Tải bản đầy đủ

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo luật sở hữu trí tuệ 2005

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

HÀ THỊ NGUYỆT THU

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
THEO LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 2005

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2009


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HÀ THỊ NGUYỆT THU

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
THEO LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 2005

Chuyên ngành

: Luật dân sự

Mã số

: 60 38 30


Công trình được hoàn thành tại: Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quế Anh

Phản biện 1:
.................................................................................................

.................................................................................................
Phản biện 2:
.................................................................................................

.................................................................................................

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, họp
tại
Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vào hồi ......... giờ ....... ngày ........... tháng .............. năm 2009


Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà
Nội
- Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU


1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.1.3.
1.1.4.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
1.3.5.
1.4.
1.4.1.

Lý luận chung về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Khái quát chung về nhãn hiệu
Chức năng của nhãn hiệu
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Sơ lược lịch hình thành và phát triển của hệ thống bảo hộ
nhãn hiệu trên thế giới và ở Việt Nam
Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống bảo hộ
nhãn hiệu trên thế giới
Lược sử về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật
Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Nhãn hiệu trong mối tơng quan với một số đối tượng SHTT
khác
Nhãn hiệu với tên thương mại
Nhãn hiệu với chỉ dẫn địa lý
Nhãn hiệu với nhãn hàng hóa
Nhãn hiệu với kiểu dáng công nghiệp
Nhãn hiệu với đối tượng được bảo hộ quyền tác giả
Vai trò bảo hộ nhãn hiệu trong nền kinh tế thị trường
Vai trò bảo hộ nhãn hiệu đối với doanh nghiệp


1.4.2.
1.4.3.

Vai trò bảo hộ nhãn hiệu đối với người tiêu dùng
Vai trò bảo hộ nhãn hiệu đối với toàn xã hội

Chương 2. BẢO HỘ NHÃN HIỆU THEO LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 2005

2.1.
2.1.1.
2.1.2.
2.1.2.1.
2.2.2.2.
2.2.2.3.
2.1.3.
2.2.
2.2.1.
2.2.2.
2.2.2.1.
2.2.2.2.
2.2.2.3.
2.2.2.4.
2.2.2.5.
2.2.2.6.
2.2.2.7.
2.2.2.8.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.
2.2.6.
2.3.
2.3.1.
2.3.2.
2.3.2.1.
2.3.2.2.
2.3.2.3.
2.3.3.
2.4.
2.4.1.

Nhãn hiệu với tư cách là đối tượng của quyền sở hữu công
nghiệp
Khái niệm nhãn hiệu
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Phân loại nhãn hiệu
Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Quyền đăng ký nhãn hiệu
Thủ tục xác lập quyền đối với nhãn hiệu
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Nguyên tắc ưu tiên
Yêu cầu đối với đơn
Thẩm định đơn
Công bố đơn, văn bằng bảo hộ
Phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ
Khiếu nại quyết định liên quan đến việc xác lập quyền đối với nhãn hiệu
Đăng ký quốc tế nhãn hiệu
Thời hạn bảo hộ
Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Sửa đổi văn bằng bảo hộ
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Chủ sở hữu nhãn hiệu
Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Quyền sử dụng nhãn hiệu
Quyền định đoạt nhãn hiệu
Quyền ngăn cấm ngời khác sử dụng nhãn hiệu
Giới hạn quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu


2.4.2.
Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.4.2.1. Các quy định chung về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu
2.4.2.2. Biện pháp dân sự
2.4.2.3. Biện pháp hành chính, hình sự, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu mang nhãn hiệu đợc bảo hộ tại biên giới
Chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ NHÃN HIỆU Ở
VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU

Thực trạng hoạt động bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam
Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu
Định hướng chung
Hoàn thiện pháp luật liên quan đến xác lập quyền
Hoàn thiện pháp luật về thực thi quyền
Hoàn thiện pháp luật liên quan đến những vấn đề mới phát
sinh trong quá trình phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế
3.2.5.
Xây dựng các văn bản dới luật hướng dẫn chi tiết các nội
dung được đề cập mang tính nguyên tắc trong Luật SHTT
3.2.5.1. Xây dựng các tình huống điển hình trên cơ sở tổng kết thực tiễn
3.2.5.2. Xây dựng và luật hóa Quy chế thẩm định nhãn hiệu
KẾT LUẬN
3.1.
3.2.
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
3.2.4.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTA:

Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ

Công ước Paris:

Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp

Nghị định thư Madrid:

Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid về đăng ký
quốc tế nhãn hiệu hàng hóa

SHCN:

Sở hữu công nghiệp

SHTT:

Sở hữu trí tuệ

Thỏa ước Madrid:

Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa

TRIPS:

Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

WIPO:

Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới


MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay chúng ta đang
chứng kiến quá trình tự do hoá thương mại mạnh mẽ với việc phá bỏ các rào cản
thương mại, tạo nên một sân chơi chung toàn cầu với luật lệ chung, bình đẳng. Sở
hữu trí tuệ đang trở thành một vấn đề thời sự, thành trung tâm của sự chú ý, là vấn
đề trọng tâm được thảo luận tại các cuộc đàm phán, hội nghị, hội thảo về quan hệ
kinh tế quốc tế, là nội dung không thể thiếu trong các điều ước quốc tế về hợp tác
kinh tế song phương và đa phương.
Nhận thức được vai trò của hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với việc khuyến
khích hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, áp dụng và đổi mới công nghệ, thúc đẩy đầu
tư, thương mại… Nhà nước Việt Nam đã rất coi trọng vấn đề sở hữu trí tuệ bằng
việc thiết lập được một hệ thống sở hữu trí tuệ có bộ máy tổ chức, quản lý, quy
định pháp luật và những bộ phận hợp thành về cơ bản tương tự như mô hình phổ
biến trên thế giới. Hệ thống sở hữu trí tuệ Việt Nam đã thiết lập chế độ bảo hộ đầy
đủ các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt động của danh nghiệp trong đó
có nhãn hiệu.
Nhãn hiệu có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày liên quan đến sự
lựa chọn của người tiêu dùng. Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng có thể mua nhiều
lần một thứ hàng hoá, dịch vụ mà không cần phải xem xét tất cả mọi yếu tố liên
quan đến hàng hoá, dịch vụ đó trong mỗi lần mua.
Nhãn hiệu là biểu tượng mang những thành quả đầu tư của nhà sản xuất hoặc
cung cấp dịch vụ. Mọi nỗ lực của nhà sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong
việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành đều được “tích tụ” trong nhãn
hiệu.


Vì nhãn hiệu mang theo những thông điệp về chất lượng, uy tín của hàng hoá,
dịch vụ như trên, cần thiết phải có sự bảo hộ pháp lý để chống lại các hành vi sử
dụng nhằm mục đích lợi dụng uy tín, danh tiếng gắn liền với nhãn hiệu đó. Việc bảo
hộ đó không những nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ sở hữu nhãn hiệu,
người đã đầu tư vào việc nâng cao chất lượng và giảm giá thành hàng hoá, dịch vụ
mang nhãn hiệu, mà còn bảo vệ người tiêu dùng khỏi bị nhầm lẫn và lừa dối do mua
phải sản phẩm mang nhãn hiệu giả mạo.
Vấn đề bảo hộ nhãn hiệu đang nhận được sự quan tâm đặc biệt không chỉ ở
góc độ quản lý Nhà nước mà còn là sự quan tâm của toàn xã hội. Về phía lợi ích
quốc gia, nhãn hiệu là một công cụ để khẳng định và nâng cao uy tín sản phẩm
trong nước, mở đường ra thị trường nước ngoài, ở cấp doanh nghiệp, nhãn hiệu giữ
vai trò tích tụ uy tín cho sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp từ đó xây
đắp nên uy tín của doanh nghiệp, còn với đông đảo công chúng, nhãn hiệu giúp
cho họ có được thông tin về sản phẩm, dịch vụ thông qua đó có sự lựa chọn đúng
đắn.
Để đáp ứng trước những đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế đối với hệ
thống pháp luật nói chung và hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói riêng về
“tính đầy đủ” và “tính hiệu quả”, Luật SHTT 2005 (Luật SHTT) đã được ban hành
nhằm thống nhất các quy định điều chỉnh chung đối với việc bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ.
Trước vai trò đặc biệt quan trọng của nhãn hiệu đối với sự phát triển kinh tế
xã hội thì tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến bảo hộ nhãn hiêu là
việc thực sự cần thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005” là đề tài nghiên cứu cho luận
văn cao học của mình.
2.

Tình hình nghiên cứu vấn đề


Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đã và sẽ là đối tượng
nghiên cứu của nhiều công trình nghiên cứu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều
nước trên thế giới. ở Việt Nam từ trước đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu liên
quan đến đối tượng này, tuy nhiên các bài viết chủ yếu đề cập đến những vấn đề cụ
thể như thủ tục xác lập quyền đối với nhãn hiệu, điều kiện để được bảo hộ là nhãn
hiệu, mục đích bảo hộ nhãn hiệu, giới thiệu pháp luật của nước ngoài về bảo hộ
nhãn hiệu, giới thiệu các điều ước quốc tế hoặc hệ thống bảo hộ nhãn hiệu trên thế
giới… Có thể kể đến những tài liệu sau: “Nhãn hiệu hàng hóa trong pháp luật dân
sự”, “Nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu”, “Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa – Cẩm
nang dành cho doanh nhân”, Luận án tiến sỹ “Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ “Những vấn đề pháp lý
về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt
Nam”, Luận văn thạc sỹ “Bảo hộ nhãn hiệu trong pháp luật Việt Nam và pháp luật
của Liên minh Châu Âu”, Luân văn thạc sỹ “Pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ “Nhãn hiệu
hàng hóa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế”, Luật văn thạc sỹ “Xác lập quyền
sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam”… Tuy nhiên, chưa có
nghiên cứu sâu và toàn diện nào về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu ở góc độ của người trực tiếp làm công tác xác lập quyền đối với nhãn hiệu.
Hơn nữa, Luật Sở hữu trí tuệ mới được ban hành ngày 29/11/2005 và có hiệu lực
từ 01.07.2006 nên các nghiên cứu trước đây chưa đề cập cũng như phân tích được
những thay đổi trong các quy định về bảo hộ nhãn hiệu. Qua quá trình thực hiện
luật thực tiễn cũng nảy sinh những vấn đề bất cập mà luật chưa điều chỉnh hoặc
điều chỉnh chưa đầy đủ cần nghiên cứu, phân tích và đề xuất hướng điều chỉnh.
Chính vì vậy, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu những yêu cầu về mặt lý luận và thực
tiễn điều chỉnh pháp luật đặt ra trong giai đoạn hiện nay trên cơ sở xác định thực
trạng pháp luật nhằm đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật bảo hộ nhãn hiệu
trong tương lai.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Nguyễn Thị Quế Anh (2002), “Bảo hộ quyền SHCN theo BTA”, Về việc

thực thi BTA, Đại học quốc gia Hà Nội – Khoa luật, Nxb chính trị quốc gia, Hà
Nội.
2.

Nguyễn Thị Quế Anh (2002), Một số vấn đề về bảo hộ quyền sở hữu công

nghiệp đối với tên thương mại trên thế giới, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia
Hà Nội, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Quế Anh (2003), Một số vấn đề về bảo hộ thương hiệu ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ Thương mại và
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
4.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1996), Thông tư số 3055/TT-SHTT

ngày 31/12 hướng dẫn thi hành các quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu công
nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị định số 63/CP ngày 24/10/1996 của
Chính phủ quy định chi tiết vế sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
5.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2000), Thông tư số 825/2000/TT-

BKHCNMT ngày 03/5 hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06
tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở
hữu công nghiệp, Hà Nội.
6.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (2001), Thông tư số 49/2001/TT-

BKHCNMT ngày 14/9 sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 825/2000/TTBKHCNMT ngày 03 tháng 5 năm 2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm
1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp, Hà Nội.


7.

Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày

14/02 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 thán 9 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
8.

Bộ Tư pháp (2004), Báo cáo kết quả rà soát, đối chiếu các quy định của

WTO với pháp luật Việt Nam hiện hành (phần sở hữu trí tuệ), Dự án WB, Hà Nội.
9.

Chính phủ (1996), Nghị định số 63/CP ngày 24/10 quy định chi tiết về sở

hữu công nghiệp, Hà Nội.
10.

Chính phủ (1999), Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/3 về xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
11.

Chính phủ (1999), Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/3 về xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
12.

Chính phủ (2001), Nghị định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01/2 về sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 quy định chi
tiết vể sở hữu công nghiệp, Hà Nội.
13.

Chính phủ (2005), Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12 về thủ tục hải

quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Hà Nội.
14.

Chính phủ (2006), Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, Hà Nội.
15.

Chính phủ (2006), Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công
nghiệp, Hà Nội.


16.

Chính phủ (2006), Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ và quản lý nhà nước vể sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
17.

Các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập (2002),

Chương trình hợp tác đặc biệt Việt Nam – Thụy Sỹ về sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
18.

Cục Sáng chế Nhật Bản, Trung tâm sở hữu trí tuệ Châu á – Thái Bình

Dương, Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa – Cẩm nang dành cho doanh nhân, Cục Sở
hữu trí tuệ phát hành, Hà Nội.
19.

Cục Sở hữu công nghiệp (1998), Chiến lược phát triển và hoạt động sở hữu

công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2010, Hà Nội.
20.

Cục Sở hữu trí tuệ (2004), Báo cáo Đề án “Hoàn thiện pháp luật về SHTT”,

Hà Nội.
21.

Cục Sở hữu trí tuệ (2005), Cẩm nang sở hữu trí tuệ, Nxb Bộ Văn hóa thông

tin, Hà Nội.
22.

Cục Sở hữu trí tuệ (2008), Cục Sở hữu trí tuệ - Hoạt động sở hữu trí tuệ

năm 2008, Hà Nội
23.

Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính

phủ liên bang Thụy Sỹ về bảo hộ sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực sở hữu trí
tuệ (2000), Nxb Thống kê, Hà Nội.
24.

Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ 2000 (2000), Nxb Thống kê, Hà

Nội.
25.

Hiệp ước Luật nhãn hiệu hàng hóa 1994 (2002), Nxb Bản đồ, Hà Nội.

26.

Trịnh Thu Hải (2006), Xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của

pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sỹ luật học.


27.

PGS.TS Lê Hồng Hạnh, Ths Đinh Thị Mai Phương (2001), Bảo hộ quyền

SHTT ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
28.

Hồ Ngọc Hiển (2004), Pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với

nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Luận văn
thạc sỹ luật học.
29.

Ngô Quỳnh Hoa (2005), Nhãn hiệu hàng hóa trong thời kỳ hội nhập kinh tế

quốc tế, Luận văn thạc sỹ luật học.
30.

Trần Việt Hùng (2004), “Tiêu chí nhãn hiệu nổi tiếng và bảo hộ nhãn hiệu

nổi tiếng”, Bản tin SHCN, Hội Sở hữu công nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
31.

Nguyễn Văn Luật (2006), Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn

hiệu hàng hóa ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ Luật học.
32.

Ngô Đức Mạnh (2005), “Kỹ thuật lập pháp – một luật sửa nhiều luật”,

Nghiên cứu lập pháp, Hà Nội.
33.

Đỗ Văn Minh (2008), “Một số ý kiến trong tố tụng dân sự về thẩm quyền và

chứng cứ khi giải quyết vụ án về sở hữu trí tuệ”, Hội thảo về thực thi quyền SHTT
dành cho đối tượng là các cơ quan tư pháp, Hà Nội.
34.

Quốc hội (2001), Luật Hải quan, Hà Nội.

35.

Quốc hội (2004), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.

36.

Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ, Hà Nội.

37.

Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.

38.

TS. Phựng Trung Tập (2004), Cỏc yếu tố của quyền sở hữu trớ tuệ, NXB

Tư pháp, Hà Nội


39.

Lê Mai Thanh (2006), Những vấn đề pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu trong

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ Luật học.
40.

Hồ Vĩnh Thịnh (2006), Bảo hộ nhãn hiệu trong pháp luật Việt Nam và pháp

luât liên minh Châu Âu, Hà Nội.
41.

USPTO, VT/WP/15a Tài liệu của khóa học về thủ tục xét nghiệm nhãn hiệu

hàng hóa
TIẾNG ANH
42.

Clifford W. Browing, Rosemarie Christofolo, (2002), “Trademark Law

Handbook 2002”, INTA
43.

Council Regulation (EC) No 40/94 of December 1993 on the Community

trademark
44.

OAMI (2008), Guidelines is to indicate the practice of the Office with

regard to the Regulation on the Community trade mark
45.

OAMI (2008), Guidelines concerning proceedings before the Office for

Harmonization in the Internal Market
46.

WIPO (1997), Introduction to Intellectual property – Theory and Practice,

Kluwer Law international
47.

WIPO (2003), Intellectual property handbook – Polycy – Law and Use,

Geneva
TRANG WEB
48. www.inta.org
49. www.ipaustralia.gov.au
50. www.noip.gov.vn
51.

www.oami.europa.eu


52.

www.uspto.gov/

53.

www.wipo.int

54.

www1.mot.gov.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×