Tải bản đầy đủ

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong hình học lớp 8

I. TÊN ĐỀ TÀI: “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN HÌNH HỌC LỚP 8”
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương pháp dạy học truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được
truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, phương pháp dạy
học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm, là “truyền thụ kiến thức một chiều”,
là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy sang đầu trò. Thực hiện lối dạy này, giáo
viên là người thuyết trình, diễn giảng, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ
theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh
là khách thể, là quỹ đạo. Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường
thẳng theo hướng từ trên xuống. Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài
dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao
người dạy nên nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống là học sinh thụ động
tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến
kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn
chế.
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học tạo ra những tình
huống có vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và
thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập
khác. Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là “tình huống gợi
vấn đề”, làm thay đổi tư duy, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, có sự tương tác

hai chiều giữa thầy-trò, lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên là người tổ chức hoạt động
để học sinh chiếm lĩnh tri thức. Đây cũng là mục tiêu căn bản trong Đề án đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Với đề tài “Áp dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy
học môn hình học 8”, tôi chỉ đưa ra một số cách thực hiện phương pháp tạo tình huống
có vấn đề mà tôi đã vận dụng và đúc kết được trong quá trình dạy học của mình ở bộ
môn Toán lớp 8.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Nghị quyết số 29/NQ-TW Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT,t iếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một trong những phương pháp dạy
học tích cực phù hợp với đặc thù của bộ môn Toán, đáp ứng được một trong các yêu cầu giáo
dục hiện nay.

IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Về mặt thực tiễn, mỗi phương pháp dạy học truyền thống hay hiện đại cũng đều
có những đặc điểm, ưu thế và nhược điểm riêng. Không có phương pháp nào có thể chữa
được bách bệnh, không có PPDH nào là chìa khoá vạn năng, là tối ưu. Với môn Toán là
môn đòi hỏi sự tư duy cao, có tính hệ thống, logic cao, mạch kiến thức đồng tâm, mở
rộng và nâng cao dần do đó nếu học sinh bị hổng kiến thức ở mạch nào thì khó có thể
nắm bắt được mạch kiến thức cao hơn. Tôi nhận thấy khi học sinh tiếp cận kiến thức mới
hay vận dụng các kiến thức đã học một cách máy móc, thiếu linh hoạt. Từ đó, trước khi
tổ chức dạy học, tôi đã nghiên cứu kỹ từng bài dạy, từng đặc điểm phân môn và đối
tượng người học để có sự phối kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học và phương
pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một trong những phương pháp mà tôi đã,
đang thực hiện.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tình huống có vấn đề (tình huống gợi vấn đề) là một tình huống gợi ra cho HS những
khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà HS thấy cần và có khả năng vượt qua nhưng không

phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt
động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt
tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ
phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
1.Các bước thực hiện:
Bước 1: Phát hiện (thâm nhập) vấn đề
- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề. Giải thích và chính xác hóa tình
huống để hiểu đúng vấn đề được đặt ra
- Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó
Bước 2: Tìm giải pháp (tìm cách giải quyết vấn đề)
2


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

- Phân tích vấn đề: Làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm (dựa vào
những tri thức đã học, liên tưởng tới kiến thức thích hợp)
- Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn đề. Cần thu thập, tổ chức dữ liệu, sử
dụng những phương pháp, kĩ thuật nhận thức, tìm đoán suy luận như hướng
đích, quy lạ về quen, đặc biệt hóa, tương tự hóa, khái quát hóa, xem xét những
mối liên hệ và phụ thuộc, suy xuôi, suy ngược…
- Kết quả của việc đề xuất và thực hiện hướng giải quyết là hình thành được một
giải pháp
- Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng thì kết thúc ngay,
nếu không đúng thì lặp lại khâu phân tích vấn đề cho đến khi tìm được giải
pháp đúng. Sau khi tìm ra một giải pháp, có thể tiếp tục tìm thêm những giải
pháp khác, so sánh chúng với nhau để tìm ra giải pháp hợp lí nhất
Bước 3: Trình bày giải pháp
HS trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểu vấn đề cho tới giải pháp. Nếu vấn đề là
một đề bài cho sẵn thì có thể không cần phát biểu lại vấn đề
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp:
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lật
ngược vấn đề…và giải quyết vấn đề nếu có thể
2.Ưu điểm:
- Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán, sáng
tạo cho HS. Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có HS sẽ xem
xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giải quyết
- Đây là phương pháp phát triển khả năng tìm tòi, xem xét dưới nhiều góc độ
khác nhau, phát huy khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra
cách giải quyết vấn đề tốt nhất
- Thông qua việc giải quyết vấn đề, HS được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương
pháp nhận thức
3.Hạn chế:
- Phương pháp này đòi hỏi người GV phải đầu tư nhiều thời gian và công sức,
phải có năng lực sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được nhiều tình huống gợi
vấn đề và hướng dẫn HS tìm tòi để PH & GQVĐ
- Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp PH &
GQVĐ đòi hỏi có nhiều thời gian hơn so với phương pháp thông thường
4. Bốn mức độ trong dạy học PH & GQVĐ:
Mức độ/

Tổ chức và thực hiện hoạt động của GV và HS
3


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Đối
tượng

Tạo tình
huống

1

Phát hiện vấn
đề

Tìm giải pháp

GV nêu cách
GV đặt vấn đề
GQVĐ

HS yếu
2
HS Trung
Bình

Thực hiện
giải pháp

Kết luận,
phát triển
vấn đề

HS thực
GV đánh giá
hiện, GV
kết quả làm
hướng dẫn việc của HS

HS thực
GV gợi ý để HS tìm hiện, GV
GV và HS
GV nêu vấn đề
ra cách GQVĐ
giúp đỡ khi cùng đánh giá
cần

HS phát hiện,
HS thực
GV cung cấp nhận dạng,
HS tự lực đề xuất
3
hiện kế
GV và HS
thông tin tạo phát biểu vấn các giả thuyết và lựa
hoạch giải cùng đánh giá
HS Khá
tình huống
đề nảy sinh cần chọn các giải pháp
quyết vấn đề
giải quyết.
HS tự lực
phát hiện vấn
đề nảy sinh
HS lựa chọn
4
trong hoàn
vấn đề giải
HS Giỏi cảnh của
quyết
mình hoặc
của cộng
đồng

HS tự đề xuất ra giả HS thực
thuyết, xây dựng kế hiện kế
hoạch giải
hoạch giải

HS tự đánh
giá chất
lượng và hiệu
quả của việc
GQVĐ

5. Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề:
-

Dự đoán nhờ xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn
Lật ngược vấn đề
Xét tương tự
Khái quát hóa
Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới
Giải bài tập mà chưa biết thuật giải trực tiếp
Tìm sai lầm trong lời giải
Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm

6. Một số ví dụ minh họa dạy học nêu và giải quyết vấn đề:
4


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

a. Lật ngược vấn đề
Minh họa 1: Trong bài “Hình chữ nhật” (Hình học 8 – Chương I)
Bước 1: Phát hiện vấn đề: Ta có định lí sau: “Trong tam giác vuông, đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền”
Vậy ngược lại: “Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa
cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông”, đúng hay sai?
Bước 2: Tìm giải pháp
* Cách 1:

- Gọi M là trung điểm của BC
1
- Theo yêu cầu của vấn đề đặt ra thì MA = MB = MC = BC , khi đó xuất hiện 2 tam giác
2
cân AMB và AMC
- HS vận dụng mối quan hệ về góc trong tam giác cân và tổng các góc trong một tam
giác để tính số đo góc A
* Cách 2: Lấy cơ sở hình chữ nhật
- Gọi M là trung điểm BC, D là điểm đối xứng của A qua M

- Chứng minh tứ giác ABDC là hình bình hành ⇒ ABDC là hình chữ nhật ⇒ ∆ABC
vuông tại A
Bước 3: Trình bày giải pháp
* Cách 1:
5


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Theo đề MA = MB = MC . Do đó ∆AMB và ∆AMC cân tại M
µ = µA ; C
µ =µ
⇒B
A2
1
µ +C
µ = 1800 ⇔ µA + µA + µ
Xét tam giác ABC, µA + B
A2 = 1800
1
⇔ 2 µA = 1800 ⇔ µA = 900
Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại A
* Cách 2:
1
Gọi M là trung điểm BC, theo đề, MA = MB = MC = BC
2
Gọi D là điểm đối xứng của A qua M
⇒ MA = MB = MC = MD và AD = BC
⇒ Tứ giác ABDC là hình chữ nhật
⇒ ∆ABC vuông tại A
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
HS có thể áp dụng định lí đảo này vào nhiều bài toán có liên quan
Minh họa 2: Trong bài “Hình thoi” (Hình học 8 – Chương I)
Bước 1: Phát hiện vấn đề
Định lí có nêu: “Trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc với nhau”
Vậy ngược lại: “Nếu tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi đúng
hay sai?”
Bước 2: Tìm giải pháp
- Từ vấn đề được đưa ra, HS sẽ vẽ hình thỏa mãn yêu cầu của vấn đề.
- Khi đó sẽ có đối tượng HS có hình vẽ như sau:

- Dễ dàng bằng quan sát, HS có thể đưa ra kết luận ngay “vấn đề ngược lại là sai”
Minh họa 3: “Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng
nửa cạnh ấy”
6


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

- Tạo tình huống: Vậy đảo lại, “đoạn thẳng song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh
ấy thì có phải là đường trung bình của tam giác hay không?”
b. Xem xét tương tự
Minh họa: Từ định nghĩa “Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm
hai cạnh của tam giác”
- Tạo tình huống có vấn đề: “Đường trung bình của hình thang có phải là đoạn thẳng nối
trung điểm hai cạnh bên của hình thang hay không?”
c. Khái quát hóa:
Minh họa: Ta biết “Tổng số đo các góc trong một tam giác bằng 1800, trong một tứ giác
bằng 3600”. Vậy tổng số đo các góc trong một đa giác có n cạnh là bao nhiêu độ? (Bài đa
giác – Chương II – Hình học 8)
d. Tìm sai lầm/thiếu sót của lời giải, phát hiện nguyên nhân sai lầm /thiếu sót và sửa
chữa sai lầm/thiếu sót:
Bước 1: Đặt vấn đề
Minh họa: Xét lời giải sau:
Cho hai đoạn thẳng song song AB và CD (ABtrung điểm của AD và BC. Tính EF theo AB và CD
Giải

Vì AB PCD nên tứ
giác ABCD là hình
thang
E, F lần lượt là trung điểm AD và BC nên EF là đường trung bình hình thang ABCD
⇒ EF =

AB + CD
2

Lời giải trên đã đúng chưa? Còn trường hợp nào xảy ra nữa hay không? Nếu thiếu hãy
bổ sung?
Bước 2: Tìm giải pháp và chỉ ra sai lầm/thiếu sót
Lời giải trên chưa đủ, còn thiếu một trường hợp như hình sau:

7


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Bước 3: Trình bày giải pháp
Từ sai lầm/thiếu sót trên, HS đưa ra lời giải đúng cho hai trường hợp là:
+ Đối với hình thang ABCD: EF =

AB + CD
2

+ Đối với hình thang ABDC: EF =

CD − AB
2

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
Khi giải quyết một bài toán, ta cần phải xem xét mọi khả năng, mọi trường hợp có thể
xảy ra để tránh thiếu sót
e. Giải bài tập mà học sinh chưa biết trước thuật giải
Bước 1: Đặt vấn đề, thâm nhập vấn đề:
(Bài 89/111 SGK hình học 8 – Chương I ) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung
tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm đối xứng với M qua D. Tam giác
vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông?
Bước 2: Tìm giải pháp
- Ở câu b), HS đã chứng minh được tứ giác AEBM là hình thoi
- Để hình thoi AEBM là hình vuông thì HS cần sử dụng các mối quan hệ giữa hình thoi
và hình vuông đã được học ( nghĩa là phải vận dụng một trong các dấu hiệu nhận biết
hình vuông)
- Do vậy, yêu cầu ·AMB = 900 từ đó tạo nên mạch suy nghĩ móc xích các kiến thức lẫn
nhau như ·AMB = 900 ⇔ AM ⊥ BC ⇔ AM là đường cao của ∆ABC , mà AM là đường
trung tuyến của ∆ABC ⇔ ∆ABC là tam giác vuông cân tại A
Bước 3: Trình bày giải pháp
Hình thoi AEBM là hình vuông
⇔ ·AMB = 900
⇔ AM ⊥ BC
⇔ AM là đường cao của ∆ABC
8


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Mà AM cũng là đường trung tuyến của ∆ABC
Suy ra ∆ABC vuông cân tại A
Kết luận: Nếu ∆ABC vuông có thêm điều kiện cân tại A thì AEBM là hình vuông

Bước 4: Phát hiện và mở rộng giải pháp
HS có thể vận dụng giải pháp này để giải các bài tập tìm điều kiện để một tứ giác là hình
thang, hình bình hành, hình thoi,…
f. Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới để tạo tình huống có vấn đề
Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề

Ta biết “Tổng số đo các góc trong một tam giác bằng 1800”
Vậy tổng số đo các góc trong một tứ giác bằng bao nhiêu độ?
Bước 2: Tìm giải pháp
GV gợi ý cho HS “quy lạ về quen”, đưa việc xét tổng các góc trong tứ giác về việc xét
tổng các góc trong tam giác bằng cách tạo ra những tam giác trên hình vẽ tương ứng với đề bài.
Từ đó dẫn đến việc kẻ đường chéo AC của tứ giác ABCD, từ đó HS tìm ra cách giải quyết vấn
đề đặt ra.
Bước 3: Trình bày giải pháp
HS trình bày lại quá trình giải quyết bài toán từ việc vẽ hình, ghi GT, KL đến việc chứng minh.
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
Nghiên cứu trường hợp đặc biệt tứ giác có 4 góc bằng nhau thì mỗi góc đều là góc vuông.

VI. KẾT QUẢ:
Trong quá trình giảng dạy lớp 8/6 có tổng số học sinh là 41, khi áp dụng kinh
nghiệp của mình để soạn giảng và vận dụng vào thực tế thì tôi thấy có sự thay đổi:
- Học sinh đã có những thái độ học tập tích cực, thích thú hơn trong tiết học, chủ
động nêu lên những thắc mắc, khó khăn về bộ môn với giáo viên, các em hưởng ứng rất
nhiệt tình. Bên cạnh đó những bài tập giao về nhà đã được các em làm một cách nghiêm
túc, tự giác học bài và nắm được các kiến thức cơ bản sau khi học xong mỗi bài.
9


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

- Phần lớn chất lượng các bài kiểm tra đã được nâng lên, các em đều vẽ hình đúng,
xác định hướng đi bài toán, số học sinh minh chứng lôgic và chặt chẽ được tăng.
Cụ thể qua bài kiểm tra khảo sát đầu năm và học kỳ II năm học 2015-2016:
* Thống kê kết quả
0 – 3,4

3,5 – 4,9

Đầu năm

13(31,7%)

10 (24,4%)

Cuối năm

2 (4,9%)

4 (9,8%)

5,0 – 6,4

6,5 – 7,9

8,0 - 10

5 (12,2%)

8 (19,5%)

5 (12,2%)

10 (24,4%)

16 (39,02)

9 (21,9%)

VII. KẾT LUẬN:
Qua thực tế giảng dạy cho thấy, sử dụng phương pháp dạy học dựa trên việc phát
hiện và giải quyết vấn đề giúp HS học tập một cách chủ động, tích cực và huy động được
tất cả HS tham gia xây dựng bài một cách hào hứng. Cách học này còn phát triển được
năng lực riêng của từng HS về trí tuệ, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức được
học qua sách vở vào cuộc sống và ngược lại, đồng thời giúp HS khắc sâu hơn kiến thức
được học.
VIII. ĐỀ NGHỊ
IX. PHỤ LỤC
X. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
STT
1

Tên tác giả
Phan Đức Chính
Tôn Thân

Tên tài liệu
Sách giáo khoa Toán 8 và sách

NXB Năm XB
GD

2012

GD

2011

bài tập toán 8– Tập 1, 2

Vũ Hữu Bình – Trần
Đình Châu – Ngô Hữu
Dũng – Phạm Gia Đức
– Nguyễn Duy Thuận

2

Nguyễn Đức Tấn

Ôn luyện theo chuẩn kiến thức

Trần Đình Châu

kĩ năng toán 9 - Tập 2

Nguyễn Đoàn Vũ
Vũ Đức Đoàn
10


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Vũ Dương Thụy
3

Nguyễn Ngọc Đạm
Bùi Văn Tuyên

4

Trịnh Hoài Dương

Toán nâng cao và các chuyên

GD

2011

GD

2012

đề hình học 9

Trọng tâm kiến thức và phương
pháp giải bài tập toán 9

Nguyễn Đức Trường
Tài liệu tham khảo trên
5

Internet.

XI. MỤC LỤC
I. TÊN ĐỀ TÀI..............................................................................................

1

II. ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................

1

III. CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................

1

IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN...............................................................................

2

V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................

2

1. Các bước thực hiện.................................................................................

2

2. Ưu điểm..................................................................................................

3

3. Hạn chế...................................................................................................

3

4. Bốn mức độ trong dạy học PH & GQVĐ..............................................

4

5. Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề..........................

4

6. Một số ví dụ minh họa dạy học nêu và giải quyết vấn đề......................

5

VI. KẾT QUẢ...............................................................................................

10

VII. KẾT LUẬN...........................................................................................

10

VIII. ĐỀ NGHỊ..............................................................................................

11

IX. PHỤ LỤC................................................................................................

11

X. TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................

11
11


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

Người viết

Lê Văn Sanh

12


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015 - 2016
I. Đánh giá xếp loại của HĐKH Trường ....................................................................
1. Tên đề tài: ....................................................................................................................
..........................................................................................................................................
2. Họ và tên tác giả: .........................................................................................................
3. Chức vụ: ......................................... Tổ: ......................................................................
4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:
a) Ưu điểm: ......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Hạn chế: ......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
5. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường :.....................................
...........................................................................................................................................
thống nhất xếp loại : .....................
Những người thẩm định:
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch HĐKH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

............................................................
............................................................
............................................................

13


Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong Hình học 8

II. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Phòng GD&ĐT .....................................................
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Phòng GD&ĐT .........................
...........................thống nhất xếp loại: ...............
Những người thẩm định:
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch HĐKH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

............................................................
............................................................
............................................................

III. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam thống
nhất xếp loại: ...............
Những người thẩm định:
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch HĐKH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

............................................................
............................................................

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×