Tải bản đầy đủ

báo cáo TN mai thị thủy

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

1

Khoa kế toán kiểm toán

NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

2

Khoa kế toán kiểm toán

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Môc Lôc

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trng H Cụng Nghip H Ni

3

Khoa k toỏn kim toỏn

Danh mục sơ đồ bảng biểu:...........................................................................5
Danh mục chữ viết tắt:...................................................................................5
LI M U:..........................................................................................................6

PHN I

TNG QUAN V CễNG TY CP VN TI ễTễ S 4.........................8
1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty c phn vn ti ụ tụ s 4..........8
1.2. Chc nng, nhim v chớnh ca cụng ty l:........................................................9
1.3. c im t chc b mỏy qun lý qun lý ca cụng ty....................................10
1.3.2. Chc nng, nhim v quyn hn ca tng b phn trong B mỏy qun lý:..11
phần II
HCH TON NGHIP V K TON TI CễNG TY CP VN TI ễ Tễ S 4
2.1. T chc cụng tỏc k toỏn trong công ty:...........................................................13
2.1.1.Chc nng nhim v ca tng b phn trong b mỏy k toỏn:.....................14
2.2. Hình thức k toỏn sử dụng trong công ty:..........................................................15
2.2.1. Hỡnh thc kế toán sử dụng...............................................................................15
2.2.2.H thng s sỏch k toỏn s dng trong Cụng ty........................................16
2.3. Các phần hành kế toán tại công ty:.....................................................................20
2.3.1. Hch toỏn doanh thu, chi phớ v xỏc nh kt qu kinh doanh......................20
2.3.1.1. c im k toỏn doanh thu:......................................................................20
2.3.1.2. c im k toỏn chi phớ:...........................................................................21
2.3.1.3. Hch toỏn chi phớ qun lý:..........................................................................22
2.3.1.4. Thc trng hch toỏn doanh thu:................................................................23

SV: Mai Th Thy - Lp KT11 K4

Bỏo cỏo thc tp tt nghip


Trng H Cụng Nghip H Ni

4

Khoa k toỏn kim toỏn

2.3.1.5. Thc trng hch toỏn chi phớ......................................................................26
2.3.2. Thc trng v k toỏn cỏc khon thanh toỏn vi ngi lao ng ti cụng ty c
phn vn ta ụtụ s 4:...............................................................................................32
2.3.2.1. c im t chc qun lý, s dng lao ng ca n v v ni dung cỏc
khon thanh toỏn vi ngi lao ng ti cụng ty....................................................32
2.3.2.2. K toỏn thanh toỏn vi ngi lao ng ti cụng ty....................................33
2.3.2.3. Quy trỡnh k toỏn thanh toỏn vi ngi lao ng ti cụng ty c phn vn ti
ụtụ s 4 ....................................................................................................................35
Phần III
MT S NH GI V TèNH HèNH T CHC HCH TON K TON TI
CễNG TY CP VN TI ễTễ S 4.
3.1. S cn thit v nguyờn tc hon thin hch toỏn doanh thu, xỏc nh kt qu
kinh doanh ti Cụng ty CP Vn ti ụtụ s 4. ..........................................................38
3.2 ỏnh giỏ hch toỏn doanh thu,chi phớ v xỏc nh kt qu kinh doanh ti
Cụng ty CP Vn ti ụtụ s 4....................................................................................41
3.2.1. Nhn xột chung....................................................................................41
3.2.2. Nhn xột c th....................................................................................42
3.2.3. V hỡnh k toỏn thc ..........................................................................42
3.2.4 K toỏn doanh thu
3.2.5. K toỏn chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip......................43
3.2.6. V vic ỏp dng phn mm k toỏn.......................................................43
3.3. Mt s kin ngh nhm hon thin hch toỏn doanh thu,chi phớ v xỏc
nh kt qu kinh doanh ti Cụng ty CP Vn ti ụtụ s 4........................................43
3.4. Phng hng nõng cao li nhun ti cụng ty CP Vn ti ụ tụ s 4: ............45
Danh mục sơ đồ bảng biểu:

SV: Mai Th Thy - Lp KT11 K4

Bỏo cỏo thc tp tt nghip


Trng H Cụng Nghip H Ni

5

Khoa k toỏn kim toỏn

Sơ đồ 1. S b máy qun lý ca Công ty
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3. Trỡnh t ghi s theo hỡnh thc Chng t ghi s
Sơ đồ 4. S quy trỡnh cụng tỏc k toỏn trong h thng k toỏn mỏy.
Danh mục chữ viết tắt:
BDSC: Bảo dỡng sửa chữa
TLX: Đào tạo lái xe
TK : Ti Khon
DN: Doanh nghip
CBCNV: Cỏn b cụng nhõn viờn
TSCĐ: Tài sản cố định

LI M U
Trong nn kinh t th trng hin nay, s cnh tranh ca cỏc Doanh Nghip,
cỏc t chc, cỏc Cụng ty kinh doanh sn xut cỏc loi mt hng tng t nhau din

SV: Mai Th Thy - Lp KT11 K4

Bỏo cỏo thc tp tt nghip


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

6

Khoa kế toán kiểm toán

ra hết sức gay gắt. Vì vậy, thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp đều phải gắn liền với thị trường
cho nên bản thân các Doanh Nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của Doanh Nghiệp là lợi nhuận nên việc
xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng. Do
vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho Doanh
Nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đứng đắn.
Doanh Nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở Doanh Nghiệp
có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững, chắc chắn trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các Doanh
Nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động
kinh doanh nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt
động kinh doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống các nhân tố tác động
thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh. Từ đó, đề xuất các giải
pháp phát triển các nhân tố tác động tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố có ảnh
hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh
của Doanh Nghiệp.
Bài viết này ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần:
Phần I :
Phần II :

Tổng quan về Công ty CP Vận tải ô tô số 4
hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty CP Vận tải ô tô số 4

Phần III:

Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán tại Công ty CP Vận

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

7

Khoa kế toán kiểm toán

tải ô tô số 4
Trong quá trình hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, do kiến thức lý luận cũng như
thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo của em khó tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo: Đặng Ngọc
Hùng, các cán bộ trong trong phòng kế toán của công ty để bài báo cáo tốt nghiệp
của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Mai Thị Thủy

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải ô tô số 4
- Tên công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 4

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

8

- Tên giao dich: Transportation Automobile Joint Stock Company No.4
- Tên viết tắt:

Transco No.4

- Trụ sở chính:

Phường Bắc Sơn - Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình.

- Điện thoại:

(030) 3864090- 3864109

- Fax :

(030) 3864624

Công ty CP vận tải ô tô số 4 là môt doanh nghiệp trực thuộc Cục Đường bộ
Việt Nam đóng trên địa bàn 3 tỉnh Nam Định, Ninh Bình và Thanh Hoá. trụ sở
chính của Công ty đóng tại phường Bắc Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Công ty CP vận tải ô tô số 4 là một tổ chức kinh tế có đầy đủ tư cách pháp
nhân, thực hiện chế độ hạch toán toàn diện. chịu sự quản lý trực tiếp của Cục
Đường bộ Việt Nam theo chế độ phân cấp hiện hành, đồng thời chịu sự kiểm tra,
giám sát của Cục Tài chính Doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính.
Công ty vận tải ô tô số 4, được thành lập theo Quyết định: 326/QĐ-TCCBLĐ, ngày 03/04/1993 của bộ giao thông vận tải, về việc thành lập các doanh nghiệp
Nhà nước. tiền thân của công ty vận tải ô tô số 4 thành lập gồm 03 xí nghiệp hợp
thành.
- Xí nghiệp vận tải ôtô số 22.
- Xí nghiệp vận tải quá cảnh C3.
- Chi cục đại lý C6.
Ba xí nghiệp trên sau đó có quyết định số: 326/QĐ-TCCB-LĐ của bộ giao
thông vận tải hợp thành Công ty CP vận tải ôtô số 4
- Căn cứ vào QĐ: 4249 của bộ giao thông vận tải ngày 01/03/2008 chuyển
đổi công ty vận tải ôtô số 4 thành công ty cổ phần vận tải ôtô số 4
* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
- Vận tải và đại lý hàng hoá bằng đường bộ trong nước và nước ngoài

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

9

- Vận tải hành khách trong và ngoài nước
- Dịch vụ kho bãi, trông giữ xe, vật tư kỹ thuật sửa chữa cải tạo ; hoàn cải
phương tiện vận tải đường bộ; kinh doanh bến xe khách
- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng và xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.
- Đoà tạo lái xe cơ giới đường bộ; Bổ túc và đào tạo công nhân kỹ thuật cơ
khí sửa chữa phương tiện đường bộ.
- Mua bán xăng dầu
Mua bán Nông, Lâm sản nguyên liệu, động vật sống (được pháp luật cho
phép), lương thực thực phẩm.
- Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
Vận tải và đại lý đường bộ trong nước và nước ngoài. Vận tải hành khách
trong và ngoài nước. Dịch vụ kho bãi, trông giữ xe, vật tư kỹ thuật sửa chữa cải
tạo; hoán cải phương tiện vận tải đường bộ; kinh doanh bến xe khách. Xuất nhập
khẩu vật liệu xây dựng. San lấp mặt bằng và xây dựng các công trình giao thông
thuỷ lợi. Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Bổ túc và đào tạo công nhân kỹ thuật cơ
khí sửa chữa phương tiện đường bộ. Mua bán xăng dầu...
Đặc điểm của công ty là hoạt động phân tán, không tập trung. Ngoài trụ sở
chính của công ty tại thị xã Tam Điệp, công ty còn có 11 đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh ở khắp 2 miền nam, bắc là các Trạm, các Trung tâm, các Chi Nhánh
hoạt động với tư cách pháp nhân không đầy đủ. Đó là:
- Chi nhánh vận tải đại lý tại Hải Phòng
- Chi nhánh vận tải đại lý tại Nam Định
- Chi nhánh vận tải đại lý tại TP Hồ Chí Minh

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trng H Cụng Nghip H Ni

Khoa k toỏn kim toỏn

10

- Trm vn ti i lý ti Thanh Hoỏ
- Trung tõm BDSC s 1 ti Tam ip - Ninh Bỡnh
- Trung tõm BDSC S 2 ti ỡnh Hng TP Thanh Hoỏ
- Ca hng xng du ti Tam ip - Ninh Bỡnh
- Chi nhỏnh i din ti Sm Na, tnh Ha Phn, nc CHDCND Lo.
- Trung tõm TLX ụtụ, mụ tụ 2 bỏnh ti th xó Bm Sn, tnh Thanh Hoỏ
- Dch v khai thỏc hng hoỏ.

1.3. c im t chc b mỏy qun lý qun lý ca cụng ty
Sơ đồ 1. S b mỏy qun lý ca Cụng ty
GIM C CễNG TY

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

Kinh doanh

Kỹ thuật

SV: Mai Th Thy - Lp KT11 K4

Bỏo cỏo thc tp tt nghip


Trng H Cụng Nghip H Ni

Khoa k toỏn kim toỏn

11

Phòng Tổ chức - Lao

Phòng Tài chính - Kế

Phòng Kinh tế - Kỹ

động

toán

thuật

Trạm

Trạ

Trạm

Chi

Chi

Chi

Dịch

Trung

Trung

Trung

Trung

Vận

m

Vận

nhánh

nhánh

nhán

vụ

tâm

tâm

tâm

tâm

tải

Vận

tải

h

Vận

Đào

BDSC

BDSC

Đại

tải

Đại lý

Đại lý

Đại lý

Sầm

tải

tạo lái

ôtô số

ôtô



Đại

Thanh

Hải

Tp. Hồ

Na,

xe ôtô

1,

số1

Nam



Hoá

Phòng

Chí

Lào

&

Tam

Định

Bỉm

môtô

Điệp

Vận tải Vận tải

Minh

BDSC
ôtô
Số2

Sơn

1.3.2. Chc nng, nhim v quyn hn ca tng b phn trong B mỏy qun
lý:
- B mỏy ca Cụng ty c b trớ theo cỏc phũng ban nghip v, n cỏc c
s trc thuc Cụng ty phự hp vi iu kin sn xut kinh doanh.
- Cụng ty cú 03 phũng ban gm: Phũng T chc - Lao ng; Phũng Kinh t K thut vt t; Phũng Ti chớnh - K toỏn.

SV: Mai Th Thy - Lp KT11 K4

Bỏo cỏo thc tp tt nghip


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

12

Khoa kế toán kiểm toán

- 03 Trạm Vận tải Đại lý; 03 Trung tâm BDSC xe ôtô; 03 Chi nhánh Đại lý
Vận tải; 01 tổ Dịch vụ Vận tải; 01 Trung tâm Đào tạo lái xe ôtô và môtô 2 bánh.
- Giám đốc Công ty: Là người điều hành chung; Là người chịu trách nhiệm
trước những quyết định của mình và chịu mọi trách nhiệm trước Nhà nước trong
mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Là người thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh và chỉ đạo
các phòng nghiệp vụ. Ký kết các hợp đồng khi Giám đốc uỷ quyền.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Là người thay thế Giám đốc khi GĐ đi vắng; . Lập kế
hoạch BDSC phương tiện theo định kỳ đã quy định; Đảm bảo cho những phương
tiện luôn được bảo đảm số lượng và chất lượng khi vận hành; Chiu trách nhiệm
trước Giám đốc về chất lượng của phương tiện trong sản xuất kinh doanh cũng như
khi đầu tư mới.

phÇn II
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 4

2.1. Tổ chức công tác kế toán trong c«ng ty:
* Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty là hạch toán tập trung, các
Trung tâm, các chi nhánh đại diện cho Công ty hàng tháng phải báo cáo kết quả
doanh thu, chi phí về công ty để tổng hợp báo cáo.
* Tổ chức bộ máy kế toán:

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

13

- Để phù hợp với bộ máy quản lý hiên nay của công ty Phòng Tài Chính - Kế
toán công ty biên chế 6 người
- Trình độ chuyên môn của phòng: Có 3 cán bộ có trình độ đại học, 3 cán bộ có
trình độ trung cấp kế toán.
S¬ ®å 2. S¬ ®å tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty:
Kế toán trưởng

Kế
toán
tổng
hợp

Kế
toán
vật tư
TSCĐ

Kế toán
vốn bằng
tiền và các
khoản
thanh toán
tiền lương

Kế
toán
doanh
thu

Thủ
quỹ
kiêm
thống


2.1.1.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Chức năng: Kế toán là một thành phần không thể thiếu được đối với mọi
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán lại càng thể hiện rõ
tầm quan trọng của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó cung cấp thông tin
chính xác cho việc lựa chọn phương án tối ưu giúp cho công ty lựa chọn những giải
pháp kinh doanh tốt nhất và đạt hiệu quả cao .

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

14

- Nhiệm vụ: Hàng ngày phải cập nhật số liệu phát sinh trong sản xuất kinh
doanh; Cân đối thu chi hàng tháng, tập hợp doanh thu, chi phí để lập báo cáo kinh
doanh theo tháng, quý, năm báo cáo với Tổng giám đốc, với Nhà nước.
+ Phản ánh đầy đủ và chính xác việc thực hiện doanh thu của công ty.
+ Phản ánh đầy đủ các chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra
doanh thu của công ty
+ Phản ánh đầy đủ nguồn vốn và sự hình thành nguồn vốn, giúp cho việc
kiểm tra giám sát tính chủ động trong sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động tài chính của công
ty cho Tổng Giám đốc giúp cho Tổng giám đốc công ty điều hành và quản lý hoạt
động kinh doanh của công ty.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung, chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về toàn bộ hoạt động tài chình kế toán của công ty. Đồng thời kiểm tra việc
thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước về lĩnh vực kế toán, kiểm tra toàn bộ các
mặt hoạt động kinh tế tài chính của công ty, cuối tháng có trách nhiệm kiểm tra
chứng từ, nhật ký hạch toán, ký xác nhận trước khi đóng gói.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các bộ phận
kế toán có liên quan, đối chiếu chứng từ số liệu của các tài khoản trên nhật ký, Tập
hợp chi phí, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm với Công ty, Nhà nước. Lập
báo cáo kê khai quyết toán thuế VAT hàng tháng với Cục thuế.
Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tiền lương - BHXH: Có nhiệm
vụ theo dõi các khoản thu và các khoản phaỉ trả đồng thời lập báo thanh toán với
cấp trên. Đồng thời tính lương cho toàn bộ công nhân viên trong công ty và các
khoản trích theo lương, các khoản thưởng và thanh toán BHXH với công ty.
- Kế toán doanh thu sản phẩm: Theo dõi việc giao nộp sản phẩm tại công ty.

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

15

- Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi sự tăng giảm của tài
sản cố định.
- Kế toán kiểm kê quỹ, vốn tài sản, theo dõi quỹ và quản lý tiền mặt.
2.2. H×nh thøc kế toán sö dông trong c«ng ty:
2.2.1. Hình thức kÕ to¸n sö dông
Với đặc điểm là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để thuận
tiện cho công tác ghi chép sổ sách một cách chính xác, hiệu quả nên công ty đã áp
dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Theo hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản
ánh ở chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi
theo hệ thống tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, công ty đang thực hiện tổ
chức và vận dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được thực hiện trên máy vi tính. Việc hiện đại hoá công tác kế toán của Công ty được thể hiện bằng việc tăng số lượng máy ở các phòng. Riêng phòng kế toán hiện
nay có 11 máy vi tính phục vụ cho công kế toán của công ty.Sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả quản lý
của công tác kế toán, tăng tốc độ xử lý thông tin tạo điều kiện cho việc đối chiếu
lên báo biểu và in sổ sách kế toán một cách nhanh chóng, thuận tiện.
2.2.2.Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong Công ty
* Sổ tổng hợp:

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

16

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát triển theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ này vừa dùng để
đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra,
đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong niên độ kế toán theo các tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một hay một số
trang liên tiếp trong toàn niên độ.
Sổ cái cung cấp thông tin về ngày tháng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số hiệu
và ngày tháng của chứng từ, nội dung các nghiệp vụ, trang sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này, số tiền phát sinh nợ có của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
Đầu kì, kế toán tổng hợp phải đưa số dư của tài khoản này vào sổ cái, cuối
trang sổ cái phải cộng chuyển mang sang trang sau, đầu trang sau phải ghi sổ tổng
cộng của trang trước. Cơ sở để ghi là thông tin trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
nhật ký đặc biệt cuối kỳ cộng lấy sổ tổng cộng để chuyển sang bảng cân đối số phát
sinh.
+ Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ
của kế toán thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng. Cơ
sở để lập là các số phát sinh là số dư cuối kỳ từ các sổ cái.
* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thường được lập tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý cũng
như sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Với hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”,
đơn vị hiện nay đang sử dụng các sổ chi tiết như sau:
+ Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày.

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

17

+ Sổ chi tiết vật tư : được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất của từng loại
NVL. Được mở chi tiết cho từng loại vật tư xác định.
+ Sổ chi tiết tài sản cố định: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
cố định.
+ Sổ chi tiết công nợ phải trả: được mở để theo dõi tình hình công nợ của đơn
vị với các khách hàng và nhà cung cấp , mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà
cung cấp.
+ Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán với công nhân viên: được mở để theo dõi
các khoản thanh toán với công nhân viên tại Công ty.
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh được mở để theo dõi tình hình phát sinh chi
phí của từng đối tượng theo dõi tính giá thành.
Mỗi tài khoản 621, 622, 627 được mở riêng một sổ, chi tiết theo nơi phát sinh
chi phí .
Số liệu từ các sổ chi tiết trên được tập hợp chuyển về sổ chi tiết tài khoản 154,
và số liệu trên tài khoản 154 được dùng để lập bảng tính giá thành sản phẩm.
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: được mở để theo dõi giá vốn hàng đã tiêu thụ,
sổ được mở chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ. Cơ sở để ghi vào sổ này là các
phiếu xuất kho, hoá đơn, và các chứng từ khác liên quan.
+ Sổ chi tiết doanh thu: sổ này được mở chi tiết cho từng loại hàng bán. Cơ sở
để ghi chép là các hoá đơn bán hàng, và các chứng từ ghi giảm doanh thu.
+ Sổ tổng hợp chi tiết hàng bán.

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

18

Khoa kế toán kiểm toán

+ Bảng kê chừng từ phát sinh theo ngày, theo mã khách hàng , theo vụ việc
hợp đồng, theo kho, theo vật tư ... Được mở cho từng tháng để theo dõi cho kế toán
quản trị doanh nghiệp.
Trên cơ sở các sổ kế toán được mở, đến kỳ báo cáo kế toán tiến hành kiểm tra,
đối chiếu, lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ cho công tác quản lý của Công
ty và tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty để nộp cấp trên.
S¬ ®å 3. Trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ ĐKCTGS

Ghi hằng ngày
Ghi cuối quý

Sổ cái

Sổ chi tiết
Bảng TH chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Đối chiếu, kiểm tra
Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được ghi
Báo cáo tài chính
vào sổ chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán các
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái theo từng nghiệp
Nghiệp
vụđịnh
phát sinh
vụ kinh tế phát sinh. Tuy nhiên tất
cả các
khoản và tạo lập các sổ sách đều đ -

ược thực hiện trên máy tính theo chu trình sau:
Xử lý nghiệp vụ

S¬ ®å 4. Sơ đồ quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy
Nhập chứng từ
Máy thực hiện in các sổ sách liên quan :
SV: Mai Thị Thủy - Lớp- KT11
– K4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái, sổ chi tiết
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo tài chính, thuế


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

19

Khoa kế toán kiểm toán

In tài liệu và lưu giữ
Khoá sổ kết chuyển kỳ sau

Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ, định
khoản (xử lý nghiệp vụ) sau đó nhập chứng từ vào máy, toàn bộ dữ liệu kế toán được xử lý tự động trên máy: vào các bảng kê, bảng tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản, sổ
cái tài khoản, sổ tổng hợp tài khoản, các các báo cáo kế toán.
2.3. C¸c phÇn hµnh kÕ to¸n t¹i c«ng ty:
2.3.1. Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
2.3.1.1. Đặc điểm kế toán doanh thu:

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

20

Khoa kế toán kiểm toán

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp (chưa
có thuế) thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp.
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng để phản ánh khả năng hoạt động của
công ty đồng thời có liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận. Công ty vận
tải ôtô số 4 thực hiện phương thức bán hàng trực tiếp.
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế: Kế toán chỉ việc nhập vào máy số
lượng, đơn giá, mức thuế GTGT và phản ánh các bút toán có liên quan đến doanh
thu.
Các chứng từ có liên quan đến hoạt động bán hàng, theo quy định của Bộ
Tài Chính gồm:
+ Hóa đơn bán hàng
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
ĐVT : Việt Nam đồng
Nhận thức được vấn đề tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của Công ty, Công ty đã đề ra nhiều biện pháp đẩy mạnh công tác bán
hàng như: nâng cao chất lượng, nghiên cứu thị trường, tăng cường tiếp thị, tổ chức
hội nghị để tiếp xúc với khách hàng...
Việc tiêu thụ được kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan vừa để đảm
bảo thủ tục đơn giản thuận tiện cho khách hàng. Do vậy, khách hàng đến với Công
ty có nhu cầu về sản phẩm thì Công ty sẵn sàng đáp ứng với các phương thức, giá
cả phải chăng và có thể lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp.Ngoài hình thức

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

21

Khoa kế toán kiểm toán

thanh toán nhanh Công ty còn áp dụng hình thức thanh toán chậm: Các khách hàng
của Công ty là các cá nhân đơn vị thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty , họ
đều là những khách hàng quen thuộc nên Công ty có thể cho phép khách hàng
thanh toán chậm sau một thời gian nhất định.
2.3.1.2. Đặc điểm kế toán chi phí:
- KÕ toán giá vốn hàng bán.
Tổ chức hạch toán giá vốn hàng toán:
Khi cung cấp dịch vụ căn cứ vào các chứng từ gốc (hoá đơn GTGT, các
chứng từ khác…) kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) được chi tiết từng khoản mục chi phí,
cuối kỳ, số liệu được kết chuyển vào TK632. Cụ thể TK154 được chi tiết theo
khoản mục chi phí như sau:
- Lương lái xe
- Xăng phục vụ kinh doanh
- Khấu hao TSCĐ hữu hình
- Chi phí vật tư sửa chữa
- Chi phí đồng phục, bảo hiểm lao động
- Chi phí bến bãi điểm dỗ
- Chi phí bảo hiểm tài sản
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Phí và lệ phí giao thông
- Quảng cáo và khuyến mại.
Sau mỗi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang, số liệu được tổng hợp lại và cuối kỳ kết chuyển sang TK632: Giá

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa kế toán kiểm toán

vốn hàng bán. Cuối kỳ, dựa vào tỷ trọng của từng loại doanh thu mà phân bổ giá
vốn hàng bán cho từng loại doanh thu cụ thể.
2.3.1.3. Hạch toán chi phí quản lý:
Do công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp phát sinh không nhiều,
TK 642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp" được chi tiết theo quy dịnh:
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
Tổ chức hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi phát sinh các chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán
căn cứ vào những chứng từ liên quan như:
+ Phiếu chi
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Phiếu kế toán khác…
2.3.1.4. Thực trạng hạch toán doanh thu:
- Chứng từ kế toán sử dụng
Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán
là: Hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng...
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
mua vào bán ra, tờ khai thuế GTGT...

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

23

Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết đối tượng thanh toán...
Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài
khoản chi phí, doanh thu, các sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng…
-Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
TK 511 (5113) - Doanh thu bán hàng
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111,112 - Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
TK 131 - Phải thu của khách hàng…
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị của Công ty các TK còn được ghi chi tiết.
Ví dụ: TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" còn được chi tiết như sau:
Mã số 01: Doanh thu Taxi
0101 Doanh thu Taxi tiền mặt
0102 Doanh thu Taxi card
- Trình tự kế toán Doanh thu:
+ Đối với khách hàng không thường xuyên (Thanh toán ngay bằng tiền mặt)
Về phương thức bán hàng hiện nay, Công ty chỉ áp dụng một hình thức là tiêu
thụ trực tiếp và hai hình thức thanh toán là:
Hình thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
Công ty thu được tiền ngay(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng...)

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

24

Đối với trường hợp này, hàng ngày kế toán doanh thu của ngày hôm trước căn cứ
vào các chứng từ như:
• Phiếu nộp tiền Taxi
• Bảng báo cáo doanh thu
• Báo cáo checker
• Hoá đơn GTGT
Cụ thể như: Ngày 29/12/2012 sau một ca kinh doanh (ca đêm), tại thời điểm giao
ca, checker kiểm tra các thông số trên đồng hồ tính tiền như:
• km xe chạy thực có khách
• Tổng số km xe chạy thực tế
• Số lượt khách đi xe
Căn cứ vào báo cáo checker, lái xe viết phiếu nộp tiền Taxi cho thủ quỹ
Các phiếu nộp tiền khác viết tương tự
Căn cứ vào báo cáo checker, Phiếu nộp tiền, thu ngân lập bảng Báo cáo doanh
thu
Thủ quỹ sau khi thu tiền chuyển chứng từ cho kế toán tiền mặt, kế toán tiền
mặt sau khi kiểm tra lại các thông tin thì lập phiếu thu trong máy tính:
Từ các chứng từ, máy tính sẽ tự kết chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết TK5113,
sổ tổng hợp chi tiết TK5113,TK3331
Với số liệu trên(từ phiếu thu), số liệu sẽ chuyển vào sổ chi tiết TK5113, chi
tiết cho loại hình Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi thu tiền mặt
(Doanh thu Taxi tiền mặt)
Cuối kỳ, số liệu được tổng hợp vào sổ tổng hợp chi tiết doanh thu:
+ Đối với hình thức thanh toán chậm (Khách thường xuyên)

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

25

Trước tiên, khách hàng và công ty sẽ ký “Hợp đồng dịch vụ Taxi “. Công ty sẽ
đặt mã riêng cho từng khách hàng (theo thứ tự hợp đồng) và cung cấp Taxi Card
cho khách hàng
Cuối tháng căn cứ vào thẻ Taxi card, bảng kê chi tiết sử dụng Taxi card, kế
toán tiến hành viết hoá đơn cho từng khách hàng ( Hoá đơn GTGT)
Hoá đơn GTGT gồm có 3 liên:
Liên 1: màu tím, lưu tại gốc
Liên 2: màu đỏ, giao cho khách hàng dùng để thanh toán
Liên 3: giao cho kế toán theo dõi tiêu thụ ghi sổ và theo dõi thanh toán công nợ.
Khi viết hoá đơn kế toán phải ghi đầy đủ các nội dung ghi trong hoá đơn như:
- Ngày, tháng, năm.
- Tên đơn vị bán hàng, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản, mã số thuế.
- Họ tên người mua, địa chỉ, số tài khoản
- Hình thức thanh toán, mã số thuế của khách hàng.
Đơn giá ghi trong hoá đơn là giá chưa có thuế GTGT. Hoá đơn ghi rõ tiền
hàng, thuế xuất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán.
Cụ thể, ngày 22/12/2012 Công ty cung cấp dịch vụ taxi cho công ty TNHH
Manulife ra sân. Kế toán lập hoá đơn GTGT.
Căn cứ vào hoá đơn, kế toán viết phiếu kế toán khác
Từ các chứng từ liên quan trên, kế toán sẽ chuyển các số liệu vào sổ chi tiết
tài khoản 5113
Cuối kỳ, số liệu được tổng hợp vào Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu
Căn cứ vào vào các hoá đơn, phiếu kế toán kế toán vào Chứng từ ghi sổ và chuyển
số liệu từ CTGS vào sổ cái TK 5113:
2.3.1.5. Thực trạng hạch toán chi phí.

SV: Mai Thị Thủy - Lớp KT11 – K4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×