Tải bản đầy đủ

Phân tích bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Mục Lục
Mục Lục..........................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................2
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC...........................................3
I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁC LÝ THUYẾT TỔ CHỨC...................................3
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC..................................................................................................3
1. Khái niệm....................................................................................................................3
2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị.........................................................3
3. Vị trí và vai trò của tổ chức, cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp..............................4
4. Nguyên tắc tổ chức quản trị.......................................................................................4
5. Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp.........................................................6
PHẦN II: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO KINH
ĐÔ
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIẾN CỦA CÔNG TY..........................................9
II. CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY ĐANG SẢN XUẤT.........................................12
III. Tình hình nhân lực của công ty................................................................................14
IV. Môi trường kinh doanh của công ty.........................................................................15
V. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 1 số năm gần đây.............................16
VI. Phương hướng phát triển của công ty......................................................................19

PHẦN III: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CP BÁNH KẸO
KINH ĐÔ................................................................................................................... 21
PHẦN IV: KIẾN NGHỊ VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC MỚI CỦA DOANH
NGHIỆP.....................................................................................................................25
Kết Luận....................................................................................................................31

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

1


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đón vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp
xậy dựng và bảo vệ Tổ Quốc . Là nơi chủ yếu sản xuất ra của vải vật chất cũng như
cung cấp các dịch vụ phụ vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân. Qua đây ta có thể
thấy được vai trò đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp trong chính sách phát triển đất
nước của mỗi quốc gia.
Việt Nam vừa gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Điều đó mang lại
nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức, các Doanh nghiệp Việt Nam phải
không ngừng phát triển để có thể đứng vững trước các doanh nghiệp nước ngoài.
Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải tận dụng được mọi
tiềm năng của chính mình và năng lực quản lý có thể là chiếc cầu nối giúp cho doanh
nghiệp có thể đạt mục tiêu của mình. Quản trị doanh nghiệp là một môn học rất bổ ích
và cần thiết đối với bất cứ một nhà quản trị nào trong tương lai.
Nhiệm vụ chủ yếu của bài tập lớn môn học là: “Phân tích bộ máy cơ cấu tổ
chức của công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô”.
Những nội dung chủ yếu cần giải quyết sẽ là:
1.

Cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức

2.

Giới thiệu sơ bộ về công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô

3.


Phân tích bộ máy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

4.

Kiến nghị về đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy mới của doanh nghiệp

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁC LÝ THUYẾT TỔ CHỨC

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

2


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Công việc tổ chức là một trong những chức năng cơ bản nhất của Quản trị kinh
doanh. Công việc tổ chức bao gồm việc xác định cơ cấu liên kết các kế hoạch khác
nhau của một tổ chức, Trong mỗi tổ chức, con người cùng làm việc, hợp tác với nhau
trong mối quan hệ tương tác qua lại, chính điều này làm nảy sinh nhu cầu đối với công
việc tổ chức.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC.
1. Khái niệm
Cơ cấu tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau,
có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những
trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau
nhằm đảm bảo những chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của
doanh nghiệp.
2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị phải đảm bảo những yêu
cầu sau:
- Tính tối ưu : Giữa các khâu với các cấp quản trị ( khâu quản trị phản ánh cách
phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang , còn cấp quản trị thể hiện sự phân chia
chức năng quản trị theo chiều dọc) đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý với những
số lượng cấp quản trị ít nhất trong doanh nghiệp cho nên cơ cấu tổ chức quản trị mang
tính năng động cao, luôn luôn đi sát và phục vụ sản xuất.
- Tính linh hoat: Cơ cấu tổ chức quản trị có khả năng thích ứng linh hoạt với bất
cứ tình huống nào xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường.
- Tính tin cậy lớn: Cơ cấu tổ chức quản trị phải đảm bảo tính chính xác của tất
cả các thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó đảm bảo sự phối hợp với các
hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp.
- Tính kinh kế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu
cao nhất. Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ
ra và kết quả sẽ thu về.
3. Vị trí và vai trò của tổ chức, cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

3


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Công việc tổ chức là một trong những chức năng cơ bản nhất của Quản trị kinh
doanh. Bởi vì mỗi cá nhân là một thực thể riêng biệt, trong mỗi một đơn vị, con người
cùng làm việc và hợp tác qua lại lẫn nhau. Để giải quyết vấn đề này phải có sự can
thiệp của công việc tổ chức.
Công việc tổ chức hình thành nên cơ cấu tổ chức, cơ cấu tổ chức khoa học thể
hiện hiệu quả của công tác tổ chức. Công tác tổ chức giúp người ta tách bạch rõ ràng
về khía cạnh trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của các cấp bbạc từ trên xuống dưới,
điều này là căn cứ để xác định trách nhiệm đặc trưng cho các nhà quản lý. Các cá nhân
tuân theo sự chỉ dẫn của người giám sát trên lĩnh vực trách nhiệm đã được vạch rõ
trong sơ đồ tổ chức.
Công việc tổ chức giúp kiểm soát được các hoạt động trong tổ chức, kiểm soát
liên quan đến việc xác định tiêu chuẩn để đánh giá kết quả và đưa ra hành động chuẩn
xác. Công tác tổ chức là đưa ra các quy tắc, thủ tục và chính sách bằng văn bản tạo ra
một sự giám sát quản lý trực tiếp, có thể hướng dẫn các hoạt động của cá nhân rất cụ
thể, phương pháp này hạn chế tối thiểu tính vô tổ chức.
Cơ cấu tổ chức cho phép chúng ta tổ chức và sử dụng hợp lý các nguồn lực. Nó
cũng cho phép chúng ta xác định rõ mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể và
những trách nhiệm quyền hạn gắn liền với những các nhân, phân hệ của cơ cấu. Nó trợ
giúp cho việc ra quyết định bởi các luồng thông tin rõ ràng. Nó giúp xác định cơ cấu
quyền lực cho tổ chức.
4. Nguyên tắc tổ chức quản trị:
- Chiến lược của doanh nghiệp
- Mục tiêu của doanh nghiệp- Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản trị phải gắn với
phương hướng, mục đích của doanh nghiệp:
Phương hướng và mục đích của doanh nghiệp sẽ chi phối cơ cấu doanh nghiệp.
Nếu một doanh nghiệp mà mục tiêu , phương hướng của nó có quy mô lớn thì cơ cấu
của doanh nghiệp cũng phải có quy mô tương ứng; còn nếu quy mô cỡ vừa phải với độ
ngũ, trình độ, nhân cách các con người tương ứng. Một doanh nghiệp có mục đích hoạt
động dịch vụ thì phải rõ ràng cơ cấu quản trị của nó cũng phải có những đặc thù khác
một doanh nghiệp có mục đích hoạt động sản xuất…

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

4


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
- Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chuíưc quản trị doanh nghiệp ở từng doanh nghiệp không nhất thiết
giống nhau mà phụ thuộc vào đặc điếm riêng của từng doanh nghiệp. Để xác định cơ
cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp chúng ta phải căn cứ vào các nguyên tắc sau:
+

Phù hợp với cơ chế quản trị doanh nghiệp mới

+

Phải có mục tiêu, chất lượng thống nhất

+Phải có chế độ trách nhiệm rõ ràng,quyền hạn phải tương xứng với trách
nhiệm
+

Phải có sự mềm dẻo trong tổ chức.

+

Có sự chỉ huy tập trung thống nhất.

+

Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu

+

Tăng hiệu quả sản xuất trong kinh doanh.

- Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường:
Nguyên tắc này đòi hỏi việc hình thành cơ cấu tổ chúc phải đảm bảo cho mỗi
phân hệ một mức độ tự do sáng tạo tương xứng để mọi thủ lĩnh các cấp phân hệ bên
dưới phát triển được tài năng, chuẩn bị cho việc thay thế vị tri của lãnh đạo cấp trên
khi cần thiết.
- Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối:
Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản trị phải được phân công phân
nhiệm các phân hệ chuyên ngành với những con người được đào luyện tương ứng và
có đủ quyền hạn. Nói một cách khác, cơ cấu tổ chức phải dựa trên sụ phân chia nhiệm
vụ rõ ràng. Giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích phải cân xứng và cụ thể.
5. Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp:
a. Cơ cấu tổ chức quản trị không ổn định:
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức không có mô hình cụ thể. Để xây dựng kiểu cơ cấu
tổ chức quản trị này người ta dựa vào cách tiếp cận hoàn cảnh và cách tiếp cận ngẫu
nhiên. Cách tiếp cận này xuất phát từ quan điểm không có một cơ cấu tổ chức quản trị
tối ưu cho mọi doanh nghiệp.
Cách tiếp cận này cho rằng để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị phù hợp cho 1
doanh nghiệp nó phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

5


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Theo cách tiếp cận này thì các yếu tố sau ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức quản trị
doanh nghiệp:
- Tính ổn định của môi trường kinh doanh
- Tình hình cônh nghệ
- Môi trường văn hóa
- Sự khác biệt giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
- Quy mô của doanh nghiệp
- Phương pháp và kiểu quản trị
- Đặc điểm của lực lượng lao động
Để xây dựng và hoàn thành cơ cấu quản trịn doanh nghiệp trước hết phải đánh
giá các yếu tố này sau đó lựa chọn tìm kiếm 1 mô hình cơ cấu tổ chức quản lí phù hợp.
b. Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến
Tổng Giám Đốc

Phòng kinh doanh

Cửa
hàng 1

Cửa
hàng 2

Phòng sản xuất

Phân
xưởng 1

Phân
xưởng 2

Đặc trưng:
- Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp
trên trực tiếp
- Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ
lãnh đạo cấp cao đến cấp cuối cùng
- Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông
qua cấp trên chung của hai bộ phận đó.
Kiểu cơ cấu này có ưu điểm đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động quản trị,
xóa bỏ được việc một bộ phận phải nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau. Nhưng nó đòi

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

6


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
hỏi người quản lý ở mỗi cấp phải có hiểu biết toàn diện về các lĩnh vực (mar, tài chính,
sản xuất...)
Loại này thường gặp ở những doanh nghiệp nhỏ, vì người quản lý có thể hiểu
rõ hoạt động của cấp dưới và đưa ra những quyết định đúng đắn mà không cần phòng
ban chức năng nào, nhưng với những doanh nghiệp lớn thì khó kiểm soát được hết
công việc.
c. Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu chức năng
Tổng giám đốc

Marketing

Kỹ thuật

Công ty A

Sản xuất

Tài chính

Công ty B

Nhân sự

Công ty C

Là kiểu cơ cấu mà các nhà quản trị tại các phòng ban chức năng có quyền ra
mệnh lệnh về các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ cho phân xưởng hoặc các
bộ phận sản xuất.
Ưu điểm:
- Phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo chức năng
- Giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản trị cấp cao
Nhược điểm:
- Chỉ có cấp quản trị cao nhất chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng
- Do cấp dưới phải nhận mệnh lệnh của nhiều cấp trên nên gây khó khăn cho
cấp thừa hành khi những mệnh lệnh đó trái ngược, mâu thuẫn.
d. Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến- chức năng

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

7


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức kết hợp giữa 2 loại cơ cấu đã trình bày ở trên., giám
đốc được sự giúp sức của các phòng chức năng trong việc suy nghĩ, đưa ra quyết định.
Ưu điểm: phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng,
nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ huy thống nhất
Nhược điểm: chi phí cho việc ra quyết định quản trị rất lớn.
Tổng giám đốc

Marketing

Kỹ thuật

Sản xuất

Tài chính

Công ty B

Công ty A

Nhân sự

Công ty C

e. Cơ cấu tổ chức phi hình thể
Trong các nhóm nhân viên có những người nổi lên không phải do tổ chức chỉ
định. Nói cách khác không bị ràng buộc về mặt tổ chức và được mọi người quý trọng
và tôn làm thủ lĩnh. Ý kiến của họ có ảnh hưởng rất lớn đến các nhân viên. Giám đốc
phải phát hiện ra những người này và thông qua họ để lôi cuốn các nhân viên làm việc
có hiệu quả hơn.

PHẦN II: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO KINH ĐÔ
Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

8


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIẾN CỦA CÔNG TY.
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô có tên giao dịch quốc tế là Kinh Đô JoinStock Company được thành lập ngày 25/12/1960 , với công suất 2000 tấn/năm đã trở
thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu ở Việt Nam với quy mô sản
xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm/năm.
Các giai đoạn công ty đã trải qua:


Giai đoạn từ 1959 – 1961:

Tháng 11- 1959 Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc đã cho xây dựng một bộ
thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu (tapioca) với 9 cán bộ thuộc tổng công ty gửi
sang. Đến đầu năm 1960 thực hiện chủ trương của tổng công ty nông sản Miền Bắc
anh chị em trong cơ sở sản xuất mặt hàng miến được làm từ nguyên liệu đậu xanh để
cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân.Trên cơ sở đó ngày 25-12-1960 xưởng
miến Hoàng Mai ra đời và đi vào hoạt động với các thiết bị thô sơ đánh dấu bước
ngoặt đầu tiên trong sự phát triển của nhà máy.


Giai đoạn từ 1962- 1967:

Đến năm 1962, xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ
quản lý. Thời kì này xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất các mặt
hàng như dầu và tinh bột cung cấp nhà máy pin Văn Điển. Năm 1966 Viện thực phẩm
đã lấy đay làm cơ sở sản xuất thử nghiệm các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho
các địa phương sản xuất nhằm giải quyết được hậu cần tại chỗ tránh được ảnh hưởng
của chiến tranh gây ra . Ngoài ra nhà máy còn sản xuất tinh bột ngô, viên đạm, nước
chấm nem…

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

9


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP


Giai đoạn từ 1968 - 1991:

Năm 1968 nhà máy trực thuộc bộ lương thực thực phẩm quản lý
Đến tháng 12 – 1967 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy với công
suất bánh kẹo 6000 tấn /năm. Đến năm 1980 nhà máy chính thức có 2 tầng với tổng
diện tích sử dụng là 2500 m2 với số công nhân là 900 người.
Năm 1988 do việc sát nhập cán bộ nhà máy trực thuộc bộ công nghiệp và công
nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kì này nhà máy mở rộng thêm nhiều dây chuyền sản
xuất dần dần thực hiện luận chứng kinh tế


Giai đoạn từ năm 1992 – 2001:

Tháng 1- 1992 nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Trước tình hình biến động của thị trường nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhưng Kinh
Đô vẫn tiếp tục đứng vững và vươn lên . Mặt hàng sản xuất chính là các loại bánh kẹo
như kẹo sữa dừa, kẹo hao quả, bánh dạ lan…


Giai đoạn năm 2003 đến nay:

Năm 2003 công ty thực hiện cổ phần hoá theo quyết định 191/2003/QĐ-BCN
ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phẩn kể từ ngày
20/01/2004 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần thứ hai ngày 13/08/2007..
Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 VND, được chia làm
5.475.000 cổ phần, giá trị mỗi cổ phần là 10.000 VND, trong đó, vốn Nhà nước là
27.922.500.000 VND (tương ứng với 2.792.250 cổ phần), chiếm 51%; vốn của các cổ

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

10


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
đông khác trong và ngoài Công ty là 26.827.500.000 VND (tương ứng với 2.682.750
cổ phần), chiếm 49%.
Công ty có các Chi nhánh, Nhà máy phụ thuộc sau:
- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Đà Nẵng.
- Nhà máy Bánh kẹo Kinh Đô I.
- Nhà máy Bánh kẹo Kinh Đô II.
Các thông tin cơ bản về công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô:
Tên công ty:

Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô

Tên tiếng Anh: Kinh Đô Join-Stock Company
Trụ sở:

25 Trương Định quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Điện thoại:

+84-(0)4-863.29.56

Fax:

+84-(0)4-863.16.83

Địa chỉ email: kd@hn.vnn.vn
Website:

http: // www.kd.com.vn

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm
chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại;
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp
luật.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

11


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Ngoài ra, sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô được tặng nhiều huy
chương vàng, bạc trong các cuộc triển lãm hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt
Nam, triển lãm hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế - kỹ thuật - Việt
Nam và thủ đô.
Sản phẩm của công ty còn được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “hàng
Việt Nam chất lượng cao” trong 13 năm liền từ năm 1997 đến năm 2009.

II. CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY ĐANG SẢN XUẤT:
Công ty sản xuất kinh doanh nhiều dòng sản phẩm nhưng tập trung vào các
dòng sản phẩm chính sau:
Kẹo chew : Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹo chew với
sản lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn, doanh thu tăng từ
27,7% năm 2004 lên 32% năm 2006. Xét về dòng kẹo chew giữ vị trí số 1 về công
nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường. Trong tương lai gần sản phẩm của các đối
thủ cạnh tranh như Bibica, Perfectti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối
với công ty. Sản phẩm kẹo chew có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn,
nhân sôcôla, nhân cam….với công suất 20 tấn/ngày.
Kẹo mềm : Trong cơ cấu doanh thu 2006 sản phẩm kẹo mềm chiếm
24,7%.Kinh Đô là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện
đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm chiếm lĩnh phần lớn thị
phần của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong
nước.
Bánh kem xốp : Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sản xuất trên
2 dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày. Sản phẩm của công ty
vẫn có ưu thế về giá cả, chất lượng cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh
khác từ các doanh nghiệp trong nước như Bibica, Hải Châu, Wonderfarm và hàng
nhập khẩu. Doanh thu từ bánh kem xốp đạt 36,1 tỷ đồng trong năm 2006 tăng 5,2 tỷ

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

12


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
đồng. Về tỷ trọng, dòng sản phẩm này chiếm 10,9%, tăng từ 9% năm 2005. Sản lượng
tiêu thụ đạt mục tiêu chất lượng đề ra.
Kẹo Jelly : Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, từ 6,0%
năm 2004 đến 8,6% năm 2006, kẹo jelly đem lại 28,6 tỷ đồng doanh thu (tăng 22,8%
so với năm 2005) và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận (tăng 8% so với năm 2005). Trong năm
2006, kẹo Jelly Chip đã được tiêu thụ với khối lượng 786,8 tấn.
Bánh Trung thu : Kinh Đô luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng.
Sản phẩm được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt có
hương vị thơm ngon. Bánh Trung thu của Kinh Đô gần đây được đổi mới về mẫu mã
sản phẩm đẹp, sang trọng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu
khác. Hiện nay, bánh Trung thu cạnh tranh rất mạnh với bánh trung thu của Hữu Nghị
và Bibica, đặc biệt là trên thị trường miền Bắc. Tuy nhiên tỷ trọng của bánh Trung thu
trên tổng doanh thu chưa cao do tính chất mùa vụ của sản phẩm.
Bánh Quy & Cracker: chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
và nước ngoài. Các doanh nghiệp trong nước có thế mạnh về công nghệ bên cạnh đó
hàng ngoại nhập ngày càng xuất hiện nhiều ở những siêu thị lớn, chủng loại khá phong
phú, phù hợp nhiều loại đối tượng người tiêu dùng.

III. Tình hình nhân lực của công ty:
Tình hình nhân lực của công ty thể hiện qua bảng số liệu sau:

Số lượng
STT

Tiêu chí phân loại

Tỷ lệ (%)
(người)

1

Phân theo trình độ học vấn

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

1254

100

13


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2

3

4

Trên đại học và đại học

133

10,6

Cao đẳng

8

0.64

Trung cấp

23

1.83

Công nhân kỹ thuật

486

38.75

Lao động phổ thông

604

48.17

Phân theo phân công lao động

1254

100

Lao động quản lý

28

2,23

Lao động CMNV

116

9.25

Lao động trực tiếp

1110

88,52

Phân theo hợp đồng lao động

1254

100

HĐ không xác định thời hạn

389

31,02

HĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm

663

52,87

HĐ thời vụ

202

16,11

Phân theo độ tuổi

1254

100

Dưới 30 tuổi

431

34,37

Từ 30-35 tuổi

313

24,96

Từ 36-40 tuổi

158

12,6

Từ 41-45 tuổi

190

15,15

Từ 46-50 tuổi

133

10,6

Từ 51-55 tuổi

25

1,99

Trên 55 tuổi

4

0.32

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Do là công ty sản xuất nên phấn lớn là công nhân kỹ thuật và lao động phổ
thông. Công nhân kỹ thuật chiếm 38.75% tổng lao động và lao động phổ thông chiếm
48.17%. hay xét theo phân công lao động thì lao động trực tiếp là chủ yếu chiếm
88,52% tổng lao động của công ty.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

14


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
- Xét về thời gian làm việc thì số lao động làm việc lâu dài chiếm phần lớn tổng
số lao động. Điều này chứng tỏ công ty có nguồn nhân lực tương đối ổn định.
- Nếu xét theo độ tuổi thì công nhân dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ lớn: dưới 30 tuổi
chiếm 34,37%, từ 30- 35 tuổi chiếm 24,96%. Đây cũng là một lợi thế của công ty vì
lực lượng lao động trẻ sẽ nhanh chóng thích nghi với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng tiếp thu và nắm bắt tốt.
IV. Môi trường kinh doanh của công ty:
Những năm gần đây chứng kiến khởi sắc của kinh tế Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng GDP luôn được duy trì ở mức 7 – 8%. Đặc biệt trong năm 2006, với các sự
kiện quan trọng như sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO, sự kiện Việt Nam tổ
chức thành công hội nghị APEC, sau đó là sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường
chứng khoán, tất cả đã đánh dấu bước hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam
vào thị trường thế giới, mở ra cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp nói chung và cho
Kinh Đô nói riêng. Tuy nhiên nó cũng tạo ra những thách thức và khó khăn không
kém từ sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài muốn nhảy vào thị
trường Việt Nam.
Hơn nữa, có thể nói bánh kẹo là 1 trong số những sản phẩm cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày của con người. Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nhìn
chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước sản xuất như đường, sữa,
trứng... Vì vậy, ngành bánh kẹo được nhà nước dành cho những chính sách ưu đãi nhất
định, cụ thể là những ưu đãi trong luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuê
đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị...
Những ràng buộc pháp lý đối với những công ty bánh kẹo nói chung và với
Kinh Đô nói riêng chủ yếu liên quan đến an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng. Đặc biệt là khi công ty xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như Mỹ,
Singapo... thì các yêu cầu này càng khắt khe hơn.
Đối với các đối tác là các nhà cung cấp, Kinh Đô đã xây dựng được quan hệ
cộng tác lâu dài, tin cậy, ủng hộ lẫn nhau với các nhà cung cấp uy tín như: Công ty cổ

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

15


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
phần sữa Vinamilk, Công ty thực phẩm Hà Nội, Công ty nhựa Tân Tiến, Công ty xăng
dầu khu vực II... tạo thuận lợi lớn để công ty có thể phát triển sản xuất 1 cách ổn định.
Đối với các đối tác là các đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm của mình, Kinh
Đô áp dụng chính sách chiết khấu và thưởng cao rất kích thích và thu hút các nhà phân
phối đẩy mạnh doanh số của công ty.
V. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 1 số năm gần đây:
Để thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây, những con số thể hiện doanh thu, thu nhập, lợi nhuận và thuế của công ty qua
các năm gần đây được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

460.375.222.524

530.850.690.472

02

1.773.321.552

3.265.112.540

10

458.601.900.972

527.585.577.932

11
20
21
22
24
25
30
31
32
40

383.759.738.221

448.786.333.909

74.842.162.751

78.799.194.023

1.338.799.554

1.222.579.085

1.991.136.633

86.377.131

26.936.735.837

28.641.477.215

21.604.034.818

27.696.254.595

25.649.055.017

23.597.664.167

2.813.804.871

2.460.607.796

1.312.107.708

847.454.272

1.501.697.163

1.613.153.524

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN

50

27.150.752.180

25.210.817.691

51
52
60

6.676.308.147

6.317.361.489

111.379.899
20.363.064.134

(14.657.067)
18.908.113.269

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

3.719

3.454

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần (lỗ) từ HĐKD
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

M số
01

16


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mặc dù giá cả vật tư trong năm 2010 tăng rất mạnh, tỷ giá USD tăng cao ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả SXKD nhưng do có sự chủ động điều tiết giá bán hợp lý
trong từng giai đoạn và tiến hành chính sách triệt để tiết kiệm trong các khâu của quá
trình sản xuất nhằm giảm chi phí đầu vào, Công ty vẫn đảm bảo đạt và vượt các chỉ
tiêu về doanh số, nộp ngân sách và lợi nhuận so với kế hoạch.

1

Doanh thu bán

Tỷ đồng

460,3

485

530,9

Tỷ lệ %
Th/CK
Th/KH
NT
109
115

2
3

hàng
Nộp ngân sách
Lợi nhuận trước

Tỷ đồng
Tỷ đồng

34,9
27,1

36
25

36,2
25,2

101
101

104
93

4

thuế
Lợi nhuận sau

Tỷ đồng

20,4

18,8

18,9

101

93

5

thuế
Giá trị xuất khẩu

Nghìn USD 429

515

879,1

170,6

205

6

Thu nhập bình

Nghìn đồng 3.500

3.700

2
4.063

110

116

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ

TH

KH

TH

TÍNH

2009

2010

2010

quân
Kết quả các chỉ tiêu năm 2010 đạt được như sau :
Doanh thu : 530,9 tỷ đồng đạt 109 % kế hoạch đề ra, tăng 15 % so với cùng kỳ
năm trước.
Lợi nhuận : Đạt 25,2 tỷ đồng đạt 101 % so với kế hoạch.
Giá trị XK : 879.120 USD đạt 205 % so với cùng kỳ năm 2009.
Thu nhập bình quân đạt 4.063.000 đ/người/tháng, tăng 16% so với cùng kỳ năm
2009.
Công ty có thế mạnh về chất lượng sản phẩm và thương hiệu nên mặc dù nền kinh tế
vĩ mô có nhiều biến động nhưng doanh số vẫn tăng trưởng và Công ty vẫn giữ vững được
thị phần.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

17


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Sản lượng xuất khẩu của Công ty tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước và đã
có những bước tiến vững chắc để mở rộng thị trường xuất khẩu trong những năm tiếp
theo.
Hệ thống siêu thị Kinh Đô triển khai đã quảng bá được thương hiệu Kinh Đô mang
lại hiệu quả.

VI. Phương hướng phát triển của công ty:
1. Mục tiêu:
Nắm bắt các chủ trương, chính sách của chính phủ để xây dựng hệ thống công
ty phát triển bền vững, tuân thủ pháp luật, tích cực đóng góp cho sự phát triển của xã
hội.
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh số hàng năm từ 10 – 15 %, phấn đấu doanh
số đến năm 2011 đạt 590 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 1 triệu USD.
2. Phương tiện, biện pháp:
Đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm chủ lực, có giá trị dinh dưỡng
cao, khẩu vị mới lạ, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu Kinh Đô, đưa thương hiệu Kinh Đô trở
thành 1 thương hiệu mạnh không chỉ ở trong nước mà còn ở các thị trường hiện có ở
nước ngoài như Mỹ, Nhật, ASEAN, và 1 số thị trường sẽ khai thác như châu Âu,
Trung Đông …
Hiện đại hoá quản lý bằng cách tái cấu trúc bộ máy, phát triển nguồn nhân lực,
thu hút chất xám trong và ngoài nước, tin học hoá ứng dụng các phần mềm quản lý và
sản xuất, nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu
chuẩn ISO, HACCP và các hệ thống quản lý tiên tiến nhất.
Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và các chế độ phúc lợi đối với người
lao động, xây dựng đại gia đình Kinh Đô , chia sẻ lợi nhuận với những người có quá
trình làm việc và đóng góp cho sự phát triển của công ty thông qua các kế hoạch
thưởng hoặc bán cổ phần cho cán bộ công nhân viên.
Vun đắp và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các nhà phân phối, đại lý,
khách hàng trên cơ sở thương hiệu và cùng chia sẻ lợi ích.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

18


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Tăng cường, mở rộng các mối quan hệ liên doanh, liên kết ngoài nước nhằm
mở rộng hoạt động của các đơn vị trực thuộc thông qua các đối tác trên toàn cầu
Phát triển và nâng cao thương hiệu Kinh Đô , liên kết, liên doanh với các doanh
nghiệp trong và ngoài nước nhằm đưa thương hiệu Công ty trở thành một thương hiệu
mạnh trong nước và khu vực.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại mở thêm các thị trường xuất
khẩu mới.

PHẦN III: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY CP BÁNH KẸO KINH ĐÔ

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

19


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty:
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật
Doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các
Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại
hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của
Công ty.
1. Đại hội đồng cổ đông :
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty
theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương
chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra
cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
2. Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị: 5 người (trong đó có 02 thành viên độc lập không điều hành).
Cơ cấu: 3 người đại diện cho phần vốn Nhà nước tại Công ty, 2 người đại diện cho
số lượng cổ đông thiểu số.
Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội
đồng cổ đông quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của đại
hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho
từng thời điểm phự hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Ban kiểm soát :
Ban Kiểm soát: 3 người (trong đó có 03 thành viên độc lập không điều hành).
Cơ cấu: Trưởng Ban kiểm soát là cán bộ của TCT , 1 thành viên là cán bộ công
đoàn Công ty, 1 thành viên là chuyên viên phòng Tài vụ Công ty.
Do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành công ty.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

20


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Ban Kiểm soát họp định kỳ một quý một lần. Nội dung các cuộc họp thường kỳ là
lấy ý kiến các thành viên của Ban để xem xét việc chấp hành của Công ty CP bánh kẹo
Kinh Đô theo các chính sách, chế độ của Nhà nước; tính hợp lý của các số liệu được
trình bày trên báo cáo tài chính; Thực hiện việc kiểm soát theo các chuẩn mực kế toán
Việt nam
4. Ban điều hành :
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc, một Kế
toán trưởng.
+ Tổng Giám đốc: Là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của công
ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban, các xí nghiệp và các đội trực thuộc
Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
+ Các phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ
nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Tổng
Giám đốc, chuyên trách từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
5. Các phòng ban nghiệp vụ của công ty bao gồm:
- Phòng vật tư
- Phòng tài vụ
- Phòng kỹ thuật và phát triển
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Phòng kế hoạch thị trường
- Văn phòng
- Chi nhánh Đà nẵng, HCM
Mỗi phòng ban thực hiện những nhiệm vụ khác nhau để tránh được tình trạng ỷ
nại vào nhau. Đồng thời giữa các phòng ban cũng có mối liên hệ thúc đẩy nhau cùng
làm việc.
6. Các đơn vị sản xuất:
Bao gồm các nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc công ty. Đây là những
đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo lĩnh

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

21


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
vực được giao. Đây là lực lượng chính trực tiếp thực thi nhiệm vụ của công ty đồng
thời tạo ra khoản thu nhập chủ yếu cho công ty
Tóm lại ta thấy:
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
gồm 2 cấp: cấp công ty và cấp phân xưởng.
- Cấp công ty gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát,
tổng giám đốc và phó tổng giám đốc cùng với các phòng ban nói chung.
- Cấp phân xưởng gồm: Các xí nghiệp sản xuất và các xí nghiệp phụ trợ.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động
của công ty, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban, các tổ đội và các đơn vị
trực thuộc. Mỗi phòng ban chức năng của công ty có nhiệm vụ tách bạch, không chồng
chéo lên nhau để tránh sự ỷ lại. Mặt khác, các phong ban chức năng đều có mối liên hệ
mật thiết với nhau thúc đẩy nhau cùng làm việc giúp cho ban giám đốc công ty hoàn
toàn yên tâm tin tưởng vào bộ máy quản lý của mình. Việc tổ chức tốt bộ máy quản lý
của công ty là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho công ty hoàn thành kế
hoạch đặt ra.
Tuy nhiên: Hoạt động giữa các phòng ban là độc lập, không có sự liên kết với
nhau nên khó thống nhất khi có lệnh của cấp trên đưa ra.
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô có một cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ và có hệ
thống, là yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của công ty. Tuy nhiên chưa đạt
được mức độ đồng bộ, giữa các phó giám đốc và các phòng ban đưa ra nhiều ý kiến
cho cùng một công việc sẽ dẫn đến mâu thuẫn . Do đó để khắc phục điều này, trước
các cuộc họp thì Tổng giám đốc yêu cầu mỗi phó giám đốc, mỗi phòng ban trình lên
phương án của mình để Tổng giám đốc xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng. Tổng
giám đốc chỉ đạo nhiều bộ phận cùng lúc nên đòi hỏi phải thực sự giỏi về lĩnh vực tổ
chức và quản trị.
Ưu điểm của cấu trúc tổ chức: phát huy được năng lực chuyên môn của các
bộ phận chức năng.
Nhược điểm của cấu trúc tổ chức: chi phí cho việc ra quyết định quản trị rất
lớn. Công ty có quá nhiều phòng ban khác nhau dẫn đến tình trạng khó quản lý đối với
các phòng ban và chưa đạt được mức độ đồng bộ cao nhất giữa các phòng ban, bộ
phận trong công ty

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

22


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

PHẦN IV: KIẾN NGHỊ VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC MỚI CỦA DOANH NGHIỆP
Theo cơ cấu tổ chức trên thì cho thấy công ty có quá nhiều phòng ban khác
nhau dẫn đến tình trạng khó quản lý đối với các phòng ban và chưa đạt được mức độ
đồng bộ cao nhất giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty, dẫn đến tình trạng hoạt
động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Để khắc phục những nhược điểm ở trên, ta
cần có những biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, và đưa ra 1 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ
máy mới cho công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức này nhỏ gọn hơn mà vẫn đảm bảo cho
công ty có được sự quản lý chặt chẽ. Mệnh lệnh ban ra được thi hành ngay, nhanh
chóng giải quyết các vấn đề cấp bách để Công ty tận dụng được tốt các cơ hội kinh
doanh, khắc phục những rủi ro một cách nhanh chóng. Đồng thời phát huy được tối đa
sự hợp tác, phân công giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty. Sự phối hợp giữa
các bộ phận nhịp nhàng và các thành viên trong công ty luôn được hưởng những
quyền lợi chính đáng, được quan tâm đúng lúc chính điều này đã giúp cho các chỉ thị
được thực hiện có trách nhiệm và đoàn kết. Đây cũng là sức mạnh tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho công ty. Như vậy, để đưa ra được cơ cấu tổ chức mới hoàn thiện hơn, phù
hợp hơn với mục tiêu phát triển của công ty, có thể hạn chế được những nhược điểm
của cơ cấu tổ chức cũ, ta sử dụng phương pháp tương tự, phương pháp này hình thành
cơ cấu tổ chức mới dựa vào việc thừa kế những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ
những yếu tố bất hợp lý của cơ cấu tổ chức có sẵn. những cơ cấu tổ chức có sẵn này có
những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ chức mới hình thành. Cơ sở phương pháp luận để
xác định sự tương tự là sự phân loại các đối tượng quản trị căn cứ vào những dấu hiệu
nhất định. Ưu điểm của cơ cấu hình thành theo phương pháp này là chi phí thiết kế cơ
cấu ít, sự hình thành cơ cấu này nhanh, thừa kế có phân tích những kinh nghiệm quí
báu của quá khứ. Tuy nhiên sự sao chép máy móc kinh nghiệm thiếu sự phân tích
những điều kiện thực tế của cơ cấu tổ chức sắp hoạt động là khuynh hướng cần ngăn
ngừa và loại bỏ ngay lập tức, tránh tình trạng một cơ cấu tổ chức mới đưa ra không
phù hợp với công ty.
Công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô đã đạt được những thành tựu tương đối lớn,
năng suất lao động ngày càng cao, hiệu quả kinh doanh ngày càng lớn. Qua đó đã thể

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

23


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
hiện một phần cơ cấu tổ chức của xí nghiệp có sự hài hoà hợp lý, tổ chức lao động
tương đối tốt, biết cách khuyến khích người lao động hăng say làm việc, góp phần vào
sự phát triển chung của xí nghiệp. Thực tế cho thấy bên cạnh những thành công về kết
quả kinh doanh, những thành công về mặt tổ chức lao động thì cơ cấu tổ chức của xí
nghiệp cũng còn có những thiếu sót chưa thật hoàn thiện. Chính vì vậy mà xí nghiệp
cần có sự điều chỉnh cơ cấu tổ chức sao cho hợp lý hơn, phù hợp với mục tiêu và
phương hướng phát triển của công ty trong tương lai. Cho nên qua những phân tích ở
trên về tình hình lao động, môi trường kinh doanh, kết quả kinh doanh của công ty
trong một số năm em thấy công ty cần có sự đổi mới điều chỉnh về cơ cấu tổ chức sao
cho phù hợp .
Ưu điểm của cơ cấu tổ chức này là phát huy những ưu điểm và đồng thời hạn
chế được những nhược điểm của cơ cấu tổ chức cũ, có thể dễ nhận thấy là hoạt động
chức năng được phân định rõ ràng, thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện các công
việc chuyên môn, phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng
chức năng, tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất, quản trị cấp trên có
thể hiểu rõ được những hoạt động của cấp dưới và ra những mệnh lệnh trực tiếp một
cách đúng đắn, việc quản lý từ trên xuống và thông tin phản hồi từ dưới lên được
thông suốt, có sự phối hợp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng.
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
1. Hội đồng quản trị:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản
trị công ty giữa 2 kì đại hội. Hiện tại hội đồng quản trị công ty có 5 thành viên, nhiệm
kì mỗi thành viên là 3 năm.
2. Ban kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty. Hiện tại Ban
kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kì 3 năm.
Chức năng của ban kiểm soát là thay mặt đại hội đồng cổ đông kiểm tra tính
hợp pháp và hợp lý trong hoạt động của công ty.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

24


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Nhiệm vụ của ban kiểm soát là theo dõi sát sao quá trình hoạt động của công ty,
hiệu quả và hiệu lực của ban tổng giám đốc để có sự phản ánh kịp thời cho các cổ
đông.
3. Ban tổng giám đốc:
Bao gồm các chức danh tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc các bộ phận
chức năng, do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có chức năng tổ chức điều hành và quản lý
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược và
kế hoạch đã được hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua, các thành viên
ban tổng giám đốc có nhiệm kì 3 năm.
Nhiệm vụ của ban giám đốc là thay mặt hội đồng quản trị ban hành các quyết
định cần thiết cho hoạt động của toàn công ty, thay mặt công ty kí kết các hợp đồng
kinh tế...
4. Trợ lý tổng giám đốc:
Có chức năng điều hành và kiểm soát nội bộ
5. Bộ phận bán hàng:
Với vị trí cao nhất là giám đốc bán hàng, và các chi nhánh. Chức năng của bộ
phận này là quản lý tổ chức và kiểm soát các hoạt động bán hàng trong công ty.
Bộ phạn bán hàng có nhiệm vụ chủ yếu là tìm kiếm bạn hàng cho các dòng sản
phẩm của công ty, tư vấn cho lãnh đạo công ty các biện pháp cải thiện kết quả bán
hàng trong từng thời kì.
Phòng marketing có nhiệm vụ lập các kế hoạch marketing, dự trù ngân sách và
tổ chức việc thực hiện các chương trình marketing cho các nhóm sản phẩm của công
ty.
Phòng PR (quan hệ công chúng) có nhiệm vụ chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức
và tài trợ các hoạt động phục vụ cộng đồng như hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục
thể thao, hoạt động từ thiện… nhằm tạo dựng và đánh bóng hình ảnh của công ty.
Phòng thiết kế có nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu và phân tích nhu cầu của thị
trường để thiết kế ra các sản phẩm mới với mẫu mã hoặc mùi vị theo sở thích của đa
số khách hàng tiềm năng hoặc cải tiến các dòng sản phẩm hiện có để tăng sức cạnh
tranh.

Họ và Tên: Nguyễn Văn Hiệp
Lớp
: QTK49-ĐH

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×