Tải bản đầy đủ

thuc hanh phat trien cong dong

Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

BÁO CÁO THỰC HÀNH
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

DỰ ÁN
XÂY DỰNG CỔNG CHÀO XÓM
LÒ – THÔN YÊN LỖ

Hà Nội, tháng 06 năm 2016.
Nhóm 01

1

Học viện Phụ nữ Việt Nam



Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI

BÁO CÁO THỰC HÀNH
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
DỰ ÁN
XÂY DỰNG CỔNG CHÀO XÓM LÒ – THÔN YÊN LỖ
Nhóm sinh viên:
Phạm Quí Anh Nguyễn Thị Hương Bùi Ngọc Hà
Đỗ Thị Thúy Hằng NGuyễn Thùy An
Ngô Kim Anh Trần Thị Duyên
Ngô Mai Anh Hoàng Khánh An
Vũ Thảo Giang Nguyễn Linh Huyền Châu
Lớp: K1-CTXH.A

Khoá: Khóa 1

Giảng viên hướng dẫn: Ths. NGuyễn Văn Thanh
Địa điểm thực hành: Thôn Yên Lô, xã Cẩm Yên, huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội.
Thời gian thực hành: Từ 25/05/2016 đến 06/06/2016

Hà Nội, tháng 06 năm 2016.
Nhóm 01

2

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua cùng với những thành tựu to lớn về các mặt phát
triển kinh triển kinh tế - xã hội, nước ta cũng đang phải đối mặt với nhiều thách
thức. Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới đang
được quan tâm hàng đầu. Việc tăng trưởng kinh tế một mặt đã góp phần cải
thiện đáng kể đời sống của nhân dân, điều đó đã hình thành cộng đồng dân cư có
thu nhập cao, đời sống dược đảm bảo bởi hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng, các
dịch vụ, chăm sóc sức khỏe y tế, giáo dục tương đối khá. Người dân tại cộng
đồng này được phát huy khả năng và được bảo vệ qua mạng lưới an sinh xã hội,
an toàn bền vững.
Tuy nhiên bên canh đó lại sự phân hóa ngay trong quá trình phát triển
cũng làm xuất hiện những cộng đồng dân cư nghèo, các nhóm yếu thế tại vùng
sau vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi. Cộng đồng nghèo thường
gắn liền với các đặc điểm: cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội còn thiếu hoặc yếu kém,
kinh tế không phát triển, nhu cầu của người dân không được đáp ứng đầy đủ,
thiếu cơ hội tiếp cận khoa học kỹ thuật. Tâm lí thiếu tụ tin hoặc trông chờ ỷ lại.
Chính vì vậy, việc giúp đỡ và phát triển các cộng động nghèo là hết sức
cần thiết và việc lựa chọn các phương phát phù hợp để phát triển cộng đồng có ý
nghĩa rất lớn. Con người luôn muốn vươn tới những cái thuộc về “ chân, thiện,
mỹ” vươn tới cuộc sống no ấm và đầy đủ hay đơn giản chỉ là sự thỏa mãn những
nhu cầu cơ bản như: việc làm, nhà ở, môi trường an toàn.
Để làm được những điều này con người đã phải cố gắng và nỗ lực rất
nhiều. Trong chuyến đi thực hành môn học từ ngày 25/05/2016 tới ngày
6/06/2016 tại thôn Yên Lỗ xã Cẩm yên huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội
chúng tôi đã sử dụng những kỹ năng, những kiến thức chuyên môn để thực hành
môn học phát triển cộng đồng mang lại nhiều hiệu quả.
Nhóm 01

3

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

PHẦN I: HỒ SƠ CỘNG ĐỒNG
1.

Về địa lý – môi trường
Thôn Yên Lỗ nằm tại xã Cẩm Yên, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Phía Bắc

giáp với huyện Phúc Thọ, phía Đông giáp xã Đại Đồng, phía Nam giáp xã Lại
Thượng, phía Tây giáp thôn Cẩm Bào cùng thuộc xã Cẩm Yên. Ở đây, đất nông
nghiệp chiếm chủ yếu 75ha.
2.

Về dân cư
Dân số của thôn Yên Lỗ là 1900 người. Ở tại thôn chủ yếu là trẻ em, trung

niên và người cao tuổi. Thanh niên ở trong độ tuổi lao động đều làm tại các khu
công nghiệp hoặc xuất khẩu lao động. Người cao tuổi không có khả năng lao
động thường ở nhà trông cháu cho con cái đi làm. Thôn Yên Lỗ có khá nhiều trẻ
em đang trong độ tuổi đi học.
3.

Về lĩnh vực kinh tế, sản xuất kinh doanh, cơ cấu kinh tế, ngành nghề,
thu nhập, mức sống
Ngành nghề chính ở thôn Yên Lỗ là nông nghiệp, các hộ gia đình đều có

ruộng đất để trồng trọt, chăn nuôi. Ngoài ra, trong thôn còn có một nhà máy sản
xuất gạch Cẩm Thanh và hai xưởng nước mắm góp phần vào cơ cấu kinh tế của
thôn.
Vì là vùng đất nông nghiệp nên thu nhập của người dân Yên Lỗ không
cao, chủ yếu trông chờ vào vụ mùa, trung bình khoảng 3 triệu/tháng. Đối với
những công nhân lao động có thu nhập khoảng 6 triệu/tháng. Trong thôn còn
nhiều hộ nghèo, có những gia đình khá giả nhưng cũng không bền vững.
4. Về lĩnh vực xã hội
4.1.
Về văn hóa.

Nhóm 01

4

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Thôn Yên Lỗ không có ngành nghề truyền thống tuy nhiên con người tại
đây chính là bản sắc văn hoá đậm nét với tính cách thật thà, nồng hậu.
Đình làng của thôn Yên Lỗ đã được công nhận là di sản văn hoá của
thành phố Hà Nội vào năm 2012. Không chỉ có đình làng mà thôn Yên Lỗ còn
có một ngôi chùa cổ đã được xây dựng từ trước kháng chiến chống Pháp.
Về giáo dục.

4.2.

Tại thôn Yên Lỗ có một trường mầm non, một trường tiểu học và một
trường trung học cơ sở thuộc xã Cẩm Yên. Trẻ em tại thôn đều được tạo điều
kiện đầy đủ để đến trường, các trường học đang được xây dựng và mở rộng để
phục vụ cho nhu cầu học tập của trẻ em.
Về y tế.

4.3.

Thôn Yên Lỗ có một trạm y tế luôn có bác sĩ và hai y tá thường trực tại
đây. Trạm y tế có khuôn viên rộng, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ Y
tế. Tại trạm y tế có đầy đủ thiết bị để phục vụ nhu cầu cơ bản của người dân.
5.

Các chỉ số an sinh xã hội tại cộng đồng
Ngày 1/6 vừa qua, tất cả trẻ em tại thôn đã được uống vitamin A miễn phí

theo chính sách của Nhà nước. Trẻ em dưới 6 tuổi được phát thẻ bảo hiểm miễn
phí khám chữa bệnh.
Đối với người cao tuổi tham gia kháng chiến chống Mỹ và chiến tranh
biên giới đều được cấp phát thẻ BHYT miễn phí. Các cụ từ 80 tuổi trở lên được
hưởng trợ cấp 350.000đ/tháng. Từ 70 tuổi trở lên được tổ chức mừng thọ tại
đình vào sáng 30 Tết.
6.

Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể
Chi bộ Đảng thôn Yên Lỗ: gồm có 1 bí thư, 1 phó bí thư và 5 uỷ viên.
Bí thư là bác Khuất Đình Kể đảm nhận vai trò đứng đầu chi bộ, đưa ra

những định hướng cho mọi hoạt động diễn ra tại thôn.
Ban lãnh đạo thôn: gồm có 1 trưởng thôn và 2 phó thôn.
Nhóm 01

5

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Trưởng thôn là bác Khuất Quang Quế điều hành và chịu trách nhiệm mọi
việc diễn ra trong thôn.
Ban công tác mặt trận thôn Yên Lỗ: gồm có 20 người.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thôn Yên Lỗ:
Bí thư là đồng chí Nguyễn Thị Trang. Hoạt động Đoàn Thanh niên tại
thôn rất yếu, không phát huy được hết vai trò của thanh niên tại thôn.
Hội phụ nữ thôn Yên Lỗ: gồm có 1 chi hội trưởng là đồng chí Nguyễn
Hồng Xuyến.
Mọi hoạt động, chính sách của thôn đều có sự tham gia tích cực của hội
phụ nữ.
Bên cạnh đó còn có Hội Người cao tuổi, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến
binh,…
7.

Các tiềm lực phát triển của cộng đồng
Về an ninh trật tự xã hội: Anh ninh được đảm bảo, không có các tệ nạn xã

hội.
Về kinh tế: Bắt đầu có nhiều doanh nghiệp đến đặt cơ sở tại địa phương,
tạo việc làm cho người dân tại đây. Xuất khẩu lao động cũng là một tiềm lực
phát triển cho kinh tế cộng đồng
8.

Các vấn đề đang tồn tại trong cộng đồng
Công tác hội họp, tuyên truyền chính sách của Đảng cho người dân.

Người dân trong thôn tìm việc làm ở những nơi khác.
Ô nhiễm môi trường sống do nước thải sinh hoạt.
Cơ sở vật chất hạn chế.
9. Mô tả những thuận lợi và khó khăn của cộng đồng
9.1.
Thuận lợi
Thôn Yên Lỗ có truyền thống yêu nước, đấu tranh chống ngoại xâm.
Người dân đoàn kết, cần cù lao động cùng nhau xây dựng nông thôn mới.
Người dân được hưởng đầy đủ các chính sách xã hội theo quy định của
Nhà nước hiện hành.
Nhóm 01

6

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Giao thông thuận tiện, gần các khu chợ trung tâm thuận tiện cho việc
buôn bán của người dân.
Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu đầu tư tại thôn.
Không có tệ nạn xã hội.
Khó khăn

9.2.

Kinh tế thôn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp.
Hoạt động tuyên truyền, hội họp dành cho người dân diễn ra yếu.
Khoa học – kĩ thuật về nông nghiệp chưa được sử dụng nhiều.
Ô nhiễm nước thải sinh hoạt.
Thu nhập của người dân không ổn định.
10.

Mô tả các hoạt động, dự án phát triển cộng đồng hiện có tại cộng đồng
Bao gồm các hoạt động, dự án sau:
Hệ thống đường xá được bê tông hoá.
Dự án xây dựng “hậu cung” tại đình làng đang được thực hiện

PHẦN II: CÁC KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
1.
-

ĐÃ THỰC HÀNH
Mô tả các kỹ năng mà nhóm sinh viên đã thực hiện
1.1. Kỹ năng tuyên truyền
Thời gian: 11h và 19h ( 2 lần/ ngày)
Địa điểm: Nhà văn hóa thôn Yên Lỗ

Nhóm 01

7

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Thành phần tham gia: Cả nhóm lên ý tưởng, đóng góp ý kiến và Thùy An

-

là người thực hiện việc triển khai nội dung tuyên truyền. Ngô Mai Anh –
-

phát thanh viên.
Nội dung tuyên truyền: Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3

-

sạch”.
Mục đích tuyên truyền: Tuyên truyền cho nhân dân thôn Yên Lỗ hiểu
được mục đích cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động nhằm tạo ra bước
đột phá trong nhận thức, hành động của cán bộ, hội viên, phụ nữ về vai
trò, vị trí, tầm quan trọng của gia đình; góp phần thực hiện có hiệu quả
-

-

phong trào xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Hình thức tuyên truyền: Qua loa phát thanh của thôn.
Mô tả các bước thực hiện buổi tuyên truyền:
+ Xác định vấn đề tồn tại của thôn: Ô nhiễm môi trường, rác thải sinh
hoạt, rác thải chăn nuôi, tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ sinh con thứ ba.
+ Xây dựng nội dung tuyên truyền là cuộc vận động năm không ba sạch.
+ Lựa chọn phát thanh viên và thu âm nội dung tuyên truyền.
+ Thông qua cán bộ thôn, xin ý kiến về nội dung tuyên truyền.
+ Phát thanh
Phân tích tình hình và xác định vấn đề:
+ Rác thải trong sinh hoạt nhiều, chưa có thùng chứa trước thu trong khi
đó rác chỉ được thu 1tuần/ tuần khiến lượng rác thải tồn đọng, bốc mùi hôi
thối.
+ Rác thải chăn nuôi:Chất thải trong chăn nuôi ( lợn, gà, chó, mèo, trâu,
bò) chưa qua xử lý thải trực tiếp ra cống của xóm trong làng gây mùi khó
chịu ảnh hưởng môi trường và sức khỏe người dân trong thôn.
+ Hiện tại đang bước vào mùa gặt, lượng rác thải từ nông nghiệp nhiều
lấn chiếm diện tích đường đi, không đươc thu dọn gây nguy hiểm đến
hoạt động giao thông của người dân.
+ Tỷ lệ trẻ em gái trong độ tuổi 16- 18 tuổi đang trong độ tuổi đi học có
thai ngoài ý muốn dẫn tới kết hôn là 25%.
+ Nhận thức của của người dân trong thôn về SKSS chưa cao dẫn đến tình
trạng sinh con ngoài ý muốn ( con thứ 3 trở nên) ngày càng gia tăng.

Nhóm 01

8

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Thêm vào đó do người dân trong thôn làm nông nghiệp nên thời gian
dành cho chăm sóc trẻ ít chủ yếu là cho ông bà và các bà mẹ thiếu các
kiến thức, kỹ năng trong chăm sóc trẻ dẫn đến trẻ suy dinh dưỡng thấp còi
so với độ tuổi còn cao.
-

Mục tiêu tuyên truyền:
+ 100% người dân nắm bắt và hiểu được nội dung ý nghĩa của cuộc vận
động “5 không 3 sạch”.
+ 8 tổ trưởng tổ phụ nữ Thôn Yên Lỗ cam kết nghiêm túc thực hiện cuộc

-

vận động và tiếp tục tuyên truyền cho hội viên của mình.
Phân tích đối tượng được tuyên truyền:
+ Người dân trong thôn chưa quan tâm và ý thức vấn đề bảo vệ môi
trường.
+ Người dân, đặc biệt là phụ nữ chưa hiểu và nắm rõ được các biện pháp

-

chăm sóc sức khỏe sinh sản và cách chăm sóc sức khỏe cho gia đình.
Xác định nội dung tuyên truyền:
+ Tuyên truyền về cuộc vận động “Năm không ba sạch” do hội liên hiệp
Phụ nữ VN phát động. Nhằm nâng cao nhận thức của chị em về vai trò vị

-

trí của Gia đình.
Xác định thông điệp tuyên truyền: Cuộc vận động “5 không, 3 sạch”.

Năm không là :






Không đói nghèo
Không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội
Không có bạo lực gia đình
Không sinh con thứ ba trở lên.
Không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học.

Ba sạch là:



-

Sạch nhà
Sạch bếp
Sạch ngõ

Lựa chọn phương tiện tuyên truyền: Loa phát thanh của thôn.
Phác thảo bản mẫu và thử nghiệm

“Kính thưa bà con!
Chúng tôi là sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam đến thực tập môn Phát
triển cộng đồng tại thôn Yên Lỗ, xã Cẩm Yên, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
Nhóm 01

9

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Được sự đồng ý của ban lãnh đạo thôn,căn cứ trên việc khảo sát tình hình
thực tế. Thôn Yên Lỗ chúng tôi nhận thấy, thôn Yên Lỗ là một thôn đông dân cư,
lượng rác thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa qua xử lý rất lớn, trong khi đó hoạt
động thu gom chỉ đước thực hiện một tuần trên lần. Bên cạnh đó, các hộ gia
đình trong thôn chưa có thùng đựng rác thải, mà chủ yếu đựng vào bao tải
khiến rác thải gây mùi khó chịu và chất thải từ chăn nuôi chưa qua xử lý đã thải
trực tiếp ra cống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước, không khi và sức
khỏe người dân. Ngoài ra, trong những năm gần đây, hiện tượng sinh con thứ
ba và trẻ trong độ tuổi vị thành niên lấy chồng ra tăng. Trước tình trạng đó,
chúng tôi nhận thấy vấn đề môi trường và hiên tượng tảo hôn có ảnh hưởng rất
lớn đến sức khỏe và đời sống người dân. Với mong muốn mọi người nâng cao
nhận thức trong việc bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn hóa nông
thôn. Vì vậy, chúng tôi thực hiện hoạt động tuyên truyền về xây dựng nếp sống
văn hóa khu dân cư theo cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.
Sau đây là nội dung của buổi tuyên truyền xây dựng gia đình 5 không 3
sạch.
Kính mong bà con lắng nghe.
CUỘC VẬN ĐỘNG
“XÂY DỰNG GIA ĐÌNH 5 KHÔNG, 3 SẠCH”
1

Mục đích ý nghĩa:
Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội
LHPN Việt Nam phát động nhằm tạo ra bước đột phá trong nhận thức,
hành động của cán bộ, hội viên, phụ nữ về vai trò, vị trí, tầm quan trọng
của gia đình; góp phần thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng gia
đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”.

2. Nội dung Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”:
* 5 KHÔNG: Không đói nghèo; không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội;
không có bạo lực gia đình; không sinh con thứ 3 trở lên; không có trẻ suy
dinh dưỡng và bỏ học.
Nhóm 01

10

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Gia đình không đói nghèo là:
-

Có các điều kiện đảm bảo cho việc ăn, ở, mặc và chi tiêu đạt mức trung bình
của xã hội.

-

Có các phương tiện đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt tối thiểu trong cuộc sống
gia đình.

-

Không thuộc diện hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của Chính phủ.
Gia đình không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, là:

-

Chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

-

Không có người vi phạm pháp luật.

-

Không có người làm mại dâm; buôn bán, vận chuyển và sử dụng ma túy; đánh
bạc, lô đề; rượu chè say xỉn…
Gia đình không có bạo lực, là:

-

Không có tình trạng bạo lực giữa các thành viên (về thể xác, tinh thần, kinh tế
và tình dục).

-

Mọi thành viên trong gia đình đều yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, cùng chia sẻ
mọi quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm.

-

Gia đình không sinh con thứ 3 trở lên: Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
biết lựa chọn và áp dụng các biện pháp tránh thai phù hợp để thực hiện kế
hoạch hóa gia đình, chỉ sinh 1 hoặc 2 con.
Gia đình không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học, là:

-

Trẻ em (đặc biệt từ 0-6 tuổi) được chăm sóc đầy đủ để phát triển toàn diện về
thể chất và trí tuệ, không bị suy dinh dưỡng.

-

Trẻ em trong độ tuổi đi học được quan tậm, tạo điều kiện cho việc học tập, được
đến trường đi học đúng độ tuổi, không bị mù chữ và không bỏ học giữa chừng.
* 3 SẠCH: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ.
Sạch nhà, là:
-

Nhà ở sạch, gọn, ngăn nắp.

-

Có nguồn nước hợp vệ sinh để sử dụng.

-

Có nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh.

Nhóm 01

11

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Sạch bếp, là:

-

-

Bếp của gia đình có nơi đun nấu phù hợp.

-

Dụng cụ nhà bếp sạch sẽ, vệ sinh.

Chế biến các bữa ăn của gia đình đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Sạch ngõ:

-

Vệ sinh đường, ngõ của thôn/ xóm, phố/ phường và xung quanh nơi ở của gia
đình luôn phong quang, sạch sẽ.

-

Nước và rác thải được đổ đúng chỗ, không đổ bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
Trên đây là nội dung của cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3
sạch” do đoàn sinh viên Học viện phụ nữ Việt Nam thực hiện.
Kính mong bà con hưởng ứng và thực hiện đầy đủ các tiêu chí của cuộc
vận động để xây dựng gia đình hạnh phúc và giữ gìn môi trường xanh – sạch –
đẹp.
Cảm ơn bà con đã lắng nghe!”
-

1.2.
-

-

Đánh giá kết quả hoạt động tuyên truyền:
+ 8/8 tổ trưởng tổ phụ nữ của thôn hiểu sâu về cuộc vận động.
+ 8/8 tổ trưởng cam kết chia sẻ và vận hội viên của mình tham gia tích
cực.
+ 90% ngươi dân lắng nghe và hiểu cơ bản nội dung cuộc tuyên truyền.
Kỹ năng họp dân
Thời gian, địa điểm : từ 19h30 đến 21h30 ngày 27/5/2016 tại nhà văn hóa
thôn Yên Lỗ.
Thành phần tham gia:
Bí thư chi bộ thôn Yên Lỗ : Khuất Văn Kể
Trưởng thôn Yên Lỗ : Khuất Quang Quế
Phó thôn Yên Lỗ : Nguyễn Văn Ngân
Đại diện hội cựu chiến binh
Chi hội phụ nữ thôn Yên Lỗ, tổ trưởng các tổ phụ nữ trong thôn
Bí thư Đoàn thanh niên
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Thanh
34 người dân
Nhóm sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam

Nhóm 01

12

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

-

Mục đích họp dân: Đưa ra các dự án để cùng dân giải quyết vấn đề của

-

bản thân
Mô tả các bước thực hiện buổi họp dân.
(1) Chuẩn bị trước cuộc họp:

+ Xác định mục đích của cuộc họp:
Giúp dân nhận rõ được vấn đề của mình, để cùng nhau tìm ra hướng giải quyết.
Xác định nội dung họp bàn, trình tự tiến hành cuộc họp
Nội dung họp bàn:
+ Giới thiệu về nhóm sinh viên
+ Những vấn đề của từng nhóm sinh viên
+ Nhóm xác định nội dung cuộc họp dân tối ngày 27/05/2016 là đưa ra các đánh
giá, các thông tin thu được trong 2 ngày ở thôn Yên Lỗ với lãnh đạo địa phương
và bà con trong thôn. Từ đó đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của thôn, sau
đó để người dân lựa chọn:
Trình tự tiến hành cuộc họp
Văn nghệ
Tuyên bố lí do
Tổ chức họp dân
Kết thúc chương trình
Chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí hậu càn cho cuộc họp: Nhóm sinh viên
chuẩn bị phòng họp, các trang thiết bị phục vụ buổi họp dân, chè nước, bánh
kẹo, phân chi công việc cho các thành viên: đón khách, tiếp khách, pha nước,….
(2). Thông báo

Nhóm 01

13

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Thông báo bằng hình thức: qua loa của thôn
Nhờ bác trưởng thôn mời giúp cán bộ trong thôn
Đi mời từng nhà dân trong thôn
(3). Tiến hành cuộc họp
-

-

Ổn định tổ chức trước cuộc họp:
+ Dẫn chương trình: Ngọc Hà
+ Văn nghệ : Tùng Anh, Cô Thảo
Khai mạc cuộc họp:
+ Tuyên bố lý do: nhằm nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng, nhóm
sinh viên tổ chức cuộc họp để trao đổi với người dân những vấn đề tồn tại
trong cộng đồng, từ đó lấy ý kiến của dân về những vấn đề còn tồn tại và
đưa ra phương pháp đánh giá xếp hạng ưu tiên để cho người dân chọn lựa
vấn đề quan trọng nhất đối với họ.
+ Người dẫn chương trình giới thiệu thành phần tham gia cuộc họp, chủ

-

tọa giới thiệu thư ký cuộc thọp, thông qua trình tự của cuộc họp.
Trình bày nội dung cuộc họp và các vấn đề
+ Nêu lý do diễn ra cuộc họp
+ Giới thiệu đoàn sinh viên
+ Văn nghệ
+ Tổ chức họp dân
+ Nhóm Lê Minh Hằng giới thiệu về lược sử hình thành của thôn Yên Lỗ,
bản đồ cộng đồng thôn, sơ đồ lát cắt
+ Người dân phản hồi lại thông tin
+ Thầy giáo tóm tắt 3 vấn đề, sau đó đưa ra cách xếp hạng ưu tiên cho


-

người dân chọn.
+ Người dân chọn dự án cần nhất
+ Sinh viên chốt lại nhu cầu của người dân
+ Kết thúc buổi họp dân.
Nhóm Lê Minh Hằng trình bày
Giới thiệu lược sử hình thành của thôn Yên Lỗ.
Bác Hiêu đóng góp ý kiến:
+ Chống Mỹ, chống Pháp, tham gia kháng chiến cứu nước.
+ 1995: xây lại lò gạch.

Nhóm 01

14

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

+ Đình: di tích văn hóa cấp thành phố, giao cho người cao tuổi coi quản
từ 1993 đến nay.
+ Cuộc sống chưa khá giả.
+ Phong trào của thôn mạnh hơn so với xa.
+ Ông Hiêu là chi hội trưởng người cao tuổi từ 1993 đến nay.
- Bản đồ cộng đồng thôn Yên Lỗ:
+ Bãi tâm linh
+ Các xóm: 9 xóm
+ Sân vận động
+ Chùa cổ
+Trường học
+ Trạm y tế
+Ủy ban nhân dân xã
 Góp ý:
Bác Tam: nên để sơ đồ thay vì bản đồ, nên thu hẹp lại quy mô( tỉ lệ
-

xích)
Sơ đồ lát cắt:
+ Bác Cát: không đúng tinh thần của lát cắt, sơ đồ thể hiện không thuyết
phục, thuyết trình phải rõ ràng, phải có ghi chú.
+ Trương Minh Huyền: xác định vấn đề
• Chưa có tủ sách => xây dựng tủ sách tại nhà văn hóa thôn, có người



quản lý.
Đường điện: thắp sáng điện trong thôn.
Sân bóng: phân chia.

* Thầy Thanh hỗ trợ:


Tóm tắt lại 3 vấn đề, gợi ý, đưa ra ý kiến, nêu 1 số dự án đã đạt được



trong những lần thực tập trước.
Ví dụ: Tân lập, chưa có tủ sách.
Cải tạo hệ thống rãnh nước.

+ Bác Tam:


Đồng tình dự án tủ sách: rèn luyện con người qua sách vở, nhà trường,





gia đình và xã hội.
Ánh sáng.
Nông thôn mới: rãnh thoát nước.
Không đồng ý sân bóng: sân bóng của xã chứ không phải của thôn.

Nhóm 01

15

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng


GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Chợ nông thôn: hình thành trước cửa đình gây thiếu văn hóa, mất mỹ
quan.

+ Cô Xuyến ( chi hội trưởng Hội phụ nữ xóm):






-

Xem xét tính khả thi của các dự án.
Nhu cầu về sân chơi của trẻ tại nhà văn hóa thôn.s
Ủng hộ tủ sách.
Thực hiện PRA: Xét vấn đề ưu tiên bằng sỏi.
Vấn đề: Ông Liên: điện vẫn đang sử dụng điện của Đình, đề nghị sinh
viên cùng ban lãnh đạo thôn đưa ra hướng giải quyết.
6 vấn đề (mỗi gười 2 viên sỏi)
Đường điện
20
Rác thải
6
Chợ cóc
0
Cải tạo sân bóng
0
Sân chơi trẻ em
4
Tủ sách
20
Bác Tam:
+ Sợ dự án treo, nói xong không làm.
+ Trích tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng: “ Tính khả thi.....”
+ Điện: thôn phải có ý kiến; giữ điện như thế nào mới quan trọng

( nhảy công tơ)
• Công tơ
• Công tắc
• Thanh toán ngân sách xã
• Lấy tiền của Đình trả tiền điện
+ Tủ sách
• Đa dạng hóa: tuổi già, chính trị
• Nguồn lực: sinh viên, thư viện xã
• Hình thành tủ sách gia đình
• Hội giáo chức
Bác Trưởng thôn:
+ Sinh viên 3 cùng: tiềm năng, tinh thần sôi động, có nhận thức, có tinh
thần học tập, trí thức, có sự chủ động trong việc tìm hiểu thông tin.
+ Tìm hiểu và đưa ra được các vấn đề.
+ Nhiều vấn đề bức xúc chủ yếu bắt nguồn từ kinh tế.
+ Đường điện: đã có hơn 1 năm ( xưởng mắm Nam Ngư có tài trợ).
+ Các hộ gia đình vận động 10.000, các gia đình ngoài mặt đường 20.000.
70% dân đóng.
Trước 50.000/tháng.

Nhóm 01

16

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Sự cố: gần 4.000.000đ/tháng.
Hiện nay phải nhờ điện của Đình.
+ Tủ sách: chưa có điều kiện kinh tế và nguồn lực.
 Sinh viên cùng với nhân dân thực hiện dự án.
(4). Kết thúc cuộc họp
-

Thầy Thanh chốt vấn đề, chia dự án cho 2 nhóm: đường điện, tủ sách.
Thông qua biên bản họp nhóm
(5) Các hoạt động tiếp sau cuộc họp

-

Đảm bảo các kết quả cuộc họp được ghi lại.

-

Giám sát việc thực hiện các quyết định.

-

Thông báo về cuộc họp tới đông đảo người dân thông qua các phương
tiện truyền thồng có tại địa phương.

1.3.

Thống nhất việc tổ chức cuộc họp tiếp theo

Kỹ năng quan sát, phỏng vấn
1.3.1 Kỹ năng quan sát:
- Thời điểm quan sát: ngày 25 và ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- Địa điểm: Xóm Lò, thôn Yên Lỗ, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
- Mục đích quan sát: Tìm hiểu vấn đề của cộng đồng để đưa ra hướng giải
-

quyết.
Nội dung quan sát: Địa hình, điều kiện tự nhiên, đời sống vật chất – tinh

-

thần, điều kiện kinh tế của người dân trong xóm.
Phát hiện được một vài vấn đề của cộng đồng: vệ sinh môi trường chưa

tốt, xóm chưa có cổng chào…
- Kế hoạch can thiệp sơ bộ: tổ chức họp dân xác định vấn đề ưu tiên.
1.3.2. Kỹ năng phỏng vấn:
- Thời gian: 9h – 11h và 15h – 17h ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- Địa điểm: Xóm Lò, thôn Yên Lỗ, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
- Đối tượng phỏng vấn: người dân xóm Lò.
- Mục đích phỏng vấn: Tìm hiểu vấn đề của cộng đồng để đưa ra hướng
-

giải quyết.
Nội dung của cuộc phỏng vấn: Lược sử cộng đồng, thu thập các thông tin
về các vấn đề còn tồn tại, mong muốn, nhu cầu của người dân cũng như
tìm hiểu địa bàn để vẽ các sơ đồ…

Nhóm 01

17

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng
-

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Mô tả dưới dạng tóm tắt gián tiếp:
Bước 1: Chào hỏi làm quen, giới thiệu và nêu mục đích cuộc phỏng vấn.
Bước 2: Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn theo các nội dung, bảng hỏi đã
được chuẩn bị. Cụ thể:
+ Lược sử cộng đồng: Thôn có những dấu mốc nào quan trọng góp phần
thúc đẩy và hạn chế sự phát triển kinh tế - đời sống, các sự kiện tinh thần
nổi bật.
+ Thu thập các thông tin về các vấn đề còn tồn tại trong dân: bức xúc
trong việc dồn điền đổi thửa, xây dựng nông thôn mới, vấn đề ý thức kém
của mội số người dân trong việc giữ gìn vệ sinh chung, bức xúc trong vấn
đề đóng góp tiền điện, dự định đã 4 năm chưa xây dựng được cổng
chào…
+ Những mong muốn, nhu cầu của người dân: xây dựng cổng chào, có
điện ở trục đường chính, vệ sinh sạch sẽ kênh mương, đường đi, chính

1.4.

quyền lắng nghe ý kiến của người dân về vấn đề xây dựng nông thôn mới.
+ Tìm hiểu địa bàn để vẽ sơ đồ cộng đồng.
Bước 3: Kết thúc
+ Đưa ra dấu hiện kết thúc.
+ Cảm ơn và chào tạm biệt.
Kỹ năng đánh giá cộng đồng bằng công cụ PRA

(1). Lược sử cộng đồng


-

Người tham gia: nhóm sinh viên và người dân xóm Lò.
Các câu hỏi đã sử dụng để khai thác thông tin:
Đường dây điện được mắc từ bao giờ?
Đường bê tông được đổ từ năm nào? Ai là người tham gia? Điều này có

-

tác động như thế nào tới cuộc sống của người dân trong xóm?
Sự kiện nào bác thấy quan trọng và tác động tới cuộc sống của người dân?

-

(tích cực và tiêu cực).
Bác thấy trong xóm mình vấn đề nào còn đang tồn tại và cần được giải

-

quyết?
Chính quyền địa phương đã có những hỗ trợ gì cho xóm khi các vấn đề

-

xảy ra?
Ở xóm mình đã xuất hiện dịch bênh bao giờ chưa? Đó là những bệnh nào?
Trong xóm đã có những giải pháp gì để khắc phục khi dịch bệnh xảy ra?

Nhóm 01

18

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

-

Khi thực hiện “Nông thôn mới” ở xóm mình đã có những thay đổi như thế



nào?
Những ngày lễ lớn trong làng thường được tổ chức tại đâu?
Kết quả thực hiện: Bảng mô tả

ST
T

Thời gian

Các sự kiện xảy ra

Tác
hưởng

động/ảnh

1

1971

Vỡ đê gây lũ lụt (do phân lũ Hỏng lúa, ngập úng.
sông Đà).
Bộ đội hỗ trợ dân
gặt.

2

1975

Lò gạch Cẩm Thanh được Tạo việc làm cho
xây dựng.
người dân.

3

Tháng 6/1980

Lũ lụt, ngập úng.

4

Tháng 10/1984

Hỏng lúa và hoa
màu.
Kinh tế khó khăn.

5

2000

Làm đường bê tông cho thôn.

Việc đi lại, buôn bán
thuận tiện.

6

2006

Toàn dân tham gia xây dựng Cơ sở hạ tầng được
Nông thôn mới.
nâng cấp.
Làm điện – đường –
trường – trạm.

7

2008

Ngập

úng. Thiệt hại lúa và hoa
màu.
Dịch bệnh tai xanh, H5N1. Thiệt hại trong chăn
nuôi.
Sáp nhập vào Hà Nội.
Được hưởng những
ưu đãi.

8

Giai đoạn 2009 Xuất khẩu lao động nhiều.
- 2015

Đời sống kinh tế của
người dân được cải
thiện.

9

2010

Cải thiện kinh tế.

Phát triển chăn nuôi.

Ô nhiễm môi trường.
10

2012

Đình làng Yên Lỗ được công
nhận là di tích lịch sử cấp
thành phố.

11

Giai đoạn 2013 Thực hiện Dồn điền đổi thửa.
- 2016

Nhóm 01

19

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng


GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Phân tích kết quả
Từ những thông tin đã thu thập được và qua bảng mô tả ta thấy một số

vấn đề như sau:
-

-

-

-

-

-

Đặc điểm của xóm Lò, thôn Yên Lỗ:
+ 100% người dân làm nông nghiệp.
+ Vật nuôi chủ yếu: bò, gà, vịt, lợn.
+ Thanh niên trong xóm thường đi xuất khẩu lao động.
Về ưu điểm:
+ Người dân chăm chỉ, thật thà.
+ Khí hậu ôn hòa, thuận lợi.
Về khó khăn:
+ Việc chon cất chưa tập trung, làm giảm đất nông nghiệp.
+ Chưa có sân chơi cho trẻ em.
+ Không có nghề phụ.
+ Việc vận động kinh phí cho các hoạt động tập thể còn gặp nhiều khó
khăn.
+ Thiếu nhân lực trong hoạt động Đoàn.
Nguyện vọng, nhu cầu của người dân:
+ Xây dựng một cổng chào cho xóm.
+ Có khu vui chơi cho trẻ em xây dựng tại nhà văn hóa thôn.
+ Xây dựng đường điện vào ngõ.
+ Thực hiện Nông thôn mới.
+ Xử lý nước thải trong chăn nuôi.
Các vấn đề cần giải quyết:
+ Sân chơi trẻ em.
+ Cổng chào của xóm.
+ Đường điện vào ngõ.
+ Môi trường (cống rãnh, xử lý nước thải chăn nuôi).
+ Xây dựng Nông thôn mới.
(2). Vẽ bản đồ cộng đồng
Người tham gia:
+ Bùi Ngọc Hà
+ Ngô Kim Anh
+ Nguyễn Linh Huyền Châu

-

Loại bản đồ sử dụng:

Nhóm 01

20

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

+ Bản đồ địa hình cộng đồng
-

Các câu hỏi đã sử dụng để khai thác thông tin:
+ Bác có thể cho cháu biết xóm mình bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ạ?
+ Qua bản đồ chúng cháu phác hoạ, bác có thể cho chúng cháu xin góp ý
và những bổ sung cần thiết ạ?
+ Con đê này có thuộc địa phận xóm mình không ạ?
+ Xóm mình trồng trọt và chăn nuôi chủ yếu là gì ạ?

-

Kết quả thực hiện (chụp lại giấy A0 đã vẽ).
Phân tích bản vẽ Qua bản đồ địa hình tại cộng đồng, chúng tôi thấy:
Xóm Lò bắt đầu từ cổng chào tiếp xúc với đường thôn và kết thúc ở

phần ranh giới tiếp giáp với thôn khác bằng một con đê và xung quanh là đồng
lúa.
Phân bố dân cư tại xóm Lò tương đối đồng đều. Các hộ dân được trải
đều dọc xóm. Trong xóm, nhiều nhà bị bỏ không, không có người ở.
Cây trồng chủ yêu là cây ăn quả như: bưởi, sấu, xoài, nhãn, vải,…
Vật nuôi chủ yếu là gà, vịt, lợn và bò.
Người dân trong xóm chủ yếu làm nghề nông, một số người đi lao động
nước ngoài.
(3). Sơ đồ mặt cắt
- Thành phần tham gia:
+ Quý Anh thu thập thông tin, Khánh An & Mai Anh quan sát. Sau đó
cùng nhau vẽ sửa đổi
-

Các câu hỏi đã sử dụng để khai thác thông tin:

Nhóm 01

21

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

+ Bác có thể miêu tả đất sử dụng của gia đình mình cho cháu biết được
không?
+ Bác cho cháu hỏi vườn nhà mình trồng những cây gì ạ?
+ Ngoài lợn là vật nuôi chính như bác đã chia sẻ thì bác còn kết hợp nuôi
những con gì?
-

Kết quả thực hiện (chụp lại giấy A0 đã vẽ)
Phân tích sơ đồ:
Từ sơ đồ mặt cắt cho thấy địa hình của xóm Lò khá bằng phẳng. Diện

tích đất của các hộ được chia làm 4 phần bao gồm: Sân trước, nhà ở, đất vườn,
khu chăn nuôi và bên ngoài là đất canh tác của xóm. Trong đó, sân trước để
trồng hoa, cây cảnh và phục vụ múc đích phơi nông sản. Nhà ở chủ yếu được
xây theo nhà cấp bốn và có bếp bên cạnh. Đất vườn chủ yếu trồng rau và cây ăn
quả như: Bưởi, xoài,… Chăn nuôi chủ yếu là lợn, bò và một số gia cầm như gà,
vịt. Đất canh tác gồm có cấy lúa, cây lấu gỗ như xoan, keo,… và có cả ao cá ở
một số hộ gia đình.
Các vấn đề tồn tại gồm: chăn thả chưa tập chung, vệ sinh chuồng trại chưa
tốt nên làm vật nuôi dễ nhiễm bệnh, lượng rác thải chăn nuôi chưa qua xử lý gây
mùi hôi thối.
(4). Phân tích SWOT điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
Dự án Xây dựng cổng chào xóm Lò
S (điểm mạnh)
Vị trí địa lý thuận lợi.
Người dân nhiệt tình chăm chỉ chịu
khó.
Dự án suất phát từ nhu cầu, mong
muốn của người dân.
Nguyên vật liệu giá rẻ, nhân công
có sẵn.
Sự ủng hộ của chính quyền địa
phương.

Nhóm 01

22

O (Cơ hội)
Đang trong quá trình thực hiện
“Xây dựng nông thôn mới” nên thu
hút được sự quan tâm của chính
quyền xã, thôn.
Phát huy truyền thống văn hóa của
thôn, xóm trên tinh thần đoàn kết
của người dân.
Là tiền đề để mọi người tự xây
dựng các dự án phát triển cộng
đồng tiếp theo.

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

W (Điểm yếu)
T (Thách thức)
Giữa chính quyền và người dân Hoạt động duy trì của ban quản lí
chưa có sự thống nhất trước khi cho sự án gặp khó khắn do thiếu
thực hiện dự án.
nguồn kinh phí
Đang vào mùa vụ nên hạn chế sự
tham gia của người dân tới dự án.
Kinh tế người dân còn khó khăn
nên hạn chế đến đóng góp kinh phí
cho dự án.
Dự án chưa có sự tham gia của
Đoàn thanh niên địa phương.
Nhận thức người dân về giá trị của
dự án còn hạn chế.
Nhận xét: Qua bảng phân tích trên cho thấy, điểm mạnh của dự án xây dựng
cổng chào xóm Lò bao gồm:
Vị trí địa lý thuận lợi do cổng xóm Lò nằm trên chục đường chính của
thôn nên dễ dàng thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
Người dân làm nông nghiệp nên rất nhiệt tình, chăm chỉ, chịu khó. Thêm vào
đó, dự án suất phát từ nhu cầu, mong muốn của người dân. Sự ủng hộ của chính
quyền địa phương. Nguyên vật liệu giá rẻ, nhân công có sẵn đã tạo điều kiện để
dự án được thực hiện thuận lợi.
Bên cạnh những ưu điểm trên thỳ còn tồn tại một số hạn chế như: Giữa
chính quyền và người dân chưa có sự thống nhất trước khi thực hiện dự án.
Đang vào mùa vụ nên hạn chế sự tham gia của người dân tới dự án. Kinh tế
người dân còn khó khăn nên hạn chế đến đóng góp kinh phí cho dự án. Dự án
chưa có sự tham gia của Đoàn thanh niên địa phương. Nhận thức người dân về
giá trị của dự án còn hạn chế.
Cơ hội khi thực hiện dự án: Đang trong quá trình thực hiện “Xây dựng
nông thôn mới” nên thu hút được sự quan tâm của chính quyền xã, thôn. Phát
huy truyền thống văn hóa của thôn, xóm trên tinh thần đoàn kết của người dân.
Là tiền đề để mọi người tự xây dựng các dự án phát triển cộng đồng tiếp theo.
Bên cạnh đó, còn một số thách thức đặt ra đối với dự án như: Hoạt động
duy trì của ban quản lí cho sự án gặp khó khắn do thiếu nguồn kinh phí.
Nhóm 01

23

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

(5). Cây vấn đề
Gây nhầm lẫn cho
khách tới thôn.

Gây hỏng đường xóm
do các xe trọng tải lớn
chở nguyên vật liệu.

Ô nhiễm môi
trường do người
dân vứt rác bừa
bãi.

Cổng chào xóm Lò

Chưa có sự thống
nhất giữa người
dân và chính quyền.

Kinh tế của người
dân còn khó khăn

Nhận thức của
người dân còn chưa
cao về giá trị của
cổng xóm.

Nhận xét: Từ cây vấn đề ta nhận thấy cổng xóm Lò không được xây
dựng bởi các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, chính quyền địa phương và người dân chưa có sự thống nhất
trong quan điểm và việc thực hiện các hoạt động. Từ đó không tạo được lòng tin
từ phía người dân đối với chính quyền địa phương.
Thứ hai, điều kiện kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Với
đặc thù là vùng bán sơn địa và chủ yếu làm nông nghiệp nên kinh tế không ổn
định, còn gặp nhiều khó khăn nên việc đóng góp kinh phí còn gặp nhiều hạn
chế.
Nhóm 01

24

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Báo cáo thực hành Phát triển cộng đồng

GVHD: ThS. Nguyễn Văn Thanh

Thứ ba, người dân chưa nhận thức được giá trị của cổng xóm. Nếu cổng
xóm được xây dựng sẽ ngăn chặn được việc xả rác bừa bãi, đổ nguyên vật liệu
làm tắc cống và xe có trọng tải lớn làm hỏng đường.
Bên cạnh đó, nếu cổng xóm không được triển khai xây dựng sẽ dẫn tới
những hậu quả về:
Ô nhiễm môi trường do việc xả rác thải bừa bãi.
Gây nhầm lẫn cho những người lạ đến thôn, vì xóm Lò là một xóm đông
dân cư và nằm trên trục đường chính của thôn.
Gây hỏng đường làng ngõ xóm do các xe có trọng tải lớn trở nguyên vật
liệu vào trong xóm.

(6). Cây mục tiêu
Tạo môi trường xanh – sạch –
đẹp và mỹ quan cho xóm Lò

Xây dựng cổng chào xóm Lò

Nhóm 01

25

Học viện Phụ nữ Việt Nam


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×