Tải bản đầy đủ

Luân văn huấn 09 2014

Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Văn Huấn, học viên lớp Cao học Công nghệ hàn – Khoá 2012,
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
thành phần mẻ liệu đến tính công nghệ hàn của thuốc hàn thiêu kết tương
đương loại F7A(P)6 theo AWS A5.17-80”.
Tác giả đã tham gia Đề tài Khoa học và Công nghệ Trọng điểm cấp Nhà
nước mã số KC.02.04/11-15 do TS. Vũ Huy Lân làm Chủ nhiệm Đề tài. Tác giả xin
cam đoan rằng: Ngoại trừ các số liệu, các bảng biểu, các đồ thị,… đã được trích dẫn
từ tài liệu tham khảo thì các số liệu và nội dung còn lại được công bố trong Luận
văn này là của tác giả và nhóm tác giả tham gia Đề tài đưa ra. Nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2014
Học viên

Nguyễn Văn Huấn

1

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC

2
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AC
AWS
ASTM
ASME
DC
DCEN, DC DCEP, DC +
DT
EN
HAZ
IIW
ISO
JIS
KLCB
NDT
PWHT
SAW
SMAW
TCVN

VAHN
WPS
WPQR
ak
σch
σk
δ
Ψmh (Dmh)
Ψn

Alternating Curent
American Welding Society
American Society for Testing of Materials
American Society of Machine Engineers
Direct Current
Direct Current Electrode Negative
Direct Current Electrode Positive
Destructive Testing
European Standards
Heat affected zone
International Institute Welding
International Standard Organization
Japanese Industrial Standards
Kim loại cơ bản
Nondestructive Testing
Post Weld Heat Treatment
Submerged Arc Welding
Shielded Metal Arc Welding
Tiêu chuẩn Việt Nam
Vùng ảnh hưởng nhiệt
Welding Procedure Specification
Welding Procedure Qualiffication Recode
Độ dai va đập
Giới hạn chảy
Độ bền kéo
Độ dãn dài tương đối
Hệ số hình dạng mối hàn
Hệ số ngấu mối hàn

DANH MỤC CÁC BẢNG

3
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

4
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước hiện nay các ngành khoa học
công nghệ phát triển rất mạnh, trong đó ngành công nghệ hàn cũng không ngừng
phát triển về bề rộng và chiều sâu với các công nghệ hàn mới rất đa dạng và các giải
pháp nâng cao năng suất và chất lượng hàn. Do đó ngành hàn ngày càng được ứng
dụng rộng rãi, trong số đó công nghệ hàn tự động dưới lớp thuốc đã được ứng dụng
rất phổ biến trên thế giới. Ở Việt Nam công nghệ này ngày càng được ứng dụng
rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vực đóng tàu và chế tạo kết cấu thép,... Tuy nhiên,
thuốc hàn chủ yếu còn phải nhập từ nước ngoài, để khắc phục tình trạng này một số
cơ sở sản xuất vật liệu hàn lớn trong nước như Công ty sản xuất que hàn Việt Đức,
công ty sản xuất vật liệu hàn Nam Triệu,... đã nghiên cứu và chế tạo thử. Nhưng
việc ứng dụng còn hạn chế, do chưa nghiên cứu đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản cần thiết
để nâng cao chất lượng thuốc hàn. Trong số các chỉ tiêu quan trọng này, đó là vai
trò của các các chất trong nhóm tạo xỉ đến tính công nghệ hàn của thuốc hàn thiêu kết.
Nội dung cụ thể của luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
thành phần mẻ liệu đến tính công nghệ hàn của thuốc hàn thiêu kết F7A(P)6
theo AWS A5.17-80”.
Các vấn đề cần giải quyết như sau:

 Giới thiệu việc nghiên cứu thuốc hàn của thế giới và Việt Nam, Ảnh hưởng của các
chất chủ yếu trong thành phần mẻ liệu thốc hàn đến tính cộng nghệ hàn của thuốc
hàn khi hàn tự động dưới lớp thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ và những giải pháp điều
chỉnh hàm lượng hàm lượng các chất khi chế tạo thuốc hàn.

 Phân tích và lựa chọn nền tạo xỉ của các chất đưa vào thành phần thuốc hàn với chỉ
số bazơ hợp lý và sử dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước.

 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất tạo xỉ trong thành phần thuốc hàn đến tính công
nghệ hàn của thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ.

 Xác định được hàm lượng các chất tạo xỉ chủ yếu trong thành phần thuốc hàn đảm
bảo các chỉ tiêu công nghệ hàn khi chế tạo thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ F7A(P6)
theo tiêu chuẩn AWS A5.17-80.
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
5


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trợ giúp hiệu quả cho việc xác định thành phần
đơn thuốc hàn sản xuất bằng nguyên vật liệu trong nước, nhằm nâng cao chất lượng
kim loại mối hàn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các
giảng viên Bộ môn hàn và công nghệ kim loại, trường đại học bách khoa hà nội. Và
đặc biệt là giảng viên TS. Vũ Huy Lân, Ban lãnh đạo và cán bộ Công ty Que hàn
điện Việt Đức,… trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
6


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUỐC HÀN THIÊU KẾT
1.1. Hàn tự động dưới lớp thuốc
1.1.1. khái niệm, nguyên lý hàn tự động dưới lớp thuốc

 Khái niệm hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ:
Hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hồ quang chìm, tiếng Anh
viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding) là quá trình hàn điện nóng chảy, dùng
nguồn nhiệt từ hồ quang điện sinh ra giữa điện cực hàn (dây hàn, băng hàn) và vật
hàn. Một phần lượng nhiệt sinh ra do hồ quang điện làm nóng chảy kim loại điện
cực và kim loại cơ bản, sau đó kim loại vũng hàn kết tinh tạo thành mối hàn. Phần
nhiệt khác làm nóng chảy thuốc hàn, tạo thành lớp xỉ (vòm vỉ) bảo vệ vùng hồ
quang và vũng hàn khỏi sự xâm nhập và ảnh hưởng có hại của môi trường khí
quyển xung quanh.

 Nguyên lý hàn tự động dưới lớp thuốc:
Dưới tác dụng nhiệt của hồ quang, mép hàn, dây hàn và một phần thuốc hàn
sát hồ quang bị nóng chảy tạo thành vòm hồ quang (vòm xỉ) và vũng hàn. Dây hàn
được đẩy vào vũng hàn bằng một cơ cấu cấp dây với tốc độ phù hợp với tốc độ
nóng chảy của nó và đảm bảo duy trì hồ quang cháy ổn định. Khi hồ quang hàn di
chuyển theo hướng hàn kim loại lỏng trong vũng hàn sẽ nguội và kết tinh tạo thành
mối hàn. Trên mặt vũng hàn và phần mối hàn kết tinh hình thành một lớp xỉ có tác
dụng tham gia vào các quá trình luyện kim khi hàn, bảo vệ và giữ nhiệt cho mối hàn
và sẽ tách khỏi mối hàn sau khi hàn. Phần thuốc hàn chưa bị nóng chảy có thể được
sử dụng lại.
Các chuyển động cấp dây hàn, dao động điện cực và chuyển động theo đường
hàn thường được cơ giới hóa. Tùy theo mức độ tự động của các chuyển động này
mà chia thành hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc.
Sơ đồ nguyên lý của quá trình hàn tự động dưới lớp thuốc có thể tham khảo
trên hình 1.1.
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
7


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn tự động dưới lớp thuốc

Máy hàn tự động SUMERGED-1000

Máy hàn tự động ZD-1000

Hình 1.2. Một số thiết bị hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
8


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hình 1.3. Hình ảnh về hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc tại nhà máy kết cấu
thép Đức Phát (khu công nghiệp Đình trám tỉnh Bắc Giang)

Hình 1.4. Hình ảnh về hàn hồ quang dưới lớp thuốc tại phòng thí nghiệm
(Bộ môn Hàn và Công nghệ kim loại trường Đại học Bách khoa Hà nội)

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
9


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

 Đặc điểm hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
- Hồ quang cháy ngầm dưới lớp thuốc, một phần thuốc hàn nóng chảy tạo
thành vòm xỉ bảo vệ vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi tác dụng có hại của ôxi
và nitơ của môi trường xung quanh.
- Nhiệt lượng hồ quang rất tập trung và nhiệt độ cao (so với các phương pháp
hàn khác như hàn hồ quang tay, hàn TIG, MIG/MAG, ...), cho phép hàn với tốc độ
lớn và có thể hàn những chi tiết có chiều dày lớn mà không cần phải vát mép, tiết
kiệm kim loại.
- Chất lượng kim loại mối hàn cao do vùng hàn (hồ quang hàn và vũng hàn)
được bảo vệ tốt khỏi tác dụng của oxi và nitơ trong khí quyển xung quanh. Kim loại
mối hàn đồng nhất về thành phần hóa học. Lớp thuốc và xỉ hàn làm mối hàn nguội
chậm nên ít bị thiên tích, thoát hidrô tốt hơn.
- Mối hàn có hình dạng đẹp, đều đặn, ít bị các khuyết tật như không ngấu, rỗ
khí, rỗ xỉ.
- Giảm tiêu hao vật liệu (dây hàn), không bắn tóe kim loại, nên hệ số đắp cao,
ít tổn thất.
- Năng suất hàn cao.
- Hồ quang được bao bọc kín bởi thuốc hàn nên không làm hại mắt và da của
thợ hàn. Lượng khí (khói, bụi độc hại) sinh ra trong quá trình hàn rất ít so với hàn
hồ quang tay.
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa quá trình hàn.

 Phạm vi ứng dụng của hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
- Hàn các kết cấu thép dạng tấm, vỏ kích thước lớn, các dầm thép có khẩu độ
và chiều cao, các ống thép có đường kính lớn, các bồn, bể chứa, bình chịu áp lực và
trong công nghiệp đóng tàu, dầu khí, giao thông, chế tạo máy, lắp máy, thủy điện,
nhiệt điện, ...

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
10


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Chủ yếu được ứng dụng để hàn các mối hàn ở tư thế hàn bằng (hàn sấp),
hàn góc tư thế hàn ngang, mối hàn ngang với các mối hàn có chiều dài lớn và có
quỹ đạo không phức tạp.
- Hàn được các chi tiết có chiều dày từ vài mm cho đến hàng trăm mm.
1.1.2. Vai trò, công dụng của thuốc hàn

 Khái niệm thuốc hàn:
Thuốc hàn là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần, được chế tạo ở dạng hạt có
kích thước xác định trong khoảng 0,25 ÷ 4 mm.

Hình 1.5. Dạng thuốc hàn

 Công dụng của thuốc hàn:
- Tạo vòm xỉ nóng chảy bảo vệ vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi tác
dụng có hại của môi trường xung quanh.
- Tạo ra môi trường ion hóa tốt để đảm bảo dễ gây hồ quang và duy trì hồ
quang cháy ổn định trong quá trình hàn.
- Hình thành và tạo dáng mối hàn, làm cho kim loại mối hàn nguội chậm và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát khí hiđrô từ mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt.
- Khử oxi và các tạp chất có hại (S, P) tinh luyện kim loại mối hàn.
- Có thể hợp kim hóa kim loại mối hàn để cải thiện tổ chức kim loại và nâng
cao cơ tính kim loại mối hàn.
- Bảo vệ thợ hàn khỏi tác dụng bức xạ của hồ quang, cải thiện điều kiện lao động.
- Nhờ có lớp thuốc và vòm xỉ bảo vệ hồ quang hàn, nên trong quá trình hàn
kim loại điện cực không bị bắn toé, giảm tổn thất, nâng cao năng suất hàn.
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
11


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Giảm khuyết tật bên trong: rỗ khí, ngậm xỉ, không ngấu,... do cải thiện điều
kiện hình thành mối hàn và tinh luyện kim loại mối hàn.
- Cải thiện các tiêu chí vệ sinh công nghiệp: giảm lượng khí thải và bụi sinh
ra trong quá trình hàn.
1.1.3. Phân loại thuốc hàn.
Hiện nay có nhiều hệ thống tiêu chuẩn phân loại thuốc hàn như: ISO (Tổ
chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế), AWS (Hội hàn Mỹ), BS (Anh), DIN (Đức), GOST
(Nga),... và việc phân loại có thể dựa theo phương pháp chế tạo, tính chất hóa học
của thuốc hàn, thành phần hoá học và cơ tính kim loại đắp, ... Sau đây tạm thời giới
thiệu cách phân loại thuốc hàn theo phương pháp chế tạo [6; 8; 13; 14; 17]:

 Theo phương pháp chế tạo:
Theo phương pháp chế tạo thuốc hàn được phân loại và kí hiệu (chữ viết tắt)
như sau:
- F (fused): loại nung chảy;
- B (bonded): loại liên kết, tức là thuốc hàn gốm và thiêu kết, cụ thể được
phân chia như sau:
+ Thuốc hàn gốm: nhiệt độ sấy ≤ 500°C;
+ Thuốc hàn thiêu kết: nhiệt độ sấy thiêu kết > 500°C (agglomerated flux).
- M (mechanically mixed): loại trộn hỗn hợp cơ học.
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn trên thế giới và nước ta
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn trên Thế giới
Trong sự nghiệp phát triển công nghiệp, ngành công nghệ hàn đóng vai trò
quan trọng trong việc chế tạo các kết cấu thép bằng hàn cho các ngành công nghiệp
mũi nhọn như ngành dầu khí, hóa dầu, công nghiệp đóng tàu, giao thông, chế tạo
máy, lắp máy, thủy điện, nhiệt điện, ... Để nâng cao năng suất và chất lượng các kết
cấu hàn, ngày càng ứng dụng nhiều phương pháp hàn tiên tiến có mức độ cơ giới
hóa, tự động hóa cao, trong đó phải kể đến phương pháp hàn tự động dưới lớp thuốc
để hàn những đường hàn dài ở tư thế hàn bằng và hàn góc trong các kết cấu hàn lớn
và yêu cầu chất lượng cao.
Trong công nghệ hàn tự động dưới lớp thuốc, thuốc hàn có vai trò rất quan
trọng, nó bảo vệ kim loại vùng hàn khỏi tác dụng có hại của không khí, ổn định quá

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
12


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

trình hàn, tinh luyện và hợp kim hóa kim loại mối hàn. Hiện nay trên thế giới sản
xuất nhiều mác thuốc hàn khác nhau, tuy nhiên theo phương pháp chế tạo và công
nghệ có thể chia làm 3 loại chủ yếu: thuốc hàn nung chảy, thuốc hàn gốm (nhiệt độ
sấy ≤ 500°C) và thuốc hàn thiêu kết (nhiệt độ thiêu kết > 500 °C). Thuốc hàn nung
chảy được dùng nhiều ở Liên bang Nga, Trung Quốc. Còn thuốc hàn gốm, thuốc
hàn thiêu kết được dùng nhiều ở Thụy Điển, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan, Ucraine, ...
Thuốc hàn thiêu kết ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới do có
nhiều ưu điểm như: khả năng tinh luyện các tạp chất có hại và hợp kim hóa kim loại
mối hàn cao, thành phần thuốc hàn dễ điều chỉnh để đạt được thành phần hóa học
kim loại mối hàn theo yêu cầu với số chủng loại mác dây hàn tiêu chuẩn không cần
nhiều, giá thành hạ. Nó đã khắc phục được nhược điểm rất quan trọng là độ ẩm cao
của thuốc hàn gốm và cho phép nhận được mối hàn chất lượng cao, nên thuốc hàn
thiêu kết ngày càng được sự quan tâm và phát triển ở nhiều nước công nghiệp tiên
tiến. Các nhà nghiên cứu và sản xuất lớn trên thế giới như: Thụy Điển (hãng
ESAB), Ucraine (viện Hàn Paton), Hàn Quốc (hãng Hyundai, Chosun, Kiswel ...),
Mỹ (HOBART), Đài Loan,... đã nghiên cứu rất sâu về loại thuốc hàn thiêu kết và
sản xuất với số lượng rất lớn.
Trong số chủng loại thuốc hàn của hãng ESAB thì thuốc hàn thiêu kết chiếm
tỷ lệ rất cao và hệ thống phân loại thuốc hàn của ESAB theo các chỉ tiêu về tính
chất hóa học của thuốc hàn – xỉ hàn và các chỉ tiêu khác chi tiết hơn thuận tiện cho
việc lựa chọn thuốc hàn để ứng dụng hàn các kết cấu thép có yêu cầu về cơ tính và
điều kiện kỹ thuật phù hợp.
Các hệ thống kí hiệu và tiêu chuẩn về thuốc hàn đối với các nước có khác
nhau, hiện nay tiêu chuẩn của Hiệp hội hàn Mỹ (AWS) được sử dụng phổ biến hơn
cả, tuy nhiên Tiêu chuẩn của AWS chỉ đưa ra cặp thuốc hàn – dây hàn tương ứng để
đạt được các chỉ tiêu về cơ tính và thành phần hóa học kim loại mối hàn, mà không
giới thiệu thành phần thuốc hàn và các chỉ số quan trọng có liên quan đến chất
lượng thuốc hàn. Hãng ESAB (Thụy Điển) ngoài việc áp dụng theo tiêu chuẩn
AWS, còn giới thiệu về các chỉ số về tính chất hóa học (chỉ số bazơ của thuốc hàn –

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
13


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

xỉ hàn, tính chất thuốc hàn, lượng thuốc hàn nóng chảy theo chế độ hàn,...) và thành
phần của xỉ hàn trong phạm vi cho phép để người sử dụng tham khảo.
Trên thế giới có nhiều nhà sản xuất và nhiều loại thuốc hàn khác nhau. Ở
Việt Nam hiện nay các kết cấu hàn từ thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp có yêu
cầu chất lượng cao, hầu hết được hàn từ một trong số các loại thuốc hàn của ESAB
và Hyundai (Hàn Quốc). Về số lượng sử dụng thì thuốc hàn của Hyundai được sử
dụng nhiều hơn ESAB do giá rẻ hơn. Về uy tín và chất lượng thì thuốc hàn của
ESAB cao hơn của Hyundai. Thuốc hàn của các hãng khác như HOBAT (Mỹ),
Chosun, Kiswel (Hàn Quốc),... ít được sử dụng ở Việt Nam hiện nay do các yếu tố
về chất lượng và giá chưa phù hợp. Còn thuốc hàn Trung Quốc chủ yếu dùng cho
hàn các kết cấu có yêu cầu chất lượng không cao, giá rẻ.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong thời gian gần đây, các ngành công nghiệp đóng tàu, chế
tạo các kết cấu thép trong dầu khí, hóa dầu, nhiệt điện, thủy điện, giao thông, ...
phát triển mạnh, kéo theo ngành công nghệ hàn và nhu cầu về vật liệu hàn rất lớn.
Trong đó phải kể đến nhu cầu về thuốc hàn để hàn tự động dưới lớp thuốc nhằm
nâng cao năng suất và chất lượng các công trình và kết cấu hàn. Tuy số lượng cơ sở
sản xuất vật liệu hàn ở nước ta khá lớn, nhưng chủ yếu chỉ sản xuất que hàn điện và
dây hàn, còn thuốc hàn chủ yếu phải nhập ngoại. Ví dụ như Công ty CP Que hàn
điện Việt Đức là cơ sở sản xuất vật liệu hàn qui mô lớn, có thâm niên và kinh
nghiệm nhất ở nước ta, hàng năm vẫn phải nhập khẩu khoảng 450 tấn thuốc hàn để
cung cấp cho thị trường (theo số liệu 2010).
Số lượng thuốc hàn nói chung ở Việt Nam sử dụng 15.000 tấn, trong đó
thuốc hàn có chất lượng cao cần nhập khẩu khoảng 10.000 tấn.
Để giải quyết vấn đề này, một số viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất vật liệu
hàn đã tiến hành nghiên cứu và chế tạo thuốc hàn gốm. Tuy nhiên, kết quả đạt được
và mức độ triển khai ứng dụng thực tế còn rất khiêm tốn, có thể dẫn ra một số kết
quả dưới đây:
- Thuốc hàn mác H400 của Công ty CP Công nghiệp Vật liệu hàn Nam Triệu
mới dừng lại ở mức độ sản xuất thử.
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
14


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Công ty CP Que hàn điện Việt Đức, Bộ Công Thương đã nghiên cứu đề tài
về thuốc hàn gốm mác F7-VD (2008), kết quả tuy đã được sản xuất thử, nhưng còn
một số hạn chế nên chưa thể triển khai sản xuất với qui mô công nghiệp và đây là
loại thuốc hàn hệ axit dùng để hàn các kết cấu thép yêu cầu chất lượng thông
thường.
Đó là tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn gốm ở nước ta. Trong khi
đó xu thế của thế giới là sử dụng thuốc hàn thiêu kết để đáp ứng yêu cầu của các
công trình và kết cấu hàn chất lượng cao, Việt Nam ngày càng phải nhập khẩu
lượng thuốc hàn thiêu kết rất lớn với giá cao và bị động, chưa nghiên cứu và sản
xuất được loại thuốc hàn này.
Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc hàn của chúng ta rất lớn và phong phú,
tuy rằng chất lượng của chúng cũng còn có vấn đề. Nhưng nếu nghiên cứu phối liệu
và xử lý nhanh nguyên liệu hợp lý vẫn có thể tận dụng được nhiều loại nguyên liệu
để sản xuất thuốc hàn. Dự kiến những thành phần chủ yếu trong mẻ liệu thuốc hàn
sẽ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước như dioxit titan (TiO 2 trắng) của Bình
Thuận, rutil (Bình Định, Quảng Trị, Hà Tĩnh), đá vôi (Yên Bái), huỳnh thạch (Sơn
La), trường thạch (Lào Cai), Alumina (Lâm Đồng), nước thủy tinh (Hải Phòng, Hà
Nội) và một số loại fero-hợp kim (Fe-Mn, Fe-Si).
Vậy việc nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn thiêu kết trên nguyên tắc ưu tiên,
tận dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước để thay thế thuốc hàn nhập ngoại
là vấn đề vừa có tính cấp thiết trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài, để chủ
động, tiết kiệm nguồn ngoại tệ, tạo thêm việc làm trong nước, các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất do có thêm sản phẩm mới, tăng giá trị gia tăng cho nguồn tài nguyên
của đất nước và tiến tới các doanh nghiệp có thể xuất khẩu mặt hàng này.
Như đã trình bày ở phần khái quát chung, thuốc hàn thiêu kết dùng để hàn tự
động dưới lớp thuốc có ưu điểm nổi trội về nhiều mặt, nên xu hướng của thế giới là
sản xuất và sử dụng thuốc hàn thiêu kết để chế tạo các công trình và kết cấu hàn
chất lượng cao. Ngoài ra, hàn tự động dưới lớp thuốc là phương pháp hàn tiên tiến
cho năng suất cao, chất lượng mối hàn tốt, điều kiện vệ sinh môi trường tốt hơn đa
số các phương pháp hàn khác. Do vậy, xu hướng và nhu cầu về thuốc hàn thiêu kết
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
15


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

ở Việt Nam cũng như trên thế giới ngày càng tăng.
Trên thế giới đã nghiên cứu sâu và sản xuất nhiều thuốc hàn thiêu kết, còn ở
Việt Nam nhu cầu thì lớn, nhưng chưa có nơi nào nghiên cứu và sản xuất, nên hoàn
toàn phải nhập khẩu với giá cao và bị động. Điều này làm cho giá thành các công
trình chế tạo bằng hàn của nước ta bị đẩy lên cao, làm giảm sức cạnh tranh. Trong
khi đó, nguồn nguyên vật liệu để sản xuất thuốc hàn của nước ta rất lớn và phong
phú. Do vậy, nhóm tác giả đề tài đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu chế tạo thuốc hàn
thiêu kết sử dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước để hàn tự động dưới lớp
thuốc các kết cấu thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp.
1.3. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.3.1. Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc hàn ở Việt Nam
Bảng 1.1. Các nguồn nguyên liệu trong nước dự kiến sử dụng [1]
Thành phần hoá
học yêu cầu, %

STT

Tên nguyên liệu

1

Ôxít Titan (Ti2O)
Kỹ thuật

TiO2 ≥ 95
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Trường ĐH Bách Khoa Hà
Nội;
- Các cơ sở có chất lượng
tương đương.

Rutil

TiO2 ≥ 85
FeO ≤ 3,5
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Bình Định

TiO2 = 50 - 52
FeO = 38 - 40
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Bình Định
- Quảng Trị
- Hà Tĩnh, Thái Nguyên,…

CaCO3 ≥ 97
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Hà Nam
- Hà Tĩnh
- Yên Bái,….

2

3

Ilmenit hoàn
nguyên

4

Đá vôi
(Vôi bột)

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Nguồn cung cấp

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
16


Luận văn Thạc sỹ

5

Đôlômit

6

Huỳnh thạch

7

Trường thạch
(Fenspat)

8

9

10

11

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CaCO3 = 41 - 48
MgO3 = 43 - 76
CaF2 ≥ 80
SiO2 = 3 - 18
Fe2O3 = 0,1 - 0,5
K2O = 9 - 12
P = ≤ 0,03
S ≤ 0,03
SiO2 = 63 - 67
Al2O3 = 14 - 19
Fe2O3 = 0,1 - 0,5
K2O + Na2O = 9 12
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Hà Nam
- Hà Tĩnh,….

- Hải Dương
- Sơn La;
- Phú Thọ,…

- Yên Bái
- Lào Cai,….

Cao lanh

SiO2 = 50 - 56
Al2O3 = 28 - 35
Fe2O3 = 3 max
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Hải Dương;
- Hưng Yên
- Phú Thọ,….

Alumina

Al2O3 ≥ 98
SiO2 ≤ 2,0
Fe2O3 ≤ 0,03
P ≤ 0,03
S ≤ 0,03

- Lâm Đồng
- Đắc K nông

Fe - Mn

Mn ≥ 80
C ≤1
Si≤ 1,5
P ≤ 0,2
S ≤ 0,03

- Thái Nguyên
- Hà Tĩnh,….

Fe - Si

Si ≥ 45
C≤1
Mn ≤ 1,5
P ≤ 0,2
S ≤ 0,03

- Thái Nguyên

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
17


Luận văn Thạc sỹ

12

Nước thủy tinh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tỷ trọng ≥1,5 g/m1
Modun: 3,3 – 3,7

- Hải Phòng
- Hà Nội

1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất tạo xỉ trong thành phần mẻ liệu thuốc
hàn thiêu kết hệ bazơ F7A(P)6 theo tiêu chuẩn AWS A5.17-80 đến các đặc tính
công nghệ hàn của thuốc.
- Xác định được hàm lượng các chất tạo xỉ chủ yếu trong thành phần thuốc
hàn đảm bảo tính công nghệ hàn khi chế tạo thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ F7A(P)6
theo tiêu chuẩn AWS A5.17- 80.
1.3.3. Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu chung về việc nghiên cứu thuốc hàn thiêu kết. Xác định hướng
nghiên cứu của đề tài.
- Các vấn đề cần được giải quyết:
+ Phân tích, lựa chọn nền tạo xỉ và các chất đưa vào thành phần thuốc hàn
với chỉ số bazơ hợp lý và sử dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất tạo xỉ chủ yếu trong thuốc hàn đến tính
công nghệ hàn của thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ.
+ Xác định được hàm lượng các chất tạo xỉ chủ yếu trong thành phần mẻ liệu
thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ thuộc nhóm đảm bảo các chỉ tiêu công nghệ hàn của
thuốc.

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
18


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 2
THUỐC HÀN VÀ LỰA CHỌN XỈ HÀN
2.1. Các chỉ tiêu cơ bản của thuốc hàn
2.1.1. Các chỉ tiêu chung của thuốc hàn
Thuốc hàn dùng trong hàn tự động, bán tự động dưới lớp thuốc, thuốc hàn kết
hợp với dây hàn phải đạt được các chỉ tiêu chung cơ bản như sau:
- Đảm bảo về cơ tính của kim loại mối hàn.
- Đảm bảo thành phần hóa học cần thiết cho kim loại mối hàn.
- Đảm bảo hàm lượng hiđrô trong kim loại mối hàn và VAHN theo yêu cầu.
- Đảm bảo tính công nghệ hàn theo yêu cầu.
- Giá thành sản phẩm hạ.
2.1.2. Các chỉ tiêu công nghệ hàn
Các đặc tính công nghệ của thuốc hàn gồm những chỉ tiêu chính như sau:
- Đảm bảo dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang hàn cháy ổn định;
- Bảo vệ vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi sự tác dụng của môi trường
xung quanh;
- Tạo dáng mối hàn và hình thành mối hàn tốt;
- Tạo xỉ dễ nổi lên bề mặt vũng hàn và phủ đều trên bề mặt mối hàn để bảo
vệ và giúp mối hàn nguội chậm, xỉ phải dễ tách khỏi mối hàn (tính bong xỉ tốt);
- Đảm bảo tinh luyện kim loại mối hàn và khử tạp chất theo yêu cầu;
- Có khả năng cải thiện và hợp kim hoá kim loại mối hàn, nâng cao cơ tính kim
loại mối hàn;
- Đảm bảo khuyết tật trong giới hạn cho phép: rỗ khí, ngậm xỉ, không ngấu
khe hở hàn,...
- Lượng khí độc thải ra ở mức độ cho phép, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp.
2.1.3. Các yêu cầu kỹ thuật chung khi sản xuất thuốc hàn
Ngoài các chỉ tiêu kỹ thuật chung và các đặc tính công nghệ hàn, khi sản xuất
thuốc hàn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
19


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Thuốc hàn phải đảm bảo độ đồng đều về thành phần theo yêu cầu.
- Đảm bảo độ bền cơ học của hạt thuốc hàn.
- Đảm bảo độ ẩm của thuốc hàn theo yêu cầu.
- Đảm bảo kích thước hạt thuốc và tỷ lệ các cỡ hạt thuốc hàn theo yêu cầu.
2.2. Thành phần, phân loại và kí hiệu thuốc hàn
2.2.1. Các nhóm chất chủ yếu trong thành phần mẻ liệu thuốc hàn
Trong thành phần mẻ liệu thuốc hàn gồm các nhóm chất có công dụng và
thành phần chủ yếu như sau:

 Nhóm 1: Nhóm chất tạo khí:
Vai trò của chất tạo khí sinh ra một lượng khí cần thiết để bảo vệ vùng hàn.
Đối với hàn tự động dưới lớp thuốc yêu cầu này không lớn như hàn hồ quang tay.
Nhóm chất tạo khí gồm những hợp chất có chứa gốc cacbonat (đá cẩm thạch, đá vôi
(CaCO3) hoặc đôlômit (CaCO3, MgCO3) để tạo khí và tạo các ôxit bazơ cần thiết
cho nền tạo xỉ hàn.
Khi hàn các hợp chất này sẽ phân hủy và sinh khí theo phản ứng hóa học
CaCO3 →
CaO +
CO2
MgCO3 →
MgO +
CO2
(2.1)
CO2

CO +
1/2O2
Khí CO2 tạo ra theo các phản ứng hóa học trên, một phần tham gia vào thành
phần khí bảo vệ vùng hồ quang và kim loại vũng hàn, đồng thời ở điều kiện hàn sẽ
bị phân huỷ thành khí CO theo phản ứng (2.1).

 Nhóm 2: Nhóm chất tạo xỉ:
Vai trò nhóm chất tạo xỉ là quan trọng nhất, thuốc hàn nóng chảy sẽ hình
thành lớp xỉ, vòm xỉ bảo vệ vùng hồ quang và vũng hàn. Các tính chất lý nhiệt của
xỉ hàn có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành mối hàn, chức năng bảo vệ và
tính bong xỉ. Nhóm các chất tạo xỉ hàn gồm:

- Các ôxit: SiO2, MnO, CaO, MgO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, TiO2,... từ
quặng mangan (Mn2O, MnO), cát thạch anh (SiO 2 ), rutil (TiO2), ilmenit
(TiO2, SiO2, Fe2O3), cao lanh (Al2O3, SiO2), bôxit, bột tan, hêmatit (ôxyt
sắt màu đỏ sẫm Fe2O3), magnetit (Fe3O4), trường thạch, ...

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
20


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Các muối halogen: CaF2 (huỳnh thạch), KF, ...
- Các phức chất khác: Na2SiF6, Na3AlF6 (criolit), ...
Đối với thuốc hàn để hàn thép: tùy theo các loại hợp chất đưa vào thành phần
mẻ liệu của nó và tính chất của các sản phẩm nhận được từ quá trình phân huỷ chúng
khi hàn, mà tên gọi của thuốc hàn thường dựa trên tính chất hoặc tên gọi của xỉ hàn.
Đối với thuốc hàn nhôm: nhôm là nguyên tố có ái lực hoá học mạnh với ôxi,
nên để hàn nhôm thường dùng thuốc hàn gồm các hợp chất không chứa ôxi, như các
hợp chất gốc cluorit và fluorit: NaCl, KCl, KF, NaF, LiCl, BaCl2, ...

 Nhóm 3: Nhóm các chất ổn định hồ quang:
Nhóm ổn định hồ quang gồm những hợp chất chứa nguyên tố có điện thế ion
hoá thấp, giúp cho việc dễ gây hồ quang, duy trì hồ quang cháy ổn định, và còn
giúp cho việc hình thành mối hàn tốt hơn. Những hợp chất loại này gồm:

- Kim loại kiềm: K2O, Na2O từ nước thuỷ tinh kali (potas K2SiO3), nước
thuỷ tinh natri (soda Na2 SiO3).

- Kim loại kiềm thổ: CaO, MgO,... từ các chất CaCO 3, MgCO3, trừ CaF2
chất này làm giảm tính ổn định của hồ quang hàn.

- Trường thạch: chứa các oxit kali, natri.
 Nhóm 4: Nhóm các chất khử và hợp kim hoá:
Dùng các fero hợp kim, bột kim loại.

- Chất khử: là những nguyên tố có ái lực mạnh với oxi, có tác dụng khử ôxi
và các tạp chất có hại.

- Hợp kim hoá kim loại mối hàn (thường được sử dụng khi hàn đắp) và cải
thiện các tính chất kim loại mối hàn.
Nguyên tố có thể vừa làm chức năng chất khử và hợp kim hóa. Trường hợp
này, sau khi hoàn thành chức năng chất khử, lượng còn lại sẽ đóng vai trò hợp kim
hóa. Đó là các fero hợp kim hoặc bột kim loại, như Fe-Si, Fe-Mn, Fe-Cr, Fe-V, FeMo, Fe-W, Fe-Nb, bột Al,... với hàm lượng fero hợp kim khác nhau và kích thước
hạt phù hợp.

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
21


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

 Nhóm 5: Nhóm các chất khử tạp chất S, P:
Bên cạnh những chất đã được đưa vào nhóm tạo khí (CaCO 3, MgCO3) sẽ
phân huỷ thành các chất, trong đó có các ôxit bazơ (CaO, MgO) để khử S, P, còn có
thể đưa thêm một lượng khá lớn CaF 2 có tác dụng khử S, P và làm giảm lượng
hyđrô và cải thiện tính chất kim loại mối hàn.
 Nhóm 6: Nhóm chất liên kết: Nước thuỷ tinh đối với thuốc hàn gốm.

- Chức năng: Dính kết các thành phần của mẻ liệu thuốc hàn và tăng độ bền
cơ học hạt thuốc hàn, hạn chế khả năng hút ẩm.

- Các chất dính kết: thường dùng nước thuỷ tinh natri và kali với các tỷ
trọng và modul khác nhau tùy thuộc vào loại thuốc.

- Các thông số cơ bản của nước thủy tinh:
+ Tỷ trọng của nước thuỷ tinh natri (Na 2O. nSiO2. mH2O) là: γ = 1,30 ÷ 1,5
g/cm3. Tỷ trọng có thể xác định theo độ bome bằng bome kế.
+ Modul n = 2,65 ÷ 3,40 (modul là tỷ lệ số phân tử của SiO2 trên Na2O và K2O).
+ Độ nhớt của nước thủy tinh η.
Trong thực tế trọng lượng khô còn lại của nước thủy tinh vào khoảng 10 ÷
14g cho 100g mẻ liệu khô của thuốc hàn.
2.2.2. Phân loại và kí hiệu thuốc hàn tự động.

 Phân loại thuốc hàn tự động.

 Phân loại theo phương pháp chế tạo thuốc:
- Thuốc hàn nung chảy (Fused)
- Thuốc hàn gốm nói chung (không nung chảy – Bonded) Có thể phân chia
thành hai loại:
+ Thuốc hàn gốm: nhiệt độ sấy ≤ 500°C;
+ Thuốc hàn thiêu kết: nhiệt độ sấy thiêu kết > 500°C (agglomerated flux).
- M (Mechanically mixed): loại hỗn hợp cơ học (thuốc hàn nung chảy + bột
hợp kim hoặc fero hợp kim).

 Phân loại theo đặc điểm và tỷ trọng hạt thuốc:
- Thuốc hàn hạt dạng thuỷ tinh có tỷ trọng: 1,4 ÷ 1,8 Kg/dm3
- Thuốc hàn hạt dạng bọt nhẹ có tỷ trọng: 0,6 ÷ 1 Kg/dm 3

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
22


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Thuốc hàn hạt dạng tinh thể cũng có tỷ trọng như dạng thuỷ tinh: 1,4 ÷ 1,8
Kg/dm3.

 Phân loại theo tính bazơ hoặc axít của xỉ hàn:

- Thuốc hàn bazơ: hồ quang cháy kém ổn định hơn, giọt kim loại dịch chuyển
có kích thước lớn hơn nhiều, bề mặt kim loại mối hàn thô, và không dùng dòng điện
xoay chiều. Nhưng nó có ưu điểm là tinh luyện kim loại mối hàn rất tốt và hệ số
dịch chuyển của các nguyên tố hợp kim cao, hàm lượng hyđrô thấp, nên thích hợp
để hàn thép cacbon có độ bền cao, thép hợp kim và hàn đắp.
- Thuốc hàn hệ axit: hồ quang cháy ổn định, êm; giọt kim loại dịch chuyển
dạng tia, mối hàn rất đẹp. Tuy nhiên, khả năng khử tạp chất và tinh luyện kim loại
mối hàn bị hạn chế, hàm lượng hyđrô cao, nên thường dùng để hàn các kết cấu thép
cacbon thông thường.
- Thuốc hàn trung tính: đặc điểm của nó có tính trung hoà giữa hai loại thuốc
hàn kể trên.

 Phân loại heo thành phần hoá học và hợp chất chính:
Theo thành phần hoá học và hợp chất chủ yếu của xỉ hàn có thể phân loại, kí
hiệu theo tiêu chuẩn của viện Hàn Quốc tế (tiêu chuẩn IIW – 545 – 78) như sau:
Bảng 2.1. Phân loại và kí hiệu thuốc hàn theo IIW – 545 –78
Kí hiệu
MS

Thành phần chính, %
MnO + SiO2 ≥ 50

Loại thuốc hàn
Hệ Mn – Silicat

CS

CaO + MgO + SiO2 ≥ 60

Hệ Canxi – Silicat

ZS

ZrO2 + SiO2 ≥ 30

Hệ Zirconi - Silicat

AR

Al2O3 + TiO2 ≥ 45
Al2O3 + CaO + MgO ≥ 45,
AB
( Al2O3 ) ≥ 20.
CaO + MgO + MnO + CaF2 ≥ 50 ,
FB
SiO2 max = 20, CaF2 ≥ 15 .
ST
Chứa chất hợp kim hoá
 Phân loại theo công dụng.

Ôxit nhôm – Rutil
Ôxit nhôm – Bazơ
Fluorit – Bazơ
Khác

- Thuốc hàn dùng hàn cơ giới hoá và hàn đắp
- Thuốc hàn điện xỉ
- Thuốc hàn hợp kim cao.

 Phân loại theo hoạt tính hoá học (H) của xỉ hàn
GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
23


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Thuốc hàn hoạt tính cao H > 0,6
- Thuốc hàn hoạt tính tốt khi H = 0,6 ÷ 0,3
- Thuốc hàn hoạt tính thấp khi H = 0,3 ÷ 0,1
- Thuốc hàn trung tính khi H < 0,1
 Ký hiệu của thuốc hàn tự động.
Hiện nay hệ thống tiêu chuẩn để ký hiệu thuốc hàn của Việt Nam chưa được
chuẩn hoá, khi lựa chon thuốc hàn để hàn có thể tham khảo một số tiêu chuẩn phổ
biến trên thế giới như AWS. Tiêu chuẩn này thường giới thiệu kết hợp thuốc hàn
với dây hàn đặc để hàn tự động dưới lớp thuốc. Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80
“Quy định thuốc hàn và dây hàn thép cacbon để hàn tự động dưới lớp thuốc”
[13;14]

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
24


Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hình 2.1. Sơ đồ kí hiệu thuốc hàn – dây hàn AWS A5.17 – 80
Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80, thuốc hàn được ký hiệu kết hợp với dây
hàn tương ứng để đạt được cơ tính cần thiết của kim loại mối hàn. Trong phần ký
hiệu thuốc hàn FXXX, chữ X đầu tiên là độ bền kéo tối thiểu của kim loại mối hàn,
ksi xem bảng 2.2. Chữ X thứ hai cho biết điều kiện nhiệt luyện khi thử mẫu. Chữ A
– mẫu được tiến hành thử sau khi hàn (As Welded) (không xử lý nhiệt) hoặc chữ P
(có xử lý nhiệt sau khi hàn) chế độ nhiệt luyện là 610 – 635 0C/1h. Chữ X thứ 3 có
thể là chữ Z hoặc các số (xem bảng 2.3) cho biết nhiệt độ quy ước thử độ dai va đập
với giá trị tương ứng ở cột bên phải.
Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80 phân loại dây hàn thép cacbon thành 8 loại
trong 3 nhóm có hàm lượng mangan thấp, trung bình và cao (Kí hiệu là L, M và H).
Trong phần kí hiệu dây hàn EXXX – HX, chữ E là ký hiệu điện cực (dây hàn) và
tiếp theo là chữ C có thể không có, Còn chữ X đầu tiên là một trong 3 chữ L, M
hoặc H; chữ X thứ 2 là một hoặc 2 chữ số (8; 12; 13; 14; 15) chỉ hàm lượng cacbon
danh nghĩa (qui ước); còn nếu có chữ K ở cuối là dây hàn được chế tạo từ thép khử
bằng silic. Trong trường hợp dây hàn kí hiệu EG (hoặc ECG), ở đây chữ G là

GVHD: TS. Vũ Huy Lân

Học viên: Nguyễn Văn Huấn
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×