Tải bản đầy đủ

Bài giảng Lao doc dam thep trong thi công cầu

Thi công kết cấu nhịp dầm thép bằng biện
pháp lao kéo dọc trên đờng trợt
1.4.1- Nội dung biện pháp lao kéo dọc
1.4.2- Cấu tạo đờng trợt
+ Đờng trợt con lăn.
+ Đờng trợt bàn lăn cố định .
+ Các ổ lăn .
+ Đờng trợt ma sát .

1.4.3- Cấu tạo mũi dẫn .
+ Tác dụng và những yêu cầu cấu tạo
+ Cấu tạo mũi dẫn

1.4.4- Tổ chức thi công lao dọc kết cấu nhịp dầm .
+ Các sơ đồ thi công lao dọc.
+ Ví dụ thi công lao dọc kết cấu nhịp dầm giản đơn

1.4.5 Tính toán thiết kế lao kéo dọc
+ Nội dung và trình tự tính toán.
+ Tính ổn định .
+ Thiết kế mũi dẫn

+ Xác định lực kéo và chọn tời,múp ,cáp,hố thế .
+ Xác định số lợng con lăn trên mỗi đờng trợt dới .
+ Tính toán trụ tạm .


khái niệm về biện pháp lao kéo dọc
9

Công tác di chuyển v gác dầm cầu lên vị trí nhịp gọi l lao cầu .

9

Theo hớng di chuyển so với tim cầu phân biệt lao dọc hoặc lao ngang

9

Biện pháp công nghệ lao cầu căn cứ theo thiết bị di chuyển : lao dọc bằng cần cẩu, lao dọc trên
đờng trợt v lao dọc trên trụ nổi .

nội dung biện pháp lao kéo dọc kết cấu nhịp dầm
Các cụm dầm sau khi lắp ráp trên bãi lắp tại nền đắp đầu cầu đợc kéo chạy dọc ra vị trí v gác lên các
nhịp. Trên đỉnh trụ, các cụm dầm đợc liên kết lại với nhau theo phơng ngang thnh kết cấu nhịp.
Đáy dầm trợt trên hệ thống đờng trợt để giảm ma sát v không bị h hại . Các cụm dầm lao
theo một vệt đờng trợt dới, khi đến vị trí nhịp thì sng ngang đến vị trí trên gối .
Để đảm bảo điều kiện ổn định chống lật khi lao hẫng , những nhịp giản đơn đợc nối tạm lại với nhau
thnh liên tục v tháo rời ra khi đã gác lên vị trí nhịp.
Để tăng cờng cho các dầm thép trong quá trình lao dọc, phía trớc nhịp đợc lắp thêm mũi dẫn v giữa
các trụ chính có thể dựng thêm trụ tạm trung gian.
Lực di chuyển kết cấu nhịp l bn tời v hệ thống múp,cáp.
Tời hãm

Tời kéo
A

Đờng trợt trên

A
Đờng trợt dới tại đỉnh trụ

Mũi dẫn

Hố thế


cấu tạo đờng trợt con lăn
Đờng trợt trên liên tục suốt chiều di đáy dầm. Đờng trợt dới bố trí gián đoạn trên các đỉnh trụ

Cấu tạo
1
2

2

1

4

3

7

1-Dầm thép, 2- Bu lông móc,
3-T vẹt đáy dầm, 4- Ray
trên, 5- Ray dới , 6-Con lăn
thép, 7- T vẹt đờng .

6

5

Bố trí đờng trợt trên 1 cụm dầm

Cấu tạo đờng trợt dới
gián đoạn

u nhợc điểm :
ắ Cấu tạo đơn giản, vật t dễ kiếm.
ắ Ma sát nhỏ .
ắ Trọng lợng lớn, chi phí nhiều nhân công .
ắ Nhịp lao dễ bị lệch hớng


cấu tạo đờng trợt dùng bn lăn cố định
Còn gọi l bánh xe lăn ngợc, gồm một bánh rulô quay quanh trục có ổ bi hoặc ổ bạc gắn trên giá cố định.
Bn lăn đặt trên đỉnh mố , các đỉnh trụ chính v trụ tạm .

Cấu tạo
1
1

7

7

1

1

2

2

2

3
8

5

5

6

8

4

7

5

2

6

3

4

6

Bàn lăn trợt trực tiếp vào cánh dầm
Bàn lăn có đờng trợt trên
1-Dầm thép, 2- Bu lông móc, 3-T vẹt
đáy dầm, 4- Ray trên, 5- Bánh xe thép ,
6- Trục, 7- ổ trục , 8- Bệ đỡ

1-Dầm thép, 2- Bánh xe thép, 3-Trục bánh, 4- ổ trục,
5- Bệ đỡ , 6- Sờn tăng cờng cho bệ, 7- Chống tạm
cánh dầm , 8- Nêm

u nhợc điểm :
ắ Thi công nhanh, cơ động , chi phí nhỏ .
ắ Ma sát nhỏ .
ắ Định hớng tốt .
ắ Yêu cầu gia công chế tạo chính xác.
ắ Chỉ áp dụng cho nhịp lao có trọng lợng không lớn .


cấu tạo đờng trợt ma sát
Có hai loại đờng trợt ma sát :
+ Đờng trợt dùng tấm trợt bằng nhựa Teflon hoặc Ftoplas có cờng độ cao v hệ số ma sát nhỏ f=0.05
+ Đờng trợt thép bôi trơn ( bn máp) .
Tấm nhựa trợt dùng cho lao dọc dn thép hoặc đẩy dọc dầm BTCT có trọng lợng lớn .
Bn máp dùng cho lao dọc dầm trên cự ly ngắn hoặc để sng ngang kết cấu nhịp .

Cấu tạo
Bàn máp dùng cho sàng ngang
1- T vẹt đờng trợt dới, 2- Ray P43
cũ, 3- Đinh đờng, 4- Thép [ 30 , 5- T
vẹt kê đáy dầm , 6- Dầm thép

6
5

3

4
1

2

5
2

u nhợc điểm :
ắ Cấu tạo đơn giản, vật t dễ kiếm .
ắ Thi công đờng trợt nhanh .
ắ Ma sát lớn

4
1


tác dụng của mũi dẫn trong lao kéo dọc
Mũi dẫn l đoạn dầm giả bằng kết cấu thép có trọng lợng nhẹ hơn dầm chính v đợc lắp
vo đầu hẫng của nhịp lao để nhịp lao sớm gối lên đợc đờng trợt m không gây
ra mô men ở mặt cắt ngm v độ võng ở đầu mút hẫng quá lớn .
Tác dụng của mũi dẫn
1.
Dẫn hớng cho nhịp lao .
2.
Có trọng lợng nhẹ giảm mô men lật tăng ổn định cho nhịp lao .
3.
Có Giảm mô men uốn cho dầm ở những vị trí bất lợi , không cần tăng cờng cho
dầm.
4.
Giảm độ võng ở đầu mút hẫng , không cần điều chỉnh cao độ đờng trợt .

Yêu cầu cấu tạo của mũi dẫn





Có trọng lợng nhẹ .
Đủ cứng đảm bảo cờng độ v độ võng theo tính toán .
Dễ liên kết v tháo ra khỏi đầu nhịp lao .


cấu tạo mũi dẫn
2
1
4

Mũi dẫn có chiều cao thay đổi
a) Dạng dầm tổ hợp. b) Dạng dàn

1

1-Dầm thép, 2- Mối nối, 3- Đờng
trợt dới, 4- Mũi đỡ để gắn kích
điều chỉnh

3

2

4

3
Sơ đồ kích điều chỉnh cao độ mũi dẫn

Mũi dẫn có chiều cao không đổi
1-Dầm thép, 2- Mối nối, 3-Dầm I
định hình, 4- Đoạn dầm I bù chiều
cao


kÝch ®iÒu chØnh cao ®é mòi dÉn














tóm tắt những nội dung cần tính toán trong lao
kéo dọc

1.
2.
3.
4.
5.

Kiểm tra điều kiện ổn định của nhịp lao, xác định chiều di mũi dẫn v
sự cần thiết phải bố trí trụ tạm .
Thiết kế mũi dẫn , mối nối v xác định độ võng lớn nhất của đầu mũi
dẫn khi lao hẫng tối đa .
Xác định lực kéo v chọn tời,múp,cáp , loại hố thế .
Xác định áp lực lên đờng trợt ,tính toán thiết kế đờng trợt .
Tính toán thiết kế đ giáo mở rộng trụ, tính toán trụ tạm, móng tạm


tính toán điều kiện ổn định của nhịp lao
Sơ bộ chọn chiều di nhỏ nhất của nhịp lao:
Chiều di nhỏ nhất của nhịp lao LZ = Lnhịp 1+La
qa1 =k qa ; k=0,25ữ0,4
qa=(0,2ữ0,4)qnh
1. Xác định vị trí trọng tâm mũi dẫn Oa
Xa =

(1 + 2k ) L
a
3(1 + k )

2. Xác định mô men lật v mô men giữ so với
điểm K
M L = [(Lh La ) + X a

Mg

] (1 + k ) q
2

a

La

2
(
Lnh Lh + La )
=
q

2

2
(
Lh La )
+
q

2

nh

nh

3.Từ điều kiện ổn định chống lật , xác định chiều
di La :
Ml
Mg

0,8()

4.Thay các giá trị vo phơng trình , tìm La
Hoặc dự kiến La 0,6Lh nếu lắp trớc 1 nhịp
La0,35Lh nếu lắp trớc 2 nhịp trớc khi kéo .
Thay giá trị La dự kiến vo các biểu thức
M , sau đó kiểm tra điều kiện (*)


tÝnh to¸n mòi dÉn
Hai tr¹ng th¸i ®èi víi mòi dÉn :
a) NhÞp lao hÉng tèi ®a :

b) Mòi dÉn b¾t ®Çu ¨n vμo ®−êng tr−ît d−íi :


tính toán mũi dẫn
a) Trạng thái nhịp lao hẫng tối đa ( mũi dẫn chạm vo đờng trợt) :
+ Sơ đồ tính : dầm công xon.
+ Xác định nội lực : Mô men tại mối nối tạm MA v điểm tựa MK
+ Xác định độ võng tại đầu mút mũi dẫn fB
q (1+ k )
1
1
QA = a
La
M A = qa L2a (4 k ) + qtc L2a
2
6
2

1
1
2
qa La [La (4 k ) + 3(1 + k )Lh ] + qnh (Lh La )
6
2
QK = (qnh + qtc )(Lh La ) + QA
MK =

So sánh các giá trị tuyệt đối lớn nhât của MN, MA v MC để tính
duyệt cờng độ tiết diện mũi dẫn .
Lấy giá trị tuyệt đối lớn nhất của MN,MA để thiết kế mối nối mũi dẫn
v dầm thép .
Sử dụng MK để tính duyệt cờng độ dầm thép trong giai đoạn thi
công
Độ võng đầu hẫng gồm hai thnh phần :
+ Do trọng lợng mũi dẫn : fB1
+ Do trọng lợng dầm thép : fB2

f B = f B1 + f B 2

f B1

(
(
qa + qtc )L4a
qa + qtc )La L3h
(11k + 4) +
(1 + k )
=

f B2 =

120 EJ a

(qnh + qtc )(Lh La )3 (3L
24 EJ nh

Căn cứ độ võng đầu mút hẫng, bố trí cao độ đờng trợt tại đỉnh trụ v độ dốc của
đờng trợt trên nền đắp :
+ Chênh lệch giữa cao độ đờng trợt trên mố v đờng trợt trên trụ : 1
+ Độ dốc dọc của đờng trợt trên nền đắp :

h

6 EJ nh

+ La )

i1 =

f B + 1
Lh


tính toán mũi dẫn
b) Trạng thái mũi dẫn bắt đầu tựa lên đờng trợt :
+ Sơ đồ tính : dầm một đầu ngm v một gối tựa .
+ Xác định nội lực : Mô men uốn tại liên kết MA v mô
men dơng lớn nhất thuộc mũi dẫn ( điểm C)
Độ cứng của nhịp : EJnh
Độ cứng của mũi dẫn : EJa ; qa1 =k qa ;
k=0,25ữ0,4

=

Các công thức này đợc xây dựng với giả
thiết EJnh=EJa để tính toán đợc đơn giản
và thiên về an toàn

+
=

Lh La
Lh

(qnh + qtc )(Lh La ) (2 )2
2

M K1 =

8

M K2

qa + kqa

+ qtc L2a

2
(2 )2
=
8

=

La
Lh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×