Tải bản đầy đủ

de cuong on tap cong nghe 8 HKI

CNG CễNG NGH 8 HC K I
Câu1 Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?
Tr li:
- Hỡnh ct l hỡnh biu din phn vt th sau mt phng ct
-Hỡnh ct dựng biu din rừ hn hỡnh dng bờn trong ca vt th .
Câu 2Hãy vẽ các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vật
thể A ở hình 1
Vật A
( các kích thớc đợc đo trực tiếp trên hình đã cho).
Hình 1
Tr li:
Vẽ đúng thể hiện đúng kích thớc và thể hiện đúng vị trí của 3 hình chiếu đứng, cạnh
bằng nh sau :
- Vẽ đúng hình chiếu đứng
- Vẽ đúng hình chiếu cạnh
- Vẽ đúng hình chiếu bằng

Câu3 :Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa
kim loại đen và kim loại màu.
Tr li:
- Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại :

+ Kim loại có tính dẫn điện tốt
+ Phi kim loại không có tính dẫn điện
+ Kim loại đen có chứa sắt
+ Kim loại màu không chứa sắt hoặc chứa rất ít sắt.
Cõu 4. Th no l bn v lp? Bn v lp dựng lm gỡ?
Tr li: - Bn v lp din t hinh dng kt cu ca sn phm v v trớ tng quan
gia cỏc chi tit mỏy ca sn phm.
- Bn v lp dựng lp rỏp cỏc chi tit.
Cõu 5: Nờu khỏi nim v hỡnh chiu? cú nhng phộp chiu no?
Tr li:
1


Hình nhận được trên mặt phẳng chiếu được gọi là hình chiếu
Ta có ba phép chiếu
- phép chiếu song song.
- phép chếu xuyên tâm.
- phép chiếu vuông góc.
Câu 6. Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Trả lời:
- Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và
các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.
+ Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.
+ Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kếin trúc và xây dựng
Trình tự đọc
1. Khung tên 2. Hình biểu diễn 3. Kích thước 4. Yêu cầu KT 5. Tổng hợp
Câu 7: Vật liệu kim loại được chia làm máy loại, kể tên.
Trả lời:
- Vật liệu kim loại được chia làm hai loại là: Vật liệu kim loại đen và vật liệu liệu
kim loại màu
C©u8: Chi tiết máy là gì? Chi tiết máy được phân loại như thế nào? Chi tiÕt m¸y
®îc l¾p ghÐp víi nhau nh thÕ nµo ? Nªu ®Æc ®iÓm cña tõng lo¹i mèi ghÐp? Cho vÝ
dô minh ho¹.
Trả lời:
-Chi tiết máy là phần tử cấu tạo hoàn chỉnh có nhiệm vụ nhất định trong máy. Đặc
điểm chung của các phần tử là có cấu tạo hoàn chỉnh và mỗi một phần tử đều có một
chức năng nhất định trong máy
--Chia làm 2 nhóm :
+ Nhóm chi tiết có công dụng chung: đc sử dụng trong nhìu loại máy khác nhau
như bulông ,đai óc,lò so,....

+ Nhóm chi tiết có công dụng riêng: chỉ đc sử dụng trong 1 loại máy nhất định như
khung xe đạp, kim máy khâu

- Chi tiết máy được ghép với nhau theo hai kiểu ghép : ghép cố định và ghép
động.
- Mối ghép động: là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể xoay,
trượt, lăn và ăn khớp với nhau.
Ví dụ: Mối ghép bản lề, ổ trục, trục vít...
- Mối ghép cố định: Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có
chuyển động tương đối với nhau.
Ví dụ: Mối ghép ren, vít, then, chốt, đinh tán, hàn..
2


Câu 9:Tại sao chiếc máy được chế tạo gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau?
- Máy gồm nhiều chi tiết ghép với nhau để dễ dàng và thuận lợi khi gia công , sử
dụng và
sửa chữa. Mặt khác , máy có nguyên lý hoạt động rất phức tạp, một chi tiết không
thể thực hiện chức năng của máy được..
Câu 10: Nêu tính chất cơ bản của VLCK? Tính công nghệ có ý nghĩa gí trong
sản xuất?
- Tính chất cơ bản của VLCK
Tính chất cơ học: tính cứng, tính dẻo, tính bến.
Tính chất vật lý: nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng….
Tính chất hóa học: tính chịu axit và muối, tính ăn mòn….
Tính chất công nghệ: tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt…
- Ý nghĩa của tính công nghệ: chọn lựa phương pháp gia công phù hợp.
Câu 11: Nêu đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng ren?
- Đặc điểm:
Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp , nên dùng rộng rãi trong các
mối ghép cần tháo lắp.
- Ứng dụng :
Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và cần
tháo lắp. Đối với những chi tiết bị ghép có chiều dày quá lớn , người ta dùng mối
ghép vít cấy. Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ.
Câu 12 Nêu sự khác nhau giữa chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn. Lấy 2 ví dụ
về dụng cụ làm bằng chất dẻo nhiệt, 2 ví dụ về dụng cụ làm bằng chất dẻo nhiệt
rắn
Trả lời :
Chất dẻo
Nhiệt độ
Dẻo
Độ bền cơ
Thường dùng làm đồ
nhiệt
nóng chảy
học thấp
dùng gia đình, đồ dùng
thấp
sinh hoạt
Chất dẻo
Khó nóng
Cứng
Độ bền cơ
Thường dùng làm vật
nhiệt rắn
chảy
học cao
liệu cơ khí, dụng cụ chịu
lực, chịu nhiệt
2 ví dụ về dụng cụ làm bằng chất dẻo nhiệt,
2 ví dụ về dụng cụ làm bằng chất dẻo nhiệt rắn

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×