Tải bản đầy đủ

Quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố hải phòng theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI VĂN TƯỞNG

QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO
BỘ
TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc
M· sè
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

HÀ NỘI - 2009



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục đang là
những vấn đề nhà nước và xã hội hết sức quan tâm. Đó cũng là những vấn đề khoa học gắn
kết chặt chẽ với nhau về lý luận cũng như trong thực tiễn giáo dục. Đồng thời những vấn đề
chất lượng cũng trực tiếp liên quan đến công tác quản lý giáo dục, phát triển chương trình
giáo dục, phát triển chuẩn giáo dục và áp dụng chuẩn trong giáo dục để từng bước hiện đại
hoá giáo dục.

Trong thời gian gần đây CLGD được sự quan tâm chú ý của mọi người
trong xã hội. Giáo dục ngày càng phát triển cả về quy mô, hình thức giáo dục
và mạng lưới cơ sở giáo dục. Sự phát triển nhanh về quy mô đào tạo, số lượng
người học đã làm cho công tác quản lý nhà nước về giáo dục gặp nhiều khó
khăn, chất lượng giáo dục không đảm bảo. Bệnh chạy theo thành tích trong
ngành giáo dục đã làm cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, người sử
dụng lao động và mọi người trong xã hội không xác định được đúng chất lượng
giáo dục. Tâm lý coi trọng bằng cấp trong xã hội làm cho người học chạy theo
bằng cấp cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục. Đã có một số hoạt động
nghiên cứu khoa học bàn về chất lượng giáo dục và quản lí chất lượng giáo dục
được tổ chức ở các cấp độ khác nhau và đã được các phương tiện thông tin đại
chúng đăng tải. Nội dung chủ yếu của các công trình nghiên cứu này đều tập
trung lí giải về chất lượng giáo dục và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục. Để đảm bảo CLGD cần có nhiều biện pháp như tăng cường
công tác quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao trình độ và đề cao trách nhiệm
của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp, nội dung giáo
dục, thực hiện tốt quy chế giảng dạy, học tập, thi cử, tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra hoạt động giáo dục …trong đó có công tác kiểm định chất lượng
giáo dục. KĐCLGD làm cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục biết được
mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục của các cơ sở
giáo dục, từ đó có các biện pháp tác động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
tại các cơ sở này. Kết quả kiểm định còn giúp cho mọi người trong xã hội biết


được chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục. Đồng thời, thông qua công tác
KĐCLG, cơ sở giáo dục biết được được chất lượng giáo dục của cơ sở mình để
tự điều chỉnh hoạt động giáo dục cho phù hợp. Năm 2005 Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã nhất trí sửa đổi, bổ sung một số điều trong
Luật Giáo dục. Một trong những bổ sung lớn đó là triển khai hệ thống Kiểm
định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) từ bậc học mầm non cho đến bậc đại học.
Những chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đặt ra nhiệm vụ cho ngành

Giáo dục và Đào tạo phải nhanh chóng tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất
lượng giáo dục. Một trong những giải pháp hiệu quả là phải khẩn trương xây
dựng và triển khai hệ thống KĐCLGD ở các cấp học.
Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Cục Khảo thí và Kiểm
định chất lượng giáo dục. Đây là cơ quan giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong
việc kiểm định chất lượng giáo dục. Và Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ra các
Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các
trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Hải Phòng- Thành phố Cảng “Trung dũng- Quyết thắng” là đất học, quê
hương của danh nhân văn hoá Nguyễn Bỉnh Khiêm, niềm tự hào của đất nước
và của dân tộc, đã và đang đổi thay từng ngày khi bước vào thế kỉ 21.
Với mục tiêu tiếp tục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài ở cấp độ mới, ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng đã và đang phấn đấu
phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những tồn tại, tạo ra những
bước phát triển mới trong sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục trong nền
kinh tế tri thức và hội nhập, Đảng bộ và nhân dân Hải Phòng phấn đấu: Tạo
nguồn nhân lực đủ về số lượng, chọn lọc bồi dưỡng nhân tài về khoa học, công
nghệ, quản lý, văn hoá, nghệ thuật, thể thao có trình độ chuyên môn cao đáp
ứng yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước như đề án phát triển nguồn
nhấn lực thành phố từ năm 2000 đến năm 2020.


Bằng những bước đi thích hợp, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010, 2020, thực hiện tốt các chương
trình giáo dục với phương châm “Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá”, “Xã hội hoá”,
“Dân chủ hoá”, “Nguồn lực hoá”, tiếp tục thực hiện chấn chỉnh công tác quản
lý, khẩn trương lập lại kỉ cương, kiên quyết “nói không với tiêu cực trong thi cử
và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và
cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”, Ngành giáo dục Hải Phòng cùng với
các ngành các cấp đang nỗ lực phấn đấu đưa thành phố phát triển nhanh, bền
vững, mau chóng hội nhập với khu vực và quốc tế
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải phòng đã và đang triển khai hệ thống những
chuẩn mực để đánh giá mọi hoạt động trong các nhà trường. Chỉ đạo thực hiện
bộ tiêu chuẩn KĐCLGD trong các trường học nói chung và của trường TCCN
nói riêng như thế nào để đảm bảo đúng mục đích là vấn đề cấp thiết đối với Sở
Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng cả trên cả bình diện lí luận và hoạt động thực
tiễn.
Đó là lí do để tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý các trường Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố
Hải Phòng theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và
kiểm định chất lượng giáo dục, đề xuất các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng tại các trường TCCN trên điạ bàn thành phố Hải Phòng.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục TCCN.
+ Phân tích thực trạng việc chỉ đạo KĐCLGD của các trường TCCN trên địa bàn Hải
Phòng.
+ Đề xuất các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo
dục trong trường TCCN của Hải Phòng trong tình hình hiện nay và trong năm những năm
tới.


4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường TCCN trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Triển khai đồng bộ các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục trường TCCN của Hải Phòng dựa trên việc áp dụng hệ thống các chuẩn mực
để đánh giá chất lượng giáo dục thì chất lượng giáo dục trường TCCN trên địa bàn thành phố
Hải Phòng sẽ được nâng cao.
6. Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài tập trung nghiên cứu về các biện pháp chỉ đạo thực hiện Bộ tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
+ Các số liệu thống kê được giới hạn từ năm 2006-2008. Triển khai thực hiện điểm
trong năm học 2008 – 2009 ở 4 trường TCCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp như: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết để
xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra:
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với các cán bộ và chuyên viên của
Sở GD & ĐT Hải Phòng về công tác quản lí chất lượng giáo dục các nhà
trường.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ quản lí ở các nhà trường
về công tác quản lí chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến đối với cán bộ giáo viên ở một số nhà
trường về công tác quản lí chất lượng giáo dục.
+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến người học ở một số nhà trường trong
việc đồng tình hay không đồng tình với cách quản lí người học hiện nay.


+ Xây dựng các phiếu hỏi ý kiến gia đình người học và người sử dụng
người học sau khi tốt nghiệp ở một số nhà trường trong việc đồng tình hay
không đồng tình với cách quản lý chất lượng hiện nay.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm việc thí điểm KĐCLGD của quốc tế và trong nước.
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về sử dụng bộ tiêu chuẩn trong kiểm định đánh giá
chất lượng giáo dục trường TCCN với các hình thức xin ý kiến như: tổ chức
hội thảo, xin ý kiến trực tiếp với từng cá nhân chuyên gia.
- Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận được từ các
phương pháp nghiên cứu khác.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phần phụ lục nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác chỉ đạo đảm bảo chất lượng giáo dục và
kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN thành phố Hải Phòng
Chương 3: Các biện pháp chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục trường TCCN thành phố Hải Phòng
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Cùng với công tác dạy và học ở các cơ sở giáo dục là hoạt động đánh giá chất lượng
giáo dục. Mục đích chính của đánh giá CLGD là cải tiến chất lượng giáo dục, là công cụ
giám sát quá trình dạy và học, từ đó đưa ra những quyết sách về quản lý, dự đoán các kết quả
đào tạo để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục
có nhiều nội dung khác nhau, trong đó có đánh giá các yếu tố điều kiện đảm bảo chất lượng
giáo dục và đánh giá chất lượng sản phẩm giáo dục.


Hoạt động đánh giá của nhiều nước trên thế giới thường tập trung vào đánh giá kiến
thức, kỹ năng, thái độ của học sinh và thường áp dụng cho các lớp ở cuối cấp học trong
phạm vi cả nước theo các chuẩn mực quy định. Các hoạt động đánh giá này rất phổ biến ở
Bắc Mỹ, châu Âu, Australia. Nhiều quốc gia còn tổ chức tiến hành đánh giá chất lượng học
sinh ở các lớp giữa các cấp học, các trình độ đào tạo để giám sát chất lượng dạy và học nhằm
đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, như ở Mỹ, Bang New South Wails….
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các thành tố tạo nên CLGD là:
- Bối cảnh(Context)
- Đầu vào(Input)
- Quy trình(Process)
- Đầu ra(Outcome)
Chất lượng sản phẩm giáo dục chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là các yếu tố
như: Chất lượng hoạt động quản lý, hoạt động giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên, cơ sở
vật chất, kĩ thuật …Công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cũng được các nước thực
hiện; Khác với công tác thanh tra có thể tiến hành đánh giá từng giáo viên thông qua năng
lực giảng dạy của họ, công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm tập trung mô tả
thực trạng chung về số lượng, năng lực nghề nghiệp của toàn bộ đội ngũ giáo viên của nhà
trường, của hệ thống; qua đó cung cấp các thông tin để cấp có thẩm quyền có thể đưa ra các
biện pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Các nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng, chất lượng nhà trường được nâng cao khi đội ngũ giáo viên của nhà trường có kỹ năng
chuyên môn cao, được giảng dạy trong lĩnh vực mà họ được đào tạo, có kinh nghiệm, nhiệt
tình và được nâng cao nghiệp vụ chuyên môn định kỳ. Chất lượng của các hoạt động giáo
dục được thể hiện trong việc tổ chức quá trình giáo dục, phương pháp dạy và học, kiểm tra
đánh giá, sự phát triển của người học, sự thoả mãn của cha mẹ và cộng đồng...
Như vậy có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục là:
+ Hoạt động tổ chức và quản lý nhà trường
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Hoạt động giữa nhà trường với xã hội
+ Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Nhiều quốc gia trong quá trình đánh giá các nhà trường, họ thực hiện công tác
KĐCLGD để xác nhận và công nhận chất lượng dạy và học của các nhà trường. Tiêu biểu
cho hình thức này là ở Hoa Kì, Canada, Trung quốc, Nhật bản, Hàn quốc… Các Hiệp hội


KĐCLGD ở các nước này đã xây dựng những bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để công nhận mức độ
đạt được của các cơ sở giáo dục so với các chuẩn quy định.
Ở nhiều nước trong khu vực gần đây đều nhấn mạnh đến lợi ích giáo dục nghề nghiệp
cho người học. Các nước rất quan tâm tới việc lựa chọn các tiêu chí và bộ công cụ đơn giản
để can thiệp dựa vào gia đình và cộng đồng.
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập đến kiểm định chất lượng
giáo dục như Nguyễn Đức Chính với tác phẩm “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại
học” [3], Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá trong dạy- học đại học” [8], Nguyễn
Công Khanh với “Về tiêu chuẩn kiểm định khoá đào tạo giáo viên tiểu học” [15]. Nguyễn
Hữu Châu với “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng
giáo dục” [16]...Tuy nhiên việc sử dụng và quản lý việc thực hiện bộ tiêu chuẩn Kiểm định
chất lượng giáo dục ở Trường TCCN còn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống và
triệt để.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Khi trình bày khái niệm quản lí, ngoài việc trích dẫn những tư tưởng của các tác giả
kinh điển của lí luận chủ nghĩa Mác – Lênin, các tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số
tác giả nước ngoài như: Frederich Winslon Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925);
Mary Parkor Pollet (1868-1933); Harold Koontz… và một số tác giả Việt Nam như: Nguyễn
Hoàng Toàn, Nguyễn Ngọc Quang, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân…[14]
Các nghiên cứu về quản lí có thể được khái quát theo những khuynh hướng như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu quản lí theo quan điểm của điều khiển học và lí thuyết hệ
thống. Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ
chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy
trì chế độ hoạt động của các hệ đó. Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho
hệ vận động, vận hành và phát triển.
Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động, một lao động tất yếu trong
các tổ chức của con người.
Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng quản
lí được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau. Theo hướng này, Quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định....


Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của
quản lí được đề cập đến trong các quan niệm trên là:
1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội. Lao
động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát
triển;
2/ Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;
3/ Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực
của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức;
4/ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý
giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý.
Như vậy: Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ
chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động
và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự
thay đổi cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi
trường luôn biến động [14].
Theo quan niệm trên quản lí nhấn mạnh đến những khía cạnh sau:


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tổng kết năm học của Phòng ĐT-GDCN–Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng
năm học 2008- 2009.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Các Văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục TCCN(20062009), Nhà xuất bản Giáo dục, 2008
3. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội, 2002.
4. Bùi Văn Quân. Phương pháp nghiên cứu giáo dục học. NXB Đại học Sư phạm, Hà
Nội. (2006)
5. Bùi Văn Quân. Giáo trình quản lý giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội. (2007)
6. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002.
7. Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ 21 (Kinh nghiệm của các quốc gia). Viện
8. Đặng Bá Lãm. Kiểm tra và đánh giá trong dạy – học đại học, NXB Giáo dục Hà Nội,
2003.
9. Đạt chất lượng bằng các phương pháp và công cụ nào? Business/edge. Bộ sách quản
trị sản xuất và vận hành, NXB Trẻ, Tp HCM, 2003.
10. Đặng Quốc Bảo/ Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai (Vấn đề
và giải pháp). NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. (2004)
11. Đặng Thành Hưng, Chuẩn và chuẩn hoá giáo dục. Kỉ yếu Hội thảo khoa học “ chuẩn
hoá giáo dục”. Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục. Hà Nội. (2006)
12. Đỗ Văn Chấn. Dự báo giáo dục. Bài giảng lớp Cao học QLGD, Đại học Sư phạm Hà
Nội, Hà Nội. (1999)
13. Luật Giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam. NXB Giáo dục – NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội. (2005)
14. Nghiên cứu phát triển giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. (2002)
15. Nguyễn Công Khanh. Về tiêu chuẩn kiểm định khoá đào tạo giáo viên tiểu học. Tạp
chí giáo dục, tháng 4 (2006).
16. Nguyễn Hữu Châu, Cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất
lượng giáo dục
17. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục. Hà
Nội năm 2004.
18. Phạm Viết Vượng. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Đại học 2006 Quốc
gia Hà Nội, Hà Nội. (2004)


19. Sở GD&ĐT Hải Phòng, V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí, kiểm định chất
lượng GD và quản lý nghiên cứu khoa học năm học 2008-2009 Hải Phòng 2008
20. Subir Chowdhury. Quản lý trong thế kỷ 21. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội. (2006)
21. Tạ Thị Kiều Anh. Quản lý chất lượng trong các tổ chức. NXB Thống kê, Hà Nội.
(2004)
22. Trần Khánh Đức, Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004.
23. Tài liệu kiểm định chất lượng giáo dục các trường đại học. Đại học Sư phạm Hà Nội
2007
24. Tài liệu tập huấn cán bộ kiểm định chất lượng giáo dục. Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội, 2002
25. Tìm hiểu chất lượng, có phải như bạn đang nghĩ không? Business/edge. Bộ sách quản
trị sản xuất và vận hành, NXB Trẻ, Tp HCM, 2003.
26. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật Hà Nội , 2006
27. Vi nas cẩm nang kiểm định, Tập 2, Cẩm nang qui trình, Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội, 2002.
28. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kĩ thuật,
Hà Nội, 1996.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×