Tải bản đầy đủ

BÀI DỰ THITÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNGCẤP THPT NĂM 2016 Lớp 10C3

BÀI DỰ THI
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
CẤP THPT NĂM 2016
Họ và tên: (in đậm)
Ngày, tháng, năm sinh:
Lớp: 10C3

Dân tộc:
Trường: THPT Mậu Duệ.

Câu 1. (10 điểm)
- Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam được
thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá XIII ngày 28/11/2013 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2014.
- Quyền sống của con người được quy định tại điều 19, Hiến Pháp 2013. Cụ
thể như sau:
Điều 19
Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ.
Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được quy định tại
khoản 1, điều 20, Hiến Pháp 2013. Cụ thể như sau:

Điều 20
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ
về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình
hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm.
- Nghĩa vụ cơ bản cơ bản của công dân được quy định tại các điều 44, 45,
46, 47, Hiến pháp 2013. Cụ thể như sau:
Điều 44
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
Điều 45
1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.
2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc
phòng toàn dân.
Điều 46
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công
cộng.
Điều 47
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Câu 2. (10 điểm)
1


- Căn cứ theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Những trường hợp được
kết hôn quy định tại điều 8. Điều kiện kết hôn. Cụ thể:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này
- Những trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 5, Khoản 2. Cấm các
hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng
với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như
vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu

về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với
con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu,
mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại,
mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người,
bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục
lợi.
- Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại
Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết
hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy
định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì
Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân
được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.
3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận
quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để
ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên
quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2


4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối
cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
Câu 3. (10 điểm)
Những quy định: Bình đẳng giới về chính trị, giáo dục và đào tạo, bình đẳng
giới trong gia đình được quy định tại Luật bình đẳng giới? Ở địa phương hoặc
trường học của anh (chị) việc thực hiện bình đẳng giới như thế nào ?
Điều 11. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị
1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động
xã hội.
2. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy
ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.
3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử
vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
4. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ
nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.
5. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:
a) Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
b) Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan
nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
Điều 14. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
2. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về
giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang
theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
5. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao
gồm:
a) Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo;
b) Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của
pháp luật.
Điều 18. Bình đẳng giới trong gia đình
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác
liên quan đến hôn nhân và gia đình.
2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung,
bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các
nguồn lực trong gia đình.
3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và
sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm
sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
3


4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như
nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc
gia đình.
Ở trường THPT Mậu Duệ việc bình đẳng giới được thực hiện trong lĩnh vự
giáo dục và đào tạo một cách khá đầy đủ. Nam nữ bình đẳng về tuổi đi học. Không
phân biệt là nam hay nữ đến tuổi đi học là được đi học. Điều này trường thực hiện
chưa được tốt lắm, còn một số trường hợp do điều kiện gia đình khó khăn, nên độ
tuổi đi học không có sự bình đẳng. Có những học sinh đã có gia đình rồi mới tiếp
tục đi học và có những học sinh thì đi hộc đúng độ tuổi. Việc lựa chọn các ngành
nghề đào tạo và hưởng thụ các chính sách về giáo dục và đào tạo giữa nam và nữ
được thực hiện đầy đủ tại trường học.
Câu 4. ( 10 điểm)
Theo Nghị đinh 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ và đường sắt, có hiệu lực từ 1/8/2016.
Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả
xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy
vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ
các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm
c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4;
Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a
Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều này;
b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước
hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa
hai xe”;
d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của
người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô
sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người
đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường
cho người đi bộ;
e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;
h) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);
i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau,
trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều
này.
2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe
thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

4


a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo
trước;
b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;
c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước
đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không
nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới
tại nơi đường giao nhau;
đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược
chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm
sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi
làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên
không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy
phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm
quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;
h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi
có lề đường;
b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ
trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy
gây cản trở giao thông;
đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03
(ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị,
hè phố trái quy định của pháp luật;
e) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe
ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe
được quyền ưu tiên;
h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt,
nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng
xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc
biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại
nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an
toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b
Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người
đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài
quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
5


k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe
máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng
quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải
người có hành vi vi phạm pháp luật;
l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp
cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
m) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có
quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ
trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước;
o) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm
thanh, trừ thiết bị trợ thính.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ
trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường
không giao nhau cùng mức);
b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;
đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép;
e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không
dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ
hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;
g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng
phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp
điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;
h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi
ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên
đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật
khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên
yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn
quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với
loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông
hoặc người kiểm soát giao thông.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

6


b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì
đường cao tốc;
c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy
định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;
d) Chạy trong hàm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe
trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát
tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.
6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến
80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí
thở.
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn
giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ
trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu
người bị nạn.
8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người
thi hành công vụ;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt
quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi
về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển
khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển
xe;
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô
thị;
c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai
bánh đối với xe ba bánh;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.
7


10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp
hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.
Câu 5. ( 10 điểm)
Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người
điều khiển xe cơ giới
1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô,
xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển
xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.
2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và
các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang
theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c
Khoản 7 Điều này.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không
mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7
Điều này;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không
mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không
mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối
với loại xe có quy định phải kiểm định).
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi
lanh từ 50 cm3 trở lên;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không
có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy
phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển
xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ
quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
8


b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao
thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)
nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.
6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16
tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển
xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe
tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển
hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;
b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ
quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao
thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp)
nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.
8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi
phạm quy định tại Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình
thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền
cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
Câu 6. ( 10 điểm)
Theo Luật phòng chống bạo lực gia đình ban hành ngày 21 tháng 11 năm
2007 quy định tại điều 2 nhứng hành vi được coi là bạo lực gia đình là:
1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức
khoẻ, tính mạng;
b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả
nghiêm trọng;
d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông,
bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ;
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài
sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên
gia đình;
h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá
khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng
phụ thuộc về tài chính;
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với
thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn
mà chung sống với nhau như vợ chồng.
* Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình.
9


Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình
1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính
mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;
b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo
vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;
c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin
khác theo quy định của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến
bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.
* Những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Luật phòng, chống
bạo lực gia đình:
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi bạo lực gia đình quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi
bạo lực gia đình.
3. Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực
gia đình.
4. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người
phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
5. Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.
6. Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi hoặc thực
hiện hoạt động trái pháp luật.
7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp
luật đối với hành vi bạo lực gia đình.
Câu 7. (10 điểm)
*Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật phòng, chống mua bán người:
Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Mua bán người theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Bộ luật Hình
sự.
2. Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao
động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác.
3. Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức
lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực
hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Trả thù, đe dọa trả thù nạn nhân, người làm chứng, người tố giác, người tố
cáo, người thân thích của họ hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều này.

10


7. Lợi dụng hoạt động phòng, chống mua bán người để trục lợi, thực hiện
các hành vi trái pháp luật.
8. Cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo và xử lý hành vi quy định tại Điều
này.
9. Kỳ thị, phân biệt đối xử với nạn nhân.
10. Tiết lộ thông tin về nạn nhân khi chưa có sự đồng ý của họ hoặc người
đại diện hợp pháp của nạn nhân.
11. Giả mạo là nạn nhân.
12. Hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân
1. Đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp
bảo vệ mình, người thân thích khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại về tính
mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản.
2. Được hưởng các chế độ hỗ trợ và được bảo vệ theo quy định của Luật
này.
3. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Cung cấp thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
chống mua bán người cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
5. Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến vụ việc mua
bán người.
* Để bảo vệ bản thân, người thân :
Hiện nay, xã hội càng phát triển thì mặt trái của nó cũng diễn ra ngày càng
phức tạp. Con người chạy theo đồng tiền, bất chấp tất cả để có được tiền. nạn buôn
bán người để bóc lột tình dục, lấy nội tạng, cưỡng bức lao động là vấn nạn nhức
nhối của xã hội hiện nay. Những kẻ xấu lợi dụng sự kém hiểu biết, nghèo khổ, nhẹ
dạ cả tin của một số người dân, đặc biệt vùng nông thôn để lừa họ đem bán. Nguy
hiểm hơn cả là nạn bắt cóc người lấy nội tạng, do nhu cầu ghép tạng ngày càng
nhiều. Nhà nước và các ban ngành liên quan đã có nhiều biện pháp thực thi, xong
nạn buôn bán người ngày càng diễn biến phức tạp, tinh vi dưới nhiều hình thức. Vì
vậy, mỗi cá nhân phảo trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng bảo vệ bản
thân, người thân của mình, tránh để bị rơi vào tay những kẻ buôn người
Để tự bảo vệ mình, người thân trước hết theo em, cần nhiệt tình tham gia các
hoạt động phòng ngừa buôn bán người ở trường, địa phương nơi em sinh sống. Là
huyện vùng cao biên giới, đa số là đồng bào các dân tộc, nên nạn buôn bán người
diễn ra thường xuyên. Nếu gặp hành vi lừa đảo, buôn bán người, thì em sẽ tố giác,
báo ngay cho cơ quan chức năng biết kịp thời. Đồng thời em Cung cấp thông tin
cho thành viên trong gia đình về thủ đoạn mua bán người và các biện pháp phòng,
chống mua bán người. Phối hợp với nhà trường, cơ quan, tổ chức và các đoàn thể
xã hội trong phòng, chống mua bán người. Nếu như gia đình có nạn nhân thì em sẽ
Chăm sóc, giúp đỡ để họ hòa nhập cuộc sống gia đình và cộng đồng. Động viên
nạn nhân là thành viên của gia đình hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong
phòng, chống mua bán người.

11


Theo em nếu cá nhân thực hiện tốt được việc trên thì bảo vệ được bản thân,
người thân của mình, phần nào góp sức vào công cuộc chống lại nạn buôn bán
người của xã hội.
Câu 8. (10 điểm)
*Những hành vi bị nghiêm cấm trong Luật phòng, chống ma túy
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Trồng cây có chứa chất ma tuý;
2. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, phân phối, giám định, xử lý,
trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nghiên cứu trái phép ho ặc chi ếm đo ạt ch ất ma
tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;
3. Sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý ; xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa
chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma tuý;
4. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào vi ệc sản
xuất, sử dụng trái phép chất ma tuý;
5. Hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội về ma tuý mà có;
6. Chống lại hoặc cản trở việc cai nghiện ma tuý;
7. Trả thù hoặc cản trở người có trách nhiệm hoặc ng ười tham gia phòng, ch ống ma
tuý;
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm pháp lu ật v ề phòng, chống
ma tuý;
9. Các hành vi trái phép khác về ma tuý.

*Người nghiện ma túy bị buộc phải vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt
buộc trong những trường hợp:
Điều 28
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên đã được cai nghiện t ại gia đình, c ộng
đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn m à vẫn còn nghiện ho ặc
không có nơi cư trú nhất định phải được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Việc đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo
quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thu ộc t ỉnh. Th ời
hạn cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ một năm đến hai năm.
3. Người nghiện ma tuý tự nguyện làm đơn xin cai nghiện thì được nhận v ào cai
nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ cai nghiện bắt bu ộc,
thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 Điều này vào c ơ sở cai nghi ện b ắt
buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 29
1. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã được cai nghiện t ại gia
đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn
nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thì được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.
2. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tu ổi t ự nguyện ho ặc được gia
đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
dành riêng cho họ.

12


3. Việc cai nghiện ma tuý đối với người nghiện ma tuý quy định t ại kho ản 1 v à
khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính.
4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt bu ộc, thẩm quyền, th ời gian, ch ế
độ cai nghiện, thủ tục đưa người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Chính phủ quy định.

Câu 9. (5,0 điểm)
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn
gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai
cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học
tập, tạo điều kiện để những người có năng khiếu phát triển tài năng.
Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia
đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng
chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã
hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình.
Câu 10. (15 điểm)
Theo em thì Nhà nước và mỗi công dân cần thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
Việt Nam, học tập làm việc tốt, nâng cao lòng nhân ái, phát huy các truyền thống
quý báu của dân tộc, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức thật tốt góp phần xây dựng
nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh, văn minh. mỗi công dân cần nghiêm chỉnh
chấp hành chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, tự giác tìm
hiểu, tiếp cận các văn bản luật và Hiến pháp để có đủ điều kiện về mặt nhận thức,
có đủ thông tin đối với Pháp luật và Hiến pháp.
Bản thân là một người học sinh, đang ngồi trên ghế nhà trường, để làm
người công dân tốt, có ích cho xã hội. Em thấy mình phải thực hiện tốt nhiệm vụ
học tập, chấp hành quy định của pháp luật, vận động người thân trong gia đình
sống, làm việc, học tập theo đúng quy định pháp luật.
Mậu Duệ, ngày 15 tháng 10 năm 2016
NGƯỜI VIÊT

Lò Thị A

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×