Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành Phố Hà Nội

TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG
KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành Phố Hà Nội.”
2. Lý do chọn đề tài:
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước bao giờ cũng gắn liền với vấn đề đầu tư,
trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách. Trong thời gian qua, Nhà nước và Thành phố
Hà Nội đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý
cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc quản lý
nhà nước nói chung và của Thành phố Hà Nội nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật
pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ; tình trạng
buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của Nhà nước, làm suy giảm
chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước. Hiện
nay, thực hiện Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 của Quốc Hội, từ ngày 1 tháng 8 năm 2008
Thành phố Hà Nội đã mở rộng thêm địa giới hành chính, bao gồm: toàn bộ Hà Nội cũ, lấy toàn
bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà
Bình) với diện tích tự nhiên khoảng 3.300 km2. Do đó, việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cũng
như phát triển các dự án có sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội
càng đặt ra nhiều vấn đề bức thiết.
Thành phố Hà Nội cần phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhằm nâng

cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách. Đây là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận
và thực tiễn.
Chính vì vậy “Nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành Phố Hà Nội”. được chọn làm đề tài.
3. Những nghiên cứu trước liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài:
Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của nước nói chung và thành phố Hà
Nội nói riêng, đã có một số đề tài, bài viết được một số tác giả bàn đến như:

1


- Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An luận án tiến sĩ của Phan Thanh Mão, năm 2003.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước tại tỉnh Hà Tây, luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Khắc Thiện, năm 2006 trường
Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam, luận án phó
tiến sĩ khoa học của Nguyễn Ngọc Định, năm 1996.
- Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam, luận
án tiến sĩ khoa học của Nguyễn Mạnh Đức.
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư tại Kho bạc nhà nước Hà Nội
nhằm góp phần chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản, Đề tài nghiên cứu cấp
ngành - Kho bạc nhà nước, năm 2006.
- Tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến rõ rệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của Tác
giả Võ Hồng Phúc, tạp chí Kinh tế và dự báo, số 1, tr.1-6.
- Giải pháp đẩy mạnh quyết toàn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Lê Hùng Sơn, Tạp chí Kinh
tế và phát triển, số 94, năm 2005, tr.38-40.
- Thực trạng các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay - kiến nghị và giải
pháp, của Bùi Thanh Thuỷ, Bùi Sĩ Hiển, Tạp chí Ngân hàng, số 4, năm 2005, tr.42-47…
- Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản: Tập trung - hiệu quả của Thiên Tâm, Báo Xây dựng ngày
4/10/2008
- Hoàn thiện chính sách quản lý vốn Đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN - Trần Quang Thọ Học Viện Tài Chính
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở thành
phố Đồng Hới - Trương Quang Tứ - Học Viện Tài Chính
4. Mục đích của đề tài:
Trên cơ sở hệ thống hóa những nhận thức chung về vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước, đề tài tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB từ nguồn NSNN do thành phố
Hà Nội quản lý, từ đó đánh giá mặt được, chưa được cũng như bài học kinh nghiệm đồng thời
đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này góp phần đẩy nhanh và

nâng cao chất lượng phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
2


5. Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thuộc
ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn - Tp Hà Nội.
6. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước.
7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng: Đề tài lấy vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước do
thành phố Hà Nội quản lý làm đối tượng nghiên cứu.
* Phạm vi:
- Về nội dung
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB, bao gồm nhiều nội dung và lĩnh
vực khác nhau. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý đầu tư vào xây dựng cơ bản từ năm
2005 đến 2014.
- Về không gian
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tiến hành điều tra nghiên cứu các công trình đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian
+ Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB từ năm 2005 - 2014
+ Điều tra các công trình đang xây dựng từ năm 2005 đến 2014 có sử dụng vốn NSNN, trên cơ
sở đó đề xuất các định hướng, giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN
trên địa bàn Tp Hà Nội giai đoạn 2015-2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
8. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu theo thời gian
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
9. Dự kiến các kết quả đạt được:
3


- Về mắt lý luận:
Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận về vốn và quản lý vốn đầu tư
nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước nói riêng.
- Về mặt thực tiễn:
Đánh giá tổng hợp, khái quát bức tranh toàn cảnh, cận cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thành
công, chỉ rõ các bất cập tồn tại vấn đề đặt ra và nguyên nhân.
- Về mặt giải pháp:
Trên cơ sở đó đề xuất những phương hướng, giải pháp kiến nghị cụ thể có tính khả thi về quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước do
Thành phố Hà Nội quản lý trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thủ đô.
10. Cấu trúc của đề tài gồm các chương mục sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của Thành
phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Một số vấn đề chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Vốn
Vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; Vốn tạo
nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
4


1.1.1.2. Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình
thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
1.1.1.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành
các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định
cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng
lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định.
1.1.1.4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển của
ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư
XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.5. Quản lý
Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học,
kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và
bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó.
1.1.1.6. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là chức năng và hoạt động của hệ
thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước một cách có
hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho nền kinh tế phát triển.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung đó là: Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố
định; Sản phẩm XDCB chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu, thời tiết; Thời gian XDCB và thời
gian tồn tại của sản phẩm XDCB lâu dài; Vốn cho hoạt động đầu tư XDCB lớn, do sản phẩm
có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài; Tính đơn chiếc và
chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm rõ của đầu tư XDCB.
1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
* Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
5


* Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì thẩm quyền quyết định đầu tư được
phân cấp như sau: (Theo điều 60 Luật xây dựng số 50/2014/QH13)
Loại dự án đầu tư xây dựng

Thẩm quyền quyết định

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các dự án quan trong quốc Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo Nghị quyết của
gia do QH thông qua chủ Quốc hội
trương và cho phép đầu tư
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đầu tư
các dự án nhóm A, B, C và được ủy quyền hoặc phân cấp quyết
định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới
trực tiếp
Các dự án nhóm A, B, C

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án
nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của
địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyên được ủy quyền
hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C
cho cơ quan cấp dưới trực tiếp

1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.1.3.1. Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước một
cách tiết kiệm và hiệu quả
1.1.3.2. Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính của
Nhà nước trong đầu tư XDCB
1.1.3.3. Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
1.1.3.4. Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà
nước, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, phát triển nhanh
kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực
1.2. Những yếu tố và nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1. Các yếu tố của quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.2.1.1. Chủ thể quản lý
6


Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các cơ quan quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN với cơ cấu tổ chức nhất định gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện
quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN (quản lý tất cả các dự án) và cơ quan Chủ
đầu tư thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
1.2.1.2. Đối tượng quản lý
Nếu xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư XDCB của NSNN. Nếu xét
về cấp quản lý thì đối tượng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là cơ quan quản lý sử dụng
vốn đầu tư XDCB cấp dưới.
1.2.1.3. Các công cụ và phương pháp quản lý
Để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN về phía Nhà nước cần tạo lập một hành
lang pháp lý, kỷ cương làm cơ sở để các chủ đầu tư và nhà thầu cùng cơ quan có liên quan dựa
vào đó để thực hiện. Đây là nhân tố vĩ mô có tầm quan trọng không thể thiếu được trong quản
lý kinh tế nói chung, trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.2.2.1. Tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý về quy hoạch, thiết kế và thẩm định các dự án
đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.2.2. Ban hành chính sách và cơ chế kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý chi vốn đầu tư
XDCB từ NSNN
1.2.2.3. Quản lý Nhà nước trong việc triển khai các dự án đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.2.2.4. Thực hiện thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Canada về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nƣớc ở tỉnh, thành phố
1.3.1. Tổng quan kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của Trung Quốc và Canada
* Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN của Trung Quốc
* Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN của Canada
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở tỉnh, thành phố có thể tham khảo, vận dụng ở Thành phố Hà Nội
Một là, Nhà nước tham gia đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cả trong tỉnh, thành phố,
nhưng đầu tư của Nhà nước như vậy không đem lại hiệu quả cao hơn đầu tư của tư nhân, nên
7


Trung Quốc đã từng bước chuyển cho khu vực tư nhân, giao cho tỉnh, thành phố đầu tư và quản
lý nếu họ có thể đảm nhiệm đầu tư dưới các hình thức thích hợp.
Hai là, hình thức tham gia đầu tư của Nhà nước nếu có thể chuyển được từ cấp phát không thu
hồi trực tiếp sang các hình thức khác như cho vay, hỗ trợ một phần... thì sẽ đem lại hiệu quả
cao hơn đối với tỉnh, thành phố.
Ba là, đổi mới quản lý theo hướng đề cao luật pháp, tính minh bạch và trách nhiệm của người
quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư là người chủ dự án có đủ trình độ chuyên môn, có
tài sản bảo đảm, chịu trách nhiệm và được hưởng từ kết quả đầu tư.
Bốn là, Đổi mới quản lý trước tiên là khâu chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là thiết kế và dự toán công
trình phải đầy đủ trước khi khởi công xây dựng.
Năm là, việc ký hợp đồng cung cấp vật tư và thực hiện dịch vụ đều được thực hiện bằng cách
đấu thầu công khai chỉ trừ một số trường hợp đặc biệt.
Sáu là, các dự án, công trình XDCB bằng vốn NSNN kéo dài nhiều năm và thường được Nghị
viện (Quốc hội) và Hội đồng dân biểu ở các tỉnh, thành phố quyết định trước tổng số chi và số
tiền được phân phối hàng năm; đồng thời giao cho kho bạc nhà nước quản lý chặt chẽ chi
(thanh toán) và quyết toán các dự án này.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố
Hà Nội
2.1.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước
Chỉ đạo tổ chức lập và phê duyệt các quy hoạch (tổng số khoảng 160 đồ án), các quy hoạch
ngành và chuyên ngành khoảng 20 đồ án, quy hoạch chung 18 đồ án, quy hoạch xây dựng vùng
huyện 14 đồ án, quy hoạch phân khu đô thị 38 đồ án, quy hoạch chi tiết 55 đồ án, quy hoạch
đặc thù 08 đồ án, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị 06 quy chế; Thực hiện rà soát,
điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch trong các đồ án quy hoạch và quy định quản lý liên quan đã
ban hành đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt.
2.1.2. Xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách và các công cụ quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước
8


2.1.2.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp
2.1.2.2. Ban hành chính sách
2.1.2.3. Sử dụng các công cụ quản lý khác
2.1.3. Quản lý việc triển khai các dự án đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
của Nhà nước
Một là: Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện rà soát lại các dự án đã
phân bổ kế hoạch (bao gồm cả nguồn vốn XDCB Thành phố phân cấp và vốn sự nghiệp đầu
tư), kiên quyết cắt giảm hoặc rút bỏ các công trình, dự án không phù hợp với quy hoạch không
sát với yêu cầu thực tế.
Hai là: Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở tài chính rà soát lại việc phân bổ vốn
đầu tư cho các mục tiêu, các dự án cụ thể của các quận, huyện. Những vấn đề không phù hợp
với quy định hiện hành, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
Ba là: Các Sở, Ban, Ngành, quận, huyện phải chỉ đạo và giám sát việc thực hiện khối lượng
đầu tư không vượt mức vốn giao kế hoạch năm. Từ năm 2004 ngân sách thành phố không dành
vốn để thanh toán nợ XDCB vượt kế hoạch ngân sách các cấp không thanh toán nợ cho các
công trình ngoài kế hoạch (trừ trường hợp các dự án quan trọng, thuộc mục tiêu trọng điểm
được Thành phố cho phép đấu thầu nhà thầu thi công ứng vốn).
Bốn là: Các chủ đầu tư thuộc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp trực thuộc
Thành phố quản lý có công trình xây dựng trên địa bàn quận, huyện phải phối hợp chặt chẽ với
UBND các quận, huyện để triển khai công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư ngay từ
đầu năm 2004 để đảm bảo tiến độ thi công.
Năm là: Tăng cường công tác quản lý về đấu thầu: Sở kế hoạch và đầu tư tổ chức một số hội
nghị, lớp tập huấn để phổ biến các quy định mới của Nhà nước về đấu thầu, đào tạo nghiệp vụ
về đấu thầu cho các đơn vị trực thuộc Thành phố quản lý. Tăng cường tính công khai hóa, minh
bạch trong công tác đầu thầu; người ký trình dự án phải chịu trách nhiệm về các thông tin, số
liệu nêu trong hồ sơ dự án. Người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm khi ra quyết định đầu
tư.
Sáu là: Thực hiện công khai hóa đầu tư và xây dựng: Sở quy hoạch kiến trúc Hà Nội, Sở tài
nguyên môi trường và nhà đất, UBND các quận, huyện có trách nhiệm công bố công khai các
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (các khu đô
thị, khu dân cư, khu công nghiệp, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng…) trên địa bàn.
9


Bảy là: Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm củng cố tổ
chức Ban quản lý dự án để tăng cường năng lực quản lý đầu tư và xây dựng. Sở Xây dựng tăng
cường chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Phòng Địa chính nhà đất và đô
thị của các quận, huyện, các phòng nghiệp vụ của các Sở, Ngành để thực hiện tốt công tác kiểm
tra chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn.
Tám là: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Sở kế hoạch và đầu tư
và các đơn vị có liên quan đôn đốc công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành. Các
Sở, Ban, Ngành, quận, huyện và cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư có trách nhiệm đôn
đốc, chỉ đạo chủ đầu tư hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án trên gửi cơ quan
thẩm tra, phê duyệt hàng năm đúng tiến độ.
2.1.4. Thực hiện thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
của Nhà nước
2.2. Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của
thành phố Hà Nội và những vấn đề đặt ra
2.2.1. Thành tựu và nguyên nhân
Một là: Kế hoạch hóa và phân cấp quản lý sử dụng vốn đầu tư ngày càng rõ ràng và mở rộng
hơn. Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 116/2002/QĐ-UB về việc phân cấp cho UBND
các quận, huyện quyết định đầu tư, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công giám định đầu tư
cho các Sở thuộc Thành phố Hà Nội.
Hai là: Thủ tục quản lý đầu tư xây dựng ngày càng được cải cách theo hướng đơn giản, thông
thoáng hơn.
Ba là: Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB ngày càng được chú trọng
Bốn là: Quản lý việc huy động và chi đầu tư XDCB qua các giai đoạn và các năm đều tăng lên
theo hướng ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển Kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội.
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân
Một là: Công tác kế hoạch vốn đầu tư XDCB điều chỉnh nhiều lần.
Hai là: Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư còn nhiều hạn chế.
Ba là: Quản lý công tác đấu thầu còn hạn chế.
Bốn là: Các thủ tục đầu tư và triển khai dự án của một số chủ đầu tư còn chậm.

10


Năm là: Việc thực hiện khâu thanh toán và quyết toán vốn đầu tư còn chậm, lãng phí, thất thoát
và hiệu quả chưa cao.
Sáu là: Nợ đọng vượt quá khả năng của ngân sách.
2.2.3. Những vấn đề đặt ra
Hạn chế ở hầu hết các khâu như giao kế hoạch; Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; Lập, thẩm
định, phê duyệt thiết kế, dự toán; Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; Triển khai dự
án, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình… dẫn đến chậm trễ tiến độ đầu tư, thất thoát,
lãng phí, tham ô vốn đầu tư XDCB từ NSNN, gây tác động xấu đến kinh tế của Thành phố Hà
Nội, làm mất lòng tin của nhân dân.
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Bối cảnh mới, quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
3.1.1. Bối cảnh mới đối với việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
của Thành phố Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của đất nước có thể tự hào về sự ổn định về chính trị, tiềm lực kinh tế và kết
cấu hạ tầng của Thành phố đang ngày càng được tăng cường đáng kể; đồng thời kinh nghiệm
quản lý, lãnh đạo, trình độ khoa học công nghệ ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó, Hà Nội
cũng đang đứng trước những thách thức và những khó khăn nhất định: đối với Thủ đô của
nhiều nước trong khu vực, Hà Nội vẫn là một Thủ đô còn nghèo nàn; Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn thấp; Trình độ quản lý nhà nước còn nhiều mặt hạn chế so với yêu cầu đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vấn đề này cũng đặt ra nhiều vấn đề cho Thành phố Hà Nội
trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
3.1.2. Quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành
phố Hà Nội
Đảm bảo kinh tế Thành phố Hà Nội có nhịp độ tăng trưởng nhanh, bền vững, cơ cấu kinh tế
hợp lý theo hướng ưu tiên phát triển các lĩnh vực có sử dụng công nghệ cao, hiệu quả kinh tế
lớn; Nâng cao trình độ chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh của kinh tế Thủ đô; Phấn đấu đi
đầu cả nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, về tiếp cận kinh tế tri thức
11


Phát triển Hà Nội với không gian mở theo hướng Bắc, hướng Tây và Tây Nam; Nghiên cứu
chính trị sông Hồng và quy hoạch khai thác hai bên sông Hồng; Xây dựng mạng lưới đô thị vệ
tinh xung quanh Thành phố Hà Nội theo quy hoạch thống nhất; Hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ
tầng đô thị đi trước một bước so với yêu cầu phát triển Thành phố Hà Nội.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
nước của Thành phố Hà Nội
Một là, Việc quản lý Nhà nước đối với với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN phải theo
hướng phát hiện những bất cập trong chế độ, chính sách và cơ chế liên quan đến vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, từ đó xúc tiến nhanh việc sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợp với xu
hướng phát triển của khoa học - công nghệ và sự biến đổi của cơ chế thị trường, đủ sức làm cơ
sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước ngày càng có hiệu quả và hiệu lực hơn trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN trong thời gian tới.
Hai là, Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo hướng nâng cao chất lượng công
tác quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, thẩm định, đấu thầu, phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN.
Ba là, Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, việc quản lý nhà nước cần được thực
hiện theo hướng kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức
và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ viên chức và người lao động làm việc tring lĩnh vực này để
họ thực hiện tốt trách nhiệm trước dân, trước nhà nước phần việc được phân công. Có cơ chế,
hình thức thưởng, phạt và xử lý nghiêm minh những vi phạm làm lãng phí, thất thoát, tham ô,
tham nhũng tài sản của Nhà nước.
Bốn là, Quản lý Nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN theo hướng nâng cao
năng lực kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán và thanh tra các khâu có liên quan đến việc đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Năm là, Cần phải nâng cao chất lượng quản lý nhà nước đối với công tác thanh toán và quyết
toán đối với vốn đầu tư xây dựng cở bản từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội theo
hướng: chính xác, đúng chế độ, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, giảm nợ tồn đọng và loại
trừ có hiệu quả những sai phạm có phương hại đến ngân sách nhà nước, giảm giá thành và nâng
cao chất lượng các công trình được xây dựng trong thời gian tới của Thành phố.
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của
Thành phố Hà Nội
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía Thành phố Hà Nội
3.2.1.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của
Thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050
12


3.2.1.2. Hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
3.2.1.3. Đổi mới và tăng cường năng lực tổ chức quản lý thực hiện triển khai dự án đầu tư sao
cho phù hợp các văn bản của Nhà nước Trung ương vừa phù hợp với điều kiện của Hà Nội
3.2.1.4. Tăng cường việc áp dụng chặt chẽ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội
3.2.1.5. Tăng cường vai trò quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước Hà Nội đối
với các dự án vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội
3.2.1.6. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành luật pháp, cơ chế, chính sách của
Nhà nước và các quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
3.2.2. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước Trung ương
3.2.2.1. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật
3.2.2.2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách kinh tế liên quan đến tiêu chuẩn định mức,
liên quan đến giải ngân, thanh toán
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×