Tải bản đầy đủ

bao cao TN HOAN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Việc phát triển và dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và đặc biệt khi Việt Nam hòa nhập vào WTO gặp không ít khó khăn vì
cơ sở hạ tầng kỹ thuật lạc hậu, xuống cấp, không đáp ứng được yêu cầu mục tiêu
đặt ra. Vì vậy đòi hỏi phải có một sự đổi mới toàn diện về giao thông, kiến trúc
đô thị ... Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế, đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Chính vì tầm quan trọng của ngành xây dựng cơ bản trong phát triển kinh
tế, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng phát triển loại hình sản xuất
kinh doanh này. Vấn đề đặt ra là phải làm sao quản lý có hiệu quả, khắc phục
tình trạng lãng phí trong kinh doanh xây lắp. Cũng như các doanh nghiệp khác
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sản xuất
và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Thông qua
những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung
cấp nhà quản lý doanh nghiệp sẽ nắm được chi phí của từng loại hoạt động cụ
thể, giá thành của từng sản phẩm để đánh giá tình hình thực hiện định mức, kế
hoạch của doanh nghiệp mình. Từ đó doanh nghiệp tìm cách cải tiến đổi mới

công nghệ sản xuất, phương pháp quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và là một học sinh chuyên
ngành kế toán, em đã bước đầu vận dụng được lý luận về kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được học ở trường và nghiên cứu thực tế
tại Công ty cổ phần xây dựng HUD101 trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã
chọn chuyên đề: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần xây dựng HUD 101”.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em chia thành 3 phần chính:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-1-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I: Đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty cổ phần xây dựng HUD 101.
Phần II: Thực tập kế toán viên của Công ty.
Phần III: Báo cáo chuyên đề thực tập.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp cuả em được hoàn thành, em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo tận tình của Thầy giáo Đỗ Văn Mạnh cùng sự chỉ
dẫn của các anh, chị phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng HUD 101. Tuy
nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc về việc tìm hiểu các công việc thực tế và
do hạn chế về nhận thức, thời gian và trình độ lý luận chuyên môn với kiến thức
thực tế chưa sâu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm
hiểu, trình bày đánh giá về Công ty cổ phần xây dựng HUD101. Em rất mong
nhận được sự đóng góp của Thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế - Trường cao
đẳng nghề cơ điện xây dựng Tan Điệp để bổ sung thêm kinh nghiệm cũng như
hoàn thiện hơn kiến thức của mình về cả mặt lý thuyết và thực tiễn cho quá trình
học tập nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền

Phần I: Đặc điểm tình hình cơ bản của Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-2-


GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.1. Tình hình cơ bản của Công ty.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Hình thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD101 (Công ty) thuộc
hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp 2005 và các quy
định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUD101
Tên giao dịch đối ngoại: HUD101 CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY . Tên viết tắt: HUD101, JSC
Trụ sở chính: Số 158, ngõ 192, đường Lê Trọng Tấn, quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội.
Vốn điều lệ công ty: 10.600.000.000 đồng (Mười tỷ sáu trăm triệu đồng)
Trong đó: + Vốn bằng tiền là:

7.243.142.000 đồng

+ Vốn bằng tài sản là:

3.356.858.000 đồng

Giá trị máy móc thiết bị thi công: 1.898.725.000 đồng
Giá trị dây chuyền sản xuất cống: 1.458.133.000 đồng
Số cổ phần: 1.060.000 cổ phần
+ Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

1.060.000 cổ phần

+ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập Công ty: Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng HUD1 góp 5.406.000.000 đồng, chiếm 540.000 cổ phần tương ứng
51% tổng vốn điều l
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tập Đoàn Phát
Triển Nhà Và Đô Thị (trước đây là Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1)
được chuyển đổi Cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước hạng I theo Quyết
định số 1636/ QĐ-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Bộ Xây dựng.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, HUD1 đã tham gia hoạt
động và đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực thi công xây lắp các loại
công trình dân dụng; Công nghiệp; .... Song song với lĩnh vực xây lắp, HUD1
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-3-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngày càng mở rộng lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản với diện tích sàn
nhà ở năm sau cao hơn năm trước và trên địa bàn các tỉnh trong cả nước.
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1 ngày càng trưởng thành
lớn mạnh trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, thiết bị xây dựng với đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề đáp ứng
mọi yêu cầu về trình độ kỹ thuật cao trong các công trình xây dựng. Đồng
thời với chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008, toàn bộ các
công trình do HUD1 thực hiện đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra và nhận được
sự đánh giá cao từ phía khách hàng.
Với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, gia tăng giá trị thương hiệu,
HUD1 luôn luôn chú trọng đầu tư chiều sâu, đào tạo nâng cao chất lượng đội
ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân chuyên ngành, bổ sung và hiện đại
hoá các trang thiết bị máy móc, không ngừng nghiên cứu và áp dụng những
công nghệ xây dựng tiên tiến nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Bằng năng lực, kinh nghiệm cùng cơ chế hoạt động linh hoạt luôn thích
ứng với thị trường, HUD1 khẳng định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng
về chất lượng sản phẩm, hiệu quả về giá trị đầu tư và nâng cao giá trị thương
hiệu.
Hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng HUD101 đang chuẩn bị triển khai
thi công một số công trình và hạng mục công trình tại dự án khu đô thị Đông
Sơn - Thanh Hóa trị giá 50 tỷ đồng, Dự án Vĩnh Lộc B TP. Hồ Chí Minh trị giá
120 tỷ đồng, hạ tầng khu đô thị Vân Canh - Hoài Đức - Hà Tây trị giá 20 tỷ
đồng, ... Tất cả các công trình, hạng mục công trình do công ty thi công đều đảm
bảo chất lượng và tiến độ, được chủ đầu tư đánh giá cao và dần có chỗ đứng trên
thị trường.
1.1.2. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguồn nhân lực: Là yếu tố vô cùng quan trọng, trình độ chuyên môn của nhân
viên trong công ty cao đảm bảo quá trình làm việc được tốt hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-4-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nguồn vốn: Đặc thù là công ty xây dựng cho nên nhu cầu xoay vòng vốn rất
nhanh, vốn lớn do đó để hoạt động của công ty đảm bảo thi công đúng tiến độ
của chủ đầu tư đề ra thì nguồn vốn là một trong những yếu tố quyết định sự phát
triển của công ty.
- Máy móc, Thiết bị thi công: Ngoài phần thi công xây dựng công ty còn kinh
doanh thêm cho thuê máy móc thiết bị, đảm bảo lợi nhuận công ty thường xuyên
mua máy móc thiết bị mới, bảo dưỡng sửa chữa những thiết bị đã đầu tư.
- Các công nhân lao động: Trực tiếp làm tại các công trường thi công vì thế rất
cần những lao động lành nghề làm tại các công trường.
* Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:
- Xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình đã xây dựng: dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, đường dây và
trạm biến thế điện,công trình kĩ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công
nghiệp;
- Xây dựng, lắp đặt: thiết bị kĩ thuật công trình kĩ thuật, hệ thống cứu hỏa;
- Trang trí nội ngoại thất các công trình, hạng mục công trình xây dựng;
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, cho thuê dàn giáo cốt pha;
- Sản xuất, mua bán vật tư, thiêt bị, vật liệu xây dựng, phục vụ công nghệ xây
dựng; Sản xuất, mua bán các cấu kiện bê tông đúc sẵn;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
- Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và Điều lệ nhằm đạt
được hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông.
1.1.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
a) Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Với chức năng xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nên hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty mang đặc điểm của ngành xây dựng cơ
bản. Do đó nó có sự khác biệt lớn so với những ngành sản xuất vật chất khác ở
chỗ: Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có đặc trưng riêng (đơn chiếc) sản phẩm
hàng hóa không mang ra thị trường tiêu thụ mà hầu hết đã có người đặt hàng
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-5-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trước khi xây dựng, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ; sản phẩm tính đơn
chiếc, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế riêng, có giá trị dự toán
riêng và tại một thời điểm xác định.
b) Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng HUD101
Bộ máy quản trị của công ty được thực hiện theo mô hình tham mưu trực
tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban trong công ty tham mưu trực tuyến cho
ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, cùng ban giám đốc xây
dựng chiến lược, đề ra các quyết định quản lý đúng đắn phù hợp với tình hình
thực tế cuả công ty. Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân
của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chủ đạo chung, đồng thời là
người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về họat động sản xuất
kinh doanh của công ty đi đôi với đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ công
nhân viên chức trong đơn vị. Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc điều hành
công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc. Các phòng ban chuyên môn
nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong quản lý
điều hành công việc.

Ban giám đốc

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng HUD101
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật

Phòng tổ chức
hành chính

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Đội xây
dựng số 1

Đội xây
dựng số 2

Phòng tài
chính kế toán

-6-

Phòng an toàn
cơ điện

GVHD: Đỗ Văn Mạnh
Đội xây
dựng số 3

Đội xây
dựng số 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mối quan hệ quản lý chủ đạo
Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động
* Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng:
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực
xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch đầu tư của công
ty; Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý
theo dõi công tác hợp đồng kinh tế.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý và
chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê tham mưu cho Giám đốc về quản lý
và chỉ đạo công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của nhà
nước của Tổng công ty.
- Phòng Tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc nắm vững cơ
cấu lao động trong Công ty, quản lý chặt chẽ số lượng lao động theo quy định
của Bộ luật lao động.
- Phòng an toàn cơ điện: Là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc
thiết bị trong công ty, đảm bảo an toàn lao động tại các công trường.
- Các đội xây dựng: Có đủ bộ máy quản lý gồm: Đội trưởng, đội phó, kỹ sư, kỹ
thuật viên, kế toán, an toàn viên, giám sát thi công, công nhân kỹ thuật và bảo vệ
công trường… Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt của đội.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-7-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2010 là một năm hết sức khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và
đối với doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Tuy nhiên, toàn thể ban lãnh đạo và cán
bộ công nhân viên Công ty đã cố gắng hết sức để thực hiện các mục tiêu cơ bản
đã được năm 2010 thông qua, trong đó sản lượng đạt trên 200 tỷ đồng, doanh
thu trên 167 tỷ đồng, thu nhập bình quân lao động đạt 4,3 triệđồng/người/tháng,
cổ tức đề nghị đại hội đồng cổ đông thông qua 12%/năm.

CHỈ TIÊU

SẢN LƯỢNG
DOANH THU
LỢI NHUẬN
NỘP NGÂN SÁCH

THỰC

KẾ

HIỆN

HOẠCH

200.15
1
158.37
3
2.693
3.864

ĐVT: Triệu đồng
NĂM 2010
TH SO
GIÁ TRỊ TH SO
VỚI
TH
VỚI KH
2009

220.000

200.123

90,97%

99,99%

170.000

167.107

98,30%

105,51%

3.260
3.800

2.260
4.598

69,33%
121,00%

83,92%
119,00%

Trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước chưa thoát khỏi khủng
hoảng, lạm phát gia tăng, Nhà nước thực hiện chính sách tài chính thắt chặt,
nâng lãi suất cơ bản, giá cả các mặt hàng thiết yếu của sản xuất và tiêu dùng đều
tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên,
Công ty vẫn xây dựng cho mình kế hoạch tăng hơn so với năm trước. Dưới đây
là bản kế hoạch cụ thể cho năm 2011:
Các chỉ tiêu
1. Sản lượng

Đơn vị tính
Tỷ đồng

2. Doanh thu
3. Lợi nhuận trước thuế
4. Nộp Ngân sách
5. Thu nhập bình quân/người/tháng
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-8-

Kế hoạch năm 2011
220

Tỷ đồng
Tỷ đồng

160
2,384

Tỷ đồng
Triệu đồng

5,0
4,3
GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6. Cổ tức trả
%
13
Trong năm 2010, Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
năm 2010 thông qua ngày 31/12/2010, Ban giám đốc đã tiến hành thực hiện mục
tiêu và phương hướng đã định. Mặc dù trong năm 2010 nền kinh tế gặp rất nhiều
khó khăn, nhưng cùng với sự nỗ lực của Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công
nhân viên, trong năm qua công ty đã đạt được những kết quả như sau:
Cơ cấu tài sản:
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản: 6,7%
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản: 93,3%
Cơ cấu nguồn vốn:
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn: 89%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn: 11%
Khả năng sinh lời:
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: 1,42%
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 1,1%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: 13%
Khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán nhanh: 0,7 lần
Khả năng thanh toán hiện hành: 1,04 lần
Giá trị sổ sách đến 31/12/2010:
Tổng tài sản

: 118.657.724.719

 Tài sản ngắn hạn: 110.675.455.459
 Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn
 Nợ phải trả

:

7.982.269.260

: 118.657.724.719
: 106.018.183.562

 Vốn chủ sở hữu : 12.639.541.157
Giá trị cổ ưu đãi đến 31/12/2010: không có
Giá trị cổ phiếu phổ thông lưu hành đến 31/12/2010: 1.060.000
Số lượng cổ phiếu quỹ: không có
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-9-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cổ tức tạm ứng: không có
Thu nhập trên mỗi cổ phần: 16%
1.1.5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD
1.1.5.1 Thuận lợi
Tuy là một doanh nghiệp vừa và nhỏ song lại là công ty con của Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 thuộc Tập đoàn phát triển nhà và đô thị Việt
Nam có rất nhiều lợi thế về vốn, thu hút được nhiều nhân tài. Tập đoàn là một
chủ đầu tư lớn mạnh thường xuyên lớn mạnh mở rộng các khu đầu tư nên công
việc để thi công rất lớn mạnh.
1.1.5.2 Khó khăn
Vì là doanh nghiệp có 51% vốn của nhà nước nên nhiều khi ngoài các
công việc nhận từ chủ đầu tư trong tập đoàn thì doanh nghiệp còn nhận các công
trình bên ngoài khi thi công nhiều vòng quay vốn lớn, vì vậy mà nhiều khi vốn
phải dùng từ nguồn vốn vay ngân hàng do đó phải chịu lãi suất theo ngân hàng
cho vay.
1.2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần xây dựng HUD101 được đặt tại
phòng Tài chính - Kế toán, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty. Dựa
trên đặc điểm về phạm vi tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty và chế độ
kế toán hiện hành bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung dưới sự
điều hành của kế toán trưởng.
Theo hình thức này, các bộ phận trực thuộc, các đội xây lắp không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép hạch toán giản đơn các nhiệm
vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi đội xây lắp, định kỳ chuyển về phòng kế toán
tập trung kiểm tra và ghi sổ kế toán.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-10-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra
việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu,
chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài
chính, phân tích đánh giá tình hình các kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh, lập các báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính
xác về tình hình tài chính của Công ty để từ đó đề ra các biện pháp, quyết định
phù hợp với đường lối phát triển của Công ty. Đồng thời đây còn là bộ phận
tham mưu cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán theo
chế độ hiện hành của Nhà nước và của Tổng công ty. Cụ thể:
Về lĩnh vực tài chính, phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ:
+ Tham mưu giúp ban giám đốc thực hiện quyền sử dụng đất đai và các
tài nguyên khác do nhà nước giao; giúp ban giám đốc bảo đảm điều tiết vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+Tìm kiếm, huy động mọi nguồn vốn; kiểm soát việc sử dụng vốn và các
quỹ của công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+Tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm hoạch định chiến lược và
lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính của công ty.
Về lĩnh vực kế toán, phòng Tài chính - kế toán có nhiệm vụ:
+Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán theo đúng quy định của
Nhà nước, ghi chép đầy đủ chứng từ, cập nhật hệ thống sổ sách kế toán, phản
ánh trung thực khách quan các hoạt động của công ty.
+Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, thường xuyên báo cáo
với ban giám đốc tình hình tài chính của Công ty.
Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ thi
công các công trình, tình hình khấu hao máy móc thiết bị thi công; trích nộp
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động theo đúng quy định của Nhà
nước và Công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-11-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Kế toán trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán chi
phí, giá thành

Kế toán thanh toán,
TSCĐ, NVL…

Thủ quỹ

Kế toán 4 đội xây dựng
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài
chính cấp trên về những vấn đề liên quan đến tài chính của Công ty; theo dõi,
quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động của bộ máy kế toán trong Công ty (gồm
có phòng Tài chính – Kế toán khối cơ quan và hệ thống các đội xây lắp). Ngoài
ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ:
+ Kết hợp với các phòng ban lập kế hoạch về tài chính, sản xuất, tín dụng.
+ Theo dõi tíến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để
cấp phát và thu hồi vốn kịp thời.
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện
hành.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:
+ Tập hợp chứng từ kế toán, theo dõi các khoản phải nộp Ngân sách Nhà
nước, lập báo cáo quản trị hàng tháng của toàn công ty.
+ Lập báo cáo tài chính, các báo biểu liên quan theo yêu cầu quản lý của
Tổng công ty và ban giám đốc công ty.
- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành có nhiệm vụ:

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-12-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Kế toán các khoản đầu tư vốn cho các đội xây lắp, thu nhận chứng từ có
liên quan đến việc thanh quyết toán công trình.
+ Lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn
của hạng mục công trình.
+ Kế toán chi phí theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công
trình,từng công trình cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực
hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt hụt dự toán và đánh giá hiệu
quả kinh doanh.
+ Kiểm tra đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết các hoạt động liên quan tới đầu tư
vốn với kế toán các đội xây lắp, với kế toán tổng theo định kỳ.
- Kế toán thanh toán, TSCĐ, NVL, tiền lương có nhiệm vụ:
+ Theo dõi tình hình biến động nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu.
+ Xác định, phân loại TSCĐ một cách khoa học, hợp lý. Theo dõi chặt
chẽ tình hình biến động tăng, giảm,tính và trích khấu hao TSCĐ theo quý.
+ Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp, sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách kế
toán của thủ quỹ, sổ của Ngân hàng để theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, tiền
ký quỹ bảo lãnh tại ngân hàng; các khoản công nợ với khách hàng, với nhà cung
cấp và các khoản phải trả, phải nộp khác. Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán phải
ghi chi tiết theo từng đối tượng.
+Lập và thanh toán tiền lương,các khoản trích theo lương phải trả cho
người lao động trong Công ty.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ
vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất hoặc ghi sổ quỹ. Ngoài ra, thủ quỹ
còn có nhiệm vụ:
+ Kế toán các khoản phải thu của người lao động trong Công ty như:
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN các khoản phải thu khác như tiền điện, tiền
nước…
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-13-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Theo dõi các hợp đồng, báo cáo sản lượng,cấp phát văn phòng phẩm,
theo dõi chi tiết công cụ dụng cụ, lập bảng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ theo
định kỳ.
+ Lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ kế toán đang lưu trữ tại phòng Tài
chính-kế toán.
1.2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Với phạm vi hoạt động rộng lớn và nhiều đội xây dựng (4đội) nên hiện
nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán ‘‘Nhật ký chung’’và phương pháp
kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho.
Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty,công tác hạch
toán kế toán giữ vai trò quan trọng và thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của
mình là phản ánh quá trình hình thành và vận động của tài sản từ khâu lập chứng
từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sau đó vào sổ tổng hợp đến lập hệ thống báo cáo tài
chính.
a) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty HUD101
- Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, đây là chế độ
kế toán dành riêng cho hoạt động xây dựng cơ bản. Đồng thời căn cứ vào đặc
điểm hoạt động và tổ chức bộ máy quản lý nên Công ty đã lựa chọn mô hình kế
toán tập trung theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ theo
hình thức Nhật ký chung.
- Niên độ kế toán của Công ty HUD101: Bắt đầu từ ngày 1/1/N đến
31/12/N hàng năm.
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ trong ghi chép kế toán và không
dùng đơn vị ngoại tệ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Công ty khoán gọn giá vốn cho các chủ công
trình nên việc tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-14-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
không qua nhập kho ở công ty mà được hạch toán bởi các kế toán của đội xây
lắp.
+ Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán:
Là một đơn vị sản xuất với quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ kinh tế
phát sinh nên để đảm bảo các thông tin kế toán được phản ánh nhanh chóng,
khoa học, hợp lý và chính xác, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy vào
công tác hạch toán kế toán. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm “CAD
2005”, bộ phận máy tính được sử dụng để cập nhật số liệu lên sổ Nhật ký chung
và Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, từ đó lập các bảng tổng hợp, các Báo cáo tài
chính…..
Quy trình sử dụng kế toán máy tại Công ty được khái quát như sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng HUD101

Nghiệp
vụ phát
sinh

Xử lý
nghiệp
vụ

Nhập
chứng từ
và in
chứng từ

Lên các loại sổ
sách, báo cáo:
Nhật ký chung
Sổ cái, sổ chi
tiết
Bảng cân đối kế
toán
Bảng cõn đối số
phát sinh
Báo cáo thuế
...

Khoá sổ
chuyển số
dư sang
kỳ sau

1.2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty.
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành trong chế độ kế toán
doanh nghiệp. Công ty HUD101 đã áp dụng hệ thống tài khoản dựa theo chế độ
kế toán doanh nghiệp xây dựng ban hành kèm thao Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, cùng với các văn bản quy
định bổ sung, sửa đổi. Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm:
+TK 111, 112, 311… để tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền vay ngắn hạn ngân hàng.
+TK 211, 112, 113, 214… để hạch toán tăng, giảm TSCĐ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-15-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+TK 152, 153 để hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
+TK 334, 338 để hạch toán lao động, tiền lương.
+TK 621, 622, 623, 627, 154, 642, 142… để hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành công trình.
+TK 131, 331 … để hạch toán quá trình mua hàng, bán hàng.
+TK 511, 632, 911… để hạch toán tiêu thụ sản phẩm.
1.2.4. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán mà Công ty sử dụng
1.2.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các hầu hết các chứng từ kế toán
trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài chính ban hành:
-Loại 1: Lao động tiền lương. Bao gồm:
+Bảng chấm công
+Bảng thanh toán tiền lương.
+Bảng thanh toán tiền thưởng.
+Bảng thanh toán BHXH.
+Phiếu nghỉ lương.
+Phiếu xác nhận lao vụ,dịch vụ,sản phẩm hoàn thành.
+Biên bản điều tra tại nạn lao động.
- Loại 2: Hàng tồn kho.Bao gồm:
+Phiếu nhập kho.
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
+Phiếu báo vật tư sản phẩm hàng hóa.
+Thẻ kho.
-Loại 3: Bán hàng. Bao gồm:
+Hóa đơn bán hàng.
+Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
+Hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ.
+Hóa đơn GTGT.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-16-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+Hóa đơn dịch vụ.
+Hóa đơn khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành.
+Hóa đơn cho thuê nhà.
+Phiếu mua hàng.
+Bảng thanh toán hàng gửi đại lý.
+Thẻ quầy hàng.
-Loại 4: Tiền tệ. Bao gồm:
+Phiếu thu
+Phiếu chi
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+Biên lai thu tiền
+Biên lai kiểm kê quỹ.
- Loại 5: TSCĐ. Bao gồm:
+Biên bản giao nhận TSCĐ.
+Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
+Thẻ TSCĐ.
+Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
Hầu hết các loại chứng từ trên đã được công ty đăng ký sử dụng nhưng
trên thực tế Công ty không sử dụng hết số chứng từ này.
1.2.4.2 Hệ thống sổ kế toán
a. Các loại sổ:
* Sổ kế toán tổng hợp:
- Nhật ký chung: Mở cho mọi đối tượng có liên quan đến mọi nghiệp vụ
phát sinh theo trình tự thời gian.
- Bảng tổng hợp chi tiết: Tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản trên sổ
kế toán chi tiết.
- Bảng sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán; sổ chi tiết doanh
thu, giá vốn; cân đối số phát sinh : Được lập cho tất cả các tài khoản
* Sổ kế toán chi tiết:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-17-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết NVL, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh,
sổ chi tiết tiền vay..
-Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổ
khấu hao…
b. Trình tự ghi sổ:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung do đó trình tự ghi sổ
tuân theo đúng quy định về trình tự ghi sổ theo hình thức này.
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung ( kế toán nhập dữ liệu vào
máy tính). Sau đó số liệu được phần mềm xử lý ghi trên sổ Nhật ký chung và Sổ
cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với quá trình ghi Nhật ký
chung thì kế toán cũng căn cứ vào chứng từ để ghi vào các sổ chi tiết tương ứng.

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty .

Chứng từ gốc
Nhật ký chung

Sổ chi tiết

Sổ cái tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính
hèi VP

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-18-

tài chính
GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần II: Thực tập kế toán viên

2.1.Kế toán vốn bằng tiền.
2.1.1. Kế toán tiền mặt
Công ty cp xây dựng HUD 101

Mẫu số 02- TT

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê

Ban hành theo QĐ số

Trọng Tấn, quận Hoàng Mai, Thành phố
Hà Nội.

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Của Bộ Tài Chính

Mã số thuế: 0102243403
Telefax: 04.8689890
Phiếu thu
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-19-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngày 18 tháng 12 năm 2010
Số CT: 0103
TK Nợ: 1111
TK Có:1388
Người nộp tiền:

Nguyễn Thị Hiền

Đại diện đơn vị:
Địa chỉ:

P. Tài chính Kế Toán

Về khoản:

Thu tiền nộp phạt do mất hóa đơn

Số tiền:

400.000 VNĐ

Bằng chữ:

Bốn trăm nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: .................. chứng từ gốc
Giấy giới thiệu số:

Ngày: .../.../...

Thủ trưởng đơn

Kế toán

Kế toán

vị
(Ký, họ tên)

trưởng
(Ký, họ tên)

Thanh toán
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

Người nộp

tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty cp xây dựng HUD 101

Mẫu số 02- TT

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê

Ban hành theo QĐ số

Trọng Tấn, quận Hoàng Mai, Thành phố
Hà Nội.

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Của Bộ Tài Chính

Mã số thuế: 0102243403
Telefax: 04.8689890
Phiếu chi
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Số CT: 0002
TK Nợ:1418
TK Có:1111
Người nhận tiền: Lê Đình Thuận
Địa chỉ:

P. An Toàn Cơ Điện

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-20-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Về khoản:

Chi tạm ứng tiền mua dầu nhớt, lọc bảo dưỡng lu rung

Số tiền:

1.500.000 VNĐ

Bằng chữ:

Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: .................. chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Thủ trưởng

Kế toán

Kế toán

Người nhận

đơn vị

trưởng

thanh toán

tiền

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Công ty cổ phần

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

xây dựng HUD 101

--------o0o---------Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2010
Giấy đề nghị tạm ứng

Kính gửi: Ông giám đốc công ty cổ phần xây dựng HUD 101
Tôi là:

Lê Đình Thuận

Chức vụ/ bộ phận công tác:

Phòng An Toàn Cơ Điện

Xin được tạm ứng số tiền:

1.500.000 VNĐ

Bằng chữ:

Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Nội dung tạm ứng:

Mua dầu nhớt và lọc bảo dưỡng lu rung.

Thời gian hoàn ứng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-21-

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kính đề nghị Ông giám đốc Công ty xem xét giải quyết./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Giám đốc

Kế toán trưởng

Phụ trách bộ phận

Người đề nghị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Công ty cp xây dựng HUD 101

Mẫu số S07-DN

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê Trọng

Ban hành theo QĐ số

Tấn, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Của Bộ Tài Chính

Sổ quỹ tiền mặt
Loại quỹ: Việt Nam Đồng
Từ ngày 1/1/2010 đến 31/12/2010
NT
chứn

SH chứng từ
Thu
Chi

Diễn giải
Thu
Tồn đầu tháng
Tồn đầu thỏng

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

-22-

Diễn giải
Chi

Tồn
0

GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9/12

PT

Bà Đỗ Thị Dung

0102
PC

vật tư
chi tạm ứng mua dầu

1 500 000 1 900 000

0002 nhớt, lọc bảo dưỡng
Thu tiền nộp phạt do

PT

3 400 000

thanh toán tiền mua

15/12
18/12

3 400 000

0103
31/12

PC
0001

400 000

mất hóa đơn
............
Bà Vũ Thị ánh chi

2300 000

2300 000
0

tiền lương T12/2010
Cộng phát sinh tháng

5 950 000 5 950 000
0

Tồn cuối tháng

Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Công ty cp xây dựng HUD 101

Mẫu số S07a-DN

Địa chỉ: Số 158, ngõ 192, đường Lê Trọng

Ban hành theo QĐ số

Tấn, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Của Bộ Tài Chính

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
TK: 1111

Loại quỹ: Việt Nam Đồng

Từ ngày 1/1/2010 đến 31/12/2010
NT
chøng

SH chøng tõ
Thu

DiÔn gi¶i

TK

Chi

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

Sè ph¸t sinh


-23-



GVHD: Đỗ Văn Mạnh


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

9/12

Tồn đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Bà Đỗ Thị Dung

PT
0102

15/12
18/12

vật t
chi tạm ứng mua dầu

1418

0002 nhớt, lọc bảo dỡng
Thu tiền nộp phạt do

1388

0103
31/12

131

3 400 000

3 400 000

thanh toán tiền mua
PC

PT

0

PC

mất hóa đơn
.............
Bà Vũ Thị ánh chi

1 500 000
400 000

334

0001 tiền lơng T12/2010
Cộng phát sinh tháng
Tồn cuối tháng

1 900 000
2 300 000

2 300 000

0

5 950 000 5 950 000
0
Ngy 31 thỏng 12 nm 2010

Ngi ghi s

K toỏn trng

Giỏm c

(Ký, h tờn)

(Ký, h tờn)

(Ký, h tờn)

Cụng ty cp xõy dng HUD 101

Mu s S03a-DN

a ch: S 158, ngừ 192, ng Lờ Trng

Ban hnh theo Q s

Tn, qun Hong Mai, Thnh ph H Ni.

15/2006/Q-BTC ngy
20/3/2006
Ca B Ti Chớnh

S nht ký chung
T ngy 1/1/2010 n 31/12/2010
NT

Chứng từ
SH
NT

Diễn giải
Cộng trang trớc

9/12

PT
0102

9/12

Đã

TK

ghi

đối

xxx

chuyển sang
Bà Đỗ Thị Dung thanh x

1111

toán tiền mua vật t

131

Sinh viờn: Nguyn Th Huyn

-24-

Số phát sinh
Nợ

xxx

3 400 000
3 400 000
GVHD: Vn Mnh


Bỏo cỏo thc tp tt nghip
15/12

PC

15/12 chi tạm ứng mua dầu

0002
nhớt, lọc bảo dỡng
18/12 PT 18/12 Thu tiền nộp phạt do

31/12

1418
x
x

1111
1111

0103

mất hóa đơn
..............

1388

PC

31/12 Bà Vũ Thị ánh chi tiền

334

0001

lơng T12/2010
Cộng chuyển sang

1 500 000

x

1 500 000
400 000
400 000
2 300 000

1111

2 300 000
xxx

trang sau

xxx

Ngy 31 thỏng 12 nm 2010
Ngi ghi s

K toỏn trng

Giỏm c

(Ký, h tờn)

(Ký, h tờn)

(Ký, h tờn)

Cụng ty cp xõy dng HUD 101

Mu s S03b-DN

a ch: S 158, ngừ 192, ng Lờ Trng

Ban hnh theo Q s

Tn, qun Hong Mai, Thnh ph H Ni.

15/2006/Q-BTC ngy 20/3/2006
Ca B Ti Chớnh

S cỏi
T ngy 1/1/2010 n 31/12/2010
Tờn ti khon: Tin mt
NT
ghi

Chứng từ
SH
NT

S hiu: 1111

Diễn giải
Số d đầu tháng

Tran

TK

g sổ

đối

Số phát sinh
Nợ

0

Số phát sinh
9/12

PT

9/12

Bà Đỗ Thị Dung thanh

131

3 400 000

0102
15/1 PC

toán tiền mua vật t
15/12 chi tạm ứng mua dầu

1418

2
18/1

0002
PT

nhớt, lọc bảo dỡng
18/12 Thu tiền nộp phạt do

1388

2

0103

1 500 000
400 000

mất hóa đơn
..............

Sinh viờn: Nguyn Th Huyn

-25-

GVHD: Vn Mnh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×