng chứng được lập do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có liên
quan đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp: hóa đơn bán hàng cho
doanh nghiệp, sổ phụ ngân hàng…
+ Các ghi chép độc lập hoặc các báo cáo thống kê tổng hợp theo
chuyên ngành có liên quan đến doanh nghiệp…


+ Theo loại hình
Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình là dựa vào dạng bằng
chứng kiểm toán
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Các bằng chứng vật chất: là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu
thập được trong quá trình thanh tra hoặc quá trình kiểm kê các tài sản
có hình thái vật chất cụ thể như hàng tồn kho, TSCĐHH, tiền mặt,máy
móc thiết bị, nhà xưởng…và gồm các biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
Thủ tục này cung cấp bằng chứng vật chất là loại bằng chứng có độ tin
cậy rất cao
Các bằng chứng tài liệu: là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu
thập được qua việc cung cấp tài liệu, thông tin của các bên liên quan
theo yêu cầu của kiểm toán viên gồm: các chứng từ tài liệu do các bên
đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp, các ghi chép kế toán và
nghiệp vụ của doanh nghiệp, các tài liệu tính toán lại của kiểm toán
viên…
Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn: là các bằng chứng kiểm
toán viên thu thập được thông qua xác minh, điều tra bằng cách phỏng
vấn những người có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp được
kiểm toán gồm các ghi chép của kiểm toán viên hoặc băng ghi âm mà
kiểm toán viên có được thông qua phỏng vấn những người quản lý,
khách hàng…

19)phân tích mối quan hệ giữa bằng chứng kiểm toán và cơ sở dẫn liệu của
BCTC?
- Bằng chứng kiểm toán là tất cã các tài liệu thông tin do kiểm toán viên thu thập
được lien quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên
hình thành nên ý kiến của mình bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu
chứng từ sổ kế toán BCTC và các tài liệu thông tin từ nguồn khác


-Cơ sở dẫn liệu là một trong các khái niệm cơ bản của kiểm toán. - Việc
nắm chắc khái niệm cơ sở dẫn liệu sẽ giúp KTV xác định được chính xác
mục tiêu kiểm toán tổng quát các BCTC nói chung và mục tiêu kiểm toán
từng bộ phận cấu thành của BCTC nói chung. Nắm chắc khái niệm cơ sở
dẫn liệu cũng giúp KTV xác định được các bằng chứng kiểm toán cần
thiết phải thu thập để có thể đạt được các mục tiêu kiểm toán đặt ra. Khái
niệm cơ sở dẫn liệu cũng tác động đén KTV trong cả ba giai đoạn của
quá trình kiểm toán, đó là lập kế hoạch lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện
kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
bằng chứng kiểm toán và cơ sở dẫn liệu của BCTC lien hệ mật thiết với nhau
20) phân biệt rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ? cho ví dụ.
Trả lời 1
- Rủi ro tiềm tàng:
Rủi ro tiềm tàng là những sai sót vượt quá giới hạn cho phép, tồn tại ngay trong
hoạt động SXKD và môi trường quản lý của DN, cũng như trong các số dư trong
tài khoản. RRTT tốn tại độc lập với các thông tin tài chính, bất kể các DN có tiến
hành kiểm toán hay ko. KTV có thể nhận thức và áp dụng phương pháp kiểm tra
chi tiết khoa học để hạn chế RRTT đến mức có thể chấp nhận đc, nhưng ko thể
loại trừ hoàn toàn RRTT
Khi lập chương trình kiểm toán, KTV phải xác định cụ thể mức độ rủi ro tiềm
tàng cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng đến từng cơ sở dẫn liệu.
Trong trường hợp ko thể xác định đc thì KTV phải giả định rằng RRTT là cao cho
cơ sở dẫn liệu đó. Căn cứ vào mức độ đánh giá RRTT để dự kiến các công việc,
thủ tục kiểm toán sẽ đc thực hiện cho các nghiệp vụ , các khoản mục mà KTV
cho nó là RRTT cao
Ví dụ: - doanh nghiệp kinh doanh trong một lĩnh vực có thay đổi nhanh về kỉ
thuật nên có thể dẫn đến khả năng sai sót cao về khoản mục hàng tồn kho
-

khoản mục tiền lương


- Rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là những sai sót trong từng ngiệp vụ, từng khoản mục
trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV
và công ty kiểm toán ko phát hiện đc
Để tránh đc RRKS, KTV cần phải biết về hệ thống kế toán và thực hiện công việc
kế toán để xác định đc loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và nguồn gốc của nó, về
công tác tổ chức bộ máy kế toán, quy trình kế toán từ hệ thống chứng từ kế
toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán toán cho đến khi lập BCTC
Kế toán viên cần đánh giá năng lực, kinh nghiệm cũng như tính liêm khiết của kế
toán trưởng và các nhân viên bộ phận kế toán
Ví dụ:
KTV cố tình nhập dữ kiệu sai,…..
Trả lời 2:

Chỉ tiêu ss

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát

K/n

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả Là rủi ro xảy ra sai soát trọng yếu
năng từng nghiệp vụ, từng khoản trong từng nghiệp vụ, từng khoản
mục trong BCTC chứa đựng sai mục trong BCTC khi tính riêng rẽ
soát trọng yếu khi tính riêng rẽ hoạt hoặc tính gộp mà HT KSNB không
tính gộp mặc dù có hay không HT ngăn ngừa hết or không phát hiệnvà
KSNB.

sữa chữa kịp thời.

Vd: Rủi ro tiềm tàng trong khoản mục hàng tồn kho trong DN sản xuất điện thoại.


Rủi ro kiểm soát: Chứng từ kế toán không đánh số liên tục làm kiểm toán viên không
phát hiện được sai phạm.

21) Khi bước vào chương trình kiểm toán vào 1 khoản mục nào đó thì kiểm
toán viên phải tìm hiểu về vấn đề gì của đơn vị đối với khoản mục đó ? tại sao
Khi bước vào chương trình kiểm toán vào 1 khoản mục nào đó thì kiểm toán viên
phải hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vi kiểm toán
*HIỂU BIẾT CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ
- Thực trạng nền kinh tế (Ví dụ: Suy thoái, tăng trưởng kinh tế,…);
- Các tỷ lệ lãi suất và khả năng tài chính của nền kinh tế;
- Mức độ lạm phát và giá trị đơn vị tiền tệ;
- Các chính sách của Chính phủ:
+ Chính sách tiền tệ, ngân hàng (Ví dụ: Mức lãi suất tỷ giá hối đoái, hạn mức tín
dụng,...);
+ Chính sách tài chính;
+ Chính sách thuế (Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng; thuế xuất nhập khẩu; thuế thu nhập
doanh nghiệp,...);
+ Chính sách khuyến khích đầu tư (Ví dụ: Các chương trình trợ giúp của Chính
phủ,...)
- Biến động thị trường chứng khoán và các tỷ tệ đảm bảo an toàn trong hoạt động
kinh doanh của đơn vị được kiểm toán;
- Kiểm soát ngoại hối và tỷ giá ngoại tệ.
MÔI TRƯỜNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM
TOÁN
- Các yêu cầu về môi trường và các vấn đề liên quan;
- Thị trường và cạnh tranh;
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh (liên tục hay theo thời vụ);


- Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh;
- Rủi ro kinh doanh (Ví dụ: Công nghệ cao, thị hiếu của thị trường, cạnh tranh,...);
- Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh;
- Các điều kiện bất lợi (Ví dụ: Cung, cầu tăng hoặc giảm, chiến tranh, giá cả,...);
- Các tỷ suất quan trọng và các số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh hàng
năm;
- Chuẩn mực, chế độ kế toán và các vấn đề liên quan;
- Các quy định pháp luật và các chính sách, chế độ cụ thể có liên quan;
- Các nguồn cung cấp (Ví dụ: Hàng hóa, dịch vụ, lao động,...) và giá cả.
NHÂN TỐ NỘI TẠI CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1. Các dặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý.
- Hội đồng quản trị:
+ số lượng ủy viên và thành phần;
+ Uy tín và kinh nghiệm của từng cá nhân;
+ Tính độc lập đối với Giám đốc và kiểm soát hoạt động của Giám đốc;
+ Các cuộc họp định kỳ;
+ Sự tồn tại và phạm vi hoạt động của Ban kiểm soát;
+ Sự tồn tại và tác động của quy chế hoạt động của đơn vị;
+ Những thay đổi về các cố vấn chuyên môn (nếu có).
- Giám đốc (người đứng đầu) và bộ máy điều hành:
+ Thay đổi nhân sự (Ví dụ: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng,...);
+ Kinh nghiệm và uy tín;
+ Thu nhập;
+ Các cán bộ tài chính chủ chốt và vị trí của họ trong đơn vị;
+ Kế toán trưởng và nhân viên kế toán;
+ Các chế độ khuyến khích vật chất, khen thưởng, kỷ luật;
+ Sử dụng các ước tính kế toán và dự toán;
+ Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong bộ máy điều hành;
+ Áp lực đối với Giám đốc (hoặc người đứng đầu);


+ Các hệ thống thông tin quản lý.
- Loại hình doanh nghiệp (Ví dụ: Nhà nước, tập thể, tư nhân, cổ phần, trách nhiệm
hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài...);
- Lĩnh vực, phạm vi và đối tượng được phép kinh doanh;
- Thời hạn được phép hoạt động;
- Các chủ sở hữu vốn và các bên liên quan ví dụ: Trong nước, ngoài nước, uy tín
và kinh nghiệm,...);
- Cơ cấu vốn (những thay đổi gần đây hay dự kiến trong tương lai, ...);
- Sơ đồ tổ chức bõ máy sản xuất, kinh doanh:
- Phạm vi hoạt động;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh chính và các chi nhánh, đại lý;
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
- Các mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược;
- Thu hẹp hay mở rộng hoạt động kinh doanh đã lên kế hoạch hay đã thực hiện gần
đây);
- Các nguồn và biện pháp tài chính;
- Chức năng và chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ (nếu có);
- Quan niệm và thái độ của giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Công ty kiểm toán và kiểm toán viên các năm trước.
2. Tình hình kinh doanh của đơn vị.
(Sản phẩm, thị trường, các nhà cung cấp, chi phí, các hoạt động nghiệp vụ).
- Đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các điều kiện sản xuất, kho bãi, văn phòng;
- Các vấn đề về nhân lực (Ví dụ: Số lượng, chất lượng lao động, sự phân bố nhân
lực, nguồn cung cấp, mức lương, quy chế nhân viên, thỏa ước lao động tập thể và
công đoàn, việc thực hiện chế độ hưu trí và quy định của Chính phủ về lao
động,...);
- Sản phẩm, dịch vụ và thị trường (Ví dụ: Các khách hàng và hợp đồng chính, các
điều khoản về thanh toán, tỷ lệ lợi nhuận gộp, phần thị trường chiếm lĩnh, các đoi
thủ cạnh tranh, xuất khẩu, các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng, bảo


hành, đơn đặt hàng, xu hướng, chiến lược và mục tiêu tiếp thị, quy trình sản
xuất,...);
- Các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ quan trọng ~Ví dụ: Các hợp đồng dài hạn,
mức độ ổn định của nhà cung cấp, các điều kiện thanh toán, các hình thức nhập
khẩu, các hình thức cung ứng,…)
- Hàng tồn kho (Ví dụ. Địa điểm, số lượng, chất lượng, quy cách,...);
- Lợi thế thương mại, quyền sử dụng nhãn hiệu, bằng phát minh sáng chế...;
- Các khoản chi phí quan trọng;
- Nghiên cứu và phát triển;
- Các tài sản, công nợ, nghiệp vụ bàng ngoại tệ và các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro
hối đoái;
- Luật pháp và các quy định có ảnh hưởng lớn đếân đơn vị được kiểln toán;.
- Các hệ thống thông tin quản lý (tình trạng hiện tại, dự .kiến thay đổi, ...);
- Cơ cấu nợ vay, các điều khoản thu hẹp và giới hạn nợ.
3. Khả năng tài chính.
(Các nhân tố liên quan đến tình hình tài chính và khả năng sinh lợi của đơn vị được
kiểm toán).
- Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh;
- Xu hướng biến động của kết quả tài chính.
4. Môi trường lập báo cáo.
(Các tác động khách quan có ảnh hưởng đến Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn
vị trong việc lập báo cáo tài chính).
5. Yếu tố luật pháp.
- Môi trường và các quy định pháp luật;
- Các chính sách tài chính và chính sách thuế,
- Các yêu cầu đối với báo cáo kiểm toán;
- Những người sử dụng báo cáo tài chính.
22) phân tích vai trò thông tin và truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ?
-Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập duy trì
và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo


cáo để cung cấp thông tin hoạt động tài chính và tuân thủ bao gồm cho cã nội bộ và
bên ngoài
-Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì giúp cho việc đạt được các
mục tiêu kiểm soát khác nhau . thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông
tin hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống
thủ công hoặc kết hợp cã 2 miễn là đảm bảo các yêu cầu chất lượng của thông tin
là thích hợp cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện truyền thông là một phần
của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt
thông tin.
23)nêu và phân tích quy trình rủi ro kiểm toán? Ví dụ

24)phân tích mối quan hệ giữa rủi ro phát hiện và rủi ro tiềm tàng rủi ro kiểm
soát?
Mối quan hệ của các loại rủi ro
Sự biến động của rủi ro phát hiện dựa theo đánh giá của kiểm toán viên về
rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được thể hiện trong bảng sau đây: Đánh
giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát

Đánh giá của
KTV về rủi
ro tiềm tàng

Cao
Trung bình
Thấp

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát
cao
Truung bình
Thấp
Thấp nhất
Thấp
Trung bình
Thấp
Trung bình cao
Trung bình cao
Cao nhất

Trong đó: Mỗi loại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được chia thành ba
mức: Cao, trung và thấp
. Vùng tô đậm thể hiện mức độ rủi ro phát hiện. Loại rủi ro phát hiện được chia
thành năm mức: Cao nhất, cao, trung bình, thấp và thấp nhất. Mức độ rủi ro phát
hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Ví dụ: Trường hợp mức độ rủi ro tiềm tàng được kiểm toán viên đánh giá là cao và
mức độ rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá là thấp thì mức độ rủi ro


phát hiện có thể đánh giá là trung bình nhằm giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến
mức có thể chấp nhận được. Ngược lại, nếu mức độ rủi ro tiềm tàng là thấp và rủi
ro kiểm soát được đánh giá là trung bình thì có thể xác định mức độ rủi ro phát
hiện là cao nhưng vẫn đảm bảo rủi ro kiểm toán là thấp có thể chấp nhận được
25)trình bày và nêu tình huống kiểm toán viên phát hành các loại báo cáo
kiểm toán?


Ý kiến chấp nhận toàn phần

Được đưa ra khi KTV cho rằng BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các
khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực
hay chế độ kế toán hiện hành.
+ Vi dụ: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và
hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày
31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm
tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán
Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan” (đoạn 35 VSA 700
Ngoài ra, báo cáo chấp nhận toàn phần còn có đoạn ghi thêm ý kiến nhận xét, để
làm sáng tỏ thêm một vài yếu tố ảnh hưởng đến BCTC, nhưng không ảnh hưởng
đến ý kiến của KTV
+ V/d: “… Ở đây chúng tôi không phủ nhận ý kiến chấp nhận toàn phần như trên,
mà chỉ muốn lưu ý người đọc BCTC đến điểm X trong phần thuyết minh BCTC:
Công ty ABC đã đưa vào sủ dụng công trình xây dựng có giá trị XX VNĐ, 3 tháng
trước ngày kết thúc niên độ tài chính, nhưng chưa ghi tăng nguyên giá TSCĐ, chưa
tính khấu hao và cũng chưa lập dự phòng. Điều này cần được thuyết minh rõ ràng
trong BCTC…”


. Ý KIẾN CHẤP NHẬN TỪNG PHẦN
Được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính chỉ
phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài
chính của đơn vị, nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố tuỳ thuộc (hoặc ngoại
trừ) mà kiểm toán viên đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán.
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày


31/12/X, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong
năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với các chuẩn mực và chế
độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan, tùy
thuộc vào:
Khoản doanh thu XX VNĐ được chấp nhận
Khoản chi XY VNĐ được hội đồng quản trị thông qua
Vd: Chúng tôi đã không có mặt vào ngày kiểm kê thực tế hàng tồn kho ngày
31/12/N, vì thời điểm này xảy ra trước khi chúng tôi được mời kiểm toán cho
công ty. Do đặc điểm bởi tài liệu lưu giữ bởi công ty, chúng tôi đã không
thể kiểm tra được số lượng hàn tồn kho tại thời điểm trên bằng các thủ tục
kiểm toán khác.



. Ý KIẾN TỪ CHỐI (KHÔNG THỂ ĐƯA RA Ý KIẾN:

Ý kiến từ chối nhận xét được đưa ra khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn
nghiêm trọng hoặc các tài liệu quá mập mờ, không rõ ràng khiến cho KTV
không thể tiến hành kiểm toán theo chương trình đã định. KTV từ chối bày tỏ ý
kiến đối với các thông tin kiểm toán
+ Vd: “Chúng tôi đã không tham gia vào kiểm kê thực tế kho, đã không thể
kiểm tra toàn bộ doanh thu và cũng không thu thập được đầy đủ các bản xác nhận
nợ phải thu của khách hàng do những áp đặt của công ty đối với công việc của
chúng tôi.
Vì tầm quan trọng của sự kiện này, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến của mình
về BCTC của đơnvị.”


Ý KIẾN KHÔNG CHẤP NHẬN

Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược) được đưa ra trong trường hợp
các vấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến
một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý
kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót
trọng yếu của báo cáo tài chính






V/d: - Các BCTC được lập không đúng theo các chuẩn mực kế toán hiện
hành.
Đa số các khoản mục trong BCTC bị sai lệch trọng yếu-> không phản ánh
trung thực và hợp lý về tình hình tài chính.
Trường hợp này, nhà đầu tư cần hiểu rằng báo cáo tài chính có nhiều điểm
sai sót trọng yếu đến mức không thể sử dụng được các thông tin trên báo
cáo. Lý do khiến kiểm toán viên không chấp nhận báo cáo tài chính thường
là do phạm vi kiểm toán bị giới hạn quá mức.
Ý kiến không chấp thuận thường ít xảy ra. Và nếu có xảy ra thì cũng không
được công khai cùng báo cáo tài chính, vì có tác dụng phản diện đối với
doanh nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×