Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ - KIẾN TRÚC - BẢN VẼ VÀ THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

PHẦN I

(20%)
Nhiệm vụ :

-Thiết kế mặt bằng các tầng.
-Thiết kế mặt đứng chính, mặt đứng bên.
-Thiết kế hai mặt cắt ngang.
-Thiết kế mặt bằng tổng thể.

GVHD
SVTH
LỚP

: KTS. PHAN HỮU BÁCH.
: BÙI QUANG HIẾU
: 02X1B


SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng
rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn. Trong đó, các cao ốc kết hợp giữa thương mại
và văn phòng cho thuê là khá phổ biến. Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng
ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu
nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ.
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các
kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học. Đồng thời nó giúp cho em
bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng
tốt cho công việc sau này.
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ
Thành Phố Thanh Hoá – Toà Nhà Trung Tâm “. Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 20 %.-Giáo viên hướng dẫn: Kts. Phan Hữu Bách.
Phần II : Kết cấu : 50%. -Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trịnh Quang Thịnh.
Phần III : Thi công : 30%. – Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Bạch Điêp.
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức
còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai
xót. Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện
hơn đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách
Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em
trong đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày 5 tháng 2 năm 2007.
Sinh Viên

Bùi Quang Hiếu

SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 3



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

I.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm
gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế
năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình
quân hàng năm từ 6÷8% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền
kinh tế thế giới. Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh
chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương
Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu
Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường
năng động này đang diễn ra một cách gay gắt.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt
bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng
có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi
mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ
tầng là rất cần thiết. Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại
thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình
cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai
cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc
của một thành phố lớn.
Nằm ở Bắc Trung Bộ, Thanh Hoá là mảnh đất địa linh
nhân kiệt, có truyền thống văn hoá lâu đời, phong phú và đa
dạng. Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.106 km 2, dân số trên
3,6 triệu người, sinh sống và làm việc tại 27 huyện, thị xã và
thành phố. Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó
nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng.
Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa
thương mại và cho các cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý
để giải quyết các vấn đề trên. Chính vì những lý do trên mà
công trình “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ Thành Phố Thanh
Hoá“ được cấp phép xây dựng.
II.VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

Công trình “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ Thành Phố
Thanh Hoá“ được xây dựng trên khu đất thuộc Thành phố
Thanh Hoá. Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy
hoạch và sử dụng của thành phố.
III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 10.000
m2, diện tích xây dựng là 3.060 m2, diện tích còn lại dùng làm
hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông
nội bộ.
Công trình gồm 21 tầng trong đó có một tầng hầm dùng
làm gara ôtô và tầng 5 bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc,
điều hoà…Công trình có tổng chiều cao là 70,4 (m) kể từ cốt
± 0,000 và tầng hầm nằm ở cốt –3,300 so với cốt ± 0,000.
Tầng 1÷3 dùng làm siêu thị nhằm phục vụ cho nhu cầu
mua bán và các dịch vụ vui chơi giải trí. Tầng 4÷19 dùng làm
văn phòng cho các cơ quan thuê.
Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá
theo xu hướng hiện đại.
IV.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1.Thiết kế tổng mặt bằng:
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công
trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy
hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công
năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ
để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy
hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm
mỹ.
Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về
phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng
cách ly vệ sinh.
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng,
khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình. Giao thông nội
bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình. Tại các nút
giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi
bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo.
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các
khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và
xử lí các sự cố.
2.Giải pháp thiết kế kiến trúc:
a.Thiết kế mặt bằng các tầng:
Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước
ngầm, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng
hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1%
để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm.
Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón khách
đến với các khu dịch vụ và văn phòng các công ty. Các siêu
thị được bố trí trong một không gian lớn phía trước. Ngoài ra
còn có không gian dành cho các câu lạc bộ thuê được bố trí
phía sau nhưng vẫn đảm bảo việc liên hệ dễ dàng với khu
trung tâm.
Mặt bằng tầng 2,3: tất cả diện tích đều dành cho việc kinh
doanh, buôn bán gồm : các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng
1,2,3 đều cao 4,5m tạo ra một không gian rộng lớn, hoành
tráng.
Mặt bằng tầng 4: chia làm 2 phần: một phần dùng làm
văn phòng cho các cơ quan thuê. Phần còn lại dùng làm quán
bar.
Mặt bằng tầng 5: dùng làm tầng kĩ thuật. Đây là nơi để bố
trí các phòng kỹ thuật, các loại thiết bị và hệ thống kỹ thuật.
Mặt bằng tầng điển hình 6÷19: gồm 5 phòng được bố trí
đối xứng quanh trục giao thông đứng. Hệ thống vệ sinh được
bố trí chung cho cả tầng gồm hai khu vệ sinh ở mỗi đầu của
các tầng. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo
yêu cầu thoát người khi có sự cố. Diện tích các phòng như
sau:
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

Văn phòng cho thuê 1: diện tích 160 m2.
Văn phòng cho thuê 2: diện tích 120 m2.
Văn phòng cho thuê 3: diện tích 100 m2.
Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật
thang máy.
b.Thiết kế mặt đứng:
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Hải Phòng với
hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo
nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự
hoành tráng của công trình.
Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, có lúc là
liên tục từ dưới lên, có lúc là hệ thống các cửa sổ được ngăn
cách bởi các mảng tường. Điều này tạo cho công trình có một
dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và
hoành tráng.
c.Thiết kế mặt cắt:
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước
cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng.
Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh
sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn
chiều cao các tầng như sau:
Tầng hầm cao 3,3m.
Tầng 1,2,3 cao 4,5m.
Tầng 5 là tầng kỹ thuật nên cao 2,4m.
Tâng 4, tầng 6÷19 cao 3,3m.
Tầng mái cao 5,0m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và
bể nước mái.
3.Giải pháp kết cấu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử
dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ
biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép
được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ
hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ
chịu tải như nhau.
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều
tăng theo thời gian. Có khả năng chịu lửa tốt.
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến
trúc.
Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khungvách bằng BTCT đổ toàn khối. Hệ thống thang bộ, thang máy
là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công
trình.
Chiều cao tầng điển hình là 3,3m với nhịp là 8,4m. Giải
pháp khung-vách BTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm
trên đầu cột và gác qua vách cứng.
4.Giao thông nội bộ công trình:
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 5
thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang lần
lược là 1,25m và 1,05m. Ngoài ra còn có hai cầu thang bộ
thoát hiểm ở hai đầu nhà.
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành
lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại.
5.Các giải pháp kỹ thuật khác:
a.Hệ thống chiếu sáng:
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các
mặt đều được lắp kính. Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được
bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng.
b.Hệ thống thông gió:
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ.
Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và
làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật
theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang
phân bố đến các vị trí tiêu thụ.
c.Hệ thống điện:
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới
đất đi vào trạm biến thế của công trình. Ngoài ra còn có điện
dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng
hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị
mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp
sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Các phòng làm việc ở các tầng.
- Hệ thống thang máy.
- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng
khác.
d.Hệ thống cấp thoát nước:
*Cấp nước:
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm
đặt tại tầng hầm của công trình. Sau đó được bơm lên bể nước
mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự
động. Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí
lấy nước cần thiết.
*Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước
thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước
thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát
nước của thành phố.
e.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
*Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và
mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy
có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy
phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế
hoả hoạn cho công trình.
*Hệ thống chữa cháy:

SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và
các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn
cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các tầng đều
đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông.
f.Xử lý rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng
kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác. Rác thải được xử lí mỗi
ngày.
e.Giải pháp hoàn thiện:
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo
chống được mưa nắng sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic.
Tường được quét sơn chống thấm.
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường
ốp gạch men trắng cao 2m .
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm
bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm
giác thoải mái khi nghỉ ngơi.
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm.
V.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN:
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà
Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh
1.560km. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh
Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa
Phăn (nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào), phía Đông là
Vịnh Bắc Bộ.
Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với
4 mùa rõ rệt. Có các yếu tố khí tượng sau:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 –
2300mm, mỗi năm có khoảng 90 – 130 ngày mưa.
+ Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%.
+ Số giờ nắng bình quân khoảng 1600 – 1800 giờ.
+ Nhiệt độ trung bình 230C – 240C, nhiệt độ giảm
dần khi lên vùng núi cao.
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

+ Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây Bắc và
Đông Bắc, mùa hè là Đông và Đông Nam.
Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ
cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản
xuất.
VI. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:
1.Mật độ xây dựng: K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình
trên diện tích lô đất (%).
K0 =

S XD
S LD

.100% =

3060
10000

.100% = 30.6%

Trong đó: SXD = 3060m2 là diện tích xây dựng công trình
theo hình chiếu mặt bằng mái công trình.
SLD = 10000m2 là diện tích lô đất.
Ta nhận thấy mật độ xây dựng là không vượt quá 40%. Điều
này phù hợp TCXDVN 323:2004.
2.Hệ số sử dụng đất: HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn
công trình trên diện tích lô đất.
HSD =

SS
25800
=
= 2.58
S LD 10000

Trong đó: SS ≈ 25800m2 là tổng diện tích sàn toàn công
trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái.
Ta nhận thấy hệ số sử dụng đất là 2.58 không vượt quá 5. Điều
này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004.

SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B

Trang : 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×