Tải bản đầy đủ

Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội (luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LƢƠNG XUÂN TOÀN

LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH THÁI MÔI TRƢỜNG VỚI
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

LƢƠNG XUÂN TOÀN

LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH THÁI MÔI TRƢỜNG VỚI

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:

Khoa học Môi trƣờng

Mã số:

60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ

Hà Nội - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới PGS.TS. Hoàng
Xuân Cơ - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, các cô Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, chỉ
bảo và truyền đạt kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập và đào tạo.
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị làm việc tại văn phòng Ủy
ban nhân dân huyện Mỹ Đức, phòng Tài nguyên môi trƣờng huyện Mỹ Đức, Ban
Quản lý rừng đặc dụng Hƣơng Sơn đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra,
thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành bản luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Học viên

Lƣơng Xuân Toàn


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. III

DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... IV
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. V
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LỒNG GH P CHỨC NĂNG SINH TH I M I TRƢỜNG VỚI
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KTXH ................................................................. 3
1.1.1. Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường ...................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 7
1.2. KH I QU T ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH KHU VỰC NGHIÊN CỨU....................... 10
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 10
1.2.2. Điều kiện KTXH huyện Mỹ Đức...................................................................... 17
CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 26
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 26
2.2. PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU ................................................................................ 26
CHƢƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 29
3.1. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG M I TRƢỜNG VÀ Đ NH GI C C HST HUYỆN MỸ
ĐỨC ........................................................................................................................... 29
3.1.1. Hiện trạng môi trường huyện Mỹ Đức ............................................................ 29
3.1.2. Đánh giá các HST tại Mỹ Đức ........................................................................ 31
3.2. LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH TH I M I TRƢỜNG VỚI QUY HOẠCH TỔNG
THỂ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN MỸ ĐỨC .................................................................. 45
3.2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Đức ..................................... 45
3.2.2. Phân tích, đánh giá việc lồng ghép chức năng sinh thái môi trường với
quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Đức ................................................ 56
3.3. ĐỀ XUẤT C C ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ LỒNG GHÉP ........................... 75
3.3.1. Lồng ghép thông qua các quá trình ra quyết định, các văn bản .................... 75
3.3.2. Lồng ghép thông qua việc thực hiện ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi
trường ........................................................................................................................ 76

i


3.3.3. Lồng ghép trong quá trình tuyên truyền và xã hội hóa môi trường................ 78
3.3.4. Tăng cường nguồn nhân lực cho công tác môi trường ................................... 80
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 82

ii


Danh mục chữ viết tắt

BQL

Ban quản lý

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐHQG

Đại học Quốc gia

ĐMC

Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc

ĐTM

Đánh giá tác động môi trƣờng

HST

Hệ sinh thái

KTXH

Kinh tế - xã hội

NXB

Nhà xuất bản

TNMT

Tài nguyên môi trƣờng

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

iii


Danh mục bảng
Bảng 1. Các loại đất huyện Mỹ Đức ......................................................................... 16
Bảng 2. Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản huyện
Mỹ Đức năm 2013 ..................................................................................... 20
Bảng 3. Sản lƣợng lúa của huyện Mỹ Đức năm 2013 .............................................. 20
Bảng 4. Diện tích trồng cây hoa màu huyện Mỹ Đức năm 2013 .............................. 21
Bảng 5. Thống kê chăn nuôi của huyện Mỹ Đức năm 2013 ..................................... 21
Bảng 7. Diện tích trồng lúa của huyện Mỹ Đức năm 2013 ...................................... 41
Bảng 8. Diện tích trồng cây hoa màu huyện Mỹ Đức năm 2013 .............................. 41
Bảng 9: Thực trạng đất khu dân cƣ nông thôn huyện Mỹ Đức năm 2010................ 43
Bảng 10. Mục tiêu cơ cấu kinh tế của huyện Mỹ Đức đến năm 2020 và 2030 ........ 47
Bảng 11. Các mục tiêu phát triển xã hội của huyện Mỹ Đức đến năm 2020 và
2030............................................................................................................ 47
Bảng 12. Quy mô của hồ chứa Quan Sơn ................................................................. 64
Bảng 13. Hiện trạng hệ thống các kênh chính của huyện Mỹ Đức........................... 65
Bảng 14. Thành phần thực vật rừng đặc dụng Hƣơng Sơn ....................................... 67
Bảng 15. Các họ thực vật giàu loài nhất tại rừng đặc dụng Hƣơng Sơn ................... 68
Bảng 16: Các loài thực vật quí hiếm có ở rừng đặc dụng Hƣơng Sơn ..................... 69
Bảng 17. Thành phần loài hệ động vật rừng đặc dụng Hƣơng Sơn .......................... 70
Bảng 18. Tổng hợp tài nguyên thú rừng đặc dụng Hƣơng Sơn ................................ 71
Bảng 19. Tổng hợp tài nguyên chim rừng đặc dụng Hƣơng Sơn ............................. 71
Bảng 20. Các loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao .................................... 72

iv


Danh mục hình
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Đức ..............................................................11
Hình 2: Mơ Vân Nam đƣợc trồng ở Hƣơng Sơn ......................................................33
Hình 3: Hình ảnh cây mơ Hƣơng Tích......................................................................33
Hình 4 và hình 5: Rau sắng chùa Hƣơng đƣợc trồng trong rừng ..............................34
Hình 6: HST rừng trồng tại Hƣơng Sơn....................................................................36
Hình 7: Vƣờn cây ăn quả của ngƣời dân ở xã Phúc Lâm .........................................36
Hình 8 và hình 9: Hình ảnh hồ Quan Sơn chụp ở xã Hợp Tiến ................................38
Hình 10 và hình 11: Sông Đáy đoạn qua xã Hƣơng Sơn ..........................................39
Hình 12 và hình 13: Cây trồng vụ đông của ngƣời dân ở xã Lê Thanh ....................42
Hình 14 và hình 15: Những chiếc thuyền phục vụ mùa lễ hội..................................57
Hình 16: Du khách ngắm cảnh trên dòng suối Yến ..................................................58
Hình 17: Khách nƣớc ngoài mua vé thăm quan chùa Hƣơng ...................................58
Hình 18: Trụ sở làm việc của Ban quản lý Rừng đặc dụng Hƣơng Sơn...................67

v


MỞ ĐẦU
Tốc độ phát triển kinh tế và sự tiến bộ xã hội trên thế giới ngày càng tăng
trƣởng, kéo theo sự gia tăng về các vấn đề môi trƣờng. Những thảm hoạ về sự cố
môi trƣờng, thiên tai đã gây nên những tổn thất to lớn về ngƣời và của ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới.
Nhằm tạo ra những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trƣờng, toàn thế giới
nhất trí rằng kinh tế, xã hội, các nguồn lực và môi trƣờng phải đƣợc phát triển hài
hoà. Hội nghị thƣợng đỉnh Rio de Janerio, Braxin năm 1992 đã chuyển chủ đề “Bảo
vệ môi trƣờng” của Hội nghị Liên hợp quốc năm 1972 ở Stockholm sang những vấn
đề liên quan đến môi trƣờng và phát triển, lấy mục tiêu “Phát triển bền vững” làm
kim chỉ nam cho mọi hoạt động của các quốc gia - Chƣơng trình nghị sự 21 ra đời.
Sự thay đổi chủ đề: “Bảo vệ môi trƣờng” sang chủ đề “Phát triển bền vững”
thể hiện bƣớc nhảy vọt trong nhận thức về tầm quan trọng của việc lồng ghép công
tác BVMT vào chƣơng trình xây dựng và phát triển đất nƣớc của mỗi quốc gia.
Tinh thần và ý tƣởng chung trong chƣơng trình nghị sự 21 của Việt nam (Vietnam
Agenda 21) là thực hiện và chuyển những chiến lƣợc phát triển bền vững thành
những chƣơng trình hành động cụ thể, khả thi và hiện thực, trong đó chƣơng trình
hành động bảo vệ môi trƣờng phải đƣợc lồng ghép trong chƣơng trình, quy hoạch
phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch hạ tầng cơ sở, kiến trúc cảnh
quan, văn hoá của đất nƣớc
Quy hoạch môi trƣờng đang đƣợc quan tâm và chú trọng nhiều hơn trong
những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu và báo cáo về các vấn đề lồng ghép
nhƣ lồng ghép đất đai, lồng ghép đói nghèo và môi trƣờng, lồng ghép môi trƣờng
vào quy hoạch phát triển.
Tuy nhiên trong phạm vi nhỏ hơn đó là lồng ghép sinh thái môi trƣờng thì
chƣa đƣợc rõ ràng và còn ít nghiên cứu, cần chỉ ra những chức năng sinh thái môi
trƣờng nào quan trọng cần đƣợc lồng ghép vào quy hoạch phát triển KTXH. Nhận
thấy vai trò quan trọng của việc lồng ghép chức năng sinh thái môi trƣờng vào trong

1


dự án quy hoạch, tôi chọn đề tài “Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường với
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”.
Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu:
- Lựa chọn những chức năng sinh thái môi trƣờng để lồng ghép vào Quy
hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Đức.
- Đề xuất những định hƣớng nâng cao hiệu quả lồng ghép.

2


Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về ồng gh p chức n ng sinh th i m i trƣờng với qu
ho ch tổng thể ph t triển KTXH
1.1.1. Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường
- Một số khái niệm
+ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật.
+ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trƣờng.
+ Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trƣờng để bảo tồn,
phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng gắn với hệ thống
giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát
triển KTXH nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
+ Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trƣờng của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đƣa ra giải pháp giảm
thiểu tác động bất lợi đến môi trƣờng, làm nền tảng và đƣợc tích hợp trong chiến
lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
+ Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trƣờng của dự án đầu tƣ cụ thể để đƣa ra biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi triển khai
dự án đó.
+ Lồng ghép là một quá trình tích hợp một cách có hệ thống một giá trị, ý
tƣởng hay một chủ đề có lựa chọn trong tất cả phạm vi của một lĩnh vực công việc
hay của một hệ thống. Việc lồng ghép là một quá trình lặp đi, lặp lại để thay đổi văn
hoá và thông lệ của các thể chế (cơ quan).
+ Hệ sinh thái là một tổ hợp động của các quần xã thực vật, động vật và vi
sinh vật và môi trƣờng vô sinh của các quần xã đó, tƣơng tác với nhau nhƣ một đơn

3


vị chức năng. Các HST không có ranh giới cố định; thay vào đó, các thông số của
các HST đƣợc đặt ra để xem xét vấn để khoa học, quản lý hoặc chính sách. Tuỳ
theo mục đích phân tích, một cái hồ duy nhất, một khu vực chứa nƣớc hoặc toàn bộ
vùng, có thể là một HST.
+ Đánh giá tổng hợp HST là đánh giá điều kiện và các xu thế trong một
HST; các dịch vụ mà HST đó cung cấp (nhƣ nƣớc sạch, thức ăn, lâm sản và kiểm
soát lũ); cũng nhƣ các phƣơng án lựa chọn để phục hồi, bảo tồn hoặc tăng cƣờng sử
dụng bền vững HST đó thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu lồng ghép giữa
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
+ Sinh thái môi trường là môn học thuộc ngành môi trƣờng học. Nó nghiên
cứu mối quan hệ tƣơng tác không chỉ giữa các cá thể sinh vật, mà còn giữa tập thể,
giữa cộng đồng với các điều kiện môi trƣờng tự nhiên bao quanh nó.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng, lãnh thổ là luận chứng phát
triển KTXH và tổ chức không gian các hoạt động KTXH hợp lý trên lãnh thổ nhất
định trong một thời gian xác định.
- Lồng ghép chức năng sinh thái môi trƣờng
Khi nói đến chức năng cần nhận rõ chức năng là các đối tƣợng, hiện tƣợng
đƣợc phát sinh, phát triển từ các đối tƣợng, hiện tƣợng có trƣớc theo một quy luật tự
nhiên nhất định và theo các mục tiêu nhất định của con ngƣời. Chức năng sinh thái
của lãnh thổ sinh thái có đa chức năng mà trƣớc hết là chức năng môi trƣờng sống
tự nhiên và nhân tạo thuộc các thành phần cấu trúc lãnh thổ. Các chức năng của nền
địa chất, địa hình, đất, sinh vật, thủy văn, khí hậu đều là các chức năng môi trƣờng
sống của con ngƣời và các hệ sinh vật. Con ngƣời và sinh vật sống nhờ nền địa chất,
địa hình, đất, sinh vật, nƣớc và không khí. Chức năng sinh thái quan trọng thứ hai là
năng suất sinh học của đa dạng các loài sinh vật trong quần xã của HST. Sự chuyển
hóa vật chất và năng lƣợng trong HST đƣợc biểu hiện bởi năng suất sinh học của
quần xã trong HST. Chức năng sinh thái thứ ba có ý nghĩa cũng rất quan trọng đó là
chức năng KTXH. Sự cung cấp tài nguyên của môi trƣờng (của các thành phần cấu
trúc lãnh thổ) là điều kiện rất quan trọng, có khi là chủ yếu, là cơ sở vật chất cho sự

4


phát triển của xã hội loài ngƣời, cho sự phát triển các ngành kinh tế nông, lâm, ngƣ,
công nghiệp, thƣơng mại, du lịch… và đặc biệt là các HST, các công trình hạ tầng
do con ngƣời xây dựng có ý nghĩa về mặt KTXH và thẩm mỹ. Các chức năng
KTXH là các chức năng tự nhiên và nhân tạo đƣợc sử dụng vào các mục đích phát
triển KTXH và đó là cơ sở để phân loại các lãnh thổ sinh thái theo mục đích sử
dụng cho sƣ phát triển KTXH của loài ngƣời. Chức năng thứ tƣ là chứa đựng,
chuyển hóa các chất thải của con ngƣời thải ra trong quá trình phát triển KTXH
Quy mô hoạt động của các chức năng sinh thái tự nhiên thƣờng đƣợc trùng
khớp, đồng nhất với quy mô cấu trúc lãnh thổ tự nhiên ở trong cùng cấp đó, nhƣng
chức năng sinh thái thuộc về KTXH có khi đƣợc xác định khác nhau trên cùng quy
mô lãnh thổ hoặc có quy mô nhỏ hơn ngay trong quy mô cấu trúc của lãnh thổ tự
nhiên.
Theo phạm vi rộng, phát triển bền vững phụ thuộc vào việc lồng ghép thành
công môi trƣờng với quy hoạch kinh tế và ra quyết định, một quy trình đƣợc gọi là
lồng gh p m i trƣờng. Những nỗ lực ban đầu vào những năm 1990 để lồng ghép
môi trƣờng với quy hoạch quốc gia - ví dụ, thông qua các báo cáo về chiến lƣợc
giảm đói nghèo (PRSP) - nhằm đảm bảo các quyết định và kế hoạch về kinh tế phải
cân nhắc đến các ƣu tiên về môi trƣờng và cũng nhƣ đề cập đến tác động của các
hoạt động của con ngƣời đến các dịch vụ và tài sản môi trƣờng.
Bằng chứng cho thấy, những cố gắng ban đầu để lồng ghép môi trƣờng với
quy hoạch quốc gia đã đạt đƣợc những thành công nhất định. Một loạt công trình
đánh giá có ảnh hƣởng của Ngân hàng thế giới cho thấy, hầu hết các báo cáo chiến
lƣợc giảm đói nghèo đƣợc các nƣớc nghèo nhất thông qua trong những năm 1990,
đã không nêu đƣợc đầy đủ sự đóng góp của môi trƣờng đối với giảm đói nghèo và
tăng trƣởng kinh tế.
Lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trƣờng vào các quyết định sử dụng các nguồn
lực trong hoạt động kinh tế, xã hội là cách thức bảo vệ môi trƣờng có nguồn gốc từ
yêu cầu phát triển bền vững, nguyên tắc phòng ngừa trong bảo vệ môi trƣờng và

5


nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào các quyết định có liên
quan tới môi trƣờng.
Yêu cầu phát triển bền vững đến nay đƣợc coi là một trong những giá trị phổ
quát cần đƣợc đảm bảo bởi bất kỳ mô hình phát triển kinh tế nào trên thế giới. Phát
triển bền vững đƣợc Ủy ban thế giới về Môi trƣờng và phát triển (WCED) định
nghĩa là “sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại, nhƣng không gây
trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Yêu cầu phát triển bền
vững đƣợc hiểu một cách giản lƣợc là yêu cầu phát triển kinh tế phải đi đôi với
việc bảo vệ thỏa đáng môi trƣờng sinh thái. Điều này cũng có nghĩa rằng, mọi
hoạt động kinh tế, xã hội đều phải tính đúng, tính đủ các chi phí cho việc bảo vệ
môi trƣờng. Nói cách khác, yêu cầu bảo vệ môi trƣờng phải đƣợc tôn trọng trong
mọi hoạt động kinh tế, xã hội, mọi dự án sản xuất, tiêu thụ và phát triển.
Nguyên tắc phòng ngừa đòi hỏi giảm thiểu tối đa nguy cơ sản sinh ra tác
nhân làm thiệt hại đến môi trƣờng (gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng) thay cho
việc xử lý các chất gây ô nhiễm đã đƣợc sản sinh từ quá trình sản xuất, sinh hoạt
của con ngƣời. Việc lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trƣờng ngay từ giai đoạn ra
quyết định của con ngƣời sẽ góp phần giúp cho ngƣời ra quyết định cân nhắc đầy đủ
hơn lợi và hại từ quyết định của mình, tính tới các lợi ích môi trƣờng để từ đó có
ứng xử phù hợp theo hƣớng giảm thiểu các hành vi gây hại cho môi trƣờng.
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra các quyết
định quan trọng liên quan tới môi trƣờng đòi hỏi bất cứ khi nào một chủ thể có các
quyết định có thể ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng nơi một cộng đồng dân cƣ
đang sinh sống thì đều phải có sự tham vấn ý kiến hợp lý của cộng đồng dân cƣ đó.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tế vấn đề môi trƣờng về cơ bản là vấn đề của cộng
đồng dân cƣ. Các ảnh hƣởng tiêu cực tới môi trƣờng nói chung chính là các ảnh
hƣởng tiêu cực tới sức khỏe, tài sản và các lợi ích khác của cộng đồng dân cƣ. Sự
tham gia của cộng đồng vào các quá trình ra quyết định liên quan tới môi trƣờng
chính là một biện pháp đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của các chủ thể có liên quan

6


đồng thời góp phần ngăn ngừa các xung đột, tranh chấp không đáng có trong tƣơng
lai.
Nhƣ vậy, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trƣờng vào các loại quyết định trong
cuộc sống của con ngƣời phải đƣợc coi là một hệ quả tự nhiên của yêu cầu phát
triển bền vững và đáp ứng nguyên tắc phòng ngừa trong việc bảo vệ môi trƣờng và
nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình bảo vệ môi trƣờng.
Lồng ghép chức năng sinh thái môi trƣờng với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH
cũng không phải là một ngoại lệ.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đã thể hiện khá đầy đủ yêu cầu phát triển
bền vững, loại phát triển mà theo giải thích của Luật này là “phát triển đáp ứng
được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó
của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh
tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” (Khoản 4 Điều 3 Luật BVMT
2014). Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đã có nhiều nội dung cụ thể theo hƣớng
các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng đƣợc lồng ghép vào từng loại hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con ngƣời (chẳng hạn bảo vệ môi trƣờng
đối với các dự án quy hoạch phát triển KTXH, bảo vệ môi trƣờng đối với các dự án
đầu tƣ, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bảo vệ môi trƣờng
làng nghề, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
v.v..)
Từ năm 2007, Việt Nam đã chính thức tham gia WTO, chính thức tham gia
trên sân chơi quốc tế. Trong bối cảnh đó, trên phạm vi toàn quốc, chúng ta hiện nay
đang tập trung thực hiện bốn chƣơng trình lớn mang tính toàn cầu:
i/ Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam (ban hành ngày 17 tháng 8 năm
2004)
ii/ Chƣơng trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 (NTPRCC) (ban hành ngày 02 tháng 12 năm 2008)

7


iii/ Kế hoạch thực hiện chiến lƣợc quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên
tai đến năm 2020 (KCQ) (ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2009).
iv/ Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trƣởng xanh giai đoạn 2014-2020
(ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2014)
Đây có thể đƣợc xem nhƣ bốn chƣơng trình/kế hoạch quan trọng nhất cho
Việt Nam trong thế kỷ 21 và để thực hiện một cách hiệu quả trong thực tế, cần phải
quán triệt sâu sắc cách tiếp cận lồng ghép/tích hợp:
 Trong chƣơng trình Nghị sự 21 là yêu cầu tích hợp giữa ba lĩnh vực lớn
nhất: kinh tế, xã hội và môi trƣờng và các hợp phần của nó trên đặc thù
văn hóa của các ngành, địa phƣơng;
 Trong NTP – RCC và KCQ là tích hợp các nhiệm vụ và giải pháp vào tất
cả các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình phát triển của các
bộ ngành và địa phƣơng.
Tuy nhiên, theo tài liệu của nhóm nghiên cứu GS. TS. Lê Trọng Cúc [2010]
trên thực tế, ở Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới, phát triển, xóa đói giảm
nghèo và quản lý môi trƣờng thƣờng đƣợc xem là các mục tiêu tách biệt. Các tác
động tích lũy của chính sách, chƣơng trình và dự án để đạt đƣợc các mục tiêu trung
hạn và ngắn hạn gây nên những tác động tiêu cực tới môi trƣờng đất, nƣớc, không
khí và gây ra hậu quả nhƣ ô nhiễm, biến đổi khí hậu, suy thoái đất và ảnh hƣởng rất
lớn tới ngƣời nghèo. Nguyễn Quang và Howard Stewart (2005) đánh giá về lồng
ghép môi trƣờng trong Chiến lƣợc giảm nghèo toàn diện (CPRGS) của Việt Nam
với trƣờng hợp nghiên cứu điểm tại Đắc Lắc cho thấy, tình trạng tăng trƣởng kinh tế
nhanh phù hợp với trọng tâm của Chiến lƣợc giảm nghèo toàn diện nhƣng lại không
bền vững và gây suy thoái môi trƣờng làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đói và
khoảng cách giàu nghèo. Mặt khác, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề
môi trƣờng bức xúc liên quan đến nhiều ngành khác nhau. Đánh giá của ngân hàng
thế giới (2005) nhận định rằng phát triển kinh tế của Việt Nam đi kèm với đô thị
hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhanh chóng, khai thác tài nguyên ngày một
gia tăng và sự gia tăng áp lực tới môi trƣờng. Mức độ và quy mô tác động môi

8


trƣờng ngày một gia tăng. Theo Bộ Tài nguyên và môi trƣờng Việt Nam (MONRE)
(2003), trong lĩnh vực lâm nghiệp, từ năm 1975 đến nay mối đe dọa tới ĐDSH của
Việt Nam không những không giảm mà ngày càng gia tăng do phát triển cơ sở hạ
tầng, mở rộng đất sản xuất nông nghiệp, khai thác gỗ thƣơng phẩm, chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất, phát triển nuôi tôm, khai thác quá mức và hủy diệt, di dân. Thống
kê của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN)
chỉ ra rằng số lƣợng loài động thực vật nguy cấp tăng từ 715 loài trong giai đoạn
1992 - 1996 tới 822 loài trong giai đoạn 2002 – 2007, theo sách đỏ của Việt Nam có
tới gần 900 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2007). Về lĩnh vực nông nghiệp, chuyển
đổi cơ cấu sản xuất nhanh và làm thay đổi sử dụng tài nguyên ở quy mô lớn (Đặng
Kim Sơn, 2006). Việc sử dụng phân bón hóa học ngày càng gia tăng và ảnh hƣởng
xấu đến sức khỏe của ngƣời dân và gây ô nhiễm môi trƣờng đất (MONRE, 2005).
Đánh giá của Bộ kế hoạch và đầu tƣ (2006) cho thấy chất lƣợng môi trƣờng ở các
khu công nghiệp cả nƣớc hiện nay đang ở mức ô nhiễm nặng và vẫn tiếp tục gia
tăng, không những ảnh hƣởng tới ngƣời lao động ở trong khu công nghiệp mà còn
ảnh hƣởng đến cuộc sống của hàng triệu ngƣời ngoài khu công nghiệp. Đặc biệt
tình trạng ô nhiễm nƣớc thải, môi trƣờng lao động đáng báo động. Vấn đề ô nhiễm
không khí, tiếng ồn và rác thải ở mức cao tuy chƣa đến mức độ báo động.
Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để lồng ghép môi trƣờng hiệu quả nhất, yếu tố
gì cản trở sự lồng ghép môi trƣờng? Sáng kiến về lồng ghép môi trƣờng trong quy
hoạch và ra quyết định đƣợc Học viện Môi trƣờng và Phát triển Anh Quốc (IIED)
thực hiện đánh giá ở 10 nƣớc (nhƣ Tanzania, Zambia, Kenya, Phillipines, Việt
Nam). IIED đã tổng kết các nhóm thách thức chính cho việc lồng ghép môi trƣờng,
bao gồm: phương thức phát triển kinh tế bằng mọi giá, thiếu cam kết chính trị, các
sáng kiến lồng ghép còn hạn chế, thiếu thông tin và dữ liệu về mối liên hệ giữa môi
trường – phát triển, năng lực và kỹ năng còn hạn chế. Đánh giá của IIED (2010)
trong một hội thảo giữa các chuyên gia và các bên liên quan trong 2 ngày để nhìn
nhận lại thành tựu và thách thức trong việc lồng ghép môi trƣờng và phát triển ở ở
Việt Nam trong vòng 20 năm qua đã chỉ ra những thách thức nhƣ sau: (i) nhiều cơ

9


quan liên quan đến vấn đề môi trường nhưng thiếu sự phối kết hợp; (ii) đẩy mạnh
tăng trưởng kinh tế nhưng cản trợ sự lồng ghép môi trường; (iii) quá trình quy
hoạch thiếu sự phối kết hợp, không linh họa; (iv) trở ngại về văn hóa và ứng xử
trong việc lồng ghép môi trường. Đánh giá của IIED cũng nhận định rằng rất ít
quốc gia có giải pháp lồng ghép môi trƣờng một cách hoàn hảo và đề xuất cần có
chiến lƣợc lồng ghép môi trƣờng ở các cấp độ và quy mô khác nhau.
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, KTXH khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Mỹ Đức là một trong 14 quận, huyện mới của Hà Nội, có diện tích tự nhiên
23.146,93 ha, trung tâm huyện lỵ cách quận Hà Đông khoảng 38km, cách trung tâm
Hà Nội 54km về phía Tây. Mỹ Đức nằm giáp ranh giữa đồng bằng và miền núi, có
dãy núi đá vôi chạy dọc ở phía Tây nên có vị trí rất quan trọng về an ninh - quốc
phòng nên có thể coi Mỹ Đức là tuyến phòng thủ phía tây nam đối với Hà Nội.

10


Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Đức
Nguồn: Phòng TNMT huyện Mỹ Đức

11


Mỹ Đức nằm ở tọa độ địa lý từ 20035’40’- 20043’40’ vĩ độ Bắc và từ
105038’44’ - 105049’33’ kinh độ Đông, có ranh giới tiếp giáp sau:
Phía bắc giáp huyện Chƣơng Mỹ (Hà Nội);
Phía đông giáp huyện Ứng Hòa (Hà Nội);
Phía tây giáp huyện Lƣơng Sơn và huyện Kim Bôi (Hòa Bình);
Phía nam giáp huyện Kim Bảng (Hà Nam).
Về mặt kinh tế, Mỹ Đức có vị trí tƣơng đối thuận lợi do ở gần các trung tâm
kinh tế và thị trƣờng lớn nhƣ thủ đô Hà Nội, quận Hà Đông, khu công nghệ cao Hòa
Lạc và chuỗi đô thị mới Xuân Mai-Miếu Môn-Hòa Lạc-Sơn Tây.
1.2.1.2. Địa hình, địa mạo
Mỹ Đức nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nhƣng cũng là khu vực chuyển
tiếp giữa đồng bằng với miền núi với 2 dạng địa hình chính:
- Địa hình núi đá xen kẽ với các khu vực úng trũng, gồm 10 xã phía tây nhƣ
Hƣơng Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú, Đồng Tâm, Thƣợng Lâm, Tuy Lai, Hồng
Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thanh. Độ cao trung bình so với mặt biển của dãy núi đá phía
tây huyện từ 150 - 300m, do phần lớn đá Kast bị nƣớc xâm thực qua quá trình kiến
tạo lâu dài nên khu vực này hình thành hang động thiên nhiên đẹp có giá trị du lịch
và lịch sử nhƣ động Hƣơng Tích, động Đại Binh, động Ngƣời Xƣa…
Địa hình đồng bằng gồm 12 xã, thị trấn ven sông Đáy: Phúc Lâm, Mỹ
Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lƣu Tế, thị trấn Đại
Nghĩa, Đại Hƣng, Vạn Kim, Đốc Tín, với độ cao trung bình từ 3,8 - 7m so với mặt
biển. Địa hình ở đây khá bằng phẳng và hơi dốc theo hƣớng từ đông sang tây, rất
thuận lợi cho việc xây dựng công trình thủy lợi tự chảy và dùng nguồn nƣớc sông
Đáy tƣới cho các cánh đồng lúa. Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành
các hồ đầm nhỏ nhƣ Đầm Lai, Thài Lai…
Phần tiếp giáp giữa các dãy núi phía Tây và đồng bằng phía Đông là vùng có
độ cao địa hình thấp tạo thành các hồ chứa nƣớc nhƣ hồ Quan Sơn, hồ Tuy Lai, hồ
Câu Giậm, hồ Bán Nguyệt v.v.

12


1.2.1.3. Khí hậu, thời tiết
Mỹ Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa khá
rõ rệt: mùa hè kéo dài từ tháng 5 - tháng 10 với nhiệt độ trung bình 24 - 270C, mùa
đông kéo dài từ tháng 11 - tháng 4 năm sau với nhiệt độ trung bình từ 18 - 240C.
Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.630,6 giờ, cao nhất là 1.700 giờ/năm,
thấp nhất là 1.460 giờ/năm.
- Lƣợng mƣa: lƣợng mƣa bình quân hàng năm là 1.900 - 2.200mm, phân bố
không đều trong năm. Mƣa tập trung vào tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2% tổng
lƣợng mƣa cả năm. Các tháng 11 đến tháng 3 năm sau có lƣợng mƣa ít nhất trong
năm chỉ khoảng 25 – 30 mm.
- Độ ẩm không khí: độ ẩm trung bình trong năm là 85%, giữa các tháng trong
năm độ ẩm biến thiên từ 80 - 89%. Độ ẩm thấp nhất vào các tháng 11,12. Tuy
nhiên, chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm là không lớn.
- Gió: hƣớng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau. Các tháng còn lại chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam và gió
Đông Nam.
- Sƣơng muối hầu nhƣ không có; mƣa đá và lốc xoáy thỉnh thoảng cũng có
xảy ra trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Chƣơng Mỹ, Ba Vì nhƣng không gây thiệt hại
lớn.
Nhìn chung, Mỹ Đức có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc gieo trồng
quanh năm, đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá
trị cao phục vụ nhân dân và cung cấp cho thị trƣờng Hà Nội và các vùng lân cận.
1.2.1.4. Thủy văn
Mỹ Đức có vị trí địa lý nằm trong khu vực trũng của đồng bằng châu thổ
sông Hồng, nơi có lƣợng mƣa cao nên nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và các diện tích
thủy vực rất phong phú.
a. Các con sông chính: hệ thống sông tại huyện gồm 2 sông chính: sông
Đáy và sông Thanh Hà.
Sông Đáy có chiều dài khoảng 240 km và lƣu vực hơn 7.500km2 (cùng với

13


phụ lƣu sông Nhuệ) chảy qua các tỉnh thành: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh
Bình và Nam Định. Sông Đáy là một phân lƣu của sông Hồng tại Hát Môn - Phúc
Thọ và chảy qua nhiều huyện của tỉnh nhƣ Phúc Thọ, Đan Phƣợng, Hoài Đức,
Chƣơng Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa và sang địa phận tỉnh Hà Nam. Đoạn sông Đáy
chảy qua Mỹ Đức có chiều dài 40km chạy dọc theo ranh giới phía đông với Ứng
Hòa, đi qua địa phận các xã: Phúc Lâm, Mỹ Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh,
Phùng Xá, Phù Lƣu Tế, Đại Hƣng, Vạn Kim, Đốc Tín, Hƣơng Sơn. Trên địa phận
xã Hƣơng Sơn, sông Đáy tiếp nhận dòng chảy của sông Thanh Hà và suối Yến từ
phía tả ngạn. Lƣu vực sông trên địa bàn Mỹ Đức dài và hẹp, lòng sông quanh co
uốn khúc, nên động lực dòng chảy mạnh và thƣờng gây ra hiện tƣợng sạt lở đất ven
bờ. Sông Đáy có vai trò quan trọng trong việc phân lũ cho sông Hồng, tiêu và tƣới
nƣớc cho hàng nghìn ha lúa và hoa màu của Mỹ Đức. Tuy nhiên, về mùa cạn sông
gần nhƣ không có dòng chảy nên việc cấp nƣớc gặp rất nhiều khó khăn.
Do chảy qua nhiều địa bàn dân cƣ, sông Đáy phải tiếp nhận một lƣợng lớn
nƣớc thải từ làng nghề và cộng đồng dân cƣ hai bên bờ sông. Từ năm 2003, sông
Đáy (cùng với sông Nhuệ) đã bị ô nhiễm trầm trọng do nƣớc thải của các làng nghề
và bị coi là những con sông chết. Hiện nay, Chính phủ đã xây dựng dự án quản lý
lƣu vực sông Nhuệ - Đáy, đầu tƣ xây dựng cụm công trình đầu mối sông Đáy, đƣa
nƣớc từ sông Hồng qua cổng Hiệp Thuận và hệ thống kênh dài 12km vào sông Đáy
tại cổng Cẩm Đinh, với mục đích làm sống lại dòng sông Đáy và tạo thành một khu
du lịch trên sông trong tƣơng lai.
Đoạn sông Đáy chảy qua Mỹ Đức dài khoảng 40km,từ đầu huyện đến cuối
huyện, có vai trò quan trọng, với nhiều giá trị sử dụng về giao thông và môi trƣờng
nhƣ: phân lũ cho sông Hồng, cấp nƣớc cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tiếp nhận và đồng hóa các nguồn nƣớc thải…
Sông Thanh Hà là một nhánh của sông Đáy, bắt nguồn từ vùng núi đá huyện
Kim Bôi (Hoà Bình) và chảy vào sông Đáy tại cửa Đục Khê, sông có chiều dài
28km và diện tích lƣu vực sông là 390km2. Do không có đê nên sông thƣờng gây
ngập úng .

14


Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có sông Mỹ Hà và các kênh lớn nhƣ kênh
tiêu 7 xã, kênh dọc trục huyện. Hệ thống sông, hồ và chế độ thủy văn tại Mỹ Đức
khá đa dạng và phong phú, cung cấp nƣớc khá đầy đủ và thƣơng xuyên cho sinh
hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
b. Các hồ lớn của huyện: hồ Quan Sơn (bao gồm hồ Tuy Lai, hồ Vĩnh An, hồ
Quan Sơn).
Hồ Quan Sơn nằm chạy dài theo hƣớng Bắc Tây Bắc - Nam Đông Nam, trên
các xã Thƣợng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn của huyện Mỹ Đức, lan một phần nhỏ sang
huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình. Hồ nằm cách Hà Nội khoảng 50 km về hƣớng Nam
Tây Nam, là một thắng cảnh du lịch nổi tiếng của địa phƣơng. Hồ rộng khoảng 959
ha, chứa trong mình gần 100 ngọn núi đá vôi. Chính vì vậy mà Hồ Quan Sơn đƣợc
mệnh danh là "Hạ Long trên cạn". Từ những năm 1960, hồ Quan Sơn đƣợc khoanh
vùng, bởi một con đê bao dài 20 km chạy dọc từ Thƣợng Lâm đến xã Hợp Tiến
nhằm ngăn chặn nƣớc lũ rừng ngang, tạo bể chứa thủy lợi tƣới cho 2.000 ha cây
trồng và nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác du lịch các quần thể vùng Quan Sơn
đƣợc quy hoạch với gần 3.000 ha thuộc địa phận bốn xã: Hợp Tiến, Tuy Lai, Hồng
Sơn, Thƣợng Lâm.
1.2.1.5. Tài nguyên đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện là 23.146,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 13.149,17 ha (chiếm
56,81%). Diện tích đất gieo trồng hàng năm bình quân là 0.054ha/ngƣời, cao hơn
mức trung bình của tỉnh (0,046ha/ngƣời) và thấp hơn mức trung bình của đồng bằng
sông Hồng (0,085 ha/ngƣời) - đây là yếu tố thúc đẩy huyện cần có quy hoạch vùng
sản xuất chuyên canh các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
Về thổ nhƣỡng, Mỹ Đức chủ yếu có các loại đất chủ yếu sau: đất phù sa
đƣợc bồi hàng năm; đất phù sa không đƣợc bồi hàng năm; đất phù sa có tầng loang
lổ đỏ vàng; đất phù sa glây; đất phù sa úng nƣớc; đất than bùn; đất đen trên sản
phẩm bồi tụ của cacbonát; đất đỏ nâu trên đá vôi; đất đỏ vàng trên đá sét; đất nâu
vàng trên phù sa.

15


Bảng 1. Các lo i đất huyện Mỹ Đức

hiệu

Lo i đất

TT

Toàn huyện
Tỷ lệ
Diện tích
(%)
5526,49
23,88

1

Đất phù sa không đƣợc bồi

P

2

Đất phù sa đƣợc bồi

Pb

211,79

0,91

3

Đất phù sa glây

Pg

5115,24

22,10

4

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

Pf

33,49

0,14

5

Đất phù sa úng nƣớc

Pj

248,30

1,07

6

Đất đỏ vàng trên đá sét

Fs

201,50

0,87

7

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

737,57

3,19

8

Đất đỏ nâu trên đá vôi

Fv

419,19

1,81

9

Đất đen trên sản phẩm bồi tụ cacbonat

RDv

30,00

0,13

10

Đất than bùn

T

625,60

2,70

13.149,17

56,81

Tổng diện tích đất
11

Ao hồ

723,18

3,12

12

Núi đá

4335,25

18,73

13

Đất chuyên dùng (không khảo sát)

4939,40

21,34

Tổng diện tích tự nhiên

23.146,93
100,00
Nguồn: Phòng TNMT huyện Mỹ Đức

1.2.1.6. Khoáng sản
Nguồn khoáng sản chủ yếu của Mỹ Đức gồm đá vôi và than bùn, với trữ
lƣợng và vùng phân bố nhƣ sau.
- Than bùn phân bố rải rác trên 10 xã vùng núi, tập trung phần lớn ở các xã
Đồng Tâm, Thƣợng Lâm và vùng Hƣơng Sơn với trữ lƣợng hàng trăm triệu tấn,
hiện nay hầu nhƣ chƣa khai thác.
- Riêng mỏ than bùn Thƣợng Lâm có diện tích hơn 100ha nằm trong một
đầm lớn có hƣớng Tây bắc - Đông Nam, dƣới chân núi đá vôi về phí tây của đầm,
phân bố dọc theo chân núi đá vôi thuộc 3 xã Đồng Tâm, Thƣợng Lâm và Tuy Lai,
dài 2km, rộng 400-500m. Chiều dầy lớp than bùn khoảng 3-3,5m. Trữ lƣợng

16


khoảng 2,5-3 triệu m3. Là mỏ có quy mô trữ lƣợng lớn của miền Bắc, khai thác
thuận lợi, do đó mỏ có giá trị kinh tế lớn. Chủ yếu sử dụng làm phân bón. Năm
2006 Công ty cố phần khoáng sản và cơ khí đã nghiên cứu và đƣa ra công nghệ sản
xuất phân hữu cơ khoáng có chất lƣợng tốt.
- Đá vôi, kéo dài từ xã Đồng Tâm đến xã Hƣơng Sơn với chiều dài trên
40km, chiều rộng từ 1 - 2km, chiều cao từ 50-100m, trữ lƣợng ƣớc tính trên 600
triệu m3. Đáng chú ý có nhiều dãy núi có đá đỏ, đá xanh đen, đá đen granit - đây là
nguồn tài nguyên cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (đặc biệt là xi măng).
1.2.2. Điều kiện KTXH huyện Mỹ Đức
1.2.2.1. Các vùng kinh tế trọng điểm của huyện
Hiện tại, huyện đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm, mỗi vùng có điều
kiện phát triển kinh tế riêng, nếu đầu tƣ khai thác thế mạnh của từng vùng sẽ tạo ra
sự phát triển nhanh chóng cho vùng. Thực tế kinh tế của huyện đã có sự tăng trƣởng
tƣơng đối trong các lĩnh vực sản xuất then chốt, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đúng hƣớng, tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành thƣơng mại - dịch vụ
và công nghiệp, trong nông nghiệp tăng tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi, thủy sản.
Đặc điểm và tiềm năng, lợi thế của từng vùng trong chiến lƣợc phát triển toàn diện
của huyện, đƣợc mô tả tóm tắt nhƣ sau:
Vùng I: gồm 6 xã phía bắc là Đồng Tâm, Thƣợng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn,
Hợp Tiến, Hợp Thanh, có diện tích tự nhiên là 7.885,79ha (chiếm 34,28% diện tích
của toàn huyện) và dân số là 54.092 ngƣời (chiếm 31,08% dân số toàn huyện), mật
độ dân số là 7 ngƣời/ha.
Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm 58,63%, công nghiệp - xây dựng
chiếm 16,6% và tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chiếm 24,69%.
Đất đai vùng I thuộc vùng núi nên có nhƣợc điểm là lầy thụt, chịu ảnh hƣởng
của úng lụt nên hệ số sử dụng đất thấp khoảng 2 lần. Tuy nhiên, vùng I đã phát triển
sản xuất nông nghiệp cung cấp đủ lƣơng thực cho nhu cầu tại chỗ, mặt khác đang

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×