Tải bản đầy đủ

Chuyên đề TN mai thị thủy(sua )

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

1

Khoa kế toán kiểm toán

Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
Công ty CP Vận tải ô tô số 4.
1. Chi phí sản xuất trong Công ty CP Vận tải ô tô số 4
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản
xuất chế tạo sản phẩm.
1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo Phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chịu chi phí
1.3. Vai trò của kế toán trong chi phí sản xuất

1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2. Kế toán chi phí sản xuất trong Công ty
2.1 Đối tượng tập hợp chi phí
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong toàn Công ty
3. Giá trị sản phẩm và phân loại giá trị thành sản phẩm
3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
3.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.3 Phân loại giá thành sản phẩm
3.3.1 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở tính giá thành
3.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành
trong giá thành
3.4 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm
3.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
3.4.2. Kỳ tính giá thành
3.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
3.5.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
3.5.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
3.5.3 Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
3.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
3.5.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
3.5.6 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

2

Khoa kế toán kiểm toán

3.5.7 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Chương II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 4
2.1. Tổng quan về Công ty CP Vận tải ô tô số 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2 Thực trạn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP
Vận tải ô tô số 4
2.2.1. Đặc điểm hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
2.2.1.1. Đặc điểm kế toán chi phí:
* Kế toán giá vốn hàng bán.
* Hạch toán chi phí quản lý:
2.2.1.2. Thực trạng hạch toán doanh thu:
* Chứng từ kế toán sử dụng
* Tài khoản kế toán sử dụng
* Trình tự kế toán Doanh thu
2.3. Thực trạng hạch toán chi phí.
2.3.1. Hạch toán giá vốn bán hàng.
2.3.2. Hạch toán chi phí quản lý
2.3.3. Kế toán chi phí tài chính:
Chương III
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DAONH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬN TẢI ÔTÔ SỐ 4
3.1. Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CPVận tải ôtô số 4.
3.2 Đánh giá hạch toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
CP Vận tải ôtô số 4.
3.2.1. Nhận xét chung
3.2.2. Nhận xét cụ thể
3.2.3. Về hình kế toán thức
3.2.4 Kế toán doanh thu
3.2.5. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.6. Về việc áp dụng phần mềm kế toán
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu,chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty CP Vận tải ôtô số 4.
3.4. Phương hướng nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP Vận tải ô tô số 4
KẾT LUẬN

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

3

Khoa kế toán kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Về góc độ lý thuyết
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các Doanh Nghiệp, các
tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết
sức gay gắt. Vì vậy, thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên
bản thân các Doanh Nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của Doanh Nghiệp là lợi nhuận nên việc xác
định kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng. Do vậy, bên
cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho Doanh Nghiệp có đầy
đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đứng đắn.
Doanh Nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở Doanh Nghiệp có
thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững, chắc chắn trong nền kinh tế thị trường
cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các Doanh Nghiệp
cũng cần phải trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh
nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt động kinh
doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và
không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển các
nhân tố tác động tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố có ảnh hưởng xấu nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp.
1.2. Về góc độ thực tế.
Với xu thế mở cửa hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp nwocs ngoài đang
mở rộng hoạt động kinh doanh vào Việt Nam. Đây đều là những doanh nghiệp có tiềm
lực mạnh về tài chính , công nghệ tiên tiến , có lực lượng lao động với trình độ chuyên

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

4

Khoa kế toán kiểm toán

môn ca. Điều này sẽ tạo ra một sự cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp trong
nước phải không ngừng cố gắng phấn đấu để có thể tồn tại và phát triển.
Trong quá trình thực tập tại Công Ty CP Vận Tải Ô Tô 4 qua quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty và qua cuộc điều tra phỏng vấn em nhận
thấy tốc độ tăng doanh thu trong thời gian qua của công ty chưa tương ứng với tiềm
năng của công ty, Doanh thu của công ty còn thấp hơn các doanh nghiệp cùng ngành
cả về quy mô cũng như tốc độ phát triển. Vì vậy cần phân tích thống kê doanh thu để
có thể nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn và toàn diện kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nhận thức được những ưu nhược điểm của công ty, từ đó có thể chủ
động đưa ra những biện pháp khắc phục những tồn tại và phát huy những mặt tích cực
của doanh nghiệp.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trước những yêu cầu này, với vốn kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập
nghiên cứu ở trường đại học Công Nghiệp cùng với sự định hướng của thầy cô, cùng
cán bộ quản lý trong phòng tài vụ của công ty Cổ Phần Vận Tải Ô Tô Số 4 em đã chọn
đề tài : “ Kế toán Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
CP Vận Tải Ô Tô Số 4” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu Chi phí, tính giá thành sản phẩm của công
ty, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất giải pháp nhằm giúp công ty tăng doanh thu, Giảm Chi phí ,tăng lợi
nhuận
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này xin được giới hạn trong phần hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua
các số liệu về kết quả doanh thu tiêu thụ của Công ty CP ô tô số 4.Do thời gian thực
tập ngắn và sự hạn chế của người viết, bài viết không đi sâu vào chi tiết, chỉ đánh giá
tình hình doanh thu,chi phí, lợi nhuận qua các số liệu thu thập được từ các báo cáo tài

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

5

Khoa kế toán kiểm toán

chính của Công ty. Không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ phân tích một số nhân tố
có ảnh hưởng quan trọng đến tính hình Công ty. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh .Số Liệu phân tích được giới hạn
trong 5 năm 2009 – 2013
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất thông dụng và hiệu
quả. Người nghiên cứu đặt những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu với các đối tượng có hiểu biết về vấn đề nghiên cứu như Ban lãnh đạo
công ty, nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng kinh doanh…Từ kết quả phỏng vấn
ghi chép lại, tổng hợp xử lý các thông tin thu thập được.
*Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để tiến hành phân tích doanh thu và đề ra một số giải pháp tăng dianh thu tại công
ty, em sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu. Tài liệu mà em nghiên cứu bao gồm:
- Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực, thông tư, Tạp chí, bài báo của các nhà
nghiên cứu giao trình phân tích kinh tế, giáo trình tài chính Doanh nghiệp…
- Tài liệu bên trong: Các báo cáo tài chính, các sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết
về doanh thu bán hàng của công ty.
* Pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
* Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng sự vật
thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện
tượng khác nhằm mục đích là thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật
hiện tượng, so sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dung rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động kinh tế nội dung cuả phương pháp so
sánh bao gồm:

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

6

Khoa kế toán kiểm toán

- So sánh giữa số liệu thực tế kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước
hoặc các năm trước để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua
những thời kỳ khác nhau và su thế phát triển của chúng trong tương lai.
- Ngoài ra cũng có thể so sánh giữa doanh thu tổng thể để thấy được vai trò vị trí
của bộ phận trong tổng thể đó.
- Ngoài ra có thể so sánh giữa doanh thu bộ phận với doanh thu tổng thể để thấy
được vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó .
- Để đáp ứng phương pháp so sánh trong phân tích doanh thu thì các chỉ tiêu đem so
sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phản ánh cùng một nội dung kinh tế, phản ánh
cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và cùng một phương pháp tính toán .
5 . Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I :

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương II :

trong doanh nghiệp sản xuất
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương III:

tại Công ty CP Vận tải ô tô số 4
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác đinh kết quả

kinh doanh tại Công ty CP Vận tải ô tô số 4
Trong quá trình hoàn thành bài viết, do kiến thức lý luận cũng như thời gian và
kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo Tiến sỹ Đặng Ngọc Hùng, các cán
bộ trong trong phòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Mai Thị Thuỷ
CHƯƠNG 1:

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

7

Khoa kế toán kiểm toán

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
*

Chi phí sản xuất
Trong quá trình tái sản xuất xã hội, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất đáp

ứng nhu cầu xã hội, được coi là khâu quan trọng nhất trong điều kiện nền kinh tế thị
trường và hạch toán kinh doanh hiện nay. Các đơn vị sản xuất phải tạo ra được ngày
càng nhiều sản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồng thời
phải tự trang trải các chi phí đã chi ra. Đó là việc doanh nghiệp huy động các nguồn tài
lực, vật lực, hay nói cách khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp phải thường xuyên đảm bảo 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao
động và lao động của con người. Bởi vậy chi phí đã chi ra trong quá tình sản xuất là
một vấn đề cần quan tâm nhằm nâng cao doanh lợi phục vụ cho yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Trong thực tế, hoạt động trong doanh nghiệp thường bao gồm nhiều khâu, nhiều
lĩnh vực khác nhau như:
- Hoạt động sản xuất , chế tạo sản phẩm thực hiện công việc lao vụ
- Hoạt động thu, mua dự trữ hàng hoá.
- Hoạt động bán, hành, luân chuyển tiêu thụ sản phẩm
- Hoạt động khác như: đầu tư tài chính, nghiệp vụ bất thường
- Hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp: Quản lý hành chính, quản lý kinh
doanh chung ở phạm vi doanh nghiệp.
Những chi phí mà đơn vị sản xuất chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
được gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản xuất
của sản phẩm sản xuất ra, phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn tại và hoạt động
của doanh nghiệp. Để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

8

Khoa kế toán kiểm toán

sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm cho phù
hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đựơc tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiến của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc hạ thấp chi phí sản xuất là 1 chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định cao
đến việc tiết kiệm hao phí lao động xã hội, là nguồn quan trọng tăng tích luỹ, đẩy mạnh
sản xuất phát triển và nâng cao đời sống của người lao động. Việc quản lý chi phí cần
được quan tâm, chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công cụ và mục
đích khách nhau. Vì vậy phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp cần phân loại chi
phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí, không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia
thành các yếu tố chi phí bao gồm 5 yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, cụ thể là cách
phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, giúp cho việc phân
tích, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch, dự toán chi phí, là cơ sở lập dự toán chi phí
sản xuất kỳ sau và là cơ sở lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, cung cấp tài liệu để
tính toán thu nhập quốc dân.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

9

Khoa kế toán kiểm toán

1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, chi phí sản xuất được chia thành
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Với cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, làm
cơ sở cho vịêc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,
dịch vụ, là cơ sở lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ
sau.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất: khối
lượng hoạt động thực hiện được, đó là những sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ đã
hoàn thành, đã cung cấp thực hiện. Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất
được chia thành:
+ Chi phí thay đổi
+ Chi phí cố định
+ Chi phí hỗn hợp
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động có tác
dụng quan trọng đặc biệt trong công tác quản trị doanh nghiệp, để phân tích điểm hoà
vốn và sự phát triển kinh doanh của đơn vị.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất
chế tạo sản phẩm.
Với cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí cơ bản
+ Chi phí chung

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

10

Khoa kế toán kiểm toán

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định
đúng phương hướng, biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá
thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối

t-

ượng chịu chi phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí vào đối tượng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể, cũng như yêu cầu trình độ quản lý, nhu
cầu sử dụng, cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà các doanh
nghiệp tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức đã nêu ở trên.
1.3. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất
Hạch toán kế toán, một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả với
chức năng phản ánh cho giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống các mặt
hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với các phương pháp của mình đã đáp ứng được nhu cầu kế toán chặt
chẽ quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm (bằng việc kết hợp giữa các phương pháp tính giá, chứng từ, đối ứng tài
khoản, tổng hợp - cân đối kế toán) đã ghi nhận và phản ánh sự vận động và biến đổi
không ngừng cả về hình thái hiện vật và giá trị của vật tư, sản phẩm lao vụ, dịch vụ …
trong quá trình sản xuất vào chứng từ, tài khoản kế toán và tổng hợp các thông tin khác
nhau qua các báo cáo. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không
những đáp ứng được yêu cầu trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
mà còn cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính quan trọng về quá trình sản xuất cho

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

11

Khoa kế toán kiểm toán

những người ra quyết định góp phần đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để thực hiện được chức năng của mình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phải thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Tập hợp, kết chuyển và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất
theo các đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành.
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học hợp lý, tính toán
chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ.
- Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán để kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cho phù hợp.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh ra chi phí như: tổ,
phân xưởng, đội sản xuất, giại đoạn công nghệ… Như vậy xác định đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần đa vào các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp
+ Với sản xuất giản đơn: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm
hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm hay toàn bộ qúa trình sản
xuất, hoặc có thể là nhóm sản phẩm
+ Với sản xuất phức tạp: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận,
chi tiết sản phẩm.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

12

Khoa kế toán kiểm toán

- Loại hình sản xuất: đơn, chiếc, sản xuất hàng loại nhỏ hay sản xuất hàng loạt
với khối lượng lớn.
+ Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loại nhỏ: đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt.
+ Với hàng loạt với khối lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất
mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết.
- Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh :
+ Với trình độ cao có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ở các góc
độ khác nhau.
+ Với trình độ thấp thì có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hạn
chế và thu hẹp lại.
2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là 1 phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Về cơ bản phương pháp hạch toán chi phí bao
gồm các phương pháp sau:
2.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc tập hợp vào các đối tượng chịu
chi phí có thể theo một trong hai phương pháp sau :
- Phương pháp gián tiếp: đối với chi phí nguyên vật liêu trực tiếp chỉ liên quan
đến một đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp trực tiếp: Đối với trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
nhưng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí trong trường hợp này, việc tập
hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiến hành nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực = Tổng chi phí NVL trực tiếp x Tiêu chuẩn phân
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
tiếp, phân bổ cho đối tượng i
bổ của đối tượng i

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể là: chi phí định mức,
chi phí kế hoạch, chi phí khối lượng hoạt động…
SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

13

Khoa kế toán kiểm toán

* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí.
* Phương pháp kế toán.
Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối, tượng)
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại
+ Trường hợp nhận nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ giá thực tế xuất dùng.
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)
Nợ TK 133 (1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, Vật liệu mua ngoài
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
Có TK 311, 336, 338: Vật liệu vay, mượn
+ Trường hợp nguyên vật liệu dùng không hết
Nợ TK 152
Có TK 621
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để
tính giá thành.

TK 152
(TK 611) Nợ TK 154

Có TK 621

TK 621 "chi phí NVL
trựctiếp"

NVL dùng trực tiếp cho
Sản xuất chế biến sản phẩm

TK 152
(TK 611)

Trị gí NVL dùng không
hết phế liệu thu hồi

* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 111, 112,331
331 331 331
NVL mua ngoài dùng trực
tiếp cho sx chế biến sản
SV: Mai Thị Thủy
phẩm
Lớp KT11 – K4

TK 154
(TK 631)
Kết chuyển và phân bổ chi phí
NVL trực tiếp vào các
đối tượng
Chuyên
đề tốt nghiệp
chịu chi phí.


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

14

Khoa kế toán kiểm toán

2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lương phải trả và các
khoản trích theo lương cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm
lương chính, lương thụ, phụ cấp, tiền trích BHXH (15%), BHYT(2%), kinh phí công
đoàn (2%)
Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nhân trực tiếp được tập hợp giống nh
nguyên vật liệu trực tiếp. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp phải phân bổ thì tiêu
chuẩn phân bổ có thể là:
- Chi phí tiền công định mức
- Giờ công định mức
- Giờ công thực tế
- Khối lượng hoạt động…
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân
công trực tiếp
- TK 622 cuối kỳ không có số d
- TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí nh TK 621
* Phương pháp kế toán

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

15

Khoa kế toán kiểm toán

Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân
sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 (Chi tiết theo dõi đối tượng )
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất.
+ Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622 (chi tiết theo dõi đối tượng)
Có TK 338: phải trả: phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
theo từng đối tượng.
Nợ TK 154: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
* S¬ ®å kÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
TK 622 (chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp)
TK 334

TK 622 chi phí nhân
công trực tiếp

Tiền phải trả cho
công nhân trực tiếp sản
xuất

TK 154
(TK 631)

Kết chuyển và phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp vào các đối
tượng chịu chi phí

TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công
nhân sản xuất
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

2.23. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
* Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

16

Khoa kế toán kiểm toán

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau như chi phí
về tiền công, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí về khấu hao TSCĐ… Chi phí sản xuất
chung cần được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành
phân bổ cho các đối tượng có liên quan.
Trường hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu
chuẩn phân bổ có thể là:
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp
- Định mức chi phí sản xuất chung
- Số giờ máy chạy…
Tùy thuộc vào yêu cầu, trình độ quản lý mà chi phí chung có thể được phân bổ
theo cùng một tiêu thức hợp lý.
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - chi phí
sản xuất chung
Nội dung và kết cấu của tài khoản này nh sau:
TK 627 cuối kỳ, không có số dư
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác.
* Phương pháp kế toán
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

17

Khoa kế toán kiểm toán

Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có 152, 153 : Nguyên vật liệu, CCDC
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Có TK 111, 112, 331 : Giá trị mua ngoài
+ Cuối kỳ tiến hành phân bổ, chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp cho
các đối tượng chịu chi phí
Nợ TK 154
Có TK 627
TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 334, 338
Tập hợp chi phí nhân
công

TK 627 chi phí sản xuất
chung

TK 154 (TK 631)

Kết chuyển và phân bổ chi
phí sản xuất vào các đối
tượng chịu chi phí

TK 152, 153
Tập hợp chi phí vật
liệu công cụ dụng cụ
sản xuất
TK 214
Tập hợp chi phí khấu
hao TSCĐ

TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mau ngoài
va các chi phí khác bằng
tiềnphí sản xuất toàn Công ty
2.2.4. Kế toán tập hợp chi

Sau khi kế toán tập hợp các chi phí theo từng khoản mục trên các TK 621, 622,
627. Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

18

Khoa kế toán kiểm toán

Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp
dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp
kiểm kê định kỳ mà sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí khác nhau.
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 " chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
TK 154 có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Kết cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có: - Số ghi giảm giá thành
- Giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển trị giá sản phẩm lỡ dở đầu kỳ
Số dư nợ: Chi phí kinh doanh dở dang đầu hoặc cuối kỳ
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê
khai thường xuyên có thể khái quát theo sơ đồ sau:

TK 621

TK 154 "Chi phí SXKD
dở dang"

Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp

TK 622
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp

TK 152, 138

Giá trị phế liệu thu hồi khoản
bồi thường phải thu

TK 155
Giá thành thực tế sản
phẩm nhập kho

TK 627
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

TK 632, 157
Giá thành thực tế sản
phẩm lao vụ, dịch vụ bán
ngay gửi bán
Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

19

Khoa kế toán kiểm toán

* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản
"Giá
sản
xuất " để tập hợp CPSX và tínhTK
giá631
thành
sảnthành
phẩm.
TK 631 có kết cấu như sau:
phẩm "

Bên nợ: Kết chuyển sản phẩm dở dang đầu kỳ

TK 154

TK 154

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp,Kết
chichuyển
phí nhân
trựcphẩm
tiếp và
giácông
trị sản
dởCPSXC.
Kết chuyển giá trị sản

dangkỳ
cuối kỳ
Bên
có:dở
Trịdang
giá sản
phẩm
phẩm
đầu
kỳ dở dang cuối

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành ttrong kỳ
TuỳTK
thuộc
621 vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể
mở TK 632 - Giá thành sản xuất chi tiết theo các đối tượng tập hợp chi phí như đối với
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
TK 154.

TK 152, 138
Giá trị phế liệu thu hồi
tiền bồi thường phải
thu

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.

TK 622
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK 622

SV: Mai
Thủy CPSXC
KếtThị
chuyển
Lớp KT11 – K4

TK 632
Giá thành thực
tế sản
Chuyên
đề tốt nghiệp
phẩm lao vụ, dịch vụ
hoàn thành


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

20

Khoa kế toán kiểm toán

3. GIÁ TRỊ SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ TRỊ THÀNH SẢN PHẨM

3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là 1 cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp xác định giá bán
sản phẩm của mình. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật
tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, cũng như tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử
dụng.
3.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt khác nhau của quá
trình sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi phí trích trớc có liên

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

21

Khoa kế toán kiểm toán

quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ
tiêu giá thành sản phẩm
Ngược lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi
phí có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho 1 khối lượng, đơn vị sản phẩm
công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau chi phí sản xuất
là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản phẩm. Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định, đó là:
- Những chi phí sản xuất luôn gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với 1 loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch
vụ nhất định đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ, những
chi phí thực tế phát sinh mà đã trích trớc.
3.3. Phân loại giá thành sản phẩm
3.3.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành được phân làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản
lượng kế hoạch. Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
tính cho từng đơn vị sản phẩm. Nó là công cụ để quản lý định mức của doanh nghiệp,
là thước đo chính xác, xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất
của doanh nghiệp.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa kế toán kiểm toán

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc qúa trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và sản
lượng thực tế. Nó là chỉ tiêu chất lượng quan trọng để đánh giá tình hình sử dụng tài
sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thật, là cơ sở xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.3.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành
trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
- Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
- Giá thanh toán bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp. Loại giá thành này thường tính cho sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ và là cơ sở tính kết quả lãi, lỗ tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
3.4. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm.
3.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành đòi hỏi phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, sản phẩm cũng như yêu cầu trình độ
quản lý. Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà xác định đối tượng tính giá
thành khác nhau, thường là các sản phẩm hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành.
3.4.2. Kỳ tính giá thành
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được phải căn cứ vào chu kỳ sản
xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành để
cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý
doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì kỳ tính giá thành thường

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

23

Khoa kế toán kiểm toán

là qúy hoặc tháng, còn những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá
thành thường là kết thúc đơn đặt hàng.
3.5. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là 1 phương pháp hay hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật
tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.
Về cơ bản phương pháp tính giá thành gồm các phương pháp sau:
3.5.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Theo các phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào CPSX đã tập hợp được (theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất) trong kỳ và
giá trị sản phẩm lỡ dỡ đầu kỳ, cuối kỳ để tính
Giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuốikỳ
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh các doanh nghiệp thuộc ngành
công nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện, nước…
3.5.2. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua
nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau. Nửa thành phẩm (NTP) bướcc trước (giai đoạn
trước) lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở bước sau:
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước
cuối cùng hoặc là NTP ở từng giai đoạn và thành phẩm ở bước cuối cùng. Chính vì sự
khác nhau về đối tượng tính giá thành nh vậy nên phương pháp tính giá thành phân
bước được chia thành:
- Phương pháp này ta xác định được giá thành NTP

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

24

Khoa kế toán kiểm toán

Theo phương pháp này ta xác định được giá thành NTP bước trước và chi phí về
NTP bước trước chuyển sang bước sau, cứ như vậy lần lượt tuần tự cho tới khi tính
được giá thành phẩm.
- Phương pháp phân bước không tính NTP
Theo phương pháp này chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bước công
nghệ cuối cùng. Muốn vậy chỉ việc xác định phần chi phí sản xuất ở từng giai đoạn
nằm trong thành phẩn sau đó tổng cộng chi phí sản xuất ở các giai đoạn nằm trong
thành phẩm, sau đó tổng cộng chi phí sản xuất ở các giai đoạn trong thành phần ta sẽ
có giá thành thành phẩm.
Cụ thể các bước tính toán như sau:
Tính chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phầm
SPLD đầu kỳ + CPSX trongkỳ
* Thành phẩm
SP hoàn thành giai đoạn i + SPLDgiai đoạn i
- Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất các giai đoạn trong thành phẩm là tổng giá

CPSX giai đoạn i =

thành thành phẩm.
Z TP = CPSX gd1 + CPSX gđ2 + ……….. CPSX gđn
3.5.3. Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp, cùng một quy định công nghệ
ngoài sản phẩm chính thu được còn có cả sản phẩm phụ thì để tính được giá thành sản
phẩm chúng ta phải loại trừ khỏi tổng chi phí của cả quy trình số chi phí sản xuất tính
cho sản phẩm phụ. Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng được tính theo giá kế
hoạch.
Sau khi tính chi phí sản xuất sản phẩm phụ, ta xác định tổng giá thành sản phẩm
chính như sau:
Tổng giá thành = SPLD +
CPSX
sản phẩm chính
đầu kỳ
Trong kỳ

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

SPLD
Cuối kỳ

-

CPSX
sản phẩm phụ

Chuyên đề tốt nghiệp


25

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa kế toán kiểm toán

Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng được tính riêng theo từng khoản mục bằng
cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng chi phí của cả quy trình
công nghệ (cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ) nhân với từng khoản mục tơng ứng.
Tỷ trọng CPSX

= CPSX sản phẩm phụ
∑ CPSX
3.5.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng. Toàn bộ CPSX phát sinh đều được tập
hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng.
3.5.5. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong 1 quy trình sản xuất cùng sử
dụng 1 thứ nguyên liệu 1 lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm
khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập
trung cả quá trình sản xuất.
3.5.6. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau, để giảm bớt khối lượng kế toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí
sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại.
Tỷ lệ tính giá thành
(theo từng khoản mục)

=

SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ- SPLD cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ

3.5.7. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Đây là phương pháp tính giá thành thực tế sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn
thành dựa trên giá thành định mức và số chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mức
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Đối với những doanh nghiệp đã có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các
định mức, dự toán chi phí tiên tiến hợp lý. Phương pháp này có tác dụng lớn trong việc
kiểm tra tình hình thực hiện CPSX, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả CPSX để hạ
giá thành sản phẩm.

SV: Mai Thị Thủy
Lớp KT11 – K4

Chuyên đề tốt nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×