Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU THỦ TỤC HỒ SƠ TRÌNH TỰ CÔNG BỐ HỢP QUY CHO CÔNG TY RƯỢU BIA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP. HỒ CHÍ MINH
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM

BÁO CÁO ĐỀ TÀI
TÌM HIỂU THỦ TỤC HỒ SƠ TRÌNH TỰ
CÔNG BỐ HỢP QUY CHO CÔNG TY
RƯỢU BIA

GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Nhóm thực hiện: Nhóm 15
Lớp: thứ 5 buổi chiều tiết 7-9, phòng B101

MỤC LỤC


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM

Nhóm 15


2


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
LỜI NÓI ĐẦU
Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo
sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng là nguồn có thể gây bệnh nếu không đảm
bảo vệ sinh. Không có thực phẩm nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu nó không
đảm bảo vệ sinh.
Chứng nhận hợp quy là bằng chứng để các tổ chức sản xuất, nhập khẩu chứng minh
sản phẩm của mình đã được kiểm soát chặt chẽ mối nguy vật lý, ô nhiễm các loại vi
sinh vật, không chứa các chất hóa học tổng hợp hay tự nhiên vượt quá mức quy định
cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Trong bài báo cáo này nhóm 15 sẽ trình bày những tìm hiểu rõ hơn về các thủ tục và
hồ sơ công bố hợp quy thực phẩm hiện nay.
Nhóm thực hiện

Nhóm 15

3


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung:
1.1.1. Chứng nhận hợp quy:
Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật:
Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: là việc tổ chức, cá nhân tự công
bố sản phẩm phù hợp với quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chứng nhận sản phẩm có thể ở dưới dạng tự nguyện hay bắt buộc. Chứng nhận
liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường thường do các cơ quan quản lý
hay các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện dưới dạng bắt buộc. Các chương
trình chứng nhận nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm được các tổ chức chứng nhận
thực hiện dưới dạng tự nguyện.
1.1.2. Căn cứ pháp lý của hợp quy:
Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ

quan quản lý Nhà nước (ở Trung ương hoặc Địa phương).
• Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
• Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
• Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng
nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
• Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn
đo lường chất lượng.

Nhóm 15

4


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
• Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 9 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế ban
hành Thông tư hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định
an toàn thực phẩm.
• Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều luật an toàn thực phẩm.
1.1.3. Đối tượng chứng nhận hợp quy:
Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn
quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy
định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường
mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc những đối tượng quy định này.
Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật các doanh nghiệp
phải trải qua quá trình đánh giá sự phù hợp. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối
tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh
vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định
trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy cho an toàn thực phẩm đối với thực
phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm; vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
1.1.4. Các phương thức chứng nhận hợp quy:
Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản
xuất;

Nhóm 15

5


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá
quá trình sản xuất;
Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát
thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh
giá quá trình sản xuất;
Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp, đơn vị chứng nhận sẽ cấp giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng
đã được đánh giá và quyền sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của
sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp
chuẩn.
Dấu chất lượng giúp cho người mua hoặc người tiêu dùng sản phẩm có thể
nhận biết khi lựa chọn sản phẩm. Mẫu Dấu chất lượng sản phẩm phù hợp quy chuẩn
của Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert.

Dấu hợp quy theo phương thức 5

Dấu hợp quy theo phương thức 7

Nhóm 15

6


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
1.1.5. Chi phí cho việc chứng nhận hợp quy sản phẩm:
Chi phí tùy thuộc vào số lượng sản phẩm yêu cầu chứng nhận, quy mô sản
xuất, tính phức tạp của sản phẩm khi thử nghiệm mẫu điển hình.
1.2. Vai trò của chứng nhận công bố hợp quy:
1.2.1. Đối với người tiêu dùng:
Sản phẩm được chứng nhận cung cấp sự đảm bảo độc lập của bên thứ ba cho
người tiêu dùng, đó là sản phẩm đã được chứng nhận theo một phương thức phù hợp
bao gồm: thử nghiệm; đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; giám sát và kiểm soát.
Người tiêu dùng không cần thiết phải tốn chi phí cho việc thực hiện những thử nghiệm
đối với sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn và luôn yên tâm vì sản
phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.
1.2.2. Đối với nhà sản xuất:
Khi sản phẩm được chứng nhận có nghĩa là sản phẩm đó có các chỉ tiêu chất
lượng, vệ sinh an toàn phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn (hoặc quy chuẩn kỹ
thuật) có liên quan. Điều này đã tạo lòng tin của khách hàng đối với nhà sản xuất, góp
phần nâng cao uy tín của nhà sản xuất, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc
mở rộng thị trường và thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm. Những sản phẩm
được chứng nhận sẽ có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại nhưng
chưa được chứng nhận, chính vì vậy mà họat động chứng nhận sản phẩm đã trở thành
công cụ tiếp thị hữu hiệu cho nhà sản xuất. Chứng nhận sản phẩm cũng là một cách
thức kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp nhà sản xuất giữ ổn định chất lượng; cải
tiến năng suất; giảm sự lãng phí và giảm tỉ lệ sản phẩm bị phế phẩm. Ngoài ra, doanh
nghiệp có sản phẩm được chứng nhận sẽ có điều kiện được xem xét và áp dụng các
hình thức miễn hay giảm kiểm tra thực hiện bởi các cơ quan quản lý hay đối tác. Sản
phẩm đã được chứng nhận cũng sẽ được dễ dàng hơn khi được các nước xem xét và
thừa nhận kết quả chứng nhận.
Doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thực phẩm an toàn với chất lượng và giá cả
sản phẩm luôn ổn định, mang lại giá trị gia tăng, giúp nâng cao chất lượng, an toàn
thực phẩm của sản phẩm và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nhóm 15

7


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
1.2.3. Đối với cơ quan quản lý:
Sản phẩm được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn, sức
khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Sản phẩm được chứng nhận giúp cho
các cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra
theo quy định.
Có thể thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm xuyên
suốt từ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến, đến chất lượng
sản phẩm lưu thông trên thị trường để nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu
cho doanh nghiệp – Thông qua khả năng được chứng nhận theo các hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến như GMP, HACCP, ISO 22000 kết hợp với hoạt động chứng nhận
hợp quy thực phẩm bởi Tổ chức chứng nhận thứ ba.
1.3.

Tổ chức chứng nhận hợp quy với thực phẩm:
Quyết định số 122/QĐ-BYT ngày 03/4/2014 của Bộ Y tế về việc chỉ định Viện

An toàn Thực phẩm (Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định Vinacert) là tổ chức
chứng nhận Hợp quy đối với thực phẩm.

Viện An toàn Thực phẩm là một tổ chức hoạt động khoa học công nghệ được
thành lập theo Luật Khoa học và Công nghệ, được Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Nhóm 15

8


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
cấp đăng ký hoạt động khoa học công nghệ số B – 01/2014/ĐK-KH&CN, ngày
08/01/2014 và là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, trụ
sở làm việc tại thành phố Hà Nội. Với vai trò là một tổ chức hoạt động khoa học công
nghệ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, Viện An toàn Thực phẩm (FSI) trực thuộc
Công ty CP Chứng nhận và Giám định Vinacert cam kết mang đến cho khách hàng
dịch vụ chứng nhận hợp quy thực phẩm chuyên nghiệp, chất lượng, thỏa mãn mọi nhu
cầu thích đáng của khách hàng dựa trên các quy tắc của tổ chức chứng nhận.

Nhóm 15

9


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG BỐ HỢP QUY
2.1. Trình tự công bố hợp quy:
2.1.1. Đánh giá hợp quy:
Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá hợp quy theo một trong hai phương thức
sau: Thông qua tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Y tế chỉ định hoặc tự đánh giá hợp
quy theo nội dung đánh giá hợp quy được quy định và thực hiện kiểm nghiệm sản
phẩm tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được
công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận;
2.1.2. Đăng ký bản công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ công bố tại cơ quan có
thẩm quyền.
2.1.2.1.

Hồ sơ công bố hợp quy

Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận
hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:
-

Bản công bố hợp quy;
Bản thông tin chi tiết sản phẩm;
Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba;
Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn GMP, HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương
đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản
lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn GMP, HACCP hoặc ISO
22000 hoặc tương đương .

Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:
-

Bản công bố hợp quy;
Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu
cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm
nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm
nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc

Nhóm 15

10


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt
Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh
-

sự);
Kế hoạch kiểm soát chất lượng;
Kế hoạch giám sát định kỳ;
Báo cáo đánh giá hợp quy;
Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương
trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý
chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc

tương đương.
2.1.2.2. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp
quy
i. Cục An toàn thực phẩm đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến thực, các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn,
vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; xác nhận bằng văn bản đối
với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng) chỉ nhằm phục vụ sản xuất trong
nội bộ doanh nghiệp, kinh doanh trong siêu thị, khách sạn bốn sao trở lên.
ii. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước là thực
phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng
cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản
phẩm đó đóng trên địa bàn.
iii. Cục An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá
nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn đối với sản phẩm sản xuất trong nước có mục
đích xuất khẩu khi có yêu cầu của nước nhập khẩu.
iv. Cục An toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nơi tổ chức, cá
nhân có trụ sở chính đóng trên địa bàn: Sản phẩm có cùng chất lượng của cùng một tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm nhưng được sản xuất tại hai tỉnh, thành
phố trở lên.
2.2. Quy trình chứng nhận hợp quy thực phẩm của Vinacert:
2.2.1. Các bước đánh giá chính:

Nhóm 15

11


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Hoạt động chứng nhận hợp quy thực phẩm của Viện An toàn Thực phẩm (FSI)
thuộc Công ty CP chứng nhận và Giám định VinaCert gồm các bước đánh giá chính
như sau:
i. Đánh giá sự phù hợp giữa Tiêu chuẩn cơ sở với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
ii. Đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất
sản phẩm;
iii. Lấy mẫu, thử nghiệm mẫu điển hình tại chỗ và lấy mẫu thử nghiệm mẫu điển hình
tại Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Y tế chỉ định.
2.2.2. Quy trình thực hiện:
2.2.2.1. Sơ đồ quy trình:
2.2.2.2. Thuyết minh quy trình:

Sơ đồ 1: Quy trình chứng nhận hợp quy thực phẩm

Nhóm 15

12


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Bước 1: Tiếp xúc ban đầu để trao đổi thông tin:
Nhân viên phòng kinh doanh tiếp xúc với khách hàng nhằm thu thập thông tin cần
thiết. Để hướng dẫn khách hàng hoàn thiện theo mẫu Phiếu đăng ký F00 – 24 – 01.
Bước 2: Khách hàng nộp bản đăng lý chứng nhận sản phẩm cho VINACERT –
CONTROL kèm theo các tài liệu liên quan theo mẫu Phiếu đăng ký F00 – 24 – 01.
Nếu cần VINACERT – CONTROL có thể tổ chức khảo sát tại các cơ sở để có những
đánh giá cơ bản về hoạt động điều hành sản xuất, trang thiết bị và sản phẩm của khách
hàng.
Bước 3: Phòng CD liên hệ với khách hàng hoàn thiện các thủ tục chứng nhận
sản phẩm.
Bước 4: FSI thuộc VINACERT – CONTROL sẽ thành lập đoàn đánh giá và
tiến hành giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩ, lấy mẫu thử nghiệm sản
phẩm theo các phương pháp thích hợp và thử nghiệm mẫu điển hình/ mẫu đại diện tại
Phòng kiểm nghiệm được công nhận/ chỉ định. VINACERT – CONTROL chỉ chấp
nhận chứng nhận sản phẩm phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khi:
-

Tiêu chuẩn cơ sở của sản phảm đăng ký đáp ứng với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc

-

gia tương ứng.
Điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đạt yêu cầu.
Kết quả thử nghiệm tại chỗ đạt yêu cầu.
Kết quả thử nghiệm mẫu điển hình/ đại diện đạt yêu cầu.

Bước 5: Báo cáo kết quả, bao gồm báo cáo kết quả đáng giá thử nghiệm và kết quả
đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
Bước 6: Nếu kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và điều kiện đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm của khách hành phù hợp với các yêu cầu chứng nhận, khách hàng
sẽ được Viên An toàn Thực phẩm trực thuộc VINACERT – CONTROL cấp chứng
nhận hợp quy và dấu hợp quy.
Bước 7: Để duy trì chứng nhận VINACERT – CONTROL sẽ tiến hành đán giá
giám sát định kỳ và lấy mẫu điển hình để thử nghiệm, việc lấy mẫu phải đảm bảo mỗi
sản phẩm được lấy mẫu thử nghiệm 1 lần trong chu kỳ giám sát 3 năm.

Nhóm 15

13


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Bước 8: Sau 3 năm kể từ ngày khách hàng được cấp chứng nhận hợp quy,
VINACERT – CONTROL sẽ tiến hành đánh giá và chứng nhận lại.
2.3.

Một số mẫu đơn cần thiết:

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

AN TOÀN THỰC PHẨM

__

Số: ………../ký hiệu của cơ quan-XNCB

……….., ngày….. tháng ….. năm …..

XÁC NHẬN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH
AN TOÀN THỰC PHẨM
__
……. (Tên cơ quan xác nhận công bố) …… xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm của:
……..………… (tên của tổ chức, cá nhân)................. địa chỉ ….…………………………………… điện
thoại……………..……………….. Fax………………… Email …………………...……………… cho
sản phẩm: …………………………………………………………..…… do ………………. (tên, địa chỉ
nơi sản xuất và nước xuất xứ)…………… sản xuất, phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện
hành và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố.
Định kỳ … (5 năm hoặc 3 năm) … tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc đăng ký bản công bố phù hợp
quy định an toàn thực phẩm.
Nơi nhận:

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA

- Tổ chức, cá nhân;

CƠ QUAN XÁC NHẬN

- Lưu trữ.

Nhóm 15

(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

14


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY HOẶC CÔNG BỐ PHÙ HỢP
QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM
Số ………………
Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………Fax: ………………………………………
E-mail………………………………………………………………………………
CÔNG BỐ:
Sản phẩm: ……………………………………………………………………………………………………
Xuất xứ: tên và địa chỉ, điện thoại, fax, email của nhà sản xuất (đối với sản phẩm nhập khẩu phải có tên
nước xuất xứ)…………………………………………………………………………………………………
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật/quy định an toàn thực phẩm (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)……………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Phương thức đánh giá sự phù hợp (đối với trường hợp công bố hợp quy):………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi xin cam kết thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố.
……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

Nhóm 15

15


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

___

Số: ………..

……….., ngày….. tháng ….. năm …..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ
HỢP QUY HOẶC GIẤY XÁC NHẬN CÔNG BỐ PHÙ HỢP
QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM
__
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận)
…(Tên tổ chức, cá nhân) …. đã được cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công
bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Giấy số ……….., ngày ……. tháng …….. năm …….. do
……….. (Tên cơ quan xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc tiếp nhận bản công bố
hợp quy)…. cấp.
Nay, chúng tôi làm đơn này đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy
Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy
định an toàn thực phẩm.
2. Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm.
3. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá
nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP
hoặc ISO 22000 hoặc tương đương.
4. Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy
đã được cấp lần trước.
Chúng tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn
thực phẩm hoặc Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy.
Chúng tôi cam kết bảo đảm tính phù hợp của sản phẩm như đã công bố.
……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

Nhóm 15

16


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM
__
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Tên nhóm sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân

Tên sản phẩm

Số: …………………

1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Các chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: (ghi rõ thể rắn, lỏng, đặc và tính đồng đều như không vón cục,…)
- Màu sắc: (mô tả dải màu có thể từ khi sản phẩm hoàn thành đến khi hết hạn)
- Mùi vị: (mô tả mùi vị của sản phẩm)
- Trạng thái đặc trưng khác nếu có
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (là yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất):
* Hướng dẫn:
- Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng là những chỉ tiêu ổn định và dễ kiểm soát, giá trị
dinh dưỡng.
- Độ ẩm hoặc hàm lượng nước tự do đối với sản phẩm khô, thể rắn hoặc hỗn hợp; pH đối với sản phẩm dạng
lỏng, sệt.
- Hàm lượng chất rắn trên tổng trọng lượng thực đối với sản phẩm ở dạng hỗn hợp.
- Hàm lượng tro đối với sản phẩm hỗn hợp nhiều thành phần cấu tạo ở các thể khác nhau khi phối trộn.
- Chỉ tiêu chỉ điểm sự phân hủy của sản phẩm đối với các sản phẩm giàu chất béo, chất đạm (ví dụ: hàm lượng
NH3 đối với sản phẩm thịt; độ ôi khét, phản ứng Kreiss đối với dầu, mỡ,…)
1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
* Hướng dẫn:
- Mức tối đa là mức mà doanh nghiệp công bố nằm trong giới hạn cho phép trong suốt thời gian lưu hành sản
phẩm và không được vượt quá mức quy định về vệ sinh đối với nhóm sản phẩm hay sản phẩm đã được quy
định bắt buộc áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm.
1.4. Hàm lượng kim loại nặng (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):
1.5. Hàm lượng hóa chất không mong muốn (hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khác).
* Hướng dẫn: ghi rõ áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định đối với nhóm thực phẩm nào.
2. Thành phần cấu tạo:
* Hướng dẫn: liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, được liệt
kê theo thứ tự giảm dần về khối lượng. Nếu nguyên liệu chính được lấy làm tên sản phẩm thì có thể ghi tỷ trọng
% trừ trường hợp đã ghi trên thành phần chính gần tên sản phẩm.
3. Thời hạn sử dụng (có nêu rõ vị trí ghi ở đâu trên bao bì của sản phẩm bán lẻ).
4. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: kê khai đầy đủ cách chế biến, cách dùng, đối tượng sử dụng, khuyến cáo
nếu có và cách bảo quản.
5. Chất liệu bao bì và quy cách bao gói.
6. Quy trình sản xuất (có thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất): Đưa vào phần phụ lục của bản thông tin chi
tiết về sản phẩm.
7. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có).
8. Nội dung ghi nhãn: phải phù hợp với các quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa thực phẩm

Nhóm 15

17


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM

9. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa
* Hướng dẫn: Xuất xứ là nơi sản phẩm được đóng gói và dán nhãn hoàn chỉnh.
- Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền.
- Đối với sản phẩm trong nước:
+ Tên và địa chỉ của: tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền.
……….., ngày ….. tháng …… năm……..
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM ĐỐI VỚI
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG, THỰC PHẨM TĂNG CƯỜNG VI CHẤT
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Tên nhóm sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân

Tên sản phẩm

Số: ……………..

1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Các chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: (ghi rõ thể rắn, lỏng, đặc, tính đồng đều như không vón cục, dạng viên,…)
- Màu sắc: (mô tả dải màu có thể từ khi sản phẩm hoàn thành đến khi hết hạn)
- Mùi vị: (mô tả mùi vị của sản phẩm)
- Trạng thái đặc trưng khác nếu có
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (là yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất):
* Hướng dẫn:
- Độ ẩm hoặc hàm lượng nước tự do đối với sản phẩm khô, thể rắn hoặc hỗn hợp; pH đối với sản phẩm
dạng lỏng, sệt.
- Hàm lượng các hoạt chất làm nên công dụng của sản phẩm (vitamin, khoáng chất, thảo dược, chất dinh
dưỡng…).
1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm):

- Mức tối đa là mức mà doanh nghiệp công bố nằm trong giới hạn cho phép trong suốt thời gian lưu
hành sản phẩm và không được vượt quá mức quy định về vệ sinh đối với nhóm sản phẩm hay sản phẩm
đã được quy định bắt buộc áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm.
1.4. Hàm lượng kim loại nặng (áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm)
1.5. Hàm lượng hóa chất không mong muốn (hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khác).
* Hướng dẫn: ghi rõ áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định đối với nhóm thực phẩm nào.
2. Thành phần cấu tạo:
* Hướng dẫn:
- Liệt kê tất cả nguyên liệu và phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất thực phẩm theo thứ tự
giảm dần về khối lượng. Nếu nguyên liệu chính được lấy làm tên sản phẩm thì có thể ghi tỷ trọng % trừ

Nhóm 15

18


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
- Nguyên liệu có tính năng đặc biệt thì thuyết minh rõ về xuất xứ, nguồn nguyên liệu, công nghệ, tài liệu
chứng minh tính năng,… tạo nên công dụng.
- Nguyên liệu quý hiếm có nguồn gốc động thực vật, thuộc loại được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt, phải kê
khai, chứng minh rõ xuất xứ, nguồn gốc và quyền sử dụng (ví dụ xương hổ, ngựa bạch hay các sản phẩm của
động vật hoang dã được pháp luật bảo vệ).
3. Thời hạn sử dụng (nêu rõ vị trí ghi ở đâu trên bao bì của sản phẩm bán lẻ).
4. Hướng dẫn sử dụng: (kê khai đầy đủ theo thứ tự: cơ chế tác dụng, công dụng, đối tượng sử dụng, cách
dùng, liều dùng, khuyến cáo nếu có và cách bảo quản).
- Cơ chế tác dụng của sản phẩm đưa vào phần phụ lục của Bản thông tin chi tiết về sản phẩm.
Giải thích cơ chế tạo nên công dụng của sản phẩm một cách khoa học, rõ ràng (trên cơ sở thống nhất công
dụng, liều dùng của các thành phần cấu tạo chủ yếu, dạng sản phẩm và công nghệ chế biến đối với các bệnh
lý và chức năng mà sản phẩm có tác dụng). Các khuyến cáo, cảnh báo và quảng cáo ngoài công dụng đã ghi
trên nhãn cũng phải được giải thích.
Các sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi có bổ sung vi chất dinh dưỡng thì phải có phần Giải thích công
thức dinh dưỡng để thay cho phần Giải thích cơ chế tác dụng.
- Công dụng của sản phẩm: phải tập trung và thường không phải là tổng các công dụng của tất cả các thành
phần cấu tạo. Luôn phải có dòng chữ “Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay
thế thuốc chữa bệnh” ngay sau phần công bố công dụng. Các khuyến cáo khác nếu có quy định bắt buộc áp
dụng hoặc nếu thấy cần thiết để bảo vệ người sử dụng và bảo vệ thương hiệu.
5. Chất liệu bao bì và quy cách bao gói.
6. Quy trình sản xuất (có thuyết minh chi tiết quy trình sản xuất): Đưa vào phần phụ lục của Bản Thông tin
chi tiết về sản phẩm.
7. Các biện pháp phân biệt thật, giả (nếu có).
8. Nội dung ghi nhãn (hoặc nhãn đang lưu hành): phải phù hợp với quy định bắt buộc đối với ghi nhãn hàng
hóa thực phẩm.
9. Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa:
* Hướng dẫn: Xuất xứ là nơi sản phẩm được đóng gói và dán nhãn hoàn chỉnh.
- Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Xuất xứ: tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, nhập khẩu, phân phối độc quyền.
- Đối với sản phẩm trong nước:
+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố, sản xuất, phân phối độc quyền.
……….., ngày ….. tháng …… năm…….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

Nhóm 15

19


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
CHƯƠNG 3 : CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM RƯỢU, BIA
Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm rượu bia nhập khẩu và sản xuất trong
nước là điều kiện cần thiết khi đưa sản phẩm ra thị trường. Với mong muốn hỗ trợ quý
khách hàng trong việc công bố hợp quy sản phẩm rượu, ATV MEDIA sẽ đại diện giao
dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc xin cấp công bố hợp quy sản phẩm
rượu, bia cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư
vấn xin Giấy phép công bố hợp quy cho sản phẩm.

3.1.

Căn cứ pháp lý:
Luật An toàn thực phẩm, luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, luật chất lượng

sản phẩm hàng hóa.
Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an
toàn thực phẩm.
3.2.

Phạm vi điều chỉnh:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rượu đã đăng ký kinh doanh tại Việt Nam.
Các công ty nước ngoài có đưa vào lưu thông tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
3.3.





Quy trình công bố sản phẩm rượu bia:
Giấy phép kinh doanh có ngành nghề kinh doanh mặt hàng công bố
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm
Nhãn sản phẩm
Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) - Bản phân tích thành phần của nhà
sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ

Nhóm 15

20


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan
kiểm định độc lập nước xuất xứ
− Giấy phép lưu hành tự do (free sales certificate) hoặc Chứng nhận sức khỏe
(Health Certificate).
− Quy trình sản xuất, kế hoạch giám sát định kỳ (đối với hàng sản xuất trong
nước)
− Bản sao chứng chỉ GMP, HACCP hoặc ISO 22000 (nếu có)
− Mẫu sản phẩm
3.4. Hồ sơ:
Trường hợp Công bố hợp quy thực phẩm dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ
chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:
3.4.1. Hồ sơ Công bố hợp quy rượu: 01 bộ
a) Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân);
c) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 (nếu có)
3.4.2. Hồ sơ sản phẩm: 02 bộ
a) Bản công bố hợp quy được quy định
b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm
c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba
d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO22000 hoặc tương đương trong
trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao
công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
3.5.

Quá trình theo dõi hồ sơ:

Thời gian hoàn tất hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm là 20 ngày làm việc.
Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm là 3 năm.
3.6.

Chi phí đăng ký:

Nhóm 15

21


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
Phí công bố sản phẩm: 4.500.000 VNĐ
Phí kiểm định: Doanh nghiệp chi trả
Giá trên chưa bao gồm 10% VAT

Nhóm 15

22


ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG & LUẬT THỰC PHẨM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 9 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế ban hành
Thông tư hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực
phẩm.
[2]. Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều luật an toàn thực phẩm.
[3]. Các webside tham khảo:
http://www.vinacert.vn/thu-tuc-cong-bo-hop-quy-thuc-pham_info.html
http://www.vinacert.vn/vi/chung-nhan-hop-quy-thuc-pham
https://sites.google.com/site/congbosanphamnhapkhau/home/cong-bo-hop-quy-sanpham-ruou-bia-nhap-khau

Nhóm 15

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×