Tải bản đầy đủ

Xây dựng chương trình chuyển đổi từ tập tin văn bản sang sơ đồ tư duy dạng hình ảnh

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. HCM, ngày 1 tháng 9 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn

Trần Văn Bo


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn đã hƣớng dẫn
nhiệt tình, tận tâm trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này. Thầy đã giúp cho tôi
có định hƣớng, các phƣơng pháp nghiên cứu và các tài liệu bổ ích. Đặc biệt là nhiều
kinh nghiệm quý báu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Học Viện Công Nghệ Bƣu Chính Viễn Thông đã tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Đặc biệt, tôi xin đƣợc

gửi lời cám ơn sâu sắc tới các Thầy, các Cô đã nhiệt tình giảng dạy, hƣớng dẫn và
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu vô cùng bổ ích cho tôi trong suốt
khóa học, để tôi áp dụng vào công việc cũng nhƣ hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các bạn cùng khóa, đã đóng góp nhiệt
tình, chia sẻ những kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu luận văn “Xây Dựng
Chƣơng Trình Chuyển Đổi Từ Tập Tin Văn Bản Sang Sơ Đồ Tƣ Duy Dạng Hình
Ảnh”.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp. HCM, ngày 1 tháng 9 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn

Trần Văn Bo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH SÁCH BẢNG............................................................................................................... vii
DANH SÁCH HÌNH VẼ .........................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN ......................................................................................................... 3
1.1

Giới thiệu tổng quan ........................................................................................................ 3

1.1.1

Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu......................................................................... 3

1.1.2

Các vấn đề của Sơ đồ tƣ duy hiện nay ......................................................................... 4

1.1.3

Các công trình liên quan ............................................................................................. 5


1.2

Mục tiêu và giới hạn của luận văn ................................................................................... 7

1.3

Ý nghĩa của luận văn ....................................................................................................... 8

1.4

Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................................... 9

Chƣơng 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 10
2.1

Giới thiệu về Sơ đồ tƣ duy............................................................................................. 10

2.1.1

Lịch sử ra đời và sự phát triển của Sơ đồ tƣ duy ....................................................... 10

2.1.2

Một số khái niệm về Sơ đồ tƣ duy và ý nghĩa ............................................................ 11

2.1.3

Các thành phần quan trọng tạo nên ý nghĩa của Sơ đồ tƣ duy ................................. 13

2.2

Phân loại Sơ đồ tƣ duy................................................................................................... 15

2.2.1

Sơ đồ tƣ duy dạng Đỉnh ............................................................................................. 15

2.2.2

Sơ đồ tƣ duy dạng Khối ............................................................................................. 22

2.2.3

Sơ đồ tƣ duy dạng Trình bày ...................................................................................... 27


iv

2.2.4

Sơ đồ tƣ duy dạng Kế hoạch ...................................................................................... 29

2.2.5

Sơ đồ tƣ duy dạng Cây ............................................................................................... 32

2.3

Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................... 34

Chƣơng 3 - PHƢƠNG PHÁP ĐẶC TẢ VÀ KỸ THUẬT XỬ LÝ TRÊN SƠ ĐỒ TƢ DUY 35
3.1

Đề xuất ngôn ngữ quy ƣớc đặc tả Sơ đồ tƣ duy ........................................................... 35

3.1.1

Đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dạng Đỉnh ........................................................................... 35

3.1.2

Đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dạng Khối ........................................................................... 41

3.1.3

Đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dạng Trình bày ................................................................... 45

3.1.4

Đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dạng Kế hoạch ................................................................... 49

3.1.5

Đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dạng Cây ............................................................................ 49

3.2

Đề xuất ngôn ngữ đặc tả cho Sơ đồ tƣ duy dựa trên ngôn ngữ tự nhiên ....................... 50

3.3

Giải thuật chuyển đồi Sơ đồ tƣ duy dạng văn bản NLMM sang dạng MMSL và hình

ảnh trực quan ............................................................................................................................ 55
3.4

Một số kỹ thuật xử lý trên Sơ đồ tƣ duy ........................................................................ 59

3.4.1

Kỹ thuật hiện lần lƣợc các nút trên Sơ đồ tƣ duy ...................................................... 59

3.4.2

Kỹ thuật che dấu các nút, nhánh trên Sơ đồ tƣ duy .................................................. 60

3.4.3

Kỹ thuật trên nhánh của Sơ đồ tƣ duy ....................................................................... 61

3.4.4

Một số kỹ thuật hỗ trợ trình chiếu trên nhiều SĐTD ................................................. 62

3.5

Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................... 64

Chƣơng 4 - CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ ................................................................................... 65
4.1

Thiết kế hệ thống ........................................................................................................... 65

4.1.1

Mục tiêu ứng dụng ..................................................................................................... 65

4.1.2

Chức năng chƣơng trình ........................................................................................... 66

4.1.3

Quy trình sử dụng chƣơng trình ................................................................................ 66

4.2
4.2.1

Cài đặt thử nghiệm ........................................................................................................ 67
Nền tảng công nghệ ................................................................................................... 67


v

4.2.2

Giao diện chƣơng trình .............................................................................................. 68

4.3

Kết quả thực nghiệm...................................................................................................... 72

4.4

Kết luận chƣơng 4 ......................................................................................................... 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 77


vi

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

SĐTD

Mind Map

XML

Extensible Markup Language

HTML

HyperText Markup Language

Tiếng Việt
Sơ đồ tƣ duy

Identity

Định danh

VMM

Vertex Mind Map

Sơ đồ tƣ duy dạng đỉnh

BMM

Block Mind Map

Sơ đồ tƣ duy dạng khối

PMM

Presentation Mind map

Sơ đồ tƣ duy dạng trình bày

Planning Mind Map

Sơ đồ tƣ duy dạng kế hoạch

TMM

Tree Mind Map

Sơ đồ tƣ duy dạng cây

DFS

Depth First Search

Tìm theo chiều sâu

BFS

Breadth First Search

Tìm theo chiều rộng

ID

PNMM

NLMM

Natural Language-based Mind Map

MMSL

MindMap Specification Language

Ngôn ngữ sơ đồ tƣ duy dựa
trên ngôn ngữ tự nhiên
Ngôn ngữ quy ƣớc đặc tả Sơ
đồ tƣ duy


vii

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Bảng kết quả thực nghiệm lần 1 ...................................................................72
Bảng 4.2: Bảng kết quả thực nghiệm lần 2 ...................................................................72


viii

DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1: Chủ đề chính trên SĐTD ...............................................................................11
Hình 2.2: Minh họa chủ đề phụ trên SĐTD ..................................................................11
Hình 2.3: Minh họa Biên trên SĐTD ............................................................................12
Hình 2.4: Ghi chú trên chủ đề trên SĐTD .....................................................................12
Hình 2.5: Minh họa Chủ đề bổ xung .............................................................................13
Hình 2.6: Mô hình trực quan đặc trƣng của SĐTD dạng Đỉnh .....................................17
Hình 2.7: Ví dụ SĐTD dạng đỉnh với 2 thành phần cơ bản là: Nút và Cung ...............18
Hình 2.8: Ví dụ SĐTD dạng Đỉnh gồm: Nút, Cung, Chủ đề bổ xung và Hình ảnh ......19
Hình 2.9: Ví dụ về Biên trên SĐTD dạng Đỉnh ............................................................20
Hình 2.10: Ví dụ về link và note trên SĐTD dạng Đỉnh ...............................................21
Hình 2.11: Ví dụ về Cung quan hệ trên SĐTD dạng Đỉnh ...........................................22
Hình 2.12: Mô hình trực quan đặc trƣng của SĐTD dạng Khối ...................................24
Hình 2.13: Ví dụ minh họa SĐTD dạng khối với 2 thành phần cơ bản: Nút, Cung .....25
Hình 2.14: Ví dụ minh họa SĐTD dạng Khối với: Nút, Cung, Hình ảnh .....................25
Hình 2.15: Ví dụ minh họa về chủ đề bổ xung trên SĐTD dạng Khối .........................26
Hình 2.16: Ví dụ minh họa về Link, Ghi chú và Nhận xét trên SĐTD dạng Khối .......26
Hình 2.17: Ví dụ minh họa về biên trên SĐTD dạng Khối ...........................................26
Hình 2.18: Mô hình đặc trƣng của SĐTD dạng Trình bày............................................28
Hình 2.19: Ví dụ minh họa SĐTD dạng Trình bày với 2 thành phần: Nút, Cung ........29
Hình 2.20: Ví dụ minh họa SĐTD dạng Trình bày, các nút đƣợc đánh số hiển thị ......29
Hình 2.21: Mô hình đặc trƣng của SĐTD dạng Kế hoạch ............................................31
Hình 2.22: Ví dụ về SĐTD dạng Kế hoạch với 2 thành phần là: Nút và Cung ............32
Hình 2.23: Mô hình đặc trƣng của SĐTD dạng Cây .....................................................33
Hình 2.24: Ví dụ minh họa SĐTD dạng Cây với Nút, Cung, Hình ảnh .......................33
Hình 3.1: Ví dụ minh họa sự kế hợp giữa các thành phần của MMSL dạng Đỉnh .......40
Hình 3.2: Ví dụ minh họa sự kế hợp giữa các thành phần của MMSL dạng Khối .......44
Hình 3.3: Ví dụ về sự kế hợp giữa các thành phần của MMSL dạng Trình bày...........47
Hình 3.4: Mô hình chuyển đổi từ MMSL sang SĐTD trực quan .................................50


ix

Hình 3.5: Ví dụ về SĐTD dạng văn bản theo cú pháp của MMSL dạng Đỉnh .............53
Hình 4.1: Quy trình sử dụng chƣơng trình ....................................................................66
Hình 4.2: Giao diện trình soạn thảo SĐTD bằng văn bản cấu trúc MMSL ..................68
Hình 4.3: Chọn đặc trƣng trong văn bản để rút trích nội dung từ văn bản Word .........69
Hình 4.4: Giao diện SĐTD dạng đồ họa xem trƣớc ......................................................70
Hình 4.5: Giao diện SĐTD dạng đồ họa cho phép chỉnh sửa .......................................71
Hình 4.6: Giao diện SĐTD dạng đồ họa dạng Trình chiếu ...........................................71


1

MỞ ĐẦU
Hiện nay, Sơ đồ tƣ duy hay Bản đồ tƣ duy ngày càng đƣợc nhiều ngƣời biết đến
và đƣợc sử dụng nhƣ là một phƣơng pháp ghi nhớ vô cùng hiệu quả, bằng cách khai
thác khả năng ghi nhớ của cả hai bán cầu não, dựa trên sự kết hợp giữa văn bản, hình
ảnh, màu sắc, các liên kết và các yếu tố khác đã tạo nên một công cụ ghi nhớ đầy
quyền năng cho bộ não. Theo thống kê hiện nay, sơ đồ tƣ duy đang đƣợc hơn 250 triệu
ngƣời trên thế giới sử dụng, đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự đáng kinh
ngạc [1]. Với số lƣợng ngƣời sử dụng ngày càng tăng thì nhu cầu về việc xây dựng các
ứng dụng hỗ trợ SĐTD ngày càng cần thiết. Hiện tại đã có một số ứng dụng hỗ trợ
SĐTD, nhƣng các ứng dụng hiện nay vẫn chƣa đáp ứng hết các nhu cầu của ngƣời sử
dụng và một số tính năng vẫn còn nhiều hạn chế.
Các ứng dụng hỗ trợ xử lý SĐTD trên máy tính đa số chỉ cho phép tạo các
SĐTD trên giao diện đồ họa trực quan của SĐTD, mà điều này dẫn đến mốt số nhu
cầu cần thiết mà SĐTD dạng trực quan giải quyết không hiệu quả. Về hƣớng xử lý
khác, hiện tại chỉ có một trang web [2] hỗ trợ tao SĐTD bằng văn bản nhƣng chỉ có
tính năng đơn giản và chƣa giải quyết đƣợc nhu cầu thực tiển.
Hiện nay, tuy có nhiều nghiên cứu về khả năng ứng dụng, lợi ích của SĐTD và
các nghiên cứu về việc ứng dụng SĐTD. Trong thực tế, các nghiên cứu về các kỹ thuật
xử lý trên SĐTD hiện nay vẫn chƣa đƣợc phổ biến. Ngoài ra, SĐTD phục vụ cho
nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngƣời dùng khác nhau, mà không có sự phân loại rõ
ràng các loại SĐTD làm cho các kỹ thuật xử lý trên SĐTD chƣa thực sự hiệu quả so
với mong muốn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tôi tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất các phƣơng
pháp kỹ thuật xử lý trên SĐTD và dựa trên các phƣơng pháp kỹ thuật đã đề xuất để
xây dựng chƣơng trình hỗ trợ chuyển đổi từ tập tin văn bản sang sơ đồ tƣ duy trực
quan và các xử lý liên quan. Thông qua đó, nhằm góp phần làm phong phú thêm các
phƣơng pháp, kỹ thuật hỗ trợ SĐTD hiện tại, góp phần vào việc biểu diễn thông tin


2

trực quan, và gần gũi hơn với con ngƣời và sử dụng SĐTD cho các xử lý khác trên
máy tính.
Nội dung luận văn gồm bốn chƣơng, Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về vấn đề
cần nghiên cứu, chỉ ra các vấn đề đang tồn tại của SĐTD, sau đó khảo sát các công
trình đã đăng tải liên quan đến vấn đề của luận văn từ đó nêu lên những vấn đề còn tồn
tại và chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận văn quan tâm. Chƣơng 2 mô tả một số lý
thuyết về SĐTD, phân loại SĐTD và đồng thời mô hình hóa SĐTD theo từng loại.
Chƣơng 3 trình bày phƣơng pháp đặc tả SĐTD, các giải thuật chuyển đổi văn bản với
dạng ngôn ngữ SĐTD dựa trên ngôn ngữ tự nhiên thành dạng ngôn ngữ quy ƣớc đặc tả
SĐTD và thành SĐTD dạng hình ảnh trực quan và đồng thời trình bày một số kỹ thuật
xử lý trên SĐTD. Chƣơng 4 tiến hành cài đặt thực nghiệm chƣơng trình ứng dụng dựa
trên các kỹ thuật đề ra, đánh giá hiệu quả của các phƣơng pháp kỹ thuật đề ra, và khả
năng ứng dụng trong thực tế.


3

Chƣơng 1 - TỔNG QUAN
Để mang lại cái tổng quan về các vấn đề sẽ đƣợc đề cấp đến trong luận văn,
chƣơng này sẽ khái quát các vấn đề mà tôi tìm hiểu và nghiên cứu. Dựa trên những
nhu cầu của thực tiển về SĐTD và những công nghệ, kỹ thuật hiện đang có, tôi đúc kết
những thành tựu có thể kế thừa và vận dụng vào luận văn. Bên cạnh đó tôi cũng đƣa ra
một số mặt hạn chế của các công nghệ và kỹ thuật hiện có để giải quyết các nhu cầu về
SĐTD. Dựa vào đó cho thấy đƣợc các vấn đề mà luận văn đang quan tâm. Ngoài ra
chƣơng này còn đề cập đến một số ý nghĩa mà luận văn mang lại để giải quyết các nhu
cầu thực tiển cũng nhƣ đống gốp một phần nhỏ đề làm phong phú thêm các kỹ thuật
xử lý trên SĐTD trong tƣơng lai.

1.1 Giới thiệu tổng quan
1.1.1 Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu
Hiện nay SĐTD đƣợc nhiều ngƣời biết đến và sử dụng với mục nhiều mục đích
khác nhau. Do đó, kho dữ liệu các SĐTD rất nhiều và phong phú về lĩnh vực ứng
dụng, về số lƣợng, và nhiều ngƣời dùng SĐTD khác nhau. Trong đó, bao gồm các
SĐTD đƣợc tạo ra từ phƣơng pháp vẽ tay và những SĐTD đƣợc tạo ra nhờ sự hỗ trợ
của các thiết bị máy tính, di động. Tuy nhiên, các nghiên cứu về các kỹ thuật hỗ trợ
cho việc sử dụng SĐTD trên máy tính hiện nay còn rất ích, chƣa giải quyết hết các nhu
cầu của ngƣời sử dụng SĐTD hiện nay.
Trên thế giới hiện nay, có nhiều phần mềm hỗ trợ ngƣời dùng SĐTD nhƣ:
MindMap, iMindMap, Xmind, v.v… Tuy nhiên, các kỹ thuật hỗ trợ SĐTD trên các
phần mềm này còn nhiều hạn chế nhƣ: Đa số chỉ cho phép ngƣời dùng tạo SĐTD trên
giao diện đồ họa, chƣa có các hỗ trợ soạn thảo SĐTD bằng các dạng khác. Việc soạn
thảo một SĐTD vẫn còn mất rất nhiều thời gian, đồng thời nếu soạn một SĐTD với
nội dung lớn thì vẫn còn khó khăn. Bên cạnh đó, các kỹ thuật xử lý trên SĐTD hiện tại
chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều nên vẫn chƣa đáp ứng hết cách nhu cầu của ngƣời dùng.
Trong nƣớc ta, SĐTD đã đƣợc biết đến cách đây khá lâu, nhƣng việc sử dụng
SĐTD vẫn chƣa thực sự đƣợc phổ biến, nhiều học sinh, sinh viên chƣa biết đến SĐTD.


4

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, trong quá trình cải tạo giáo dục, việc ứng dụng
SĐTD trong giáo dục, và học tập ngày nay ngày càng trở nên phổ biến hơn. Bên cạnh
đó, việc nghiên cứu về SĐTD hiện tại có khá nhiều nghiên cứu về ứng dụng SĐTD
trong giáo dục. Nhƣng các nghiên cứu về hỗ trợ và phát triển SĐTD trên máy tính
trong nƣớc hiện nay vẫn chƣa đáng kể. Các chƣơng trình hỗ trợ SĐTD có hiệu quả
hiện tại thì lại ở dạng đống, không thể kế thừa và phát triễn, và không thể sử dụng các
dữ liệu SĐTD cho các mục đích khác.
Trong luận văn này, sẽ tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu các kỹ thuật hỗ trợ
SĐTD trên máy tính và ứng dụng. Dựa trên các kỹ thuật đã tìm hiểu và nghiên cứu,
tiến hành thực hiện mục tiêu chính của luận văn là “Xây Dựng Chƣơng Trình Chuyển
Đổi Từ Tập Tin Văn Bản Sang Sơ Đồ Tƣ Duy Dạng Hình Ảnh”. Luận văn này nhằm
góp phần làm phong phú thêm các kỹ thuật hỗ trợ xử lý SĐTD, nhằm mục đích tạo
thêm tùy chọn, giải quyết đƣợc nhiều nhu cầu hơn cho ngƣời dùng SĐTD và tạo thêm
nền tảng cho việc nghiên cứu các kỹ thuật xử lý trên SĐTD về sau.

1.1.2 Các vấn đề của Sơ đồ tư duy hiện nay
Với khối lƣợng thông tin, kiến thức khổng lồ ngày càng tăng nhanh chống nhƣ
hiện nay. Việc hệ thống hóa thông tin và kiến thức ngày càng đƣợc chú trọng. Bên
cạnh việc hệ thống hóa thông tin và kiến thức thì việc trực quan hóa thông tin và kiến
thức cũng đƣợc quan tâm, nhằm đem thông tin gần gủi hơn với con ngƣời. SĐTD là
một trong những cách hệ thống hóa kiến thức và trực quan hóa thông tin. Ngoài ra,
SĐTD còn là chìa khóa của bộ não, để giúp bộ não ghi nhớ thông tin tốt hơn do các
hiệu quả của việc sử dụng SĐTD mang lại nên nó ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi.
SĐTD đƣợc ứng dụng với nhiều mục đích khác hơn là việc sử dụng SĐTD cho các
mục đích ghi nhớ, tổng hợp thông tin trƣớc đây.
Với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, thời gian của con ngƣời
ngày càng đƣợc chia cho nhiều việc khác nhau. Do đó, việc sử dụng SĐTD cũng phải
thực tiện ích và hiệu quả hơn về thời gian cho ngƣời dùng. Nên việc sử dụng các
chƣơng hỗ trợ SĐTD đã ra đời để đáp ứng các nhu cầu trên. Tuy nhiên, các chƣơng


5

trình hiện tại chỉ hỗ trợ tạo các SĐTD dựa trên việc thêm vào từng chủ đề thông tin
trên giao diện đồ họa, chƣa tận dụng đƣợc các thông tin sẳn có. Hơn nữa, với giao diện
đồ họa khi SĐTD với số lƣợng dữ liệu lớn, thì các việc hiệu chỉnh các mục thông tin
trên SĐTD trở nên có nhiều hạn chế nhƣ: Dời một nhánh chƣa đúng vị trí trên SĐTD
về đúng nhánh của nó, hiển thị SĐTD theo các dạng thu gọn theo cấp của SĐTD, thu
gọn các nhánh không quan tâm trên SĐTD, tách các nhánh trên SDTD qua một SĐTD
mới, chèn một SĐTD vào một nhánh của SĐTD hiện có v.v…
SĐTD có nhiều ứng dụng khác nhau, với nhiều mục đích khác nhau và nhiều
lĩnh vực khác nhau. Với các mục đích ứng dụng khác nhau, SĐTD có những nhu cầu
khác nhau và những kỹ thuật tƣơng ứng để giải quyết nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên,
hiện nay vẫn chƣa có phân loại rõ ràng về SĐTD nên chƣa có các nghiên cứu về các
kỹ thuật tƣơng ứng từng loại SĐTD cụ thể.
Có phần giống nhau giữa SĐTD và mạng ngữ nghĩa(Semantic Network) về cấu
trúc sơ đồ các khái niệm. Tuy việc ứng dụng mạng ngữ nghĩa cho các xử lý trên máy
tính rất nhiều. Nhƣng việc dùng SĐTD để cho các xử lý trên máy tính vẫn chƣa đƣợc
quan tâm nghiên cứu và phát triển.

1.1.3 Các công trình liên quan
SĐTD đƣợc đề xuất bởi Tony Buzan, một nhà nghiên cứu tâm lý học nổi tiếng
trên thế giới. Trong tác phẩm Use Your Head [3], Tony Buzan đề cập đến việc sử
dụng SĐTD để khai thác khả năng ghi nhớ của bộ não, khai thác việc sử dụng cả hai
bán cầu não của chúng ta. Ngoài ra, còn đề cập đến một số trƣờng hợp sử dụng SĐTD.
Trong tác phẩm Use Your Memory [4], đề cập đến sử dụng SĐTD để gợi nhớ và tƣ
duy sáng tạo, dùng SĐTD để ghi chú một số kỹ thuật ứng dụng trên SĐTD. Trong tác
phẩm [5], [6] thảo luận về công dụng của SĐTD trong giảng dạy và học tập.
Trong tác phẩm [7] nhóm nghiên cứu tổng kết các lợi ích của SĐTD đối với
con ngƣời. Ngoài ra còn làm khảo nghiệm giữa hai nhóm học sinh, một sử dụng SĐTD
và nhóm còn lại học tập theo phƣơng pháp sử dụng bài giảng và bài học bằng văn bản


6

thông thƣờng. Kết quả cho thấy nhóm học sinh sử dụng SĐTD trong để ghi nhớ và học
tập đạt thành tích cao hơn.
Cùng với sự phát triển của SĐTD, nhiều ứng dụng hỗ trợ ngƣời dùng tạo và
thao tác trên SĐTD nhƣ MindMap [8], Xmind [9], iMindMap [10] v.v… ra đời. Các
chƣơng trình này đã hỗ trợ ngƣời dùng SĐTD tạo và hiệu chỉnh SĐTD bằng giao diện
đồ họa. Đồng thời một vài chƣơng trình đã hỗ trợ trình chiếu theo phƣơng pháp hiển
thị từng tự các chủ đề trên SĐTD. Các chƣơng trình hỗ trợ SĐTD hiện nay, tuy chƣa
đáp ứng hết nhu cầu của ngƣời sử dụng nhƣng đã tạo nền tảng về đồ họa cho SĐTD và
một số kỹ thuật trên SĐTD cho máy tính.
Để thực hiện việc chuyển đổi văn bản sang SĐTD ở Việt Nam hiện nay vẫn
chƣa có. Tuy nhiên, về khía cạnh xử lý văn bản hiện nay ở Việt Nam có nhiều công
trình nghiên cứu về xử lý văn bản tiếng Việt nhƣ: Tóm tắt văn bản nhƣ mô hình biểu
diễn văn bản dạng đồ thị, [11] trong đó mỗi đỉnh là một từ hoặc cụm từ các đỉnh đƣợc
liên kết với nhau bởi một nhãn để phân loại các từ đồng nghĩa. Có nhiều mô hình biểu
diễn văn bản bằng đồ thị, [12], [13] trong đó tác giả đề cập đến mô hình biểu diễn Đồ
thị đỉnh là câu áp dụng cho mục đích rút trích văn bản, thế mạnh của mô hình này là
khả năng lƣu trữ mối liên kết giữa các câu, thứ tự xuất hiện câu và hỗ trợ tốt cho quá
trình trích chọn câu quan trọng của văn bản. Tác giả Vƣơng Toàn [14] đã đề xuất một
số quy ƣớc để chọn lọc nội dung chính của văn bản nhƣ: Dựa vào từ khoá và không
dựa vào từ khóa với tỷ lệ tóm tắt 1/10 đạt kết quả khả quan. Tác giả Trần Mai Vũ [15]
đã đề xuất phƣơng pháp tóm tắt văn bản dựa vào tăng cƣờng ngữ nghĩa cho độ đo
tƣơng đồng giữa hai câu. Tác giả Tạ Nguyễn [16] sử dụng tập dữ liệu nhận dạng tuy
nhiên do độ phức tạp của Tiếng Việt kết quả chỉ đƣợc 53.81%. Đề tài Nguyễn Việt
Cƣờng [17] với chủ đề xây dựng mục lục cho văn bản sử dụng hai bƣớc: Phân đoạn
văn bản và sinh tiêu đề văn bản đồng thời đề xuất tích hợp hai quá trình để giảm thời
gian tính toán và dƣ thừa dữ liệu. Trong bài báo [18] tác giả đƣa ra một quy trình tóm
tắt văn bản tự động, và sử dụng mô hình túi từ - bag of words để biểu diễn văn bản tuy
cài đặt đơn giản nhƣng lại có nhƣợc điểm là làm mất đi ngữ nghĩa của văn bản. Sử
dụng cấu trúc diễn ngôn để tóm tắt văn bản đƣợc đề cập trong tác phẩm [19] so sánh


7

mức độ quan trọng của các đoạn văn bản với nhau góp phần cho việc phân cấp nội
dung trong SĐTD.
Các nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tự nhiên Tiếng Việt tuy có nhiều kết quả
đáng khích lệ nhƣng do độ phức tạp của Tiếng Việt nên các công trình xử lý ngôn ngữ
tự nhiên Tiếng Việt vẫn còn nhiều hạn chế nhƣ: từ vựng không ngừng gia tăng, các từ
lai tiếng nƣớc ngoài, từ và cụm từ viết tắt. Do đó đề tài này tập trung tìm hiểu kỹ thuật
xử lý trên văn bản đƣợc trình bày với dạng ngôn ngữ quy ƣớc đặc tả SĐTD, và ngôn
ngữ SĐTD dựa trên ngôn ngữ tự nhiên. Ngôn ngữ SĐTD dựa trên ngôn ngữ tự nhiên
sẽ gần gióng với ngôn ngữ tự nhiên nhƣng số lƣợng từ vựng hạn chế trong một số khái
niệm của SĐTD và có một ràng buộc về quy tắc nhằm giúp máy tính nhận dạng để
chuyển đổi văn bản thành dạng ngôn ngữ đặc tả SĐTD và có thể hiển thị thành dạng
hình ảnh trực quan. Ngoài ra, tôi còn tìm hiểu một số kỹ thuật xử lý trên SĐTD nhằm
góp phần bổ xung thêm vào các kỹ thuật xử lý trên SĐTD hiện có.

1.2 Mục tiêu và giới hạn của luận văn
Luận văn sẽ tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp, kỹ thuật để thực hiện mục
tiêu chính là xây dựng chƣơng trình chuyển đổi từ tập tin văn bản sang SĐTD dạng
hình ảnh.
Nhằm đạt đƣợc mục tiêu chính kể trên, tôi đặt ra một số mục tiêu chi tiết nhƣ
sau:
-

Phân loại SĐTD và dựa trên các loại SĐTD đã phân loại đƣợc, đề xuất ngôn
ngữ quy ƣớc cho SĐTD tƣơng ứng với từng loại, nhằm phục vụ cho các
phƣơng pháp và kỹ thuật xử lý trên SĐTD.

-

Tìm hiểu và nghiên cứu một số giải thuật để chuyển đổi từ văn bản với dạng
ngôn ngữ quy ƣớc SĐTD sang dạng hình ảnh dạng trực quan.

-

Tìm hiểu một số kỹ thuật trên SĐTD nhằm giải quyết một số nhu cầu về SĐTD.

-

Xây dựng chƣơng trình chuyển đổi từ văn bản với dạng ngôn ngữ quy ƣớc cho
SĐTD thành dạng SĐTD trực quan hỗ trợ cho việc giảng dạy bằng SĐTD.


8

Nhƣ chúng ta đã biết các kỹ thuật về xử lý ngôn ngữ tự nhiên còn nhiều hạn chế
do đó trong luận văn này nội dung các tập tin văn bản đƣợc giới hạn bởi các cú pháp
và quy tắc của ngôn ngữ quy ƣớc SĐTD. Ngoài ra, SĐTD còn đƣợc sử dụng cho nhiều
mục đích, lĩnh vực khác nhau. Trong luận văn này, ứng dụng đƣợc xây dựng chủ yếu
để hỗ trợ cho việc giảng dạy bằng SĐTD.

1.3 Ý nghĩa của luận văn
Nhu cầu thực tiển về một chƣơng trình hỗ trợ hiệu quả về SĐTD là khá cao và
cần thiết. Do đó, mục tiêu của ứng dụng đặt ra là xây dựng một chƣơng trình hỗ trợ
chuyển đổi văn bản dạng đặc tả SĐTD sang dạng SĐTD trực quan. Ứng dụng này
không mang tính chất phủ định tính hiệu quả của các ứng dụng hỗ trợ SĐTD trên
phƣơng diện SĐTD dạng trực quan đã có. Mà nó góp phần bổ xung thêm các tiện ích
nhằm khắc phục một số hạn chế mà các ứng dụng trên phƣơng diện SĐTD dạng trực
quan mắc phải nhƣ sau:
- Tận dụng tài nguyên văn bản: Việc soạn thảo SĐTD dạng văn bản tận dụng đƣợc
các tài nguyên dạng văn bản hiện có, thông qua một số hiệu chỉnh về cú pháp có
thể chuyển đổi thành dạng SĐTD dạng trực quan.
- Tận dụng đƣợc tài nguyên SĐTD: Dữ liệu SĐTD của chƣơng trình có đặc tả cụ
thể, có thể đƣợc khai thác sử dụng cho các mục đích khác.
- Tiện ích hơn khi SĐTD lớn: Việc hiệu chỉnh SĐTD dạng văn bản có thể hỗ trợ
một số tiện ích nhƣ : xóa, di chuyển các nút hoặc nhánh trên SĐTD một cách khá
dễ dàng, gióng nhƣ trên văn bản thông thƣờng, đặc biệt khi SĐTD càng nhiều chủ
đề, vƣợt quá khung nhìn trên SĐTD thì việc sử dụng văn bản vẫn tỏ ra hiệu quả,
trong khi trên giao diện trực quan gặp khá nhiều khó khăn.
- Việc ghép, nối, tách SĐTD khá dễ dàng: Việc ghép các SĐTD lại với nhau hoặc
chèn một SĐTD vào một SĐTD hiện có hay tách một nhánh SĐTD thành một
SĐTD mới trở nên dễ dàng nhƣ thao tác copy văn bản thông thƣờng.
- Dễ dàng chuyển đồi thành dạng văn bản thông thƣờng: Việc lƣu trữ SĐTD
dạng văn bản có thể chuyển đổi thành dạng văn bản thông thƣờng dễ dàng hơn.


9

Nhằm phục vụ cho viêc sử dụng văn bản theo một số nhu cầu thực tế hoặc lƣu trữ
tài nguyên dạng văn bản.
- Tiếc kiệm thời gian hơn: Việc soạn thảo SĐTD dạng văn bản có thể rút ngắn thời
gian tạo SĐTD hơn trong một số trƣờng hợp có thể rút ngắn thời gian hơn.
Bên cạnh việc nghiên cứu xây dựng ứng dụng đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đề tài
còn có những đóng góp phát triển, đề xuất mới về kỹ thuật cũng nhƣ giải pháp thiết kế
tốt hơn các giải pháp hiện có theo mục tiêu ứng dụng đƣợc đặt ra. Thông qua việc tìm
hiểu, nghiên cứu về cấu trúc và các kỹ thuật trên SĐTD cho thấy đƣợc có thể sử dụng
SĐTD nhƣ một mô hình biểu diễn tri thức, vừa đáp ứng đƣợc các xử lý tri thức trên
máy tính đồng thời còn đem lại sự trực quan về tri thức cho con ngƣời.

1.4 Kết luận chƣơng 1
Trong chƣơng này đã sơ lƣợc, khái quát một số vấn đề liên quan đến SĐTD.
Thông qua đó tôi kế thừa đƣợc một số thành tựu nhƣ: các ý nghĩa, lợi ích và ứng dụng
của SĐTD trong thực tế, một số kỹ thuật xử lý trên SĐTD đã có, các ý tƣởng, kỹ thuật
đồ họa về SĐTD, và số lƣợng phong phú các SĐTD đang có hiện nay. Bên cạnh đó
chúng ta cũng thấy đƣợc những vấn đề về SĐTD hiện đang tồn tại cần phải cải thiện
và phát triển nhƣ: cần có sự phân loại cụ thể các dạng SĐTD, và bổ xung thêm một số
kỹ thuật mới để tạo nên sự tiện ích cũng nhƣ góp phần làm phong phú thêm các kỹ
thuật xử lý trên SĐTD.. Thông qua việc khái quát tình hình nghiên cứu về xử lý văn
bản dạng ngôn ngữ tự nhiên tôi nhận thấy sƣu hƣớng này vẫn còn nhiều hạn chế, do đó
định hƣớng xử lý văn bản dựa trên phƣơng pháp đặc tả SĐTD và dạng ngôn ngữ
SĐTD dựa trên ngôn ngữ tự nhiên.


10

Chƣơng 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chƣơng này sẽ đề cập đến một số lý thuyết liên quan đến SĐTD nhƣ:
Nguồn gốc ra đời của SĐTD, ý nghĩa của SĐTD đối với ngƣời dùng, một số lý thuyết
về hình ảnh màu sắc ảnh hƣởng đến quá thị giác cũng nhƣ quá trình ghi nhớ của ngƣời
sử dụng SĐTD.
Tiếp theo trong chƣơng này đề cập đến các loại SĐTD. Để có cái nhìn khái
quát, hệ thống hóa về SĐTD tôi dựa trên các tính chất ý nghĩa và đặc trƣng của các
SĐTD để phân loại chúng thành từng loại riêng biệt. Thông qua việc phân loại và mô
hình hóa các loại SĐTD sẽ cho thấy đặc điểm, cấu trúc của từng loại SĐTD, ứng dụng
của từng loại SĐTD riêng biệt, nhằm đƣa các kỹ thuật xử lý phù hợp với từng loại
SĐTD tƣơng ứng.

2.1 Giới thiệu về Sơ đồ tƣ duy
2.1.1

Lịch sử ra đời và sự phát triển của Sơ đồ tư duy

Mạng ngữ nghĩa đƣợc phát triển vào những năm 50 của thế kỹ 20 là một lý
thuyết cơ bản đƣợc phát triển cho việc học. Khái niệm này đƣợc Quillian và Collins
phát triển vào đầu những năm 1960. Các nghiên cứu này về việc sáng tạo, tƣ duy, và
học tập bằng đồ họa. Ross Quilian và Alan Collins là những ngƣời định hình tƣơng lai
của SĐTD. Cả SĐTD và mạng ngữ nghĩa đều sử dụng một loại mạng các khái niệm và
ý tƣởng đƣợc liên kết với nhau, do đó SĐTD đƣợc xem là dạng phát triển của mạng
ngữ nghĩa.
Sơ đồ tƣ duy hay bản đồ tƣ duy đƣợc nhà tâm lý học nỗi tiếng Tony Buzan đề
xuất vào cuối những năm 60 của thế kỹ 20 nhƣ một phƣơng pháp để giúp học sinh ghi
lại bài giảng mà chỉ sử dụng các từ quan trọng hoặc hình ảnh, và đƣa ra một số quy
luật để sử dụng SĐTD. SĐTD có cấu trúc gióng nhƣ một cái cây và có nhiều nhánh
xung quanh, ở giữa là ý tƣởng chính xung quanh là các ý tƣởng chi tiết hơn. Mức phân
cấp càng sâu thể hiện độ chi tiết về nội dung của SĐTD càng cao.


11

Đến những năm 70 của thập kỹ 20 SĐTD đƣợc truyền bá các kỹ thuật cho
nhiều cơ quan trên thế giới cũng nhƣ các học viện giáo dục. Hiện nay SĐTD đã đƣợc
sử dụng rộng rãi trên nhiều nƣớc trên trên thế giới.

2.1.2

Một số khái niệm về Sơ đồ tư duy và ý nghĩa

Chủ đề trung tâm(Central Topic): Là ý tƣởng trọng tâm của SĐTD.
Chủ đề
trung tâm
Chủ đề chính(Main Topic): Các ý tƣởng

Chủ đề chính 1

chính là các chủ đề xuất phát từ chủ đề trung
tâm hay là nút con của chủ đề chính. Là chủ đề

Chủ đề trung tâm

chính của mỗi nhánh trên SĐTD. Mỗi nhánh
của chủ đề chính thông thƣờng đƣợc phân biệt

Chủ đề chính 2

bởi một màu sắc riêng để phân biệt giữa các
nhánh của SĐTD.

Hình 2.1: Chủ đề chính trên SĐTD

Chủ đề phụ(Sub Topic): Là các chủ đề con của chủ đề chính. Thông thƣờng để
làm nỗi chủ đề chính và chủ đề trung tâm, các chủ đề phụ thƣờng đƣợc vẽ nhỏ hơn chủ
đề chính và chủ đề trung tâm.
 Ví dụ minh họa SĐTD có 6 chủ đề phụ:
Chủ đề phụ
1

Chủ đề phụ
2

Chủ đề phụ 4
Chủ đề
chính 1

Chủ đề
trung
tâm

Chủ đề
chính 2

Chủ đề phụ
3

Chủ đề phụ 5

Chủ đề phụ 6
Hình 2.2: Minh họa chủ đề phụ trên SĐTD


12

Liên kết: Đƣờng liên kết dùng để kết nối thông tin giữa các chủ đề với nhau tạo ra
mối liên hệ giữa các thông tin ý tƣởng lại với nhau.
Quan hệ (Relationship): Liên kết các chủ đề không cùng nhánh lại với nhau.
Ngoài ra có thể dùng mũi tên quan hệ để liên kết giữa một chủ đề và một Float Topic.

Biên(Boundary): Là thành phần dùng
để phân cụm ý tƣởng, thông qua đó làm
nỗi bật các cụm liên quan trên SĐTD.
Một biên có thể có màu sắc khác nhau để
làm nỗi trội vùng mà biên đang ban quát.
Ngoài ra biên còn có thể có văn bản để
diễn giải ý nghĩa của vùng mà đƣợc xác
định bởi biên.

Hình 2.3: Minh họa Biên trên SĐTD

Ghi chú(Note): Thông tin ghi chú về
nội dung của một chủ đề, diễn giải ý nghĩa
hoặc ví dụ minh họa. Ghi chú thƣờng sẽ ẩn
không hiện với ngƣời dùng khi trình chiếu.
Một note đƣợc gắn vào một chủ đề cụ thể.

Sub Topic



a
Sub topic …

Hình bên phải minh họa thông tin ghi chú
của chủ đề.Trong đó hình a) thông tin ghi
chú trong một chủ đề, và hình b) thông tin
ghi chú trên cung của SĐTD.

b
Hình 2.4: Ghi chú trên chủ đề trên
SĐTD

Đánh dấu Liên kết (Hyperlink) và đính kèm (Attachment): liên kết tới web sites,
topics khác, và files liên kết đến chủ đề khác. Gióng nhƣ ghi chú Đánh dấu liên kết
hoặc tập tin đính kèm đƣợc đặt bên trong nội dung một chủ đề hoặc trên đƣờng liên
kết.


13

Hình ảnh (Image): Các hình ảnh, icon để thể hiện đặc trƣng phân biệt một hoặc
một nhóm chủ đề trong SĐTD. Trong các dạng SĐTD ứng dụng trong lĩnh vực kinh
doanh thƣờng sử dụng các dạng Icon để phân biệt đối tƣợng kinh doanh.
Tiêu đề(Title): Tiêu đề đƣợc sử dụng trên SĐTD khi nội dung cho chủ đề trung
tâm quá dài dòng. Khi đó ngƣời ta sẽ đặt nội dung này vào phần tiêu đề và chọn một
nội dung ngắn gọn để làm chủ đề trung tâm. Tiêu đề có ý nghĩa diễn giải nội dung cho
chủ đề trung tâm. Vì thế thành phần tiêu đề trong SĐTD có thể có hoặc không có, tùy
thuộc vào nội dung cần thể hiện ở chủ đề trung tâm có cần diễn giải thêm hay không.
Chủ đề bổ xung(Callout topic):
Bổ xung thông tin hoặc diễn giải ý

Call
out

nghĩa về một chủ đề cụ thể. Chủ đề
bổ xung thƣờng đƣợc dùng để gợi
nhớ, đặt vấn đề, hoặc nói lên suy
nghỉ, ý nghỉ bên trong của chủ đề.

Sub topic
Hình 2.5: Minh họa Chủ đề bổ xung

Chủ đề nổi (Floating topic): Là một chủ đề chƣa đƣợc liên kết với một chủ đề
khác. Ngƣời sử dụng có thể chợt nghỉ ra một ý liên quan với chủ đề đang quan tâm
trên SĐTD. Nhƣng vẫn chƣa xác định rõ nó đƣợc liên kết vào chủ đề nào trên sơ đồ thì
khi ấy, ngƣời dùng có thể tạo ra một chủ đề nỗi để ghi lại ý tƣởng, và về sau khi nhận
ra đƣợc vị trí chủ đề để liên kết thì ngƣời chùng có thể tạo ra liên kết sau. Hoặc thấy
nội dung không liên thì có thể xóa đi mà không ảnh hƣởng đến các chủ đề khác trên
SĐTD.
Nhận xét (Comment): Ghi lại các lời nhận xét tại các nút. Một chủ đề có thể có
nhiều nhận xét khác nhau vào các thời điểm khác nhau, thời gian nhận xét đƣợc lƣu lại
nhƣ một nhật ký để ngƣời dùng quan xác về sau.

2.1.3

Các thành phần quan trọng tạo nên ý nghĩa của Sơ đồ tư duy

Trong nghiên cứu của Roger Sperry và Robert Ornstein cho kết luận rằng để tận
dụng đƣợc khả năng của cả não trái và não phải cần phải có một kỹ thuật ghi chú
không chỉ bao gồm chữ, số, trật tự, trình tự, dòng mà còn có màu sắc, hình ảnh, kích


14

thƣớc, biểu tƣợng, nhiệp điệu thị giác v.v…SĐTD ra đời để giải quyết nhu cầu trên, để
khai thác khả năng tƣ duy trên cả 2 bán cầu não. Từ bản chất của các nghiên cứu và
thông tin, chức năng gợi nhớ, mô hình ba chiều của bộ não, hoặc các nghiên cứu não
bộ gần đây thì kết luận cuối cùng là giống hệt nhau – để sử dụng đầy đủ các bộ não
của chúng ta cần phải xem xét từng yếu tố, tích hợp chúng một cách thống nhất.
Hình ảnh là một thành phần quan trọng tạo nên SĐTD, hình ảnh truyền tải
nhiều thông tin hơn so với một từ khóa hoặc ngay cả một câu. Nhƣng có những lý do
khác mà chúng ta nên sử dụng hình ảnh: Khi sử dụng hình ảnh khả năng tƣởng tƣợng
lại hình ảnh đƣợc ghi nhớ dễ dàng và hiệu quả hơn, điều đó cũng đồng nghĩa với việc
nhớ dễ hơn; Khi trẻ em chƣa biết ngôn ngữ, thì các khái niệm đƣợc chúng biết đến
bằng cách liên kết các hình ảnh liên quan với các khái niệm, do đó hình ảnh góp phần
trong việc sáng tạo các khái niệm; Các diễn giả sử dụng hình ảnh đƣợc khán giả cảm
nhận rõ ràng, ngắn gọn hơn, chuyên nghiệp, đáng tin cậy hơn điều có cho thấy rằng
hình ảnh có khả năng tác động đến cảm nhận của chúng ta.
Màu sắc đƣợc xem là thành phần quan trọng, giúp cho SĐTD trở nên sinh động,
lôi cuốn hơn. Ngoài ra mỗi màu sắc có tác động đến cảm giác của chúng ta, nên sự kết
hợp giữa các màu sắc với nhau phù hợp với ngữ canh sẽ giúp tâm trạng chúng ta phù
hợp với nội dung cần trình bày.
Từ khóa đƣợc xem là thành phần quan trọng của SĐTD, tong tác phẩm Tôi tài
giỏi, bạn củng thế của Adam Khoo [20] đã nói lên rằng, trong một câu văn nếu chúng
ta loại bỏ các từ khóa không quan trọng chỉ giữ lại các từ khóa chính khi đó từ các từ
khóa chính chúng ta hoàn toàn hiểu nội dung của toàn câu văn. Do đó, khi sử dụng
SĐTD chúng ta nên sử dụng các từ khóa để làm cho SĐTD trở nên ngắn gọn và dễ
nhớ hơn.
Liên kết cũng đƣợc xem là một thành phần tạo nên ý nghĩa của SĐTD, nó giúp
chúng ta biết đƣợc mối quan hệ giữa các chủ đề có trên SĐTD, khi các thông tin có
mối quan hệ rõ ràng sẽ giúp thông tin đƣợc liên kết chặc chẻ và khó quên hơn.


15

2.2

Phân loại Sơ đồ tƣ duy

2.2.1

Sơ đồ tư duy dạng Đỉnh

Khái niệm: Là loại SĐTD dùng để biểu diễn thông tin một cách trực quan, với
thông tin các chủ đề con đƣợc thể hiện trên các cung của SĐTD. Tuy nhiên thông tin
của chủ đề trung tâm đƣợc thể hiện trên một nút, còn đƣợc gọi là nút gốc.
Sử dụng loại SĐTD này để thu thập, tổng kết thông tin hoặc trình bày các khái
niệm, ý tƣởng, các hƣớng dẫn hay tóm tắc nội dung cho các bày giảng, các kế hoạch
v.v…
Một SĐTD dạng Đỉnh đƣợc ký hiệu là VMM (Vertex Mind Map). Và đƣợc biểu
diễn nhƣ sau:
VMM =


Trong đó:

 Tập N: là tập các nút trên SĐTD VMM. Mỗi SĐTD thuộc loại VMM có một nút
chứa thông tin chủ đề trung tâm và đƣợc gọi là nút gốc(root) và đƣợc ký hiệu là
r. Gọi n là một nút chứa thông tin chủ đề con trên SĐTD, khi đó n đƣợc gọi là
nút con của VMM và

.

Gọi ION (Information Of Node) là thông tin của các nút con trên SĐTD dạng
Đỉnh, với loại SĐTD dạng Đỉnh thì các nút con không chứa thông tin hay nói
cách khác ION =

Tuy nhiên, ngƣợc lại với các nút con, nút

|

gốc luôn chứa thông tin , thông tin của nút gốc đƣợc ký hiệu là IOR (Information
Of Root) và IOR

Thông tin của nút gốc đƣợc biểu diễn qua cấu trúc sau:
IOR=

 Trong đó các thành phần có ý nghĩa nhƣ sau:
 T: là thông tin văn bản(text) của nút. Trong mỗi nút văn bản có thể có hoặc
không tùy thuộc vào nội dung thông tin của nút. Thông thƣờng trong trƣờng
hợp không có thông tin văn bản văn thì thông tin của nút có thể đƣợc thể
hiện qua các hình ảnh hoặc icon.


16

 I: Là các hình ảnh, icon minh họa thông tin cho một nút. Thành phần này có
thể có hoặc không.
 C: là tập các chủ đề bổ xung(callout) để diễn đạt nội dung chi tiết một nút.
Tập C là thành phần không bắt buộc trên mỗi nút, có thể có hoặc không.
 Nt: là các ghi chú(note) trên mỗi nút. Ghi chú dùng để lƣu trữ nội dung
không thƣờng xuyên trên SĐTD, nghĩa là chỉ hiển thị trên SĐTD khi cần
thiết.
 Cm: là danh sách các nhận xét(comment) của mỗi nút r. Mỗi nhận xét có
thời gian nhận xét, góp ý, và có thể có tên ngƣời gốp ý. Là một thành phần
thông tin mở rộng và không bắt buộc có trên mỗi nút.
 L: là các liên kết(link) tới các nội dung tham khảo bên ngoài SĐTD. Thông
tin trên mỗi nút có thể đƣợc tham chiếu đến nhiều tài liệu, văn bản khác
nhau.
 Cl: Là màu sắc(Color) của một nút trên SĐTD.
 Tập E: là tập các cập nút chứa các đỉnh phân biệt đƣợc gọi là cung. Hai nút thuộc
một cung đƣợc gọi là nút đầu và nút cuối của cung đó.
Gọi e

là một cung liên kết giữa hai nút trên SĐTD dạng Đỉnh, gọi
là một cập nút trên SĐTD, khi đó e đƣợc biểu diễn bởi một cập nút nhƣ

sau:
(
Trong một cung e nhƣ trên thì

)

đƣợc gọi là nút bắt đầu và

là nút kết thúc.

Có hai loại cung đó là cung liên kết và cung quan hệ, trong đó cung liên kết
dùng để liên kết giữa 2 nút có quan hệ cha-con trên SĐTD (quan hệ cha con trên
SĐTD gióng quan hệ cha con trên cấu trúc cây). Cung quan hệ là cung liên kết giữa 2
nút có không có mối quan hệ cha-con.
Gọi IOE (Information Of Edge) là thông tin trên mỗi cạnh e của VMM, IOE
đƣợc biểu diễn nhƣ sau:
IOE=


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×